People and Organisation Tư vấn nguồn nhân lc PwC Việt Nam, ngoài những dịch vụ kể trên họ cũng cung cấp thêm cc dịch vụ như Deals Tư vấn thương vụ, Consulting Tư vấn hoạt động và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
Trang 2GVHD : Th.s Trương Thị Hạnh Dung SVTH : Trần Thị Hạnh
MSSV : K164091242LỚP : K16409
TP.HCM, 02/03/2020
Trang 3Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH PwC đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thc tập tại công ty
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong s nghiệp cao quý Đồng kính chúc cc cô, chú, anh, chị trong Công ty TNHH PwC luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NHẬN XT CA ĐƠN V THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên thc tập: Trần Thị Hạnh
Trường: Đại học Kinh tế – Luật
Địa chỉ: Số 669 Đường Qu c l 1, Khu phốố ộ 3, Ph ng Linh Xuân, Quận Th Đức, ườ ủ
TP Hồ Chí Minh
Thời gian thc tập : t 16/12/2019 đến hết ngày 31/03/2020
Đơn vị thc tập: Công ty TNHH PwC
Địa chỉ: 29, Lê Dun, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Nhn xt ca đơn v thc tp v qu trnh thc tp ca sinh viên
., Ngày thng năm 2020
Xc nhn ca đơn v thc tp
Trang 5( K v ghi r h tên)
Trang 6
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP KIÊM TOÁN
Nội dung chương mở
đầu không đầy đủ, không
Các góp ý c ủa GVHD đa số đượ c c i thi ả ện.
Một số điểm trình bày chưa logic
Chương mở đầu trình bày đầy đủ , mạch l ạc Xc đị nh rõ rang và thuyết phục m ục tiêu, đối tượ ng và phạm vi c ủa đề tài
Giới thi u v ệ
doanh nghi p ệ
Giới thi u v doanh ệ ề
nghiệp không đầy
đủ
Giới thi u v doanh nghi ệ ề ệp đầy đủ, nhưng một
số n ội dung còn sơ sài hoặc trình bày không có ch n l ọ ọc
Giới thi u v doanh nghi ệ ề ệp đầy đủ, thể hiện s am hi u v ngành ngh ể ề ề, lĩnh v c ho ạt động và cơ cấ u của doanh nghi p ệ
Cơ sở lí thuyết Không trình bày những
vấn đề lý thuy ết cơ bả n
của v ấn đề nghiên c ứu
hoặc trình bày không có
s t ng h p và ch n ổ ợ ọ
lọc
Trình bày cơ sở lý thuyết có ch n l ọ ọc, phù h p v ợ ới đề tài nghiên c Tuy nhiên, ứ một vài điểm chưa có s k t n i t t Còn m ế ố ố ột vài l i sai trong n ỗ ội
Trình bày cơ sở lý thuyết có ch n l c, ọ ọ phù h p v ợ ới đề tài nghiên c u Có s k ứ ết nối rõ ràng trong các vấn
đề trình bày Rất ít lỗi
Trình bày đầy đủ các v ấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu Có s t ng h p, so sánh, phân tích h ổ ợ ợp
lý và mang tính thuy t ph c cao ế ụ
Trang 7dung sai n i dung ộ
kiểm ton, nhưng không
đầy đủ và logic Chưa có
s liên h ệ giữ a m ục tiêu
đã trình bày nhưng còn thiếu logic m t vài ở ộ điểm Không gi i thích ả được tại sao KTV thc hiện/ ho c không th ặ c hiện m t th t c ộ ủ ụ Không trình bày th ủ tục ki m toán thay th ể ế trong trường hợp kết quả thủ tục không đạt mục tiêu ki m toán ể Một số giấy làm việc
và số liệu không được minh h a Nhi u s ọ ề ố liệu được trình bày tha, thi u ho ế ặc chưa khớp
Trình bày đầy đủ các thủ ụ t c kiểm toán, có s liên h v i m ệ ớ ục tiêu ki m toán và các ể nội dung lý thuyết đã trình bày Có gi i ả thích t i sao KTV ạ thc hi n/ không th ệ c hiện m t th t c ho ộ ủ ụ ặc
có trình bày th t ủ ục kiểm toán thay th ế trong trường hợp kết quả thủ tục không đạt mục tiêu ki m toán ể Tuy nhiên, v n còn ẫ một số điểm chưa logic; ho c m t s ặ ộ ố nội dung chưa cải thiện h t theo yêu c ế ầu của GV mà không được giải
thích lí do Gi y làm ấ việc và số liệu được
Trình bày đầy đủ các thủ tục kiểm toán, có s liên h ệ với mục tiêu kiểm toán và có k t n i v i nh ế ố ớ ững nội dung lý thuyết đã nêu Có giải thích t sao KTV th c hi n/ không ại ệ thc hi n m t th t c và có trình ệ ộ ủ ụ bày th t c ki m toán thay th trong ủ ụ ể ế trường hợp kết quả thủ ụ t c không
đạ t m c tiêu kiểm toán với rất ít s ụ
hỗ trợ của gi ng viên Gi y làm ả ấ việc và s ố liệu đượ c minh h ọa đầy
đủ, logic, phù hợp với nội dung trình bày
Trang 8minh họa đầy đủ Một vài chỗ hơi tha, thiếu hoặc chưa khớp
Nhn xét, kiến
ngh
Nhận xét, ki n ngh ế ị
không liên quan đến vấn
đề nghiên cứu HOẶC
Nhận xét, ki n ngh còn ế ị
chung chung, chưa cụ
thể Chưa liên quan trc
tiếp đế n v ấn đề nghiên
cứu
Nhận xét có liên quan đến đối tượ ng c ủa đề tài nhưng có mang tính rập khuôn Ki n ngh ế ị còn chung chung, chưa thc t ế
Nhận xét có liên quan đến v ấn đề nghiên cứu cụ thể Có s so sánh gi a th c tr ữ ạng din ra ở doanh nghiệp và lý thuy t ế Một số kiến ngh g ị ắn liền v ới vấn đề ụ thể c
Nhận xét mang tính ph n bi n, có ả ệ s k t n i so sánh gi a th c t và lý ế ố ữ ế thuyết m t cách logic, hoàn ch nh ộ ỉ Các ki n ngh xác th c và g n li ế ị ắ ền với v ấn đề th ế c t
Bố c c phù h p Còn ụ ợ một s l i chính t , l ố ỗ ả ỗi trình bày
