HCMKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN: MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG HOÀ VỐN CỦA DỰ ÁN KINH DOANH TRÀ SỮA TẠI CỬA HÀNG TRÀ SỮA GẤU Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH T
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN:
MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:
XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG HOÀ VỐN CỦA DỰ
ÁN KINH DOANH TRÀ SỮA TẠI CỬA HÀNG
TRÀ SỮA GẤU
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Kim Nam Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Thu
MSSV: 2120170098
TP Hồ Chí Minh, 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐIỂM HOÀ VỐN 4
1 Khái niệm điểm hoà vốn 4
2 Mục địch xác định điểm hoà vốn 4
3 Ý nghĩa điểm hoà vốn 4
4 Công thức tính điểm hoà vốn 5
4.1 Công thức tính điểm hòa vốn của dự án trong trường hợp sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm
5 4.2 Công thức tính điểm hòa vốn của dự án trong kinh doanh nhiều loại mặt hàng
5 5 Ưu điểm và hạn chế xác định điểm boà vốn 6
5.1 Ưu điểm điểm hoà vốn 6
5.2 Hạn chế điểm hoà vốn 6
CHƯƠNG 2 : XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG HOÀ VỐN DỰ ẤN KINH DOANH TRÀ SỮA TẠI CỬA HÀNG TRÀ SỮA GẤU 7
1 Giới thiệu về cửa hàng 7
2 Tình hình kinh doanh của cửa hàng 8
3 Xác định sản lượng hoà vốn của dự án kinh doanh tại cửa hàng trà sữa Gấu 8
CHƯƠNG 3 : KẾT LUẬN 9
1 Kết luận 9
2 Ý kiến và bài học rút ra 9
Tài liệu tham khảo 10
Trang 3MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Trong hoạt động kinh doanh việc doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không có mang lại lợi nhuận hay không là một vấn đề rất quan trọng Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp chính là tạt thuận nên để doanh nghiệp hoạt động tốt ít nhất là hoà vốn không lỗ, doanh nghiệp cần xác định sản lượng, điểm hòa vốn để sản xuất nhằm tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy em đã chọn đề tài này nhằm nghiên cứu để hiểu thêm và áp dụng vào doanh nghiệp để hoạt động có hiệu quả nhất Để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và định hướng kinh doanh cho bản thân sau này
2. Phạm vi của đề tài:
- Phạm vi: Cửa hàng trà sữa Gấu
- Thời gian: 1/2020
- Đối tượng nghiên cứu: Xác định điểm hoà vốn trong kinh doanh
3. Mục tiêu của đề tài:
Hệ thống hoá lý thuyết điểm hoà vốn
Xác định được sản lượng hoà vốn của dự án đưa ra
Rút ra ưu điểm và hạn chế của việc xác định điểm hoà vốn
4. Phương pháp:
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá dựa trên thông tin cửa hàng cung cấp
5. Kết cấu: gồm 3 chương
Trang 4CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỂM HOÀ VỐN
1 Khái niệm điểm hòa vốn:
Điểm hoà vốn là một điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí hoặc là một điểm tổng số dư đảm phí đúng bằng tổng chi phí bất biến (định phí) Điểm hoà vốn có thể xác định bằng doanh thu hoà vốn và sản lượng hoà vốn Ở vào thời điểm này có ba yếu tố được xác định:
Số lượng sản phẩm sản xuất được (đơn vị sản phẩm)
Doanh số tiêu thụ (bằng tiền)
Thời gian đạt hoà vốn trong năm (thời gian)
Để các định điểm hòa vốn cần phân loại chi phí thành biến phí và định phí Cầm xác định giới hạn của quy mô hoạt động trong phạm vi cho phép Việc xác định giới hạn của quy
