1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài mô tả sản phẩmdịch vụ và hệ thống sản xuất của doanh nghiệp

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô tả sản phẩm/dịch vụ và hệ thống sản xuất của doanh nghiệp
Tác giả Nguyễn Hồ Thanh Trúc, Phan Thị Chi, Lê Thị Uyên Phương, Phan Khánh Quỳnh, Lê Đức Anh, Huỳnh Tấn Anh
Người hướng dẫn Cô Huỳnh Thị Kim Hà
Trường học Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng, Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo bài tập nhóm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 854 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm và kiểm định chất lượng công trình bê tông xây dựng trên công trình:...3 3.2..  Công ty kinh doanh trong 2 lĩnh vực: kinh doanh các thiết bị đo lường và dịch vụ thí nghiệm vậ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 HỌC PHẦN: NHẬP MÔN KINH DOANH Tên đề tài: Mô tả sản phẩm/dịch vụ và hệ thống sản xuất của doanh nghiệp

Giáo viên hướng dẫn: Cô Huỳnh Thị Kim Hà

Tên nhóm: FBFGs

Tên thành viên trong nhóm: Nguyễn Hồ Thanh Trúc

Phan Thị Chi

Lê Thị Uyên Phương Phan Khánh Quỳnh

Lê Đức Anh Huỳnh Tấn Anh Lớp: 46K22.2

Đà Nẵng, ngày 14 tháng 09 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP: 1

1 Tổng quan về doanh nghiệp: 2

2 Mô hình và lĩnh vực kinh doanh của công ty: 2

II MÔ TẢ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP: 2

1 Thí nghiệm xây dựng là gì? 2

2 Lý do, mục đích thí nghiệm vật liệu xây dựng: 2

3 Các phương pháp thí nghiệm vật liệu xây dựng: 3

3.1 Thí nghiệm và kiểm định chất lượng công trình bê tông xây dựng trên công trình: 3

3.2 Thí nghiệm kiểm tra cốt thép : 4

3.3 Xác định rộng và độ sâu vết nứt: 4

3.4 Thử tại công trình: 4

3.5 Xác định độ biến dạng của công trình: 4

4 Tiêu chuẩn lấy mẫu thí nghiệm: 4

4.1 Xi măng: 4

4.2 Cát xây dựng: 5

4.3 Đá dăm (sỏi) các loại dùng trong bê tông: 5

4.4 Đất đắp nền: 6

4.5 Độ chặt đắp nền, độ chặt của các lớp móng: 6

4.6 Thép hình kết cấu xây dựng: 6

4.7 Gạch xây dựng: 6

4.8 Gạch bê tông tự chèn, gạch bê tông lát: 7

4.9 Bê tông: 7

4.10 Vữa xây, trát: 8

III MÔ TẢ THIẾT KẾ QUY TRÌNH SẢN XUẤT: 10

1 Hệ thống sản xuất: 10

2 Tổng quan quy trình kiểm định chất lượng công trình: 11

3 Quy trình kiểm định chất lượng công trình: 11

IV NHẬN XÉT CHUNG: 12

1 Tính hợp lí, hiệu quả: 12

2 Hạn chế: 13

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP:

1 Tổng quan về doanh nghiệp:

 Tên công ty: Công Ty TNHH Thiết Bị Đo Lường Appatech

 Địa chỉ: 26 Nguyễn Xuân Khoát, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà,

Thành phố Đà Nẵng

 Tên giao dịch: APPATECH CO., LTD

 Mã số thuế: 0401484855

 Điện thoại: 0913473354

2 Mô hình và lĩnh vực kinh doanh của công ty:

 APPATECH CO., LTD là một doanh nghiệp nhỏ thuộc mô hình công

ty ngoài nhà nước, loại công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

 Công ty kinh doanh trong 2 lĩnh vực: kinh doanh các thiết bị đo lường

và dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm tra chất lượng công trình:

 Kinh doanh thiết bị đo lường (Materials Testing Equipment): có

thể kể đến các dụng cụ như: bộ dụng cụ kiểm tra độ cứng của gạch lát ceramic, thiết bị xác định hệ số giãn nở ẩm, máy phân tích SPT, máy kiểm tra độ nguyên dạng cọc PIT

 Dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm tra chất lượng công trình: kiểm tra các thông số của các vật liệu xây dựng đã đạt

chuẩn chưa Như kiểm tra độ kéo căng, giãn nở của thép; độ ẩm của cát, chất lượng hạt cát; khả năng chịu tải của xi măng

II MÔ TẢ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP:

1 Thí nghiệm xây dựng là gì?

Thí nghiệm vật liệu xây dựng là công tác rất quan trọng, có ý nghĩa rất

lớn trong việc đảm bảo chất lượng cho công trình thi công, đóng góp vào

sự thành công của một dự án xây dựng công trình phục vụ cho con người

2 Lý do, mục đích thí nghiệm vật liệu xây dựng:

 Lý do: Chất lượng của các loại vật liệu là tiền đề tạo nên chất lượng

của một công trình xây dựng Bởi vậy việc sử dụng các loại vật liệu đạt tiêu chuẩn là yêu cầu bắt buộc trong xây dựng Cũng Theo quy định chuẩn của Bộ Xây Dựng thì tất cả các loại vật liệu trước khi

Trang 4

đưa vào thi công đều phải kiểm tra chất lượng và sự phù hợp với thiết kế được duyệt cũng như được chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát thi công công trình đồng ý

 Mục đích: Thí nghiệm vật liệu xây dựng để kiểm tra, đánh giá các

chỉ tiêu theo quy chuẩn, quy định hiện hành nhằm đảm bảo chất lượng để đưa vào xây dựng công trình, làm cơ sở đánh giá nghiệm thu công việc và nghiệm thu đưa vào sử dụng

 Kiểm định chất lượng công trình – Kiểm định công trình nhằm phân tích đánh giá lại toàn bộ chất lượng công trình tính tới thời điểm hiện tại để đưa ra kết luận cho Chủ đầu tư về tình trạng của chất lượng của công trình phục vụ cho nhu cầu sử dụng an toàn hiện tại cho công trình và cải tạo mở rộng thêm công trình

 Kiểm định công trình nhằm phân tích đánh giá chất lượng công trình phục vụ cho công tác chuyển đổi công năng sử dụng, thay đổi tải trọng, tăng tĩnh tải, hoạt tải sử dụng, nâng tầng; Đánh giá mức độ an toàn chịu lực của kết cấu công trình sau khi chuyển đổi công năng sử dụng cho Chủ đầu tư

 Kiểm định chất lượng công trình nhằm đánh giá chất lượng còn

lại của công trình sau khi xảy ra sự cố do các nguyên nhân khách

quan, để đưa ra kết luận chất lượng công trình còn lại, tỉ lệ phần trăm chất lượng còn lại của giá trị công trình và tài sản

 Kiểm định công trình phục vụ kiểm kê hiện trạng, xác định giá

trị của tài sản, công trình gắn liền với đất phục vụ công tác di dời

 Kiểm định công trình phục vụ cấp chứng nhận an toàn chịu lực

nhà xưởng, đảm bảo an toàn tiếp tục đưa vào hoạt động sử dụng

 Kiểm định chất lượng công trình phục vụ đánh giá sự cố công

trình, xác định nguyên nhân hư hỏng, nguyên nhân gây lún, nứt,

thấm ố, bong tróc, hư hại kết cấu; đánh giá độ an toàn kết cấu của các bộ phận kết cấu và toàn bộ công trình

