1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra

48 841 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của Nhiệt độ lên Mức độ và Hiệu quả Sử dụng Thức ăn của cá tra
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 691,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA THUỶ SẢN TRẦN THỊ BÉ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN MỨC ĐỘ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN CỦA CÁ TRA Pangasius hypophthalmus GIAI ĐOẠN GIỐNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒN

Trang 1

KHOA THUỶ SẢN

TRẦN THỊ BÉ

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN MỨC ĐỘ VÀ HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN CỦA CÁ TRA

(Pangasius hypophthalmus) GIAI ĐOẠN GIỐNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

2006

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

Lời cảm tạ i

Tóm tắt ii

Mục lục iii

Danh sách bảng v

Danh sách hình vi

Chương 1: Giới thiệu 1

Chương 2: Tổng quan tài liệu 3

2.1 Đặc điểm sinh học của cá tra 3

2.1.1 Hệ thống phân loại 3

2.1.2 Phân bố 3

2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng 3

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 3

2.2 Nhu cầu protein và năng lượng 4

2.2.1 Nhu cầu protein 4

2.2.2 Nhu cầu năng lượng 6

2.3 Nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng thức ăn và sự tăng trưởng của cá 8

2.4 Mức độ cho ăn 9

Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 11

3.1 Thời gian nghiên cứu 11

3.2 Địa điểm nghiên cứu 11

3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 11

3.3.1 Vật liệu nghiên cứu 11

3.3.2 Nguồn cá thí nghiệm 11

3.3.3 Thức ăn thí nghiệm 11

3.3.4 Bố trí thí nghiệm 12

3.3.5 Phương pháp thu mẫu và ghi nhận kết quả 15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

3.4.2 Các chỉ tiêu phân tích 17

3.4.3 Xử lý số liệu 17

Chương 4: Kết quả và thảo luận 18

4.1 Khả năng sử dụng thức ăn của cá tra (P.hypophthalmus) giai đoạn giống ở các mức nhiệt độ khác nhau từ 22 – 360C 18

4.2 Xác định lượng thức ăn, hiệu quả sử dụng protein và năng lượng của cá tra (P.hypophthalmus) giai đoạn giống ở 31 – 320C 20

4.2.1 Môi trường bể nuôi 20

4.2.2 Tỷ lệ sống 20

4.2.3 Sinh trưởng 21

4.2.4 Hệ số thức ăn 23

4.2.5 Hiệu quả sử dụng và tích lũy protein 24

4.2.6 Hiệu quả sử dụng và tích lũy năng lượng 26

4.2.7 Thành phần hóa học của cá thí nghiệm 28

Chương 5: Kết luận và đề xuất 29

5.1 Kết luận 29

5.2 Đề xuất 29

Tài liệu tham khảo 30

Phụ lục 35

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

Bảng 3.1 Thành phần hóa học của nguyên liệu làm thức ăn thí nghiệm 11

Bảng 3.2 Công thức và thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm 12

Bảng 3.3 Khẩu phần ăn của cá thí nghiệm (% khối lượng thân) 14

Bảng 4.1 Khả năng sử dụng thức ăn của cá ở các mức nhiệt độ khác nhau 18

Bảng 4.2 Sự biến động oxy qua các đợt thí nghiệm 20

Bảng 4.3 Tỷ lệ sống của cá tra 21

Bảng 4.4 Các chỉ tiêu sinh trưởng của cá tra 21

Bảng 4.5 Kết quả về hệ số thức ăn ở cá tra 23

Bảng 4.6 Kết quả về hiệu quả sử dụng và tích lũy protein ở cá tra 24

Bảng 4.7 Kết quả về hiệu quả sử dụng và tích lũy năng lượng ở cá tra 26

Bảng 4.8 Thành phần hóa học của cá tra (% Độ khô) 28

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Con đường chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cá 6

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 13

Hình 3.2 Hệ thống bể bố trí thí nghiệm 1 14

Hình 3.3 Hệ thống bể bố trí thí nghiệm 2 15

Hình 4.1 Mối tương quan giữa SGR (%/ngày) và lượng thức ăn cá ăn vào/ngày 22

Hình 4.2 Mối tương quan giữa SGR (%/ngày) và lượng protein cá ăn vào/ngày 25

Hình 4.3 Mối tương quan giữa SGR (%/ngày) và lượng năng lượng cá ăn vào/ngày 27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra giai đoạn giống được tiến hành với 2 thí nghiệm Thức ăn thí nghiệm có hàm lượng đạm (32,83%) và mức năng lượng (4,7 kcal/g) Cá thí nghiệm có nguồn gốc sinh sản nhân tạo, khối lượng cá trung bình ban đầu là 30-50 g/con Thí nghiệm xác định lượng thức ăn sử dụng tối đa của cá tra ở các mức nhiệt

độ khác nhau được tiến hành với 8 nghiệm thức ở các mức nhiệt độ từ 22–

360C, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần Thí nghiệm được bố trí trong hệ thống bể có nước chảy tràn (500 L/bể) có sục khí với mật độ là 40 con/bể Ở mỗi mức nhiệt độ cá được cho ăn tối đa theo nhu cầu và ghi nhận lượng thức

ăn sử dụng của cá trong 5 ngày Kết quả của thí nghiệm cho thấy cá sử dụng thức ăn tốt nhất ở 31–320C với lượng thức ăn là 4,86% khối lượng thân, cá ngừng ăn ở 21–220C và 35–360C

Thí nghiệm xác định lượng thức ăn thích hợp, hiệu quả sử dụng protein và năng lượng của cá tra được thực hiện ở 31–320C (mức nhiệt độ cá sử dụng thức ăn tốt nhất ở thí nghiệm 1) với 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần Các nghiệm thức được bố trí ngẫu nhiên trong hệ thống gồm 15 bể (100L/bể), các bể gắn với hệ thống lọc cơ học tuần hoàn, có sục khí, mật độ cá

20 con/bể Cá được cho ăn 2 lần/ngày với các khẩu phần ăn đã được định sẵn 0; 1,5; 3; 4,5; 4,86 (tối đa) % khối lượng thân Thời gian thí nghiệm là 28 ngày Kết quả cho thấy cá duy trì cơ thể khi cho ăn với khẩu phần 0,45% khối lượng thân và tăng trưởng tốt nhất khi được cho ăn với khẩu phần 4,5% khối lượng thân (93% so với mức cho ăn tối đa) Nhu cầu protein và năng lượng sử dụng hàng ngày để duy trì và tăng trưởng tốt nhất của cá tra lần lượt là 1,49g/kgcá/ngày, 21,3kcal/kgcá/ngày và 14,8g/kgcá/ngày, 212kcal/kg cá/ngày