Hình th c trình bày ứ nhìn chung phù h p ợ
Bố c c logic R t ít ụ ấ lỗi chính t , l i trình ả ỗ bày
Hình th c trình bày phù h ứ ợp, không
có l i chính t và l i trình bày B ỗ ả ỗ ố cục phù h p, hài hòa gi a các ph ợ ữ ần
Luôn nộp bài đúng hạn T l p k ậ ế hoạ ch, quản lý th i gian và ờ tìm s ố liệu độ c l p, ậ
Luôn n ộp bài đúng hạ n T l p k ậ ế hoạch, qu n lý th i gian và tìm s ả ờ ố liệu độ c lập Luôn chủ động đưa ra giải pháp cho các vấn đề khó khăn
Trang 9GV Quá trình th c t ập
không đạt yêu cầu của
đơn vị thc tập
nhiên, v n c n s ẫ ầ nhắc nhở c a GVHD Nh ủ ận được phản hồi tích cc t đơn vị thc t p, v ậ ới một s ố điể m c n c ầ ải thiện
dưới s hướng dẫn của GVHD khi cần thiết Nhận được phản h i tích c c t ồ đơn vị thc tập
một cch độ c lập Nh ận đượ c phản hồi tích c c t đơn vị th ập c t
Trang 10Mục Lục
PHN I: M ĐU iii
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 1
3.Phương php nghiên cứu 1
4.Phạm vi và hạn chế ( Cuối bo co cần bổ sung thêm ) 1
PHN II: NI DUNG 2
Chương I: Tổng quan về công ty PwC Việt Nam 2
1.1 Lịch s hình thành và pht triển 2
1.2 Phương Php kiểm ton của PwC 4
1.2.1 Phương php kim ton 4
1.2.2 H thng kim sot cht lưng 5
1.2.3 Nội dung, lịch trình v phạm vi thực hin kim tra, sot xét đảm bảo cht lưng trong năm 7
1.3 Vị trí công việc của sinh viên thc hiện đề tài 7
Chương II:Khảo st việc vận dụng quy trình đnh gi rủi ro tại giai đoạn chun bị kiểm ton của một hồ sơ kiểm ton tiêu biểu 16
2.1 Giai đoạn tiền kế hoặch 16
2.1.1 Gii thiê v khch hng 16
2.1.2 Cc hoạt động chnh 16
2.1.3 Cc thay đi trong năm hin hnh 19
2.1.4 Đnh gi sơ bộ ri ro v quyt định chp nhn hay t chi khch hng 19
2.2 Giai đoạn lập kế hoặch 22
2.2.1 Tìm hiu v môi trưng khch hng 26
2.2.2 Phân tch bo co ti chnh 28
2.3 Đnh gi rủi ro 36
2.3.1 Đnh gi môi trưng kim sot 36
2.3.2 Đnh gi hoạt động gim kim sot, truyn thông v thông tin 42
Trang 112.3.3 Đnh gi ri ro ưc tnh k ton 45
2.3.4 Nhn din ri ro c sai lch trng yu do gian ln 47 2.3.5 Đnh gi cc nghip v chnh v cc th tc kim tot liên quan 49 2.3.6 Đnh gi hoạt động kim sot liên quan đn khoản mc “ Doanh thu” v Khoản phải thu” 51 “
2.3.7 Đnh gi hoạt động kim sot liên quan đn khoản mc “ Mua hng”
v “ Khoản phải trả” 62
2.3.8 Xc lp mc trng yu 62 Chương III: 68
Trang 12Standards
Trang 13PHN I: M ĐU
1.Lý do chọn đ tài
Qua qu trình thc tập, sinh viên có cơ hội tiếp cận thc tế môi trường và công việc, sinh viên xin được trình bày đề tài đưa ra Quy trình đnh gi rủi ro trong giai “ đoạn chun bị kiểm ton tại công ty kiểm ton PwC Việt Nam nhm giúp người đọc ”,
có ci nhìn tổng qut về quy trình p dụng, k thuật kiểm ton thông qua việc mô tả lại quy trình đnh gi rủi ro của công ty PwC
Lí do sinh viên la chọn đề tài là vì rủi ro ảnh hưởng đến toàn bộ o co tài Bchính Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sot đến t bản chất doanh nghiệp , và hệ thống kiểm sot cùng với thi độ của Ban Gim Đốc đối với việc đảm bảo cc cơ sở dẫn liệu
là đúng, chính xc Nếu đnh gi rủi ro không chính xc thì mức độ xảy ra rủi ro kiểm ton là rất cao và ảnh hưởng đến quyết định của người s dụng Bo co tài chính đã kiểm ton
Cụ thể rng rủi ro bo co tài chính không trung thc, hay có gian lận t phía công ty khch hàng, thâu tóm số liệu để phóng đại gi trị tài sản lên, giấu bớt nợ của công ty xuống Làm mồi nh thu hút vốn đầu tư, nguồn vốn cho vay t cc nhà đầu tư, ngân hàng Để đến khi v nợ thì ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế và đảo loạn thị
trường tài chính
2.Mục tiêu nghiên c u ứ
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là để mô tả lại quy trình công ty kiểm ton PwC p dụng đnh gi cho khch hàng Để t đó, bản th hiểu sâu hơn, chia ân sẻ cho mọi người được những hiểu biết và kinh nghiệm khi nghiên cứu đề tài
3.Phương php nghiên cứu
Phương php nghiên cứu da trên quan st, tham khảo tài liệu sn có và kết quả công việc của cc anh chị cấp trên, đuợc lưu trữ trong phần mềm Aura Navigation
4.Phạm vi và h n ch ạ ế
Trong qu trình nghiên cứu và trình bày, do s hạn chế về thời gian thc tập cùng một số nguyên nhân khc, chắc chắn không thể trnh khỏi những thiếu sót, đề tài rất mong nhận được s đóng góp của thầy cô
Phạm vi thc hiện chỉ xoay quanh việc mô tả quy trình đnh gi rủi ro tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm ton
Trang 14PHN II: NI DUNG
Chương I: Tổng quan v công ty PwC Việt Nam
1.1 Lch s hnh thành và pht triển
Công ty được thành lập vào năm 1998 bởi s st nhập giữa Coopers & Lybrand và Price Waterhouse Hai công ty này xuất hiện ở Anh vào giữa thế kỉ 19 Tên giao dịch của công ty được rút ngắn thành PwC trong thng 9 năm 2010 như một phần của việc ti định vị thương hiệu