 Kiểm định chất lượng công trình – Kiểm định công trình phục vụ

đánh giá chất lượng công trình để hoàn công công trình; bảo trì

nâng cấp công trình; gia cường công trình

3 Các phương pháp thí nghiệm vật liệu xây dựng:

3.1 Thí nghiệm và kiểm định chất lượng công trình bê tông xây dựng trên công trình:

Trang 5

 Dùng thiết bị và phương pháp chuyên dụng để xác định khả năng làm việc và hiện trạng của kết cấu bê tông hiện tại, đo đạc và đánh giá độ rỗng rổ của bê tông xây dựng trên các kết cấu công trình

 Kiểm tra cường độ chịu lực của lớp bê tông xây dựng trên công trình thông qua các phương pháp ứng dụng:

 Bắn súng bật nẩy

 Sử dụng thiết bị siêu âm bê tông

 Khoan lấy mẫu và kiểm định tại phòng thí nghiệm chuyên dụng

3.2 Thí nghiệm kiểm tra cốt thép :

 Xác định số lượng ,đường kính và lớp bảo vệ cốt thép Theo TCXDVN 240:2000

3.3 Xác định rộng và độ sâu vết nứt:

 Xác định độ rộng vết nứt bằng thiết bị phóng đại vết nứt 100

 Xác định độ sâu vết nứt bê tông, theo TCXDVN 225:1998

3.4 Thử tại công trình:

 Tiêu chuẩn áp dụng: TCXDVN 363:2006 Kết cấu bê tông cốt thép -Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

 Nguyên lý: Chất tải lên sàn và đo độ biến dạng của các cấu kiện với

độ chính xác 0.01mm

3.5 Xác định độ biến dạng của công trình:

 Các biến dạng thường gặp : Nứt, nghiêng, lún, võng

 Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu hiện hành ; tiêu chuẩn đánh giá độ nguy hiểm công trình TCXDVN 373:2006

4 Tiêu chuẩn lấy mẫu thí nghiệm:

4.1 Xi măng:

 Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 6260-1995 Mỗi lô xi măng nhỏ hơn 40 tấn đều phải lấy 02 mẫu, mỗi mẫu 20kg để làm thí nghiệm Mẫu xi măng phải được lấy rải rác ở các bao trong kho, mỗi bao lấy 1kg Làm thí nghiệm 01 mẫu và 01 mẫu lưu để đối chứng khi cần thiết Trong thời gian 60 ngày nếu không có khiếu nại nào giữa bên mua

và bán xi măng về kết quả thí nghiệm thì phòng thí nghiệm làm thủ tục hủy bỏ mẫu lưu

Trang 6

 Khi bắt đầu nhập xi măng về công trường đại diện bên A, bên B cùng nhau lấy mẫu đóng gói niêm phong lập biên bản lấy mẫu và gửi đến phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm xi măng Mẫu xi măng phải được để trong hộp kín tránh nước, tránh các hóa chất khác, tránh nhiệt độ cao và để nơi khô ráo

 Mỗi mẫu thí nghiệm phải làm ít nhất 5 chỉ tiêu quy định trong bảng

1 (của TCVN 6260-1995)

4.2 Cát xây dựng:

 Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 7570:2006

 Cứ 350m3 (hoặc 500 tấn) cát lấy một mẫu thử với khối lượng 100kg, lấy rải rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống cát cùng loại, góp lại và trộn đều, đóng gói và lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm

4.3 Đá dăm (sỏi) các loại dùng trong bê tông:

 Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 7570:2006

 Cứ 350m3 (hoặc 500 tấn) cát lấy một mẫu thử với khối lượng 100kg, lấy rải rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống cát cùng

Trang 7

loại, góp lại và trộn đều, đóng gói và lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm

4.4 Đất đắp nền:

 Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 7570:2006

 Cứ 350m3 (hoặc 500 tấn) cát lấy một mẫu thử với khối lượng 100kg, lấy rải rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống cát cùng loại, góp lại và trộn đều, đóng gói và lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm

4.5 Độ chặt đắp nền, độ chặt của các lớp móng:

 Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 7570:2006

 Cứ 350m3 (hoặc 500 tấn) cát lấy một mẫu thử với khối lượng 100kg, lấy rải rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống cát cùng loại, góp lại và trộn đều, đóng gói và lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm

4.6 Thép hình kết cấu xây dựng:

 Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 7570:2006

 Cứ 350m3 (hoặc 500 tấn) cát lấy một mẫu thử với khối lượng 100kg, lấy rải rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống cát cùng loại, góp lại và trộn đều, đóng gói và lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm

 Giới hạn chảy, giới hạn bền

 Độ giãn dài

 Lấy mẫu thí nghiệm thép hình theo tiêu chuẩn 1651:2009

4.7 Gạch xây dựng:

 Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 7570:2006

 Cứ 350m3 (hoặc 500 tấn) cát lấy một mẫu thử với khối lượng 100kg, lấy rải rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống cát cùng loại, góp lại và trộn đều, đóng gói và lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm:

 Cường độ nén

 Cường độ uốn

 Khối lượng thể tich

 Hình dạng và kích thước

Trang 8

 Các khuyết tật ngoại quan

4.8 Gạch bê tông tự chèn, gạch bê tông lát:

 Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 6476-1999

 Cứ một lô 15.000 viên lấy một tổ mẫu gồm 20 viên Một lô nhỏ hơn 15.000 viên xem như một lô Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 6476-1999

4.9 Bê tông:

 Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 4453:1995

 Trong quá trình thi công xây dựng cán bộ giám sát của Chủ đầu tư (hoặc TVGS) và cán bộ kỹ thuật thi công của nhà thầu xây dựng phải lấy mẫu bê tông tại hiện trường Cán bộ kỹ thuật của Chủ đầu tư (hoặc TVGS) ký xác nhận trên tem và dán lên mẫu ngay sau khi vừa đúc mẫu bê tông (khi bê tông còn ướt) Thí nghiệm ép mẫu bê tông ở tuổi từ 07ngày, 28ngày

 Mỗi loại cấu kiện bê tông phải lấy một tổ mẫu gồm 03 viên mẫu được lấy cùng một lúc ở cùng một chỗ theo quy định của TCVN 3105:1993 Kích thước viên mẫu 10x10x10cm hoặc 15x15x15cm Số lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượng như sau:

Trang 9

 Đối với bê tông khối lớn: cứ 500m3 lấy 01 tổ mẫu khi khối lượng

bê tông trong một khối đổ lớn hơn 1000m2 và cứ 250m3 lấy 01

tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ ít hơn 1000m3

 – Đối với các móng lớn: cứ 100m3 bê tông lấy 01 tổ mẫu nhưng không ít hơn một tổ mẫu cho một khối móng

 – Đối với bê tông móng bệ máy có khối lượng đổ lớn hơn 50m3 thì cứ 50 m3 lấy 01 tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng ít hơn 50m3

 – Đối với kết cấu cấu khung cột, dầm, sàn cứ 20m3 lấy 01 tổ mẫu, nhưng khi khối lượng ít hơn thì vẫn phải lấy một tổ mẫu cho mỗi loại cấu kiện

 – Đối với các kết cấu đơn chiếc khác có khối lượng ít hơn thì vẫn phải lấy một tổ mẫu

 – Đối với bê tông nền, mặt đường,… cứ 200m3 lấy 01 tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn 200m3 thì vẫn phải lấy một

tổ mẫu

4.10 Vữa xây, trát:

 Lấy mẫu vữa theo tiêu chuẩn TCVN 3121-1993

 Mỗi hạng mục công việc xây trát công trình nghiệm thu lấy 01 nhóm mẫu

 Kích thước mẫu 4x4x16cm hoặc 7,07×7,07×7,07cm

Trang 10

Xem thêm tại: https://moc.gov.vn/Images/editor/files/GCN

%202020/t9%2Bt10%2B11/BXD_312-GCN-BXD_25122021_signed.pdf

Trang 11

III MÔ TẢ THIẾT KẾ QUY TRÌNH SẢN XUẤT:

1 Hệ thống sản xuất:

 Loại hình: Dịch vụ chuyên nghiệp

 Hình thức: Theo nhu cầu khách hàng (mass customization)

Trang 12

2 Tổng quan quy trình kiểm định chất lượng công trình:

3 Quy trình kiểm định chất lượng công trình:

 Bước 1: Khảo sát đánh giá sơ bộ:

 Thu thập, kiểm tra hồ sơ hoàn công của cấu kiện, kết cấu, bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình cần kiểm định Quan sát trực quan hiện trường những hư hỏng mới phát sinh và những hư hỏng đã sửa chữa để đánh giá tình trạng của công trình, kiểm định kết cấu công trình

Trang 13

 Lập đề cương kiểm định chất lượng công trình xây dựng, kiểm định kết cấu trình Chủ đầu tư phê duyệt

 Lập dự toán các đơn giá kiểm định chất lượng công trình, kiểm định kết cấu trình Chủ đầu tư phê duyệt

 Bước 2: Khảo sát kiểm tra đánh giá chi tiết:

 Thực hiện kiểm tra đánh giá hiện trạng của cấu kiện, kết cấu, toàn

bộ công trình, hạng mục công trình để xác định các chỉ tiêu thông

số kỹ thuật tại hiện trường công trình

 Bước 3: Thực hiện thí nghiệm kiểm tra:

 Thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng cấu kiện, kết cấu công trình, kiểm định kết cấu Công tác thí nghiệm có thể thực hiện ngay trên cấu kiện kết cấu công trình bằng phương pháp không phá hoại hoặc phương pháp lấy mẫu trực tiếp tại hiện trường

 Bước 4: Lập bảng phân tích số liệu, đánh giá kết quả.

 Lập bảng phân tích kết quả số liệu đo đạc và tiêu chuẩn đánh giá kết cấu công trình

 Kiểm tra, lập mô hình tính toán kiểm tra theo kết quả số liệu thí nghiệm, đo đạc và tiêu chuẩn đánh giá kết cấu công trình

 Đánh giá tổng hợp nhằm xác định khả năng làm việc của đối tượng cần kiểm định và tiêu chuẩn đánh giá kết cấu công trình

 Bước 5: Lập báo cáo kiểm định chất lượng công trình xây dựng.

 Báo cáo kiểm định chất lượng công trình xây dựng: sẽ trình bày mục đích kiểm định; Mô tả hạng mục công trình kiểm định, phụ lục hình ảnh kiểm định, kết quả khảo sát và tính toán kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình, tình trạng hư hỏng của công trình (nếu có), đưa ra kết luận và kiến nghị giải pháp gia cố công trình (số lần định kỳ kiểm định lại)

IV NHẬN XÉT CHUNG:

1 Tính hợp lí, hiệu quả:

 Công việc được thực hiện thường xuyên và chủ động, không gián đoạn, bị động

 Chủ công trình cần được đảm bảo rằng chương trình KĐCL của nhà thầu là toàn diện và được thực hiện liên tục

Trang 14

 Sự tiếp xúc giữa khách hàng – nhà cung ứng dịch vụ cao, linh hoạt cao

2 Hạn chế:

 Nếu chương trình KĐCL của nhà thầu chỉ là đối phó trước chương trình bảo đảm chất lượng để chủ đầu tư chấp nhận nghiệm thu thì đó

là điều không đúng và không được phép

 Chi phí còn cao vì đây là dịch vụ chuyên nghiệp

Trang 15

Trân trọng cảm ơn:

o Cô Huỳnh Thị Kim Hà: giáo viên hướng dẫn

o Chú Bùi Văn Sơn: doanh nhân – chủ doanh nghiệp tư nhân ngoài nhà

nước đã phối hợp, tạo cơ hội phỏng vấn và tận tình trả lời các câu hỏi trong điều kiện khá khó khăn

Ngày đăng: 07/06/2022, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w