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, cá tra (Pangasius hypophthalmus) là một trong

những đối tượng nuôi lâu đời nhất Cá được nuôi phổ biến do các đặc điểm

như tăng trọng nhanh, kích thước lớn, thịt ngon, dễ dàng thích nghi với các loại hình thủy vực khác nhau từ ao, đầm, hồ…đến những bè thả nuôi trên sông

có mật độ cao Hiện tại cá tra là một trong những mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nước ta sang các thị trường Mỹ, Nhật Bản, EU…Do thị trường quốc tế ngày càng được mở rộng cùng với việc sinh sản nhân tạo cá tra thành công, nguồn cung cấp con giống chủ động Vì vậy, cá tra trở thành một trong những đối tượng nuôi quan trọng ở các tỉnh như An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ với các hình thức nuôi thâm canh trong ao, bè…Trong nuôi cá thâm canh thì giá thành thức ăn chiếm rất lớn, đặc biệt là hàm lượng đạm trong thức ăn đóng vai trò rất quan trọng, bởi lẻ hàm lượng này thấp hay cao hơn nhu cầu của cơ thể đều có thể gây ra các tác hại như sinh trưởng chậm, không bình thường hay mẫn cảm với mầm bệnh (Tacon, 1995 được trích bởi Nguyễn Thanh

Phương và ctv, 1997) Ngoài ra thức ăn dư thừa sẽ gây lãng phí làm thức ăn

trở nên đắc tiền không cần thiết, tăng chi phí sản xuất, giảm hiệu quả người nuôi…

Có khá nhiều nghiên cứu về cá da trơn trên thế giới nhất là nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng như nhu cầu protein, năng lượng, carbohydrate, lượng thức ăn

sử dụng hay một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng

và phát triển của cá Trong đó có nghiên cứu của Henken và ctv (1986) về ảnh

hưởng của protein và năng lượng lên sự tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức

ăn của cá trê phi (Clarias gariepinus) Nghiên cứu về khả năng sử dụng protein và năng lượng ở 3 loài cá da trơn Châu Á (P bocourti, P

hypophthalmus and P djambal) của Lê Thanh Hùng và ctv, 2004 Ngoài các

nghiên cứu về protein và năng lượng còn có một số nghiên cứu khác về các yếu tố môi trường tác động đến sinh trưởng của cá như nghiên cứu của

Buentello và ctv (1999) về sự ảnh hưởng của nhiệt độ nước và hàm lượng oxy hòa tan lên khả năng sử dụng thức ăn và sự tăng trưởng trên cá nheo Mỹ

(Itaclurus punctatus) Nghiên cứu của Usmani và Jafri (2002) về ảnh hưởng

của kích cỡ cá và nhiệt độ lên khả năng sử dụng protein của cá hai loài cá da

trơn (H fossilis và C gariepinus) Hay ảnh hưởng của các mức nhiệt độ khác nhau lên khẩu phần ăn và quá trình trao đổi chất trên cá Rhamdia quelen của Lermen và ctv (2004) Bên cạnh những vấn đề trên thì mức độ cho ăn cũng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

Nguyễn Thanh Phương và Trần Thị Thanh Hiền (1998) nghiên cứu trên cá

basa giống (P bocourti) về ảnh hưởng của các mức cho ăn lên sự tăng trưởng

và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá… Nhưng cho tới nay vẫn chưa thấy nguồn tài liệu nào công bố về hiệu quả sử dụng protein và năng lượng của cá tra

giống (Pangasius hypophthalmus) ở các mức nhiệt độ khác nhau

Trong quá trình nuôi cá ngoài việc cung cấp lượng thức ăn sao cho phù hợp để tiết kiệm chi phí sản xuất thì điều kiện môi trường tác động rất lớn Môi trường là một trong những nhân tố quyết định sự thành công cho người nuôi Đối với cá tra do thường được nuôi thâm canh với mật độ cao nên điều kiện môi trường cũng như thức ăn cần phải được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng sao cho có hiệu quả kinh tế nhất

Nói đến môi trường thì nhân tố nhiệt độ luôn là vấn đề cần được quan tâm Nhiệt độ nước ảnh hưởng có ý nghĩa đặc biệt đến các quá trình sinh lý cũng như sự sinh trưởng và trao đổi chất của cá Khi nhiệt độ nước ở mức không thích hợp, thức ăn không đủ và lượng protein trong thức ăn thấp làm hạn chế

sự phát triển của cá (Fine et al., 1996 được trích dẫn bởi Lermen, 2004) Mỗi

loài cá đều có khoảng nhiệt độ thích hợp nhất định cho sự sinh trưởng, phát triển Khả năng thích nghi với điều kiện môi trường của cá ở các giai đoạn cũng khác nhau Nhiệt độ không những ảnh hưởng đến quá trình sinh lý mà còn ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu dinh dưỡng của cá đặc biệt là nhu cầu protein, năng lượng… Do đó việc nghiên cứu nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng thức ăn sử dụng, hiệu quả sử dụng protein và năng lượng từ thức ăn của cá tra

ở giai đoạn giống là một vấn đề rất cần thiết

Mục tiêu của đề tài

Xác định lượng thức ăn sử dụng thích hợp cho cá tra giai đoạn giống ở các mức nhiệt độ khác nhau nhằm khuyến cáo việc sử dụng thức ăn hợp lý để tăng hiệu quả sản xuất

Nội dung của đề tài

- Xác định lượng thức ăn sử dụng tối đa của cá tra giống ở các mức nhiệt độ từ

22đến 360

C, với bậc thang nhiệt độ là 20C

- Xác định lượng thức ăn thích hợp, hiệu quả sử dụng năng lượng và protein của cá tra giống ở mức nhiệt độ cá sử dụng thức ăn tốt nhất

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm sinh học của cá tra 2.1.1 Hệ thống phân loại

