TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGKHOA DU LỊCH THNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ Đ TÀI PHÂN TÍCH HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN ĐHKT – ĐHĐN NTPhạm Minh Hòa Trầền Nguy n B i
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA DU LỊCH
THNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ
Đ TÀI PHÂN TÍCH HÀNH VI MUA SẮM TRỰC
TUYẾN CỦA SINH VIÊN ĐHKT – ĐHĐN
(NT)Phạm Minh Hòa
Trầền Nguy n B i Hoàn ễễ ộ
Trầền Th M Lan ị ỹễ
Trang 2MỤC LỤC
A PHN M ĐU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 1
3.1 Về mặt học thuật 1
3.2 Về mặt thực tiễn 2
3.3 Học tập của bản thân 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 2
B PHN NỘI DUNG 3
1 Chương 1: Cơ sở lý luận về hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên ĐHKT – ĐHĐN………3
2 Chương 2: Thực trạng hiện nay về hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên ĐHKT-ĐHĐN 3
3 Chương 3: Phân tích về hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên ĐHKT – ĐHĐN……… 4
3.1 Bảng hỏi 4
3.2 Bảng thống kê và đồ thị 10
3.3 Bảng kết hợp 14
3.4 Các đại lượng thống kê mô tả 16
3.5 Kiểm định giả thuyết thống kê 16
3.6 Ước lượng thống kê 19
Trang 33.7 Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu nghiên cứu 20
3.8 Kiểm định mối liên hệ giữa hai tiêu thức định tính 21
3.9 Kiểm định tương quan 21
3.10 Phân tích quy hồi 23
4 Chương 4: Nhận xét và giải pháp đề xuất về hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên ĐHKT – ĐHĐN 26
C PHN KẾT LUẬN 26
1 Kết quả đạt được của đề tài 26
2 Hạn chế của đề tài 27
3 Hướng phát triển của đề tài 27
Trang 4A PH)N M* Đ)U
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển và bùng nổ của công nghệ thông tin, các xu hướng mua sắm tiêudùng cũng đang ngày càng thay đổi Thương mại điện tử đến nay không còn là một kháiniệm mới mẻ, nó đã trở nên phổ biến hơn bao giờ hết Hình thức kinh doanh trực tuyến cómôi trường khá khác biệt so với kinh doanh truyền thống Các trang web cũng như trangmạng xã hội sẽ đóng vai trò như “cửa hàng” của bạn, là nơi trưng bày sản phẩm giao dịchcũng như nhận được phản hồi từ khách hàng Hình thức kinh doanh trực tuyến mang lạihiệu quả vượt trội, đồng thời còn khắc phục được những khuyết điểm tồn tại của kinhdoanh truyền thống Bên cạnh đó, mua sắm trực tuyến cũng ngày càng phát triển, ngườitiêu dùng đang dần chuyển sang các phương thức mua sắm hiện đại thay vì các hình thứcmua sắm truyền thống Nắm bắt được xu thế đó, Việt Nam đang dần phát triển các kênhmua sắm trực tuyến, vì thời đại ngày nay số người sử dụng Internet ngày càng cao
Mua sắm trực tuyến xuất hiện như một văn hóa mua sắm mới tại Việt Nam Hiệnnay với đa dạng các kênh thương mại điện tử như: Lazada.vn, Tiki.vn, Shopee.vn,Sendo.vn, Chotot.vn,… hay các trang mạng xã hội phổ biến như: Zalo, Facebook,Instagram, có thể thỏa mãn nhu cầu mua sắm của hầu hết các khách hàng Đối tượngđáng quan tâm nhất ở hành vi này là sinh viên, vì đặc điểm của sinh viên là rất năng độngnên sẽ thích ứng nhanh và nắm bắt các công nghệ cũng như các ứng dụng mới lạ
Từ những trình bày trên, nhóm chúng tôi hướng đến nghiên cứu đề tài “ Phân tíchhành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng” Và thựchiện khảo sát hơn 100 sinh viên tại đây
2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trường Đại học Kinh tế-Đại học Đà Nẵng
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Về mặt học thuật
- Khảo sát được mức độ mua hàng trực tuyến của sinh viên ngày nay và mức độ
quan tâm đến hành vi này
- Phân tích các yếu tố liên quan đến lợi ích/ tác hại của việc mua sắm trực tuyến.