Tiền thân của PwC, Price Waterhouse, đã có mặt tại Việt Nam t năm 1994 với 2 văn phòng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Bốn năm sau đó, cuộc st nhập lớn nhất trong lịch s ngành kiểm ton din ra khi Price Waterhouse bắt tay với Coopers & Lybrand Tên php nhân của Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam đã được đổi thành Công ty TNHH PwC (Việt Nam) kể t ngày 30/05/2017
Kể t khi PWC chịu trch nhiệm kiểm ton cho phần lớn của cc công ty lớn nhất thế giới, PWC đã chịu p lc ngày càng tăng, để trnh xung đột về lợi ích, PWC không cung cấp dịch vụ tư vấn cho khch hàng kiểm ton của mình Điều này đã bắt đầu giới hạn thị trường tiềm năng của nó
PwC hoạt động với phương châm “Building relationships, creating value” – Xây dng mối quan hệ, tạo nên cc gi trị PwC, niềm tin của khch hàng là ưu tiên hàng đầu, là nhân tố mấu chốt cho mọi hoạt động của công ty Mục đích, phương châm hoạt động của công ty luôn là “To build trust in society and solve important problems”: Xây dng niềm tin trong cộng đồng và giải quyết cc vấn đề quan trọng Đó cũng chính là lí do mà trong mắt công chúng, đây luôn là một doanh nghiệp đầy uy tín Cc dch vụ chính
Cc dịch vụ của PwC Global rất đa dạng trải dài qua nhiều lĩnh vc bao gồm:
Advisory (Tư vấn)
Audit and assurance services (Kiểm ton và dịch vụ đảm bảo)
Entrepreneurial and private cilents (Khch hàng doanh nghiệp tư nhân)
Tax (Tư vấn thuế)
Legal (Tư vấn php lý)
Family business services (Khách hàng doanh nghiệp gia đình)
IFRS (Dịch vụ chuyển đổi bo co theo IFRS và tư vấn kế ton)
Sustainability & climate change (Pht triển bền vững và biến đổi khí hậu)
Trang 15 People and Organisation (Tư vấn nguồn nhân lc)
PwC Việt Nam, ngoài những dịch vụ kể trên họ cũng cung cấp thêm cc dịch vụ như Deals (Tư vấn thương vụ), Consulting (Tư vấn hoạt động) và có cả cc gói dịch
vụ được thiết kế cho cc nhóm khch hàng riêng như doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhật Bản, doanh nghiệp Hàn Quốc, doanh nghiệp Trung Quốc và Đài LoanDịch vụ Kiểm ton vẫn chiếm đa số trong doanh thu của PwC Ngoài ra, bộ phận
Tư vấn Thuế của PwC cũng đạt được rất nhiều thành tích đng nể, cùng với đó là cuốn
sổ tay Thuế (Pocket Tax Book) được cập nhật hàng năm là nguồn tài liệu hữu ích cho bất cứ ai có đam mê về lĩnh vc này
Hinh 2 1
Theo Ngun PwC.com
Sơ đ cơ cấu tổ chức
Mô tả cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức kiểm ton được chấp thuận, gồm: + Hội đồng thành viên:
• Ông Grant Arthur Dennis Chủ tịch
• Bà Đinh Thị Quỳnh Vân Thành viên
+ Ban điều hành:
• Bà Đinh Thị Quỳnh Vân Tổng Gim đốc
• Ông Quch Thành Châu Phó Tổng Gim đốc
• Ông Richard Burie Peters Phó Tổng Gim đốc
Trang 16+ Người đại diện theo php luật :
• Bà Đinh Thị Quỳnh Vân Tổng Gim đốc
+ Chi nhnh, văn phòng đại diện:
Tên chi nhnh: Chi nhnh Công ty TNHH PwC (Việt Nam) tại Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 16, Keangnam Hanoi Landmark Tower, Lô E6, Khu đô thị Cầu Giấy, Phường M Trì, Quận Nam T Liêm, Hà Nội, Việt Nam
+ Người đại diện theo php luật: Bà Đinh Thị Quỳnh Vân, Tổng Gim đốc
1.2 Phương Php kiểm ton ca PwC
1.2.1 Phương php kim ton
Công ty PwC s dụng “ Phương php kiểm ton liên tục để thc hiện cc hoạt ” động liên quan đến kiểm ton một cch liên tục và không ngng.Thông thường, hành
vi gian lận và lạm dụng xảy ra rồi mới bị pht hiện, thậm chí là một thời gian dài sau khả năng phục hồi tài chính Thông qua việc gim st cc giao dịch đều đặn và liên tục, cc doanh nghiệp có thể giảm bớt cc tổn thất tài chính do cc rủi ro này gây ra
Trang 17Do đó, Một chương trình iểm ton iên tục bao gồm hầu hết hoặc tất cả những hoạt k lđộng sau:
Gim st rủi ro liên tục, gồm việc gim st cc Chỉ số đo lường Hiệu quả Hoạt động chính (KPI)
Gim st liên tục hệ thống kiểm sot
Gim st liên tục cc giao dịch hoặc hoạt động
Điều tra cc hoạt động có dấu hiệu bất thường đã được pht hiện
Bo co liên tục cho cc bên liên quan
1.2.2 H thng kim sot cht lưng
Sau đây là bản tóm tắt về hệ thống kiểm sot chất lượng mà PwC Việt Nam đã p dụng trong qu trình thc hiện công việc kế ton và kiểm ton
Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng
Để tuân thủ cc Chun mc Kiểm ton Quốc tế ("ISA"), PwC Việt Nam phải có một hệ thống kiểm sot chất lượng cho công việc kiểm ton của công ty Những công việc kiểm sot này được tiến hành như một phần hoạt động thường ngày của PwC Việt Nam Hệ thống kiểm sot chất lượng phải tuân thủ với Chun mc Quốc tế về Quản lý Chất lượng 1 (ISQC1), Quản lý Chất lượng cc Đơn vị Thc hiện Kiểm ton và Sot xét cc Thông tin Tài chính Qu khứ, được ban hành bởi Liên đoàn Kế ton Quốc Tế (IFAC)