Theo kết quả định danh của Robert và Vidthayanon (1991), cá tra thuộc

Bộ: Siluriformes

Họ: Pangasiidae Giống: Pangasius

Loài: Pangasius hypophthalmus Sauvage,1878

2.1.2 Phân bố

Ngoài tự nhiên cá sống ở lưu vực sông Cửu Long (Thái Lan, Lào, Campuchia

và Việt Nam) Ở Việt Nam, cá tra phân bố ở vùng hạ lưu sông Cửu Long, cá

có khả năng sống tốt trong điều kiện ao tù, nước đọng, nhiều chất hữu cơ, hàm lượng oxy hoà tan thấp và có thể nuôi với mật độ cao (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)

2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng

Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối cao, cá bột hết noãn hoàng có chiều dài trung bình từ 1–1,1cm, sau 14 ngày ương đạt 2,0–2,3 cm và khối lượng là 0,52g Cá 5 tuần tuổi đạt 1,28–1,5 g chiều dài 5–6 cm Sau một năm cá đạt 0,7–1,5 kg và đến 3–4 tuổi đạt 3–4 kg Cá còn nhỏ tăng nhanh về chiều dài, khi cá đạt 2,5 kg là bước vào thời kỳ tích lũy mỡ, cần có chế độ dinh dưỡng thích hợp để phát dục tốt Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng còn tùy thuộc rất lớn vào mật độ nuôi, chất lượng và số lượng thức ăn cung cấp (Trần Thanh Xuân, 1994)

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá tra là loài ăn tạp, trong tự nhiên, cá ăn được nhiều mùn bã hữu cơ, rễ cây thủy sinh, rau quả, tôm tép, cua, côn trùng, ốc và cá Cá nuôi trong ao sử dụng các loại thức ăn khác nhau như thức ăn viên, cám, tấm, rau muống… thức ăn

có nguồn gốc động vật giúp cá lớn nhanh (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

2.2 Nhu cầu protein và năng lượng 2.2.1 Nhu cầu protein

Protein là chất dinh dưỡng đặc biệt được chú ý trong thức ăn Nó là thành phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể động vật và là nguồn năng lượng mắc tiền nhất Nhu cầu protein là lượng protein tối thiểu có trong thức ăn nhằm thoả mãn yêu cầu các aminoacid để đạt tăng trưởng tối đa (NRC, 1993)

Cá nhỏ có nhu cầu protein cao hơn cá lớn, vấn đề này đã được Nguyễn Thanh

Phương và ctv (1997, 2000) nghiên cứu trên hai loài cá là cá basa (P bocourt)

và cá tra bần (P kunyt) Ở cá basa giống, cá cỡ nhỏ (16,4–16,9 g) và cá cỡ lớn

(75,1–81,3 g) cho thấy nhu cầu protein tăng trưởng tối đa đối với cá giống nhỏ

là 41,6% cao hơn so với cá lớn 34,3% Đối với cá tra bần có khối lượng lần lượt là 2–8 g và 14–22 g thì nhu cầu protein để cá tăng trưởng tốt nhất lần lượt

là 40% và 35% (được trích dẫn bởi Dương Thúy Yên, 2000)

Trong quá trình nuôi cá đạt tăng trưởng tốt nhất là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, xuất phát từ mong muốn đó đã có nhiều nghiên cứu về nhu cầu

protein giúp cá tăng trưởng tối đa Nghiên cứu của Xinqin và ctv (1994) trên

cá vền giống (bream fingerling) có khối lượng 8,5±0,16 g cá tăng trưởng tốt nhất khi thức ăn chứa 27% protein, 324 kcal/100g và tỷ lệ P/E là 83mg/kcal Mỗi loài cá có nhu cầu protein khác nhau nên mức protein tối ưu cho từng loài

cũng khác Cá Silurus meridionalis (16–18 g) khi cho ăn thức ăn có hàm

lượng protein 40% sẽ giúp cá tăng trưởng tối đa (Fu và Cao, 2006) Nghiên

cứu của Khan và ctv (1992) trên cá lăng (Mystus nemurus) có khối lượng 7–

18g thì nhu cầu protein giúp cá tăng trưởng tốt nhất là 42%

Nhu cầu protein cao thì chi phí sản xuất tăng làm giảm lợi nhuận do đó muốn

cá tăng trưởng tốt mà có hiệu quả kinh tế thì phải tìm lượng protein thích hợp Một số nghiên cứu trong nước cũng như ngoài nước đã xác định được nhu cầu protein thích hợp của một số loài cá tạo điều kiện thuận lợi giúp người nuôi đạt hiệu quả cao Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Hiền và Dương Thúy Yên

(2004) trên cá hú (P.conchophilus) có khối lượng 0,86±0,05 g tăng trưởng tối

đa với hàm lượng protein là 48,5% và khoảng protein thích hợp cho cá là

29,3–35% Đối với cá tra (Pangasius hyphthalmus) có khối lượng 2±0,03 g

nhu cầu chất protein để cá tăng trưởng tối đa là 38%, nhưng khoảng thích hợp cho cá tăng trưởng tốt lại giảm giá thành sản xuất và đem lại hiệu quả kinh tế

là 26–30% (Huỳnh Văn Hiền, 2003) Khi nghiên cứu về cá tra (P

hyphthalmus) và basa (P bocourt) giống có khối lượng 5–6 g Lê Thanh Hùng

và ctv (1999) đã đưa ra kết luận nhu cầu protein thích hợp cho sự phát triển

của hai loài cá trên lần lượt là 27,8% và 32,2%

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 11

Nhìn chung nhu cầu protein tối ưu của các loài cá trơn từ 25– 45%, thường từ 30–35% (Dương Thúy Yên, 2000) Một số nghiên cứu trên thế giới về nhu cầu protein thích hợp của các loài cá như cá hồi (rainbow trout) là 35–36% (NRC,

1993) Cá Notemigonus crysoleucas và Carassus auratus là 28,9% (Lochmann

và Phillips, 2003) Mức protein thích hợp từ 25% ở cá tra (Chuapoehuk và

Pothisoong, 1985) đến 50% ở cá trê phi (Clarias gariepinus) (Henken et

al.,1986) Ngay cả cùng một loài cá nhưng có nhiều mức protein khác nhau

tùy theo nghiên cứu của tác giả

Ngoài ra còn có một số nghiên cứu về nhu cầu protein và năng lượng của Cá

rô phi Theo Santiago và Laron (1991) thì hàm lượng protein có trong thức ăn

và tỷ lệ P/E để cho cá rô phi đỏ tăng trưởng tối đa lần lượt là 40% và 111mg/Kcal Đối với cá rô phi đỏ giống (15–18 g) ở nhiệt độ 240C thì hàm lượng protein cung cấp tốt nhất trong thức ăn là 44% (Hepheretal, 1983 được trích dẫn bởi Santiago và Laron, 1991)