- Phân tích các tác động khi quyết định mua sắm trực tuyến của sinh viên Đà Nẵng.
Trang 5- Phân tích số lần mua hàng của sinh viên để thấy mức hài lòng khi mua hàng trực
tuyến
3.2 Về mặt thực tiễn
- Nắm bắt được xu hướng mua sắm trực tuyến của sinh viên trong phạm vi khảo sát
- Phân tích từ thống kê khảo sát nhằm đưa ra những quyết định tác động đến hoạtđộng kinh doanh
- Hình thức mua sắm trực tuyến có thể khắc phục được những hạn chế so với muasắm truyền thống
- Biết được sự tiện lợi và những lợi ích khi mua sắm trực tuyến Mua hàng trực
tuyến có thể mua ở hầu hết mọi lúc mọi nơi và tiết kiệm thời gian cùng nhiều chiphí khác
- Phần nào nắm bắt được những rủi ro và tác hại, nên cẩn trọng hơn trong việc mua
sắm trực tuyến
- Cần tìm hiểu về thông tin của nơi bán hàng trước khi xác định mua hàng trực
tuyến
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu giới hạn: Khảo sát hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên
trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.
- Không gian nghiên cứu: Khảo sát trên Internet sinh viên học tại trường Đại học
Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
- Thời gian nghiên cứu: 2 - 3 tuần
5 Kết cấu của đề tài
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên
Trang 6- Chương 4: Giải pháp nâng cao/cải thiện hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên
đó, là cơ sở để hình thành hành vi mua sắm mới, giúp con người tiết kiệm thời gian, côngsức,…trong việc mua sắm Hành vi mua sắm trực tuyến đã trở thành nhu cầu thiết yếu củatất cả mọi cá nhân
Đặc biệt với đối tượng giới trẻ, nhất là sinh viên-những người đã sớm tiếp cận vớicông nghệ thông tin, internet, năng động và luôn muốn học hỏi tìm kiếm những điều mới
mẻ Hay có thể nói là nhu cầu mua sắm trực tuyến của sinh viên rất cao Đó là cơ sở lýluận về hành vi mua sắm trực tuyến của đối tượng sinh viên nói chung và của sinh viênĐHKT - ĐHĐN nói riêng
2 Chương 2: Thực trạng hiện nay về hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên ĐHKT-ĐHĐN
Hiện nay, hình thức mua sắm trực tuyến trở nên quen thuộc hơn không chỉ đối vớisinh viên mà với mọi tầng lớp người tiêu dùng Việt Nam và đang tạo nên một thói quen,một văn hóa mua sắm mới Xuất hiện tại Việt Nam từ năm 2010, hiện có thể kể tới nhữngthương hiệu quen thuộc như Lazada.vn, Tiki.vn, Shopee.vn, Sendo.vn, Chotot.vn,Ebay.vn, Hành vi mua sắm trực tuyến còn được thực hiện qua các trang mạng xã hội nhưFacebook, Instagram, Zalo, Hay tại các trang web của cá nhân, doanh nghiệp
Đối với đối tượng sinh viên, là đối tượng tiếp cận với mua sắm trực tuyến rất nhanh
vì sử dụng thường xuyên các công cụ truy cập mạng và cần tiết kiệm thời gian để học tập
Họ quen thuộc với những khái niệm như “săn sale”, “săn voucher”, “khung giờ vàng”, Quen thuộc những thao tác “chốt đơn”, thanh toán dễ dàng qua các ví tiền ảo, Vậy nênsinh viên chiếm tỷ trọng rất lớn trong xu hướng mua sắm trực tuyến hiện nay
Trang 7Khảo sát dưới đây sẽ giúp ta thấy những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua sắmtrực tuyến của sinh viên tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.
