1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột

36 749 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đoạn phôi và cá bột
Tác giả Võ Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn Ts. Phạm Minh Thành
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Thủy sản
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 278,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢNVÕ THỊ THUỲ TRANG ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, OXY, PH LÊN CÁ THÁT LÁT CÒM VÀ CÁ TRÊ VÀNG GIAI ĐỌAN PHÔI VÀ CÁ BỘT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2009... TRƯỜNG ĐẠI H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN

VÕ THỊ THUỲ TRANG

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, OXY, PH LÊN

CÁ THÁT LÁT CÒM VÀ CÁ TRÊ VÀNG GIAI ĐỌAN

PHÔI VÀ CÁ BỘT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN

VÕ THỊ THUỲ TRANG

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, OXY, PH LÊN

CÁ THÁT LÁT CÒM VÀ CÁ TRÊ VÀNG GIAI ĐOẠN

Trang 3

để viết thành luận văn này.

- Thầy cố vấn và những thầy, cô Khoa Thủy Sản đã truyền đạt những kiếnthức quí giá để em có được thành quả ngày hôm nay

Trang 4

Ngưỡng nhiệt độ trên của phôi cá trê vàng 41,51 và thát lát còm là 37,82

và ngưỡng dưới của phôi cá trê vàng là 11,32 và thát lát còm là 13,61.Ngưỡng nhiệt độ trên của cá bột cá trê vàng là 42,14 và cá bột cá thát látcòm là 38,22 và ngưỡng dưới của cá bột cá trê vàng là 11,55 và cá bột cáthát lát còm là 14,23 Nhiệt độ không sinh học của cá trê vàng là 13,41 vàthát lát còm là 16,11 Ngưỡng pH trên của phôi cá trê vàng là 9,20,3 vàphôi thát lát còm là 8,80,4 Ngưỡng pH dưới của phôi cá trê vàng là 3,80,2

và phôi cá thát lát còm là 4,30,3 Ngưỡng pH trên của cá bột cá trê vàng là

9,20,3 và cá thát lát còm là 8,80,2 Ngưỡng pH dưới của cá bột cá trê vàng

là 3,80,2 và cá bột cá thát lát còm là 4,30,3 Hàm lượng tiêu hao oxy của

phôi cá trê vàng trung bình là 1,66 và phôi cá trê vàng trung bình là 1,14

Ngưỡng oxy của cá trê vàng trung bình là 1,04 và cá thát lát còm là 0,970

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH BẢNG v

DANH SÁCH HÌNH vi

Chương I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 Đặc điểm sinh học của cá thát lát còm 2

1.1.1 Phân loại 2

1.1.2 Hình thái cấu tạo 2

1.1.3 Phân bố 3

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 4

1.1.6 Đặc điểm sinh sản 5

1.1.7 Môi trường sống và tập tính sinh thái 6

1.2 Đặc điểm sinh học của cá trê vàng 7 1.2.1 Phân loại 7

1.2.2 Hình thái 7

1.2.3 Phân bố 7

1.2.4 Đặc điểm sinh trưởng 8

1.2.5 Đặc điểm dinh dưỡng 8

1.2.6 Đặc điểm sinh sản 9

1.2.7 Môi trường sống và tập tính sinh thái 9

1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, pH 10 1.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ .10

1.3.2 Ảnh hưởng của oxy 10

1.3.3 Ảnh hưởng của pH 12

Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 2.1 Thời gian và địa điểm 13

2.2 Vật liệu nghiên cứu 13

2.3 Phương pháp tiến hành 13

2.3.1 Xác định ngưỡng nhiệt độ của phôi và cá bột 13

2.3.2 Xác định nhiệt độ không sinh học 13

2.3.3 Xác định ngưỡng pH của phôi và cá bột 14

2.3.4 Xác định tiêu hao oxy của phôi cá 19

2.3.5 Xác định ngưỡng oxy của cá bột 19

Chương IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 Ngưỡng nhiệt độ của phôi, cá bột của cá thát lát còm và cá trê vàng 20 3.1.1 Đối với phôi cá 20