Da trên cc tiêu chun và yêu cầu của IFAC, hệ thống kiểm sot chất lượng của PwC Việt Nam đưa ra su yếu tố sau đây về kiểm sot chất lượng:
1 Trch nhiệm của Ban Lãnh đạo
Trang 18Đối với chất lượng trong Công ty Ban Lãnh đạo PwC Việt Nam cam kết về chất lượng kiểm ton và thiết lập văn hóa công ty da trên cc tiêu chun cao về nguyên tắc độc lập và đạo đức nghề nghiệp Tổng Gim đốc đồng thời là Người đại diện theo php luật của PwC Việt Nam chịu trch nhiệm cao nhất về quản lý rủi ro và kiểm sot chất lượng liên quan đến cc hoạt động dịch vụ khch hàng của PwC Việt Nam
2 Cc nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
Tính trung thc và khch quan
Tính độc lập
3 Chấp nhận và duy trì cc mối quan hệ với khch hàng và cc hợp đồng dịch vụ PwC Việt Nam có qui trình chấp nhận khch hàng da trên hệ thống hỗ trợ (A&C) việc ra quyết định chấp nhận và duy trì khch hàng kiểm ton của mạng lưới PwC toàn cầu
4 Nguồn nhân lc
PwC Việt Nam tuyển dụng đội ngũ nhân viên chất lượng cao Cc ứng viên được xem xét theo nhiều tiêu chí, trong đó có thành tích học tập của họ
5 Đnh gi hoạt động kiểm ton
Thống nhất phương php toàn cầu: PwC Việt Nam s dụng phương php và quy trình kiểm ton thống nhất cho cc cuộc kiểm ton Phương php được nâng cao khi cần thiết để đp ứng với cc thay đổi Tất cả cc thành viên Ban Lãnh đạo và nhân viên tham gia kiểm ton được đào tạo cập nhật phương php liên tục
Cc chính sch và thủ tục toàn diện: Để bổ sung cc chính sch và thủ tục toàn cầu, PwC Việt Nam có những chính sch và thủ tục quản lý việc hành nghề kế ton và kiểm ton
Rủi ro và chất lượng (R&Q): Tham vấn là một yếu tố quan trọng để kiểm sot chất lượng Cc chuyên gia sẽ được tham vấn khi cần thiết
6 Gim st công việc
PwC Việt Nam gim st hệ thống kiểm sot chất lượng bng cch thc hiện cc cuộc kiểm tra độc lập về hệ thống và quy trình ở cấp quản trị (Kiểm tra Chất lượng Quản trị – QMR) và cc hoạt động dịch vụ (Kiểm tra tính Tuân thủ của Dịch Vụ –ECR)
Trang 19QMR và ECR được tiến hành độc lập Mỗi thành viên trong Ban Lãnh đạo phải có
ít nhất 1 hoạt động dịch vụ được kiểm tra hàng năm trên cơ sở luân phiên Qu trình Đnh gi chất lượng cũng liên quan đến việc kiểm tra định kỳ tính hiệu quả của việc kiểm sot chất lượng của PwC Việt Nam trong cc lĩnh vc như tuyển dụng, đào tạo, thăng tiến và tính độc lập
1.2.3 Nội dung, lịch trình v phạm vi thực hin kim tra, sot xét đảm bảo cht lưng trong năm
Công ty xây dng và duy trì hệ thống kiểm sot chất lượng da theo cc chun mc kiểm sot chất lượng Quốc tế và Việt Nam Tất cả cc cuộc kiểm ton đều được kiểm sot, sot xét và tham vấn (trong trường hợp cần thiết) bởi cc cấp bậc tương ứng theo qui định nội bộ của Công ty Hàng năm, Bộ phận Kiểm sot Chất lượng của Công ty thc hiện hoạt động kiểm tra chất lượng kiểm ton trên cơ sở chọn mẫu một số cuộc kiểm ton dưới hình thức kiểm tra chéo Việc kiểm tra này được thc hiện theo hai giai đoạn:
• Giai đoạn trước khi pht hành bo co kiểm ton (tiền kiểm)
• Giai đoạn sau khi pht hành bo co kiểm ton (hậu kiểm)
Ngoài ra, Tập đoàn toàn cầu theo định kỳ cũng tiến hành cc cuộc kiểm tra hệ thống kiểm sot chất lượng của Công ty cũng như kiểm tra chất lượng chọn mẫu một số cuộc kiểm ton do Công ty thc hiện Những vấn đề được nêu ra t cc hoạt động kiểm tra
và sot xét đó sẽ được Bộ phận Kiểm sot Chất lượng và cc bộ phận liên quan tìm hiểu và phân tích nguyên nhân để t đó đưa ra kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng thích hợp
1.3 V trí công việc ca sinh viên thc hiện đ tài
Nhật ký thc tập được ghi chép lại hàng tuần như sau:
Trang 20Thi gian Nơi thc hiện Công việc thc tập Người hướng dẫn
-Tham gia cc buổi đào tạo, tập huấn về k năng,kiến thức cần thiết, quy định và quyền lợi của nhân viên
-Làm quen với môi trường làm việc
-Gim đốc -Trưởng phòng nhân s
-Cc anh chị trưởng phòng kiểm ton
Tham gia chứng kiến kiểm kê tại kho hàng và quầy hàng
-Vào thời điểm mùa kiểm kê hàng tồn kho, sinh viên được yêu cầu đi tới cc nhà kho của công ty khch hàng để đảm bảo hàng hóa đầy đủ, hiện hữu
và quan st khch hàng có kiểm kê hàng tồn kho hay không, phỏng vấn và tìm hiểu khch hàng có văn bản thông bo kiểm kê và thc hiện đúng quy trình và trình t như những gì mà BGD công ty khch hàng nêu ra không Sinh viên chọn mẫu kiểm theo yêu cầu của nhóm trưởng, thông thường những kho hàng có số lượng lớn, sẽ lấy khoảng
120 mẫu, Một số kho nhỏ sẽ chỉ lấy 60 mẫu
Trưởng nhóm kiểm ton
Trang 21Trong qu trình sinh viên đi kiểm kho, được yêu cầu phỏng vấn khch như sau:
- Có hàng hóa hư hỏng không? Có phân khu để riêng? Cch x lý như thế nào? Có điều chỉnh trên BCTC không?