mô hoạt động là cơ sở tiền đề để xác định định phí cho doanh nghiệp Xác định điểm hòa vốn
có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị, bởi nó là căn cứ để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh như chọn phương án kinh doanh, chọn cơ cấu tiêu thụ sản phẩm cho hợp lý, xác định mức sản lượng doanh thu để đạt lợi nhuận mong muốn
2 Mục đích xác định điểm hoà vốn:
Thiết lập được mức giá cả hợp lý
Sử dụng hiệu quả chi phí cố định ( định phí) và chi phí khả biến( biến phí) trong sản xuất
Thu hút và phân bổ tài chính trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả của dự án kinh doanh từ đó đưa ra quyết định mở rộng hoặc thu hẹp thị trường
3 Ý nghĩa đi m hoà vốốn: ể
Phân tch đi m hòa vốốn là n i dung quan tr ng trong phân tch mốối quan h chi phí –ể ộ ọ ệ
s n lả ng – l i nhu n Quá trình phân tch đi m hòa vốốn cung câốp cho nhà qu n tr cách nhìnượ ợ ậ ể ả ị toàn di n vềề mốối quan h này trong quá trình điềều hành doanh nghi p Đó chính là vi c ch rõ:ệ ệ ệ ệ ỉ
Sản lượng, doanh thu ở mức nào để đạt được điểm 8hòa vốn
Phạm vi lời lỗ của doanh nghiệp theo những cơ cấu chi phí, sản lượng tiêu thụ, doanh thu
Phạm vi đảm bảo an toàn về doanh thu để đạt được một mức lợi nhuận mong muốn Phân tích điểm hoà vốn sẽ giúp cho nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, xác định rõ ràng mức sản lượng và doanh thu bằng bao nhiêu thì hòa vốn
Trang 5trong kỳ kinh doanh Từ đó xác định được vùng lãi, lỗ của doanh nghiệp để người quản lý có
những biện pháp chỉ đạo tích cực để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
T vi c phân tch đúng vềề đi m hòa vốốn, nhà s n xuâốt sẽẽ có kềố ho ch kinh doanh chừ ệ ể ả ạ ủ
đ ng giúp cho quá trình s n xuâốt kinh doanh độ ả ược hi u qu h n.ệ ả ơ
Bền c nh đó, quá trình phân tch đi m hòa vốốn c ng v i vi c phân tch nhu câều hàngạ ể ộ ớ ệ hóa trong t ng lai ngươ i s n xuâốt có th đánh giá và đ a ra đườ ả ể ư ược nh ng quyềốt đ nh kinhữ ị doanh h p lý và khoa h c Phân tch đi m hòa vốốn cho biềốt m c đ hi u qu đâều t ph i đ tợ ọ ể ứ ộ ệ ả ư ả ạ
đ c đ lâốy l i sốố vốốn đâều t ban đâều đã b ra Khi s n lượ ể ạ ư ỏ ả ượng tều th vụ ượt qua đi m hòa vốốnể doanh nghi p sẽẽ có l i nhu nệ ợ ậ
4 Công thức tính điểm hòa vốn của:
4.1 Cống thức tính điểm hòa vốn của dự án trong trường hợp sản
xuất kinh doanh một loại sản phẩm:
- Phương pháp phương trình (đồ thị)
Doanh thu hoà vốn là doanh thu ở mức sản lượng hoà vốn
Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận Tại điểm hoà vốn thì : Lợi nhuận = 0
Doanh thu = Biến phí + Định phí Qhv * p = v * Qhv + F Qhv = F/ (p - v)⇒ ⇒
Sản lượng hoà vốn = Tổng định phí / (Đơn giá bán – Biến phí đơn vị) Doanh thu hoà
vốn = Sản lượng hoà vốn x Đơn giá bán
- Phương pháp số dư đảm phí
Phương pháp này dựa trên quan điểm :cứ một sản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư số
đảm phí (p-v) để trang trải Vì vậy khi biết được định phí và số dư đảm phí của một đơn vị sản
phẩm thì:
Sản lượng hoà vốn = Tổng định phí / Số dư đảm phí đơn vị
Qhv = F / Số dư đảm phí đơn vị Và biết được tỷ lệ số dư đảm phí thì:
Doanh thu hoà vốn = Tổng định phí / Tỷ lệ số dư đảm phí
4.2 Công thức tính điểm hòa vốn của dự án trong kinh doanh nhiều loại mặt
hàng:
Trang 6Trong trường hợp kinh doanh nhiều loại mặt hàng, mỗi mặt hàng sẽ có giá bán khác nhau Do đó việc xác định điểm hòa vốn trong trường hợp này sẽ mang tính tương đối theo chỉ tiêu bình quân Các bước để xác định doanh thu hoà vốn chung trong trường hợp này:
- Bước 1: Xác định tỷ lệ kết cấu mặt hàng tiêu thụ Tỷ lệ của mặt hàng I = (Doanh
thu của từng mặt hàng I / Tổng doanh thu) x 100%
- Bước 2: Xác định tỷ lệ số dư đảm phí bình quân của các mặt hàng I Tỷ lệ SDĐP
bình quân = Tỷ lệ SDĐP I x Tỷ lệ kết cấu mặt hàng i
- Bước 3: Xác định doanh thu hoà vốn chung theo công thức Doanh thu hoà vốn =
Tổng định phí / Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân
- Bước 4: Xác định doanh thu hoà vốn và sản lượng hoà vốn cho từng mặt hàng
DTHV(i) = DTHV x Tỷ lệ kết cấu từng mặt hàng I Qhv(i) = DTHV(i) / Pi
5 Ưu điểm và hạn chế xác định điểm hoà vốn:
5.1 Ưu điểm điểm hoà vốn:
Việc phân tích điểm hoà vốn được sử dụng rộng rãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có một số ứng dụng quan trọng sau:
+ Dùng để đánh giá lợi nhuận, chi phí của một dự án, một doanh nghiệp
+ Được sử dụng trong việc lựa chọn phương án sản xuất đầu tư
+ Có thể sử dụng trong sự phân tích rủi ro của doanh nghiệp hay một dự án đầu tư
5.2 Hạn chế điểm hoà vốn
Qua việc phân tích điểm hoà vốn, ta thấy để việc phân tích chi phí trong mối quan hệ với sản lượng, lợi nhuận thực hiện được thì các điều kiện sau phải được thoả mãn:
+ Biến thiên của chi phí và thu nhập phải tuyến tính
+ Hầu hết các kết cấu của chi phí đều rất phức tạp và bao gồm nhiều khoản mục không thể phân chia một cách chính xác và cụ thể thành định phí và biến phí Bởi vậy rất khó khăn khi phân tích điểm hoà vốn với kết cấu chi phí phức tạp và việc phân chia chỉ là tương đối
+ Trong thực tế rất ít doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm mà sản xuất nhiều loại Do đó muốn phân tích phải quy đổi các sản phẩm khác nhau thành một loại sản phẩm chuẩn duy nhất mà việc này thì rất khó khăn và chỉ mang tính tương đối
+ Phân tích hoà vốn không quan tâm đến giá trị tiền tệ theo thời gian cho nên kết quả đặc biệt sai lệch trong trường hợp có lạm phát cao Như vậy ở các doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí trong tổng chi phí thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn và ngược lại Điều này cũng có nghĩa doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn thì tỷ lệ định phí trong tổng chi phí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với thị trường khi doanh thu biến động, bất
Trang 7kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh thu cũng tạo ra sự biến động lớn về lợi nhuận Do vậy khi doanh thu vượt qua điểm hoà vốn thì chỉ cần tăng một tỷ lệ nhỏ về doanh thu sẽ có tác động làm tăng tỷ lệ lớn về lợi nhuận
CHƯƠNG 2 : XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG HOÀ VỐN DỰ ẤN KINH DOANH TRÀ SỮA TẠI CỬA HÀNG TRÀ SỮA GẤU
2.1 Giới thiệu về cửa hàng
- Tên cửa hàng: Trà Sữa Gấu
- Địa chỉ cửa hàng: 121 Tăng Nhơn Phú, Đường Phước Long B, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Trà sữa Gấu kinh doanh các loại trà sữa thạch nhà làm trà đào trà cam ép với mức giá sinh viên đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Cửa hàng trà sữa được hình thành và kinh doanh bắt đầu từ năm 2015 với mục tiêu sản xuất các loại thạch và bán các loại trà sữa, nước giải khát với giá tốt nhất
Bảng 2.1 Menu chính của cửa hàng.