Theo El_sayed và Teshima (1992) thì hàm lượng protein 45% và tỷ lệ P/E

110mg/kcal giúp cá rô phi vằn (Nile tilaphia) tăng trưởng tốt nhất và sử dụng thức ăn có hiệu quả Cá rô phi vằn giống (Nile tilaphia ) (1–2,9 g) tăng trưởng tối đa khi hàm lượng protein 40% Cá rô phi đen giống (O.mossambicus ) có

khối lượng từ 0,5–1 g tăng trưởng tốt nhất khi hàm lượng protein 40% (Jauncey, 1982 được trích dẫn bởi El_sayed and Teshima, 1992)

Qua rất nhiều nghiên cứu trên cho thấy được vai trò của protein rất quan trọng đối với động vật thủy sản nói chung và cá nói riêng Trong thức ăn nếu hàm lượng protein không đủ để cung cấp cho nhu cầu cơ thể thì cá chậm lớn, ngừng tăng trưởng thậm chí có thể giảm khối lượng Ngược lại, nếu thức ăn có hàm lượng protein quá cao so với nhu cầu thì tỷ lệ tiêu hóa của protein và các chất khác bị giảm Mức protein 42% làm cho cá tăng trưởng tối đa, nhưng cá tăng trưởng chậm và có phần không tăng trưởng khi hàm lượng protein vượt quá 45% (Trần Bình Tuyên, 2000)

Khi cho cá ăn ở mức độ giới hạn có thể làm tăng nhu cầu protein (Cho và ctv,

2005) Nếu mức cho ăn thấp gần bằng mức cần thiết để duy trì cơ thể dẫn đến

hệ số chuyển hoá thức ăn cao và tăng trưởng rất chậm hoặc dừng lại Ngược lại nếu lượng thức ăn dư thừa cũng cho kết quả hiệu quả chuyển hoá thức ăn kém do thức ăn bị hao hụt và sự tiêu hoá thức ăn giảm (Dương Thúy Yên, 2000)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

2.2.2 Nhu cầu năng lượng

Mọi hoạt động sống của động vật đều cần năng lượng, năng lượng được cung cấp từ thức ăn hoặc từ những cơ quan dự trữ năng lượng của cơ thể Năng lượng từ thức ăn của động vật thủy sản được sử dụng cho nhiều quá trình yêu cầu năng lượng Sự phân chia năng lượng sử dụng cho từng chức năng phụ thuộc vào khả năng tiêu hóa và hiệu quả sử dụng năng lượng của động vật

thủy sản (Trần Thị Thanh Hiền và ctv, 2004) Nhu cầu năng lượng của cá gồm

có nhu cầu năng lượng duy trì và nhu cầu năng lượng cho tăng trưởng Con đường chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cá được Smith (1989) phát họa

như sau (được trích bởi Trần Thị Thanh Hiền và ctv, 2004)

Hình 2.1: Con đường chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cá Theo Cruz (1975), Smith (1976) và Popma (1982) được trích dẫn bởi Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2004 thì các chất đạm và chất béo là những nguồn năng lượng cao có sẵn cho cá còn chất bột đường được xem như nguồn năng lượng rẽ tiền

có giá trị khác nhau giữa các loài Cá ăn tạp (cá rô phi, cá nheo) tiêu hóa hơn 70% năng lượng thô ở tinh bột chưa nấu chín, trong khi cá hồi lưng đỏ (cá ôn đới ăn động vật) có thể tiêu hóa ít hơn 50% Cá ăn động vật có nhu cầu năng lượng cao hơn cá ăn tạp và ăn thực vật

Năng lượng lấy vào (100)%

Năng lượng tiêu hóa

Bài tiết qua phân(25%)

Bài tiết qua mang và nước tiểu (8%)

- Trao đổi chất cơ sở (15%)

- Hoạt động (8%)

- Tỏa nhiệt (10%)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

Ở cá tỷ lệ P/E (Protein/ Năng lượng) vô cùng quan trọng, là một trong những chỉ số quan trọng của thức ăn để đánh giá sự ảnh hưởng của nó lên vật nuôi Nếu thức ăn cung cấp năng lượng vượt quá nhu cầu của cá sẽ làm giảm sự bắt mồi, ngược lại nếu thức ăn thiếu năng lượng thì protein trước tiên được dùng

để cung cấp năng lượng thoả mãn nhu cầu của cơ thể như vậy hiệu quả sử dụng protein của cá thấp Nhu cầu năng lượng của các loài cá khác nhau không chỉ phụ thuộc vào thành phần loài mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ môi trường, thức ăn dùng thí nghiệm và cách chăm sóc cho ăn…(Dương Thúy Yên, 2000)

Khi nghiên cứu về tỷ lệ P/E thì thấy khả năng sinh trưởng của cá lóc giống

(C.striatus) cao nhất khi cho ăn thức ăn có chứa 40% đạm với tỷ lệ P/E là

90,9mg đạm/kcal Hiệu quả sử dụng chất đạm (PER) bị ảnh hưởng bởi việc tăng năng lượng từ 400 đến 480 kcal/100g (thức ăn) ở tất cả các mức đạm, ngoại trừ 40% (khẩu phần với năng lượng 400 kcal/100g cho thấy PER cao nhất) Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) thấp nhất thu được ở tỷ lệ P/E là 90,9 mg

đạm/kcal (Samantaray và Mohanty,1997) Đối với cá Sparus aurata (1–250 g)

khi được nuôi trong điều kiện nhiệt độ từ 23–240C thì năng lượng để cho cá tăng trọng từ 5–11MJ/kg và lượng protein là 179 g/kg thức ăn (Lupatsch và

ctv, 1998) Cá lăng (M Nemurus) tăng trưởng tối đa với thức ăn chứa 44%

protein và tỷ lệ P/E là 20mg protein/KJ (Soon và Hashim, 2001)