3 Chương 3: Phân tích về hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên ĐHKT - ĐHĐN
Trang 85 Không tin tưởng người bán o o
6 Cách thức tìm kiếm và đặt hàng quá rắt rối o o
10 Bạn thích mua hàng theo cách truyền thống hơn o o
6 Tần suất trung bình bạn truy cập vào các trang mua sắm online trong ngày: *
o Dưới 1 tiếng
Trang 9o Không quan tâm
10 Bạn thường mất bao lâu để ra quyết định mua một sản phẩm? *
o Mua ngay
o Trong một ngày
o Từ 2 đến 3 ngày
o Cần rất nhiều thời gian
11 Bạn thường mua sản phẩm của các hàng hóa/dịch vụ nào nhiều nhất ? *
Trang 1012 Bạn thường mua hàng qua các hình thức nào? *
o Các trang thương mại điện tử ( VD: shopee, lazada, )
o Website bán hàng hóa/dịch vụ (VD: thegioididong.com, )
o Diễn đàn mạng xã hội (VD: Facebook, Instagram, TikTok )
14 Bạn sử dụng phương thức thanh toán nào? *
o Thanh toán khi nhận hàng
o Thanh toán qua thẻ (Ví Airpay, )
o Chuyển khoản ngân hàng
o Các phương thức thanh toán khác
15 Tần suất mua trực tuyến trong năm của bạn: *
o Từ 1 đến 5 lần
o Từ 6 đến 10 lần
Trang 113.Cách thức đặt hàng, thanh toán và giao nhận
hàng hóa
6.Ảnh hưởng từ bạn bè, đồng nghiệp hay nhóm
tham khảo
19 Cảm nhận của bạn về mức độ đồng ý của mặt lợi và hại khi mua hàng online:
19.1 Cảm nhận của bạn về mức độ đồng ý của mặt lợi khi mua hàng online: *
Rất khôngđồng ý
Khôngđồng ý
Bìnhthường
Đồngý
Rấtđồng ý
Trang 121 Tiết kiệm thời gian giao hàng tận nơi o o o o o
5 Tránh khỏi những phiền phức không
thoải mái
19.2 Cảm nhận của bạn về mức độ đồng ý của mặt hại khi mua hàng online *
Rất khôngđồng ý
Khôngđồng ý
Bìnhthường
5 Việc mua hàng có thể bị xử lí sai
trong lúc vận chuyển
6 Phải dành nhiều thời gian cho việc
săn lùng ưu đãi, khuyến mãi
Đồng ý
1 Giá cả (không thấp hơn mua sắm trực tiếp/ không rõ ràng, ) o o
Trang 13a Tổng số sinh viên điều tra
Bảng 1: Tổng số sinh viên điều tra
Trang 14Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Kết luận: Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy, sinh viên năm 2 chiếm đa số trong cuộc
Trang 15D ướ i 500 nghìn đồồng
T 500 nghìn đồồng - 1 tri u đồồng ừ ệ
T 1-2 tri u đồồng ừ ệ
2 tri u đồồng tr lên ệ ở
Kết luận: Dựa vào bảng ta thấy, chi phí bỏ ra trung bình dưới 500 nghìn đồng
một tháng cho mua hàng trực tuyến của sinh viên chiếm phần lớn (73 ngườitrong tổng số 105 người), tỉ trọng 69,5%
c Hình thức mua hàng của sinh viên
Bảng 3: Hình thức mua hàng trực tuyến của sinh viên
Hình thức Số người Tỷ trọng (%)
Các trang thương mại điện tử
(shopee, lazada, tiki, )
Trang 16Các trang th ươ ng m i đi n t (shopee, lazada, tki, ) ạ ệ ử Website bán hàng hóa/d ch v (thegioididong.com, ) ị ụ Diêễn đàn m ng xã h i (Facebook,Instagram, TikTok )_x000b_ ạ ộ Hình th c khác ứ
Kết luận: Dựa vào bảng ta có thể thấy, sinh viên thường mua hàng trực tuyến
qua các trang thương mại điện tử ( VD: shopee, lazada, )
d Các loại hàng hoá/ dịch vụ thường mua nhất của sinh viên