3.1.2 Đối với cá bột 21

Trang 6

3.2 Nhiệt độ không sinh học của cá trê vàng bột và thát lát còm bột 22

3.3 Ngưỡng pH của phôi, cá bột của cá thát lát còm và cá trê vàng 22

3.3.1 Đối với cá trê vàng và cá thát lát còm 22

3.3.2 Đối với cá con của cá trê vàng và thát lát còm 23

3.4 Lượng tiêu hao oxy (cường độ hô hấp) của phôi cá trê vàng và cá thát lát còm 23

3.5 Ngưỡng oxy của cá bột 24

ChươngV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 26

4.1Kết luận 26

4.2 Đề xuất: 26

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 27

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1: Lượng tiêu thụ oxy của phôi cá mè trắng 11

Bảng 1.2: Lượng tiêu thụ oxy của cá bột mè trắng 11

Bảng 1.3: Lượng tiêu thụ oxy của cá hương, cá giống 12

Bảng 3.1 Ngưỡng nhiệt độ của phôi cá thát lát còm và cá trê vàng 20

Bảng 3.2 Ngưỡng nhiệt độ của cá bột cá trê vàng và cá thát lát còm 21

Bảng 3.3 Nhiệt độ không sinh học của cá trê vàng và thát lát còm 22

Bảng 3 4 Ngưỡng pH của phôi cá trê vàng và thát lát còm 22

Bảng 3 5: Ngưỡng pH của cá con cá trê vàng bột và cá thát lát còm bột23 Bảng 3.6 Hàm lượng tiêu hao oxy của phôi cá trê vàng 24

Bảng 3.7 Hàm lượng tiêu hao oxy của phôi cá thát lá còm 24

Bảng 3.8 Ngưỡng oxy của cá trê vàng 25

Bảng 3.9 Nguỡng oxy của thát lát còm 25

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1: Cá thát lát còm 2Hình 1.2: Cá trê vàng 7

Trang 9

Chương I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay phong trào nuôi cá đã phát triển mạnh mẽ Trong đó cá thátlát còm và cá trê vàng đang là hai trong số những đối tượng được ưa chuộng

Vì nó có đặc tính là thịt ngon, tốc độ sinh trưởng nhanh, có khả năng chịu

đựng cao với môi trường bất lợi, giá thành cao nên được người nuôi ngày càng

quan tâm Riêng cá thát lát còm có phẩm thịt ngon nhưng nguồn giống đangthiếu, bên canh đó cá còn là đối tượng được người chơi cá kiểng yêu thích bởidáng vẻ bề ngoài rất đẹp

Thát lát còm và cá trê vàng có thể sống được ở những ao nước tĩnh,chịu đựng môi trường chật hẹp,nước có hàm lượng oxy hòa tan thấp…nên cóthể nuôi được trong ao Nghề nuôi cá thát lát còm đã góp phần ích cực choviệc chủ đông đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, giảm việc khai thác quá mức cá tựnhiên, phục hồi và phát triển nguồn lợi cá trong tự nhiên Trong quá trìnhsống, phát triển và lớn lên để trở thành cá thương phẩm và tham gia sinh sản

và tạo thế hệ mới, hầu hết các loài cá đều trải qua quá trình biến đổi phức tạp

dưới tác dụng của yếu tố môi trường, trong đó nổi bật nhất là : nhiệt độ, oxy,

pH Các yếu tố này sẽ chi phối toàn bộ vòng đời của cá, từ khi còn là trứngtrong bụng mẹ cho đến khi được đẻ ra môi trường ngoài,trải qua quá trình thụtinh và phát triển Phôi phát triển trở thành ấu thể dần hoàn chỉnh cơ thể rồi

đến trưởng thành để tham gia vào sinh sản Biến đổi quan trọng là quá trình

phát triển phôi và giai đoạn cá bột Đây là giai đoạn biến đổi sinh lý,sinh tháiphức tạp, từ một trứng qua quá trình biến đổi dưới tác dụng của môi trường trởthành ấu thể Ấu thể hoàn chỉnh hay không hoàn chỉnh hoặc đang phát triển dởdang đến giai đoạn phôi nang thì dừng lại,đều chịu sự chi phối bởi: nhiệt

độ,oxy,pH

Để phần vào sự phát triển của kỹ thuật sinh sản nhân tạo và những giá

trị của cá thát lát còm và cá trê vàng mang lại cho con người, việc thực hiện

đề tài:” ngưỡng nhiệt của nhiệt độ, oxy, pH lên quá trình phát triển phôi, cá

bột của cá thát lát còm và cá trê vàng.” Là thực sự cần thiết

Mục tiêu của đề tài:

Thu thập dẫn liệu về một số chỉ tiêu sinh lý, sinh thái của phôi và cá bộtcác loài trê vàng, thát lát còm Để góp phần làm cơ sở phát triển kỹ thuật sảnxuất cá giống nhân tạo các loài cá đạt hiệu quả cao

Để đạt được mục tiêu trên nội dung của đề tài bao gồm:

- Xác định ngưỡng nhiệt độ, O2 , pH của phôi và cá bột

- Xác định nhiệt độ không sinh học của cá

- Xác định tiêu hao oxy của phôi và cá bột

Trang 10

Chương II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh học của cá thát lát còm

1.1.1 Phân loại

Hình 1.1: Cá thát lát còm

Dựa vào tài liệu của Trần Văn Hảo (2005); Trương Thủ Khoa và Trần

Thị Thu Hương (1993) cá thát lát còm (Notopterus chitala) có vị trí phân loại

Loài: Notoperus chitala

Tên tiếng việt: Cá Nàng Hai, Cá Thát Lát Còm, Cá Còm

Tên tiếng anh: Clawn Knifefish

1.1.2 Hình thái cấu tạo

Cá có hình dáng bên ngoài rất giống cá thát lát nhưng trên thân cónhiều đốm tròn đen vó viền trắng và phân bố dọc theo vây hậu môn Cá cóthân hình dẹp bên, cao, hủ vẩy tròn rất nhỏ Viền lưng cong và nhô cao Độ

Trang 11

cong của lưng tăng dần theo sự lớn lên của cá Đầu nhọn, miệng rộng hướng

về phía sau ổ mắt Vây lưng nhỏ và nằm ở giữa lưng Vây hậu môn rất dài bắt

đầu từ mép vây ngực kéo dài về phía sau và nối liền với vây đuôi nhỏ

Cá có màu xám bạc, lưng sẫm hơn Cá trưởng thành có 4-10 đốm đen,viền trắng nằm dọc phía vây hậu môn Lúc cá còn nhỏ thân có 10 – 15 sọc đenthân Khoảng tháng tuổi phần dưới của các sọc này xuất hiện các đốm nâutròn Cá càng lớn, đốm càng rõ nét trong khi các sọc mờ dần rồi mất hẳn

(Dương Nhựt Long, 2003 ) Những con có 9 “bông hoa” và thân có màu hơiửng vàng được xem là cá cảnh rất đẹp có giá trị cao Cá càng có tuổi màu sắccàng đẹp

Vây lưng: 8 - 9, vây ngực: 13 - 15, vây đuôi, vây hậu môn: 128 - 130,

vảy đường bên 168 - 185 Gai sườn bụng 37 - 38 Đầu nhỏ, dẹt bên Miệng

trước, rạch miệng xiên kéo dài qua khỏi mặt, xương hàm trên phát triển Răng

nhiều, nhọn, mọc trên hàm dưới trên phần giữa xương trước hàm, trên xươngkhẩu cái, trên xương lá mía và lưỡi, ngoài ra còn có đám răng nhỏ mịn trên

xương bướm phụ, có mộ đôi râu mũi ngắn nhỏ, mặt nhỏ Thân cá dài dẹt bên

càng dần về phía trước bụng càng mỏng, lưng gù, đường bên liên tục Vây

lưng nhỏ nằm lệch về phía sau Gốc vẩy hậu môn rất dài nối liền với vây đuôi.Vây đuôi trên không chẻ Mặt lưng của thân, đầu có màu xanh rêu, hai bên

hông và bụng màu trắng Có một hàng chấm đen to tròn có mép trắng chạydọc theo phía trên gốc vây hậu môn ở phần đuôi (sách đỏ Việt Nam)

Cá thát lát còm (Notopterus chitala) cá có thịt ngon , nên cũng thường

được nuôi trong các ao nước tĩnh để làm thực phẩm tiêu dung, đồng thời do cá

có tập tính khá hung dữ, cũng như có hình dạng dẹp nên thường được nuôiriêng trong bể kính làm cá cảnh

1.1.3 Phân bố

Việt Nam: gặp cá còm chủ yếu ở các sông lớn vào sông Mê Không(thuộc Tây Nguyên) à các vực nước thuộc hệ thống sông Cửu Long tại cáctỉnh: Long An, An Giang, Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh long, Trà Vinh, Cần

Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau

Thế giới: Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaixia, Indonesia

(Bocnêo, Xumatơra)

Theo Dương Nhựt Long, 2003 cá thát lát còm phân bố ở vùng Ấn Độ,

Thái Lan, Mianma, Innosesia, và Việt Nam Thường gặp ở nơi nước lặng cónhiều cây cỏ Ở nước ta cá sống chủ yếu ở một số nhánh sông lớn đổ vào sôngMekong ( thuộc Tây Nguyên ) và các thủy vực sông Cửu Long

Trang 12

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Theo Nguyễn Chung, 2006 cá nàng hai có miệng rộng, răng sắc nhọn,

là loài cá ăn tạp nghiêng về động vật, thức ăn ưa thích là động vật đáy, cá, giáp

xác nhỏ và côn trùng Chúng cũng ăn thực vật thủy sinh và thực vật phù du,

nhưng chỉ chiếm 20 ÷ 30% trong tổng khối lượng thức ăn Cá nàng hai bơichúc đầu xuống đáy để tìm kiếm thức ăn, ban ngày cá ít kiếm ăn chỉ nấp vào

chổ tối, yên tĩnh, cá hoạt động mạnh vào lúc chiều tối Tính ăn của cá không

ổn định, cá có thể bỏ ăn cho đến kiệt sức và nhiễm bệnh chết nếu như có hiệntượng sốc môi trường, thay đổi mồi ăn đột ngột hay bắt cá phải ngừng ăn dài

ngày khi vận chuyển Cá nàng hai có đặc tính sống quần đàn, khi lớn đặc tínhnày vẫn còn nhưng cá tự phá bầy săn mồi riêng lẻ Cá sống chủ yếu ở tầnggiữa và tầng đáy nhưng trong thực tế nuôi thương phẩm, cá nàng hai vẫn ănmồi ở tầng mặt, cũng tranh mồi như những loài cá khác nếu như tập cho ăn

đúng giờ Giai đoạn cá bột, 1 ÷ 4 ngày sau khi nở, cá dinh dưỡng bằng noãn

hoàng Giai đoạn cá 4 ÷ 8 ngày tuổi, cá ăn Moina, Daphnia Từ ngày thứ 9, cá

có thể ăn trùn chỉ, ấu trùng giáp xác, côn trùng Sau 50 ngày tuổi cá có tính ăngiống cá trưởng thành Trong nuôi thương phẩm có thể cho cá ăn mồi sốnghoặc cũng có thể tập cho cá ăn thức ăn chế biến (70% bột cá + 30% bột cám),các phụ phẩm nông nghiệp, phụ phẩm lò mổ, thức ăn đông lạnh hay thức ăncông nghiệp Khẩu phần ăn của cá từ 3 ÷ 7% khối lượng cá, tùy theo loại thức

ăn và điều kiện môi trường (Nguyễn Chung, 2006) Hệ tiêu hóa của cá gồm

miệng, thực quản,dạ dày, ruột Miệng trước rộng, rạch miệng xiên kéo dài rakhỏi mắt, xương hàm trên phát triển Răng nhiều, nhọn mọc trên hàm dướitrên phần giữa xương trước hàm, trên xương khẩu cái, lá mía và lưỡi Ngoài

ra, còn có đám răng nhỏ mịn trên xương bướm phụ vì vậy chúng có bắt giữ,cắn xé con mồi Thực quản ngắn, rộng và có vách hơi dài Dạ dày hình chử J

có vách hơi dày Ranh giới ruột non và ruột già phân biệt không rõ ràng Tỉ lệ

Li/L0 = 0.3 cho nên đây là loài ăn động vật ( kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt,

2003

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng

Cá Nàng Hai có đặc tính sống thành quần đàn nhưng chúng thường pháđàn khi săn mồi Cá có thể sống 8-10 năm vì vậy chiều dài có thể hơn 80 cm

và nặng từ 8-10 kg Ở Myanmar, Thailand và Laos vùng thượng nguồn sôngMekong bắt được những con nặng trên 10 kg dài 103 cm là bình thường Ở

nước ta, trên sông Hậu và các chỉ lưu của nó bắt được những con nặng 3-5 kg

(Nguyễn Chung,2006)

Trang 13

Ở nhiệt độ 28-320C trứng thụ tinh nở sau 4-5 ngày và chúng vẫn tiếptục bám vào giá thể Sau khoảng 4-5 ngày cá bột tiêu hết noãn hoàng và bắt