Nhu cầu năng lượng ở cá mú giống (Epinephelus malabaricus) là 340–370

Kcal/100g thức ăn với mức đạm 44–45% (Shi-Yen và Ching-Wan, 1996)

Tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn tối ưu ở cá Sciaenops ocellatus

giống khi sử dụng thức ăn 44% đạm và mức năng lượng 384 Kcal/100g thức

ăn (Thoman et al.,1999) (được trích dẫn bởi Nguyễn Thi Ngọc Lan, 2004)

Nhu cầu năng lượng cho sự duy trì và tăng trưởng cao nhất cho cá nheo giống

dao động khoảng 62,8–72,4 KJ/kg khối lượng thân/ngày (Galin et al.1986

được trích dẫn bởi Mai Viết Thi, 1998)

Nhu cầu năng lượng (thô) trong thức ăn cho tôm sú khoảng 3100–4000 kcal/kg, cá trơn là 2750–3100 kcal/kg, cá rô phi là 2500–3400 kcal/kg, cá chép

là 2700–3100 kcal/kg (Trần Thị Thanh Hiền và ctv, 2004)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

2.3 Nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng thức ăn và sự tăng trưởng của cá

Nhiệt độ là một trong những yếu tố môi trường tác động nhiều đến đời sống của cá, gắn liền với hoạt động sinh lý, sinh thái và nhu cầu dinh dưỡng của cá Khi nhiệt độ tăng sự tăng trưởng của cá cũng tăng lên dẫn đến nhu cầu protein của cá cũng tăng theo Dupree và Sneed (1966) thấy rằng, nhu cầu protein tối

ưu của cá nheo Mỹ ở 20,60

C là 35%, ở 24,40C là 40% (Được trích dẫn bởi

Dương Thúy Yên, 2000) Tốc độ tăng trưởng của cá trê phi (Clarias

gariepinus) tốt nhất ở mức nhiệt độ 240C với mức năng lượng ăn vào là 25,4 mg.kJ−1 và ở 290C là 34,7 mg.kJ−1( Henken và ctv, 1986) Khi nhiệt độ tăng

dẫn đến hiệu quả sử dụng năng lượng của cá hồi cũng tăng như ở 150C là 0,78 còn ở 230C là 0,89 (Weerd và Verreth, 1993)

Nhiệt độ không những ảnh hưởng đến nhu cầu protein mà còn ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu năng lượng của cá Năng lượng cần thiết cho hoạt động sống cũng như năng lượng duy trì của cơ thể càng lớn khi nhiệt độ càng cao

Nó ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa của cá, nhiệt độ cao thì quá trình trao đổi chất và tiêu hóa thức ăn diễn ra càng nhanh kích thích cho cá ăn càng nhiều Mặc dù lượng thức ăn cá ăn vào tăng theo nhiệt độ nhưng nếu như nhiệt độ cao quá mức (cao hơn khoảng nhiệt độ thích hợp của cá) thì cá sẽ giảm ăn Tóm lại nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng thức ăn ăn vào, quá trình trao đổi chất, lên nhu cầu dinh dưỡng của cá nhất là nhu cầu protein và năng lượng, lên khả năng sinh trưởng của cá…( Weerd and Verreth, 1993)

Nghiên cứu của Buentello (2000) trên cá nheo Mỹ (Ictalurus punctatus) thì

lượng thức ăn sử dụng của cá ở 28,80C sẽ cao hơn 220C Khả năng sử dụng

protein của cá H.fossilis (6–8 g) ở nhiệt độ nước 180C khác biệt và thấp hơn nhiều so với ở 28 và 380C nhưng nhiệt độ tối ưu cho cá tiêu hóa tốt nhất là ở

280C (Usmani and Jafri, 2002) Nhiệt độ tối ưu cho cá da trơn tăng trưởng khoảng 26–300C, khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tối ưu này nó chi phối khác nhau đến nhu cầu dinh dưỡng của cá (NRC, 1993) Với khoảng nhiệt độ đó cho thấy cá tra thích hợp nuôi ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) vì ở ĐBSCL có biên độ dao động nhiệt độ khoảng từ 25–320

C và nhiệt độ trung bình hàng năm là 270C Nhiệt độ nước biến thiên không nhiều, cao nhất là

310C vào tháng 5 và tháng 10, thấp nhất 260C vào tháng giêng Biên độ chênh lệch trong ngày khoảng 1,50C, nhiệt độ trên tầng mặt cao hơn dưới đáy 2–30C Khoảng chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa khô rét (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) và mùa mưa nóng (từ tháng 5 đến tháng 10) khoảng 30C (Thông tin

kĩ thuật dành cho người nuôi cá basa và cá tra, Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

2.4 Mức độ cho ăn

Lượng thức ăn là tiêu chí đầu tiên ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và hệ số thức

ăn của cá (Alcorn và ctv, 2002) Việc xác định lượng thức ăn thích hợp cho

một đối tượng nuôi có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhất là về kinh tế Nhiều nghiên cứu trong cũng như ngoài nước về việc xác định lượng thức ăn (khẩu phần ăn) thích hợp của một số loài cá tiêu biểu và mỗi loài đều có khẩu phần

ăn thích hợp riêng

Khẩu phần ăn không những phụ thuộc vào thành phần loài cá, giai đoạn phát triển của cá mà còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường nhất là về nhiệt

độ Sư dự đoán mới nhất về sinh trưởng của cá Clarias lazera đó chính là câu

trả lời về khẩu phần ăn trong mối quan hệ giữa nhiệt độ và khối lượng cơ thể, khi cá được nuôi với mật độ cao hay nuôi thâm canh có tốc độ tăng trưởng đặc biệt giảm khi cho cá ăn tối đa 11% khối lượng thân với cá nhỏ ở 300C còn cá lớn tăng trưởng tối đa 2% khối lượng thân ở 250C (Hogendoorn và ctv, 2003) Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phương và ctv (1996) thức ăn chứa 34–36% protein giúp cá basa giống (P.bocourti) tăng trưởng tối đa và Cá basa có khối

lượng 15–130 g khi cho ăn cùng một loại thức ăn với thức ăn có hàm lượng protein từ 30–35% cho ăn từ 3–3,5% khối lượng cơ thể sẽ tăng trưởng nhanh hơn thức ăn có hàm lượng protein từ 22% cho ăn 1,76% khối lượng cơ thể