Loại Tên hàng bán Mức giá
Nước ép
Cam ép 10.000 VNĐ Dừa lạnh 12.000 VNĐ Bưởi ép 14.000 VNĐ
Trà sữa
Trà sữa truyền thống 10.000 VNĐ Trà sữa Thái 12.000 VNĐ Trà sữa trân châu
đường đen 14 000 VNĐ Trà
Trà chanh 10.000 VNĐ Trà tắc 12.000 VNĐ Trà đào 14.000 VNĐ
2.2 Thực trang tình hình kinh doanh của cửa hàng
- Cửa hàng trà sữa Gấu được khai trương vào năm 2015 với mục tiêu ban đầu doanh thu đạt khoảng 120% so với số vốn bỏ ra Kinh doanh các loại nước giải khát, trà sữa với mức giá sinh viên phù hợp với người dùng ở mọi lứa tuổi Trong thời gian đầu với số vốn bỏ ra gần 150.000.000 VNĐ, cửa hàng chỉ thu về khoảng 90% số vốn của mình Sau một thời gian kinh doanh 12/2016 cửa hàng đã tạo dừng nên tên tuổi của cừa hàng tại phường Phước Long B, được rất nhiều người đón nhận và ưa chuộng đặc biệt là sinh viên Trường Cao đẳng Công Thương TP Hồ Chí Minh
- Đềốn tháng 1/2020, S n ph m c a c a hàng cũng đã có m t trền khắốp các ng d ngả ẩ ủ ử ặ ứ ụ
đ t hàng onlinẽ nh Foody, Shoppẽfood, Grabfood… dâền dâền ph biềốn trền th trặ ư ổ ị ường M cặ
Trang 8dù kinh doanh trà s a là cách kinh doanh râốt m o hi m cũng nh có râốt nhiềều đốối th c nhữ ạ ể ư ủ ạ tranh trền th tr ịng nh ng vi c xây d ng và t ch c tốốt thâm nh p th trườ ư ệ ự ổ ứ ậ ị ường đã giúp c aử hàng có chốẽ đ ng v ng chắốc ứ ữ
- Ngay t đâều, m c tều trền hềốt c a c a hàng là t o đừ ụ ủ ử ạ ược s tn tự ưởng c a khách hàngủ vềề châốt l ng, an toàn v sinh th c ph m Vì trong th i đi m hi n t i có râốt nhiềều nguyền li uượ ệ ự ẩ ờ ể ệ ạ ệ
nh p vềề các c a hàng khống rõ nguốền gốốc gây nh hậ ử ả ưởng đềốn s c kho c a ngứ ẻ ủ ười tều dùng Chính vì thềố c a hàng đã và đang s d ng nguyền li u nh p có nguốền gốốc châốt lử ử ụ ệ ậ ượng đ m b oả ả
an toàn s c kho ngứ ẻ ười tều dùng, pl
2.3 Xác định sản lượng hoà vốn của dự án kinh doanh trà sữa tại cửa hàng
trà sữa Gấu
Với tình tình kinh doanh có lợi nhuận bắt đầu từ tháng 1/2017, cửa hàng đã đạt
được bước đầu của kế hoạch lợi nhuận của mình Lượng sản phẩm bán ra đồng thời làm tăng
doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng Sau khi khấu trừ hết chi phí nguyên vật liệu, thuê nhân
viên, thuê mặt bằng, thiết bị điện, nước, wifi, quảng cáo thì lợi nhuận trung bình của cửa hàng
đạt 30.000.000 VNĐ mỗi tháng
Tính đến thời điểm tháng 1/2020, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán ra hơn 500 sản
phẩm (nước ép, trà sữa, các loại nước giải khát) với giá giá bán trung bình 12.000 VNĐ/sản
phẩm tương đương khoảng 6.000.000 VNĐ mỗi ngày Với con số như vậy cửa hàng đã và đang
thực hiện rất thành công với dự án cửa mình mặc dù trên thị trường hiện tại có rất nhiều cửa
hàng lớn đang cạnh tranh khắt nghiệt doanh thu trung bình mỗi tháng vẫn được con số
180.000.000 VNĐ Từ đây ta có thể xác định được điểm hoà vốn của cửa hàng thông qua các
số liệu đã có:
EBIT (lợi nhuận sau thuế) : 30.000.000 VNĐ
TR ( tổng doanh thu) : 180.000.00 VNĐ
P (giá bán) : 12.000 VNĐ