đầu dinh dưỡng ngoài Từ cá bột mới nở đến cá con 3-4 cm mất khoảng 30-40

ngày Cá chậm lớn và phải mất thêm 30-40 ngày nữa cá mới đạt chiều dài

12-15 cm Cá 1 năm tuổi trưởng thành nặng 1-1,2 kg (Nguyễn Chung, 2006)

Trong họ thát lát (Notopteridae) loài cá nàng hai có tốc độ sinh trưởngnhanh nhất Trong tự nhiên cá có thể đạt 0,6 ÷ 1 kg, mỗi năm tăng từ 0,9 ÷ 1,1

kg Cá có thể sống 8 ÷ 10 năm đạt chiều dài hơn 1 m, nặng trên 10 kg (Nguyễn

Chung, 2006) Nuôi thương phẩm cá từ 10 g/con có thể đạt 800 g/con trong 10

tháng (mật độ 6 con/m2) Còn loài cá thát lát có kích thước nhỏ, tốc độ sinh

trưởng chậm Trong ao nuôi của huyện Thốt Nốt – Cần Thơ cá đạt 100 g sau

12 tháng nuôi (Bùi Xuân Nam, 2001) Thời gian từ khi trứng thụ tinh ấp đến là

7 ngày Cá bột mới nở đến cá con phải mất đến 35 ÷ 40 ngày mới đạt 3 ÷ 4

cm, cá giống tăng trưởng nhanh đạt 5÷ 6 cm sau 15 ngày Để đạt kích thước

10 ÷ 12 cm phải ương tiếp 30 ÷ 35 ngày Nuôi thương phẩm cá lớn nhanh, sau

6 tháng cá có thể đạt 400 ÷ 500 g/con, sau 12 tháng nuôi cá có thể đạt 1kg/con Cá càng lớn thịt càng dai thơm, hệ số thức ăn càng giảm (Nguyễn

Chung, 2006) Đối với cá thát lát cá mới nở có kích thước 0,9 ÷ 1 cm, sau 30ngày ương cá đạt 3 ÷ 4 cm (Nguyễn Thành Trung, 1999) Cá đạt tuổi 1+ cókích thước 20 cm và khối lượng 100 g/con (Bộ thủy sản, 1996 ) Điểm nổi trội

của cá nàng hai so với các loài cá đang nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long là

khi nuôi thương phẩn, cá nuôi càng lâu càng có hiệu quả kinh tế, sự tiêu tốn

thức ăn giảm Ở những loài cá rô phi, cá tra, cá basa nuôi đến đạt kích thước

thương phẩm phải lo thị trường tiêu thụ, nếu tiếp tục nuôi cá tăng trưởng

chậm, tiêu tốn nhiều thức ăn (Nguyễn Chung, 2006)

1.1.6 Đặc điểm sinh sản

Theo Dương Nhựt Long, 2003 thì cá thát lát còm khó phân biệt cá đực

và cá cái Tới mùa sinh sản , cá đực trở nên vàng hơn, bơi quyến rủ và bắt đầudung thân dọn sạch vùng chuẩn bị đẻ Khi đẻ trứng xong cá cái rời khỏi trứng

Con đực bảo vệ trứng Ở nhiệt độ 240C trứng nở 5 – 6 ngày Mùa vụ sinh sảncủa cá thát lát còm là mùa mưa từ tháng 5 – 11 Trứng cá có kích thước 2-3mm

Số lượng trứng trong một lần đẻ khoảng 100 – 500 trứng và đẻ thànhnhiều đợt trong 10 – 15 trứng Trong tự nhiên cá đẻ ở vùng nước cạn Nhiệt độ28-290C trứng nở sau 4-5 ngày, cá bột, cá con thường bám tựa vào thực vậtthủy sinh để sống Cá bột mới nở dài 1,2-1,5 cm dinh dưỡng bằng noãn hoàng

đến ngày thứ 2-4 hình thành miệng cá Đến ngày thứ 3-7 hình thành mang và

Trang 14

nắp mang, đến ngày thứ 5 tuy còn noãn hoàng nhưng đã bắt mồi bên ngoài, cá

thích ăn động vật phù du

Cá ăn động vật là chính: Các loài giáp xác nhỏ, côn trùng, giun, cá