Bảng 4: Loại hàng hoá/ dịch vụ thường mua nhất của sinh viên
Trang 17 Kết luận: Quan sát bảng ta thấy, loại hàng hóa mà sinh viên thường mua là quần
áo, giày dép chiếm tỉ trọng 61,9% trong số những loại hàng hóa sinh viên thườngmua
e Phương thức thanh toán của sinh viên thường chọn
Bảng 5: Phương thức thanh toán
Thanh toán trực tuyến (VN Pay, Shopee
Kết luận: Qua quan sát bảng ta thấy, phương thức thanh toán khi nhận hàng được
sinh viên sử dụng nhiều nhất, chiếm tỉ trọng 72,4%
3.3 Bảng kết hợp
a Sinh viên năm mấy và giới tính
Sinh vien nam may * Gioi tinh Crosstabulation
Trang 18 Sinh viên năm 2 có 26 nam và 55 nữ
Sinh viên năm 3 có 2 nam, 4 nữ và 2 giới tính khác
Sinh viên năm 4 có 4 nam, 4 nữ và 1 giới tính khác
b Sinh viên năm mấy và tài chính bình quân của sinh viên
Sinh vien nam may * Trung binh tai chinh trong 1 thang Crosstabulation
Với tài chính bình quân mỗi tháng dưới 2 triệu, có 8 sinh viên năm 1,
48 sinh viên năm 2 và 3 sinh viên năm 4
Với tài chính bình quân mỗi tháng từ 2 đến 3 triệu, có 3 sinh viên năm
1, 25 sinh viên năm 2; 3 sinh viên năm 3 và 2 sinh viên năm 4
Với tài chính bình quân mỗi tháng trên 3 triệu, có 1 sinh viên năm 1; 8 sinh viên năm 2; 5 sinh viên năm 3 và 4 sinh viên năm 4
c Giới tính và tần suất mua sắm trong năm
Gioi tinh * Tan suat mua sam trong nam Crosstabulation
Trang 19 Kết luận:
Giới tính nam, có 3 sinh viên chưa từng mua sắm trực tuyến, có 16 sinhviên mua từ 1 – 5 lần, 14 sinh viên từ 6 – 10 lần và trên 10 lần có 3 sinhviên
Giới tính nữ, có 1 sinh viên chưa từng mua trực tuyến, 18 sinh viên mua
từ 1 – 5 lần, 24 sinh viên mua từ 6 – 10 lần và 28 sinh viên mua trên 10 lần
3.4 Các đại lượng thống kê mô tả
Câu 1 : Tính mức tiền bình quân, số mốt, trung vị, phương sai và độ lệch chuẩn vềmức tài chính mỗi tháng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (kể cảgia đình chu cấp và thu nhập cá nhân)
3.5 Kiểm định giả thuyết thống kê
3.5.1 Kiểm định trung bình của tổng thể
a Kiểm định trung bình của tổng thể với hằng số
Câu 4 : Có ý kiến cho rằng: “ Chi phí bỏ ra trung bình 1 tháng để mua sắm trực tuyếncủa sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng là từ 500 nghìn đến 1 triệuđồng” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không?
Cặp giả thuyết cần kiểm định: (đv: 1000 đồng)
Trang 20df 109
95%Confidence Interval of the Difference
Kết luận: Căn cứ vào dữ liệu bảng One-Sample Test cho thấy, giá trị
Sig=0,000<0,05 (mức ý nghĩa 5%) nên bác bỏ giả thuyết H , thừa nhận đối thuyết 0H1 Hay nói cách khác với mức ý nghĩa 5% cho phép kết luận chi phí bỏ ra trung bình 1 tháng để mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng là từ 500 nghìn đến 1 triệu đồng là chưa chính xác
b Kiểm định tỷ lệ
Câu 5: Có ý kiến cho rằng: “Tỷ lệ sản phẩm hàng hóa/dịch vụ được sinh viên muanhiều nhất là quần áo, giày dép, là 10%” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tincậy hay không?