Nghiên cứu của Eroldogan và ctv (2003) ở cá Dicentrarchus labrax có khối

lượng trung bình 2,6 g ở các mức cho ăn với khẩu phần khác nhau (2,0%, 2,5%, 3,0%, 3,5%, 4,0% khối lượng thân/ngày), thu được kết quả tốc độ tăng trưởng của cá tốt nhất ở hai mức cho ăn 2,7 và 3,8% khối lượng thân/ngày và khoảng thích hợp cho cá tăng trưởng là 3,0–3,5%

Cá Sparus aurata (32 g) khi được nuôi ở nhiệt độ 230C, thức ăn thí nghiệm khoảng 43% protein và cho ăn với các khẩu phần ăn khác nhau (3,5%; 3%; 2,5%; 2% khối lượng thân/ ngày) thì ở 3% khối lượng thân/ ngày cá tăng

trưởng tốt nhất và có hệ số thức ăn thấp nhất (Andrew và ctv, 2003)

Đối với cá bột Clarias lazera (0,5–10 g) tăng trưởng tốt nhất khi cá được cung

cấp lượng thức ăn khoảng 10% khối lượng/ngày (Hogendoorn, 2003)

Khẩu phần cho ăn sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, đối với cá giống Lates

calcarifer khi cho ăn với khẩu phần 2, 4, 6% khối lượng thân/ngày thì tốc độ

tăng trưởng của cá tốt nhất 4% khối lượng thân/ngày (Harpaz và ctv, 2005)

Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Thị Thanh Hiền (1998), ở cá basa giống (13,3–14 g) khi cho ăn với thức ăn chứa 32% đạm và khẩu phần cá được cho

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

ăn 1, 3, 6, 9, 12% khối lượng thân thì ở mức cho ăn 6% thích hợp cho sự tăng trưởng của cá

Giai đoạn phát triển khác nhau thì khẩu phần ăn của các giai đoạn đó cũng khác nhau Có như vậy mới phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cá

Cá càng lớn lượng thức ăn cung cấp càng ít (tính theo % khối lượng thân) Đối với cá lóc có khối lượng từ 10–20 g, khẩu phần ăn là 8–10% khối lượng thân, nhưng ở kích cỡ lớn hơn 50–100 g thì khẩu phần ăn lại giảm xuống còn 5–8% khối lượng thân (Dương Nhựt Long, 2004)

Nhìn chung các vấn đề nghiên cứu về cá da trơn trong và ngoài nước đã

nghiên cứu khá đầy đủ Tuy nhiên đối với cá tra (P hypophthalmus) chưa có

những nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của điều kiện môi trường lên nhu cầu dinh dưỡng của cá Do đó vấn đề nghiên cứu về lượng thức ăn sử dụng, hiệu quả sử dụng chất đạm và năng lượng của cá ở các mức nhiệt độ khác nhau là cần thiết

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

CHƯƠNG 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 2/2006 đến tháng 6/2006

3.2 Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí tại khoa Thủy Sản - Trường ĐHCT

3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 3.3.1 Vật liệu nghiên cứu

- 6 bể composit 500L, 15 bể nhựa 100L

- Máy đo Oxy, pH, nhiệt độ, heatter

- Hóa chất: formol, chlorine,…

- Hệ thống sục khí

- Tủ sấy, tủ nung

- Cân điện tử, cốc, ống hút, đủa thuỷ tinh, bình cầu…

- Hệ thống bể lọc: 2 hệ thống bể lọc dùng cho 2 thí nghiệm gồm đá, máy bơm,…

3.3.2 Nguồn cá thí nghiệm

Cá thí nghiệm từ nguồn sản xuất giống nhân tạo Kích cỡ cá đồng đều, cá có trọng lượng ban đầu 30–50 g, không có dấu hiệu nhiễm bệnh hay dị tật, sây xát,…Cá được đưa vào bể một tuần trước khi thí nghiệm để cá quen với môi trường sống mới

3.3.3 Thức ăn thí nghiệm

Nguyên liệu chính dùng để phối chế thức ăn thí nghiệm gồm có bột cá, bột đậu nành, bột mì và bổ sung thêm dầu mực, Vitamin – premix, chất kết dính (gelatin)

Bảng 3.1: Thành phần hóa học của nguyên liệu dùng làm thức ăn thí nghiệm Chỉ tiêu Bột cá Bột đậu nành Bột mì

Trang 18

Thức ăn thí nghiệm được phối chế có hàm lượng đạm 32,83%

Bảng 3.2: Công thức và thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm

è Thí nghiệm 1: Xác định lượng thức ăn sử dụng tối đa của cá tra

(P.hypophthalmus) giai đoạn giống ở các mức nhiệt độ khác nhau từ 22 –

+ Hệ thống bể thứ hai cũng tương tự được tiến hành với các mức nhiệt độ từ

22 đến 280C, đầu tiên nhiệt độ nước ở 27–280C sau đó hạ từ từ xuống đến mức các mức thấp cần thiết của thí nghiệm

+ Mỗi lần tăng hoặc hạ nhiệt độ nước xuống đều thay đổi từ từ để tránh làm sốc cá

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

Hệ thống bể thứ nhất (nhiệt độ cao) Hệ thống bể thứ hai (nhiệt độ thấp)

35 – 360C Bắt đầu ở mức: 27 – 280C

Tăng

33 – 340C 25 – 260C

Thí nghiệm được bố trí với 8 nghiệm thức ở các mức nhiệt độ 22, 24, 26, 28,

30, 32, 34, 360C; mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần Tất cả các bể đều được

bố trí với mật độ như nhau 40 con/bể

ổn định ở mỗi mức để đảm bảo điều kiện thí nghiệm

(% khối lượng thân) Khối lượng cá

Lượng thức ăn ăn vào = Lượng thức ăn cho cá ăn – Lượng thức ăn dư

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

Hình 3.2: Hệ thống bể bố trí thí nghiệm 1

è Thí nghiệm 2: Xác định lượng thức ăn thích hợp, hiệu quả sử dụng

protein và năng lượng của cá tra (P.hypophthalmus) giai đoạn giống ở

ăn dự kiến từ 0 đến tối đa (bảng 3.3) Khẩu phần ăn tối đa của cá ở thí nghiệm

1 là 4,86% khối lượng thân, lấy kết quả trên để bố trí thí nghiệm 2 Tất cả các nghiệm thức đều bố trí với mật độ như nhau 20con/bể Thời gian tiến hành là