- Có hàng hóa nào ký gi của nhà cung cấp khc không? Có phân khu để riêng và có chứng t chứng minh không?
- Có gi hàng hóa tại kho hàng của đơn vị khc hay không?
-Trong qu trình kiểm kho có dng hoạt động sản xuất, nhập xuất kho hay không? Nếu không thì hàng nhập có để riêng và x lý hàng thiếu như thế nào?
Sau đó sinh viên sẽ hoàn thiện bo co sau khi kiểm kho của nhóm trưởng đưa, trong đó trình bày cc vấn đề liên quan tới hàng hóa, quy trình và hàng tồn kho của doanh nghiệp Trình bày cc phiếu xuất nhâp kho để hỗ trợ anh chị làm thủ tục
Trang 22cut-off ( kiểm tra tính đúng kỳ BCTC) Đông thời giao nộp cc chứng t liên quan tới nhóm trưởng
Trong suốt qu trình kiểm kê, khi có thắc mắc, sinh viên được yêu cầu liên lạc qua điện thoại hỏi ngay vấn đề với nhóm trưởng để có những hướng
đi sau đó Và nhóm trưởng phụ trch gim st và đnh gi công tc kiểm kê của sinh viên
Tuần 3: T
01/01/2020
-10/01/2020
-Công ty Phở 24h -Công ty Bột Liên Doanh
-Công ty VTV Cab VN
-Chứng kiến kiểm kê kho hàng hóa Tng trưởng nhóm khc đói với tng
Hỗ trợ kiếm ton cuối kỳ
Phần hành phụ trch: Tiền ,Vốn chủ sở hữu Yêu cầu thc hiện: Do đây là khch hàng mới, nên -KTV phải đảm bảo số dư đầu kỳ là trung thc và hợp
-lý bng cc thủ tục thay thế
-Trưởng phòng kiểm ton -Trưởng nhóm kiểm ton -Cc anh chị trong nhóm kiểm ton cùng hỗ trợ
Trang 23-Tiền: Tổng hợp cc số dư tiền và cc khoản tương đương tiền, so snh biến động số dư năm 2018 và năm
2019 Thu thập bảng sổ sao kê ngân hàng, biên bản kiểm kê qu tiền mặt, gi thư xc nhận
-Vốn chủ sở hữu: Tổng hợp vốn chủ sở hữu và đnh gi biến động số dư Thu thập giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và đăng ký đầu tư mới nhâất trong năm
Công việc thc hiện:
- Phụ trch phần hành Tiền và tương đương tiền,
-Trưởng phòng kiểm ton -Nhóm trưởng kiểm ton
Trang 24đến
23/02/2020
Cc khoản phải thu, phải trả, Cc giao dịch với cc bên liên quan, Chi phí hoạt động , Tài sản
cố định và công trình xây dng dở dang
- Tiền và cc khoản tương đương tiền: Đối chiếu
so snh giữa BCDKT, BCDSPS, và NKC của khch hàng Tổng hợp và đnh gi biến động số
dư năm 2019 với năm 2018
- Khoản phải thu và khoản phải trả: Đối chiếu và tổng hợp số liệu liên quan, chạy phần mềm chọn mẫu để gi thư xc nhân Thu thập bảng theo di chi tiết cc khoản phải thu và phải trả của khch hàng Giải thích và đnh gi biến động số dư của khoản phải thu với doanh thu, cc khoản phải trả với mua hàng kết hợp phỏng vấn kế ton
- Chi phí hoạt động: Lọc trên sổ nhật ký chung với cc đầu 641, 642 Xem đầu đối ứng bản chất là gì và phân loại chi tiết chúng riêng ra và r ràng So snh với cc phần hàng khc như
-Cc anh chị cùng nhóm kiểm ton
Trang 25Lương, Gi vốn hàng bn, Tài sản cố định Cho chạy mẫu và thc hiện thủ thục kiểm tra chứng t liên quan
- Tài sản cố định: Thu thập bảng theo di chi tiết tài sản và phân bổ TSCD hữu hình và vô hình Đối chiếu với NKC, BCKT và BCDSPS Thc hiện kiểm tra biến động tăng giảm của nguyên gi, khấu hao trong năm và khâú hao đồn tích
và tính ton lại So snh với số liệu khch hàng, chênh lệch trên SUM và PM thì ghi nhâận bút ton điều chỉnh Lên NKC lọc và lấy cc chi phí sa cha trong năm để xem có qu 30 triệu Đồng không để vốn hóa vào TSCD Đối chiếu chi phí khấu hao với Gi vốn hàng bn và Chi phí hoạt động
- Công trình xây dng dở dang: Lên NKC , Lọc tất cả đ ầu có của 2412 và chia nhỏ bản chất bcủa tng tài khoản đối ứng Chọn mẫu để kiểm tra chứng t là Hợp đồng xây dng và Biên bản
Trang 26bàn giao
- Cc giao dịch với cc bên liên quan: thu thập bảng theo di cc giao dịch và số dư cuối năm của cc bên liên quan Tổng hợp số liệu trên bo co đã kiểm ton năm trước dưa vào ,NKC, lọc những tài khoản của cc bên liên quan , lọc cc giao dịch mua bn trong năm và -gi thư xc nhận với tâất cả cc bên liên quan
- Hỗ trợ cc anh chị khc kiểm tra chứng t -Theo di thư xc nhận Ngân hàng, cc công ty có khoản phải thu , phải trả, và Cc bên liên quan
Tuần 8: T
23/02/2020-
02/03/2020
Công ty Dệt -Phụ trch phần hành: Tiền, Cc khoản phải thu , phải