Kết luận: Căn cứ vào dữ liệu bảng One-Sample Test cho thấy, giá trị
Sig=0,000<0,05 (mức ý nghĩa 5%) nên bác bỏ giả thuyết H , thừa nhận đối thuyết 0H1 Hay nói cách khác với mức ý nghĩa 5% cho phép kết luận tỷ lệ sản phẩm hàng hóa/dịch vụ được sinh viên mua nhiều nhất là quần áo, giày dép, khác 10%
c Kiểm định trung bình của tổng thể với tổng thể
Trường hợp mẫu phụ thuộc – Mẫu cặp (Một đối tượng 2 lĩnh vực)
Trang 21Câu 6 : Có ý kiến cho rằng: “Trung bình thu nhập mô ¢t tháng của sinh viên TrườngĐại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng có được và trung bình chi tiêu cho mua hàng trựctuyến mỗi tháng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng là như nhau”.Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không?
- Giả thuyết H0 : Trung bình thu nhâ ¢p tài chính và số tiền chi tiêu cho mua
hàng trực tuyến mỗi tháng của sinh viên là như nhau
- Đối thuyết H1 : Trung bình thu nhâ ¢p tài chính và số tiền chi tiêu cho mua
hàng trực tuyến mỗi tháng của sinh viên là khác nhau
Paired Samples Test
Pair 1Trung binh tai chinh trong 1 thang - Chi phi trung binh
Kết luận: Căn cứ vào số liệu bảng Paired Samples Test cho thấy, giá trị
Sig=0,001<0,05 (mức ý nghĩa 5%) có thể kết luận rằng: “trung bình thu nhập củasinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng cao hơn chi tiêu cho mua hàng trựctuyến mỗi tháng” Với độ tin cậy 95% cho thấy, trung bình thu nhập của sinh viêncao hơn khoản từ 0.11765 – 0.44599 (triệu đồng) so với số tiền chi tiêu cho muahàng trực tuyến mỗi tháng của sinh viên
3.5.2 Kiểm định trung bình của K tổng thể (K>2) (Phân tích phương sai
1 yếu tố)
Câu 7: Có ý kiến cho rằng: “Giới tính không ảnh hưởng đến chi phí bình quân muahàng trực tuyến mỗi tháng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng” Vớimức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không?
Trang 22- Giả thuyết H0: Giới tính không ảnh hưởng đến chi phí bình quân mua hàng
của sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
- Đối thuyết H1: Giới tính ảnh hưởng đến chi phí bình quân mua hàng của sinh
viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
3.6 Ước lượng thống kê
3.6.1 Ước lượng trung bình của tổng thể
Câu 2 : Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng tài chính bình quân mỗi tháng của sinhviên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Lower Bound 1.4851
UpperBound 1.7695
Kết luận: Căn cứ vào kết quả ước lượng, với độ tin cậy 95% có thể kết luận tài
chính bình quân mỗi tháng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng nằm trong khoảng 1.5 - 1.8 (triệu đồng)
3.6.2 Ước lượng tỷ lệ của tổng thể
Trang 23Câu 3 : Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng tỷ lệ mức giá sẵn sàng chấp nhận muasắm trực tuyến mỗi tháng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng trungbình từ 250 nghìn đến 500 nghìn đồng.
Kết luận: Với độ tin cậy 95% có thể kết luận tỷ lệ mức giá sẵn sàng chấp nhận
mua sắm trực tuyến mỗi tháng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng trung bình từ 250 nghìn đến 500 nghìn đồng nằm trong khoảng 29.83% đến 48.35%
3.7 Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu nghiên cứu
Câu 8: Kiểm định dữ liệu chi phí sẵn sàng chấp nhận để mua sắm trực tuyến củasinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng là phân phối chuẩn hay không?
- Giả thuyết H0: Dữ liệu chi phí sẵn sàng chấp nhận để mua sắm trực tuyến
của sinh viên có phân phối chuẩn
- Đối thuyết H1: Dữ liệu chi phí sẵn sàng chấp nhận để mua sắm trực tuyến
của sinh viên không có phân phối chuẩn
One-Sample Kolmogorov-Smirnov Test
Muc gia san sang chap nhan mua