V (chi phí biến đổi) : 7000 VNĐ
Chi phí cố định bao gồm:
TR = P * Q
180.000.000 = 12.000 * Q
=> Q = 15.000
EBIT = Q * ( P–V) – F
30.000.000 = 15000 * (12000 – 7000) – F
=> F = 45.000.000
Trang 9 Sản lượng hoà vốn của dự án:
Qhv = 45.000.000 / 12000 – 7000 = 9000 (sản phẩm)
Doanh thu hoà vốn:
TR = P * Qhv = 15.000 * 9000 = 135.000.000 VNĐ
Như vậy, mỗi tháng cửa hàng cần phải bán ra 9000 lượng sản phẩm thì cửa hàng sẽ hoà vốn đã boe ra và con số 9000 là sản lượng hoà vốn của cửa hàng và cho thấy được cửa hàng đã kinh doanh thành công mặt hàng này với con số 15.000 sản phẩm mỗi tháng, con số đã vượt xa với sản lượng hoà vốn Đến nay con số ấy vẫn không ngừng tăng lên giúp cho cửa hàng phát triển đi lên
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
3.1 Kết luận:
Một vấn đề làm đau đầu các doanh nghiệp là làm sao để sản xuất ra sản lượng tối đa hoá lợi nhuận và hoà vốn trong thời gian ngắn nhất Các doanh nghiệp phải đề ra kế hoạch cụ thể rõ ràng nhằm thức hiện kế hoạch kinh doanh của mình thực hiện hiệu quả hơn, chiến lược mới nhằm sản xuất kinh doanh thêm các mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng thoả mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất Việc xác định điểm hoà vốn trong kinh doanh rất quan trọng là một công cụ đơn giản xác định số lượng bán hàng thấp nhất sẽ bao gồm cả chi phí biến đổi và cố định, tạo điều kiện cho các nhà quản lý có cơ sở để đánh giá và đưa ra các quyết định trong tương lai Xác định điểm hoà vốn rất hữu ích trong việc nhận biết mức độ phù hợp của chi phí
cố định và chi phí biến đổi Chi phí cố định ít hơn so với lượng nhân sự và thiết bị được sử dụng linh hoạt hơn, dẫn đến điểm hòa vốn thấp hơn Từ đó, người quản lý sẽ tối ưu lại được chi phí để sản xuất sản phẩm, dịch vụ và tạo điều kiện cho cái nhìn sâu sắc về thực tế doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ có kết hợp khả năng trang trải chi phí sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ
đó hay không
3.2 Ý kiến hoặc bài học rút ra
Phải nhìn nhận ra rằng vấn đề xác định điểm hoà vốn là một bước quan trọng trong kinh doanh biết được doanh nghiệp đang ở mức chịu lỗ, hoà vốn hay lợi nhuận Nếu đang chịu lỗ thì phải cân bằng các chi phí lại như thế nào để đảm bảo giảm mức chịu lỗ, nếu đang nằm trong hoà vốn hoặc lợi nhuận thì phải thiết lập mục tiêu lợi nhuận mong muốn trong kì kinh doanh tiếp theo, cân nhắc các phương pháp hình thức kinh doanh cho phù hợp
Trong thời đại 4.0 cạnh tranh như hiện nay, việc mở ra kinh doanh là một thách thức lớn,
tỉ lệ chọi rất cao vì nền kinh doanh nhiều người bán ít người mua Nắm bắt được cơ hội kinh
Trang 10doanh chính là tiền đề cho bước đầu kinh doanh trên thị trường, hàng hoá không ngừng thay đổi, nhu cầu của con người càng lớn hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Theo giáo trình quản trị tài chính của Trường Cao đẳng Công Thương TP HCM
[2] Website : brands.vn/diemhoavontrongkinhdoanh