trả, Vốn chủ sở hữu, Cc giao dịch với bên liên quan
Trang 28Chương II: Quy trnh đnh gi ri ro ca h sơ kiểm ton tiêu biểu
2.1 Giai đoạn tin kế hoch
2.1.1 Gii thiê v khch hng
Tháng 11.2009, công ty TNHH ABC được biết đến tại Việt Nam khi tập đoàn ZZZ mua lại mảng kinh doanh dung môi tại thị trường Thi Lan và Việt Nam với gi 120 triệu USD t tập đoàn S (Hà Lan) ABC đã nhận được giấy phép đầu
tư tại Đồng Nai và hoàn tất việc mua lại S Việt Nam để kinh doanh cc sản phm dung môi và dầu Theo giấy phép đầu tư, d n có số vốn đầu tư 40 triệu USD, và đây cũng là gi của thương vụ
ABC sẽ được sản xuất, chế biến, tinh chế, pha chế, x lý, đóng gói cc loại dung môi, chất pha loãng, chất ức chế điểm chảy của dầu thô, cc chất kh nước s dụng trong khai thc dầu mỏ và cc hóa chất khc, quyền phân phối, nhà my đặt tại tỉnh Đồng Nai
Đây là một phần của hợp đồng 120 triệu USD mà công ty mẹ của ABC mua lại bộ phận sản xuất dung môi và tiếp thị của S tại nước ngoài và Việt Nam vào thng 10 năm 2008 và đây cũng chính là nhà my ở nước ngoài đầu tiên của tập đoàn
Tuy nhiên, ABC Việt Nam đã thua lỗ liên tiếp t khi giai đoạn chuyển giao được hoàn thành Có nhiều nguyên nhân dẫn đến vấn đề này Trước tiên, là vấn đề thị trường, ngay sau khi chuyển giao, ban lãnh đạo của tập đoàn ZZZ đã p dụng chính sch p đặt về mọi mặt tại thị trường Việt Nam, đặc biệt là gi bn Tiếp đến, hang loạt nhà phân phối của S tại Singapore, Hàn Quốc và cc nhà phân phối tại Việt Nam đã gia tăng cạnh tranh bng cch nhập khu và bn dung môi với gi rất rẻ, họ cũng tăng thời hạn thanh ton để tranh giành khch hàng Chỉ sau một thời gian ngắn, thị trường dung môi ở Việt Nam trở nên bất ổn Cc đối thủ cũng tung tin rng: chất lượng dung môi của ABC (nhập khu t Thi Lan“ ” ) không thể nào bng chất lượng của S trước đây Hậu quả là chỉ trong 3 thng đầu sau khi tham gia thị trường Việt Nam, tổng doanh thu của công ty giảm hơn 30% so với thời gian trước đây lúc còn trc thuôc công ty S Việt Nam
2.1.2 Cc hoạt động chnh
Trang 29Chức năng:
Công ty TNHH ABC là một công ty trc thuộc tập đoàn dầu khí Thi Lan Công
ty có cc chức năng như sau:
Thương lượng và thc hiện cc hợp đồng mua nguyên liệu tại cc nhà cung cấp trong và ngoài nước (Chủ yếu là nhập khu t Thi Lan, Singapore, Hàn Quốc, Indonesia, Malayisa…)
Thc hiện thủ tục xuất nhập khu hàng ho theo quy định của nhà nước
Tổ chức hệ thống quản lý tài chính đúng quy định của nhà nước Việt Nam
và của tập đoàn dầu khí Nước ngoài”“
Sơ đồ tổ chức của công ty ABC
Trang 312.1.3 Cc thay đi trong năm hin hnh
Gi bn cc sản phm dung môi thay đổi mỗi ngày Liên tục yêu cầu ban lãnh đạo văn phòng chính công ty “ Mẹ” tng bước thay đổi chính sch đối với thị trường Việt nam
Năm 2019 , D án nhà máy cảng Hải Phòng ABC được thc hiện với mục tiêu xây d ng kho ch a, b n b ứ ồ ể chiết rót và lưu giữ hàng hóa Kho cảng được xây d ng
để cung cấp kho chứa dung môi, dung môi và bể chứa hóa chất cao v i công suất ớđầu tiên 50.000 tấn mỗi năm và sau đó là 200.000 tấn mỗi năm
Nhà máy này có th cung c p nhi u chể ấ ề ế độ phân ph i theo số ố lượng l n, thùng ớhình ng và thùng nh a IBC 1.000 lít, cung c p các gi i pháp h u c n phù h p vố ấ ả ậ ầ ợ ới các nhu cầu cụ thể để đả m b o an toàn cho hóa ch t và dung môi khi v n chuyả ấ ậ ển
2.1.4 Đnh gi sơ bộ ri ro v quyt định chp nhn hay t chi khch hng.2.1.4.1 BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ SƠ B RỦI RO VÀ KHẢ NĂNG CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG
Phần 1: Thông tin cơ bản v khch hng:
Tên khách hàng
Loại hình doanh nghiệp
Cc hoạt động chính
(cc phần này đã được giới thiệu trong phần tìm hiểu khch hàng)
Tình hình tài chính của khch hàng trong hai năm gần nhất
Lãi/Lỗ trước thuế 31/12/18 996,055,482 804,536,159 191,519,322 1,912,665,319 (57,205,423)
Trang 32Khch hàng có được phân loại là rủi ro kinh doanh năm trước không? Không
Ý kiến kiểm ton năm trước: chấp nh n toàn ph n ậ ầ Có
Phần 2: Đnh gi sơ bộ ri ro khch hng:
1 Trong những ngành dưới đây, khch hàng hoạt động trong lĩnh vc nào?
Ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm thông thường, môi giới bảo hiểm và môi giới chứng khon
Bảo hiểm nhân thọ, mua bn bất động sản, mua bn vật liệu
Hoạt động du lịch, qu trợ cấp, công ty đầu tư và những doanh nghiệp khc mà chấp nhận những khoản tiền hoặc thế chấp của khch hàng
Những lĩnh vc khc.( Nhập khu, Sản xuất và phân phối hóa chất)
dụng chỉ tiêu doanh thu vì lĩnh
vc hoạt động của công ty không
nm trong lĩnh vc nhạy cảm như
đã đề cập ở trên)
100 triệu USD
Trang 33i) Động cơ của khch hàng để khai
khống doanh thu/ tài sản thu n? ầ
Trung bình
j) Khách hàng có cố tình làm sai? Chúng ta không nghi ng gì vờ ề điều
này k) Khch hàng có xu hướng lính líu
đến việc kiện tụng?
Khả năng bị kiện tụng là rất hiếm
l) Mức độ chủ quan trong việc xác
định kết quả?
Khả năng bị kiện tụng là rất hiếm
m) Mức độ chủ quan trong việc xác
Trang 34p) Năng lc của gim đốc tài chính/
2.2 Giai đoạn lp kế hoch
Sau khi chấp nhận kí hợp đồng với khch hàng Vì đây là khch hàng mới, nên PwC xem xét lại kết quả của cuộc kiểm ton trước của công ty kiểm ton KPMG năm trước để kiểm ton số dư đầu kỳ
Quy trình din ra như sau:
a) Trao đổi với công ty kiểm ton KPMG đã kiểm ton năm ngoi.b) Lên kế hoặch cho thủ tục thu thập bng chứng kiểm ton cho số dư đầu kỳ
Trong cuộc kiểm ton năm trước, kiểm ton viên thc hiện những thủ tục như sau:
Trang 351 Xem xét tài liệu về cc rủi ro đng kể đã xc định, chiến lược kiểm ton tổng thể và kế hoạch kiểm ton, bao gồm bản chất, thời gian và mức độ của cc thủ tục kiểm ton được thc hiện Có 3 mức rủi ro mà kiểm ton PwC nên trao đổi xem xét trước bất kỳ môt khch hàng nào là :
a)Rủi ro gian lận do s khống chế của Ban Gim Đôc
Trang 36Hinh 2 4
2 Xem xét cc khía cạnh quan trọng và nhạy cảm của s tham gia và lý do cho chiến lược kiểm ton được chọn bao gồm tính chất, thời gian và mức độ của cc thủ tục được thc hiện trong cc khu vc nhạy cảm hoặc rủi ro cao
3 Đnh gi nếu cc thủ tục kiểm ton được thc hiện là phù hợp và đủ cho cc rủi ro đng kể đã xc định
4 Xem xét cc thủ tục gian lận được thc hiện và kết luận rút ra, bao gồm bất kỳ tóm tắt thảo luận nào giữa nhóm tham gia về tính nhạy cảm của bo co tài chính của đơn vị đối với sai sót trọng yếu do lỗi hoặc gian lận và đã đưa ra cc quyết định quan trọng
5
Xem lại cc mức độ trọng yêu được s dụng, bao gồm mưc trọng yêu thc hiện
Mưc trọng yếu được đặt ở mức thấp hơn trọng yếu tổng thể để giảm xuống mức thấp thích hợp, xc suất tổng hợp cc sai sót chưa được x lý và chưa được pht hiện vượt qu mưc trọng yếu chung Nếu có thể, cũng đề cập đến tính trọng yếu được đặt ở mức thấp hơn (cc) mức trọng yếu cho cc loại giao dịch, số dư tài khoản hoặc thuyêt minh cụ thể
6 Xem xét tài liệu giải quyết cc vấn đề kế ton, kiểm ton và bo co tài chính quan trọng, bao gồm tài liệu tham vấn với bên liên quan khác
7 Xem xét cc giấy tờ làm việc chi tiết liên quan đến cc vấn đề quan trọng và rủi ro đng kể
Trang 378 Xem xét thủ tục thc hiện trên BS của cc khoản mục
Trang 38Đnh gi rủi ro và thiết kế được kế hoạch kiểm ton phù hợp, tiết kiệm thời gian
và chi phí, PwC đã tìm hiểu những yếu tố ở mục tiếp theo
2.2.1 Tìm hiu v môi trưng khch hng
a) Tm hiểu th trưng v nhân t tác đng
2.2.1.1 Yếu tố kinh tế
Trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng vẫn chịu nhiều ảnh hưởng của chiến tranh thương mại kinh tế Trung – M.Vấn đề địa chính trị càng làm gia tăng đng kể tính bất ổn của hệ thống thương mại toàn cầu, gây ảnh hưởng không nhỏ tới niềm tin kinh doanh, quyết định đầu tư và thương mại toàn cầu S biến động khó lường trên thị trường tài chính - tiền tệ quốc tế, gi dầu din biến phức tạp tc động đến tăng trưởng tín dụng, tâm lý và kỳ vọng thị trường Trong nước, điều đó đã ảnh hưởng đến nhiều mặt của nền kinh tế Trước tình hình đó, cc doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung
và ngành dung môi dầu khí nói riêng gặp rất nhiều khó khăn,
Hiện nay, nước ta có những thuận lợi như: Nền kinh tế tiếp tục giữ được mức tăng trưởng kh, cc cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm Tuy nhiên vẫn có rất nhiều khó khăn, trên thế giới, kinh tế thế giới tiếp tục có những din biến phức tạp Những biến động về chính trị xã hội ở một số nước Trung Đông và Châu Phi tc động làm biến động mạnh gi dầu mỏ, gi vàng, lương thc và một số nguyên liệu cơ bản Lạm pht tăng cao ở một số nước trong khu vc vốn là thị trường nhập khu quan trọng vào Việt Nam, đặc biệt là ngành dầu khí, trong đó có dung môi Gi dầu tăng cao, nên chi phí vận tải cũng tăng cao, đặc biệt cước phí vận chuyển hàng nhập khu bng đường biển tăng mạnh Tiến trình hội nhập và s tham gia chính thức của Việt Nam vào WTO mang lại cơ hội, s thuận tiện về nhập khu cho nhiều ngành hàng, dẫn đến việc cung cấp được d dàng hơn, tạo điều kiện cạnh tranh nhiều hơn trong đó có dung môi dầu khí Do đó có thể đảm bảo được yếu tố hoạt động liên tục
2.2.1.2 Yếu tố chính trị php luật-
Môi trường chính trị ổn định của Việt Nam giúp ích cho cc nhà đầu tư an tâm tính bền vững, trnh được những rủi ro khủng bố, đình công gây thiệt hại đến sản xuất kinh doanh của ABC
Trang 39Ngành hàng ho chất là ngành hàng đặc biệt, vì đây là mặt hàng nguy hiểm,
do vậy nhà nước luôn kiểm tra st cc hoạt động sản xuất kinh doanh của tng doanh nghiệp
2.2.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội-
Hiện nay, dân số Việt Nam đã hơn 96,4 triệu dân, điều này cho thấy tiềm năng của thị trường Việt Nam là rất cao cho tất cả cc mặt hàng Nhiều KCN mở
ra, tạo điều kiện thuận lợi, mở rộng thị trường cho cc ngành là nguyên liệu cho sản xuất như ngành ho chất pht triển mạnh
Ngay sau khi đất nước được giải phóng, Đảng và nhà nước Việt Nam đã chú trọng pht triển thăm dò, khai thc và sản xuất cc ngành hàng thuộc ngành dầu khí Điều này va góp phần thúc đy d dàng hơn cho cc doanh nghiệp, tập đoàn thuộc ngành dầu khí đầu tư vào Việt Nam do họ có đủ điều kiện để pht triển công việc sản xuất, kinh doanh của mình, đồng thời tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt cho cc đối thủ trong ngành, mỗi doanh nghiệp phải da vào lợi thế của mình để cạnh tranh với cc doanh nghiệp khc
2.2.1.4 Yếu tố công nghệ
Trong hợp đồng mua lại ngành hàng dung môi của công ty S Việt Nam, ABC mua cả công nghệ, dây chuyền sản xuất của S Đây là một công ty thuộc tập đoàn dầu khí của “ Thi Lan” , vì vậy công nghệ được nhập khu t Châu Âu, do vậy dây chuyền sản xuất rất hiện đại, ABC không cần phải thiết lập hay phải tìm kiếm, la chọn công nghệ cho nhà my của mình
2.2.1.5 Yếu tố t nhiên
Hiện nay, tài nguyên có sn trong t nhiên đang ít dần, đặc biệt là những sản phm t dầu mỏ Vì vậy, thị trường ở Việt Nam đang cần những nguồn hàng nhập t cc nước khc để phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước ngày càng tăng cao Đây chính là điều kiện thuận lợi để ABC pht triển thị phần tại Việt Nam, đồng thời việc nhập khu nguyên liệu cũng không gặp nhiều khó khăn như trước đây.Qua việc tìm hiểu cc nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động làm ăn kinh doanh
của công ty, thuận lợi nhiều hơn bất lơị
b )Tm hiểu các mc tiêu, chin lược v nhân t then cht
Định hướng của tập đoàn ZZZ
Trang 40Duy trì uy tín và thương hiệu nổi tiếng của ABC cũng như tập đoàn ZZZ trongngành sản xuất và kinh doanh dung môi làm lợi thế để bộ phận bn hàng tiếp cận
và chào bn sản phm của ABC đến với khch hàng
Chú trọng đảm bảo chất lượng sản phm cũng như tăng cường pht triển chất lượng dịch vụ trước và sau bn hàng nhm nâng cao s tín nhiệm của khch hàng Tìm những nguồn cung chất lượng cao, gi cả hợp lý để giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp
Kiểm tra nguyên liệu đầu vào 100%, chú trọng công tc phòng thí nghiệm để giảm thiểu khiếu nại về chất lượng, tăng cao uy ín của ABC
c) Tm hiểu cách phn ng ca ABC đi vi ri ro IT
FS hiện đang được s d ng là h ụ ệ thống SAP và yêu c u m t khầ ậ u để đăng nhập
Hệ thống k toán SAP là hế ệ thống n i b khép kín, không có mộ ộ ối đe dọa nào đối với an ninh mạng t bên ngoài Công ty
Công ty có chính sách nghiêm ng t ch s dặ ỉ ụng USB đã được xc minh đểsao chép hoặc lưu trữ dữ liệu "
Như được đề cập ở trên, khách hàng có dữ liệu sao lưu hàng tuần và họ cũng có bo co q ản lý hàng thng Do đó, đốu i với mọi thảm họa CNTT, tối đa có thể gi m xu ng còn 1 tu n ả ố ầ
Mặt khác, h u h t các m c nh p cầ ế ụ ậ ủa nó được th c hi n th ệ ủ công, m i k ỗ ếtoán viên có danh sách chi ti t riêng (FAR, chi phí trế ả trước phân bổ) trước khi đăng lên SAP, do đó, họ cũng có thể d dàng khôi phục dữ liệu "
Có chính sách và yêu c u áp d ng cho t t cầ ụ ấ ả nhân viên trong lĩnh vc này.ABC s dụng phần mềm SAP để ghi nhân cc nghiêp vụ theo một thứ t t nhật ký chung đến bản cân đối pht sinh đến bảng cân đối kế ton Mỗi thng, kế ton trưởng trích xuất t hệ thống SAP để chun bị Bảng cân đối kế ton và bo co cho gim đốc xét duyệt để bo co đến tập đoàn ZZZ
2.2.2 Phân tch bo co ti chnh
Vào mỗi mùa kiểm ton giữa kỳ, công ty sẽ phân tích bo co tài chính trước để cuối niên độ,nhóm kiểm ton sẽ kiểm ton số liệu theo đúng kế hoạch và phân tích trước đó