Trang 21

cá hàng ngày và đặc biệt là quản lý chặt chẽ thức ăn (cho cá ăn từ từ và thu lượng thức ăn dư để có thể tính chính xác lượng thức ăn mà cá sử dụng) Luôn giữ nhiệt độ ở mức ổn định (mức nhiệt độ cá sử dụng thức ăn tối đa ở thí nghiệm 1), các bể được sục khí liên tục để đảm bảo tốt môi trường sống cho

Hình 3.3: Hệ thống bể bố trí thí nghiệm 2

3.3.5 Phương pháp thu mẫu và ghi nhận kết quả

- Thu mẫu cá

Trước khi đưa cá vào bể cân khối lượng cá của từng bể thí nghiệm

Sau khi kết thúc thí nghiệm cân toàn bộ số cá trong bể

- Mẫu phân tích thành phần hóa học của cá

Mẫu cá trước thí nghiệm thu ngẫu nhiên 20 con và sau thí nghiệm thu toàn bộ

số con/bể để tiến hành phân tích hóa học của cá Cá được giữ đông lạnh (-200C) đến khi phân tích

Thành phần hóa học của nguyên liệu thức ăn và mẫu cá được phân tích gồm protein, lipid, tro, độ ẩm, và năng lượng Các chỉ tiêu phân tích được thực hiện tại phòng thí nghiệm dinh dưỡng_Khoa Thủy Sản_Đại Học Cần Thơ

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

3.4 Các chỉ tiêu thu thập, tính toán, phân tích và xử lý số liệu 3.4.1 Các chỉ tiêu tính toán

Khối lượng cá gia tăng

- Hiệu quả sử dụng protein (Protein Efficiency Ratio)

Wc – Wđ

PER = Lượng protein ăn vào

- Hiệu quả sử dụng năng lượng (Energy Efficiency Ratio)

Wc – Wđ

EER = Năng lượng ăn vào

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

- Chỉ số protein tích lũy (Net Protein Utilization)

Protein tích lũy NPU =

Protein ăn vào

- Chỉ số năng lượng tích lũy (Net Energy Utilization)

Năng lượng tích lũy PER =

Năng lượng ăn vào

Wđ, Wc: Khối lượng ban đầu và khối lượng cuối của cá T: Thời gian thí nghiệm

3.4.2 Các chỉ tiêu phân tích

- Các yếu môi trường

+ Nhiệt độ: Đo 2 lần/ngày bằng nhiệt kế (sáng 8h và chiều 14h), đo hàng ngày

+ Oxy: đo bằng máy đo oxy 2 lần/ tuần cùng thời gian với đo nhiệt độ

- Các phương pháp phân tích thành phần hoá học của cá và thức ăn

+ Độ ẩm: được xác định bằng phương pháp sấy mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ

1050C đến khi khối lượng không đổi

+ Tro: được xác định bằng cách đốt cháy mẫu và nung mẫu trong tủ sấy ở

nhiệt độ cao 5500C – 5600C trong khoảng 4 giờ đến khi mẫu có màu trắng

+ Protein: được xác định theo phương pháp Kjeldah qua 3 giai đoạn: công

phá, chưng cất và chuẩn độ Mẫu được công phá đạm trong 1,5 giờ ở nhiều mức nhiệt độ 110-370oC nhờ xúc tác H2O2 và H2SO4 đđ Sau khi công phá mẫu được chưng cất giải phóng N2 trong dung dịch kiềm (NaOH) và hấp thu trong dung dịch acid Boric có sự hiện diện của chất chỉ thị Metyl red Sau đó chuẩn độ để xác định hàm lượng đạm trong mẫu bằng H2SO4 0,1N

+ Lipid: được xác định bằng phương pháp Soxhlet Lipid trong mẫu được

chiết xuất ra nhờ quá trình rửa hoàn toàn của Chlorfom (nóng)

+ Năng lượng: đo bằng máy Calorimetter

3.4.3 Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý theo chương trình excell version 5.0 và statistica

So sánh trung bình giữa các nghiệm thức dựa vào ANOVA và phép thử

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 24

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khả năng sử dụng thức ăn của cá tra (P.hypophthalmus) giai đoạn

giống ở các mức nhiệt độ khác nhau từ 22 – 36 0 C với bậc thang 2 0 C

Nhiệt độ không những ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý của cá mà nó còn tác động nhiều đến quá trình trao đổi chất, khả năng bắt mồi hay chính khả năng sử dụng thức ăn của chúng Ở mỗi mức nhiệt độ khác nhau cá có khả năng thích ứng nhất định có nghĩa là tương ứng với một mức nhiệt độ cá có nhu cầu dinh dưỡng thích hợp với sự phát triển của chúng

Bảng 4.1: Khả năng sử dụng thức ăn của cá tra ở các mức nhiệt độ khác nhau

Nhiệt độ (0C)

Thức ăn cá sử dụng (% khối lượng thân)

Lượng protein sử dụng/ngày (g protein/kg cá)

Lượng năng lượng sử

Các giá trị trên cùng một cột có các chữ cái giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thông kê

(P>0,05).Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn

Qua bảng kết quả về khả năng sử dụng thức ăn của cá tra giống có khối lượng trung bình 48,65g ở các mức nhiệt độ khác nhau từ 22–360C cho thấy ở 31–

320C cá sử dụng thức ăn tốt nhất với lượng thức ăn sử dụng là 4,86% khối

lượng thân và khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với các mức nhiệt độ

còn lại Thấp nhất là ở mức 23–240C chỉ có 0,91% khối lượng thân và cá ngừng ăn ở 21–220C và 35–360C Ngoài ra ở các mức nhiệt độ 27–280C, 29–

300C và 33–340C cá sử dụng thức ăn khá tốt và không khác biệt có nghĩa giữa các mức nhiệt độ này Có thể đây là khoảng nhiệt độ thích ứng của cá trong quá trình trao đổi chất

Theo nghiên cứu của Stickney và Lovell (1977) trên cá da trơn ở Nam Mỹ về nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn Đối với cá có khối lượng 15–130 g ở nhiệt độ 26,7–28,90C ăn 3% khối lượng cơ thể, khi nhiệt độ cao hơn hay thấp hơn khoảng này thì cá sử dụng thức ăn kém hơn Cụ thể cá 50 g ở 25,5 0C ăn 2,8%

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 22/02/2014, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alcorn, S.W, R.J. Pascho, A.L. Murray and K.D. Shearer, 2002. Effects of ration level on immune functions in chinook salmon (Oncorhynchus tshawytscha). Aquaculture, 529: 545 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oncorhynchus tshawytscha
2. Andrew, J.E, J. Holm, S. Kadri and F.A. Huntingford, 2003. The effect of competition on the feeding efficiency and feed handling behaviour in gilthead sea bream (Sparus aurata L.) held in tanks. Aquaculture, 317:331 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sparus aurata
3. Britz, P.J and T. Hecht, 1987. Temperature preferences and optimum temperature for growth of African sharptooth catfish (Clarias gariepinus) larvae and postlarvae. Department of Ichthyology and Fisheries Science, Rhodes University, P.O. Box 94, Grahamstown 6140, South Africa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clarias gariepinus
4. Buentello, J.A, D.M. Gatlin and W.H. Neill, 1999. Effects of water temperature and dissolved oxygen on daily feed consumption, feed utilization and growth of channel catfish (Ictalurus punctatus).Department of Wildlife and Fisheries Sciences, Texas A&amp;M University System, College Station, TX 77843-2258 USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of water temperature and dissolved oxygen on daily feed consumption, feed utilization and growth of channel catfish (Ictalurus punctatus)
Tác giả: Buentello, J.A, D.M. Gatlin, W.H. Neill
Nhà XB: Department of Wildlife and Fisheries Sciences, Texas A&M University System
Năm: 1999
5. Cho, S.H, S.M. Lee, B.H. Park and S.M. Lee, 2005. Effect of feeding ratio on growth and body composition of juvenile olive flounder Paralichthys olivaceus fed extruded pellets during the summer season. Aquaculture, 78: 84 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Paralichthys olivaceus
8. Đỗ Thị Bích Ly, 2004. Khảo sát sự tương quan giữa các yếu tố môi trường nước trong ao nuôi cá tra (Pangasius hypophthalmus). Luận văn tốt nghiệp đại học chuyên ngành nuôi trồng thủy sản _ Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pangasius hypophthalmus
11. Eroldogan, O.T, M. Kumlu and M. Akta , 2003. Optimum feeding rates for European sea bass Dicentrarchus labrax L. reared in seawater and freshwater. Agricultural University, Department of Fish Culture and Inland Fisheries, P.O. Box 338, Wageningen, The Netherlands 37.Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dicentrarchus labrax
6. Dương Nhựt Long, 2004. Giáo trình kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt. Khoa Thủy Sản, Đại Học Cần Thơ Khác
9. Đỗ Thị Thu Hương và Trần Thị Thanh Hiền, 2000. Bài giảng sinh lý động vật thủy sinh. Khoa Thủy Sản. Trường Đại Học Cần Thơ Khác
10. El-Sayed, A.M, and S. Teshima, 1992. Protein and energy requirements of Nile tilapia, Orechromus niloticus, fry. Aquculture, 103: 55-63 pp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Con đường chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cá - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Hình 2.1 Con đường chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cá (Trang 12)
Bảng 3.1: Thành phần hóa học của nguyên liệu dùng làm thức ăn thí nghiệm Chỉ tiêu Bột cá  Bột đậu nành  Bột mì - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Bảng 3.1 Thành phần hóa học của nguyên liệu dùng làm thức ăn thí nghiệm Chỉ tiêu Bột cá Bột đậu nành Bột mì (Trang 17)
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 - Bố trí thí nghiệm - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 - Bố trí thí nghiệm (Trang 19)
Hình 3.2: Hệ thống bể bố trí thí nghiệm 1 - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Hình 3.2 Hệ thống bể bố trí thí nghiệm 1 (Trang 20)
ăn dự kiến từ đến tối đa (bảng 3.3). Khẩu phần ăn tối đa của cá ở thí nghiệm - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
n dự kiến từ đến tối đa (bảng 3.3). Khẩu phần ăn tối đa của cá ở thí nghiệm (Trang 20)
Hình 3.3: Hệ thống bể bố trí thí nghiệ m2 - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Hình 3.3 Hệ thống bể bố trí thí nghiệ m2 (Trang 21)
Bảng 4.1: Khả năng sử dụng thức ăn của cá tra ở các mức nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Bảng 4.1 Khả năng sử dụng thức ăn của cá tra ở các mức nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ (Trang 24)
Bảng 4.3: Tỷ lệ sống của cá tra - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Bảng 4.3 Tỷ lệ sống của cá tra (Trang 27)
Bảng 4.4: Các chỉ tiêu sinh trưởng của cá tra - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Bảng 4.4 Các chỉ tiêu sinh trưởng của cá tra (Trang 27)
Hình 4.1: Mối tương quan giữa SGR(%/ngày) và lượng thức ăn cá ăn vào/ngày - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Hình 4.1 Mối tương quan giữa SGR(%/ngày) và lượng thức ăn cá ăn vào/ngày (Trang 28)
Bảng 4.6: Kết quả về hiệu quả sử dụng và tích lũy protein của cá tra - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Bảng 4.6 Kết quả về hiệu quả sử dụng và tích lũy protein của cá tra (Trang 30)
Hình 4.2: Mối tương quan giữa SGR(%/ngày) và lượng protein cá ăn vào/ngày - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Hình 4.2 Mối tương quan giữa SGR(%/ngày) và lượng protein cá ăn vào/ngày (Trang 31)
Từ đồ thị của hình 4.2 cho thấy mối tương quan giữa lượng protein ăn vào/ - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
th ị của hình 4.2 cho thấy mối tương quan giữa lượng protein ăn vào/ (Trang 32)
Hình 4.3: Mối tương quan giữa SGR(%/ngày) và lượng năng lượng cá ăn vào/ngày - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
Hình 4.3 Mối tương quan giữa SGR(%/ngày) và lượng năng lượng cá ăn vào/ngày (Trang 33)
Thành phần hóa học của cá thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau Bảng 4.8: Thành phần  hóa học của cá tra (% Độ khô) - ảnh hưởng của nhiệt độ lên mức độ và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra
h ành phần hóa học của cá thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau Bảng 4.8: Thành phần hóa học của cá tra (% Độ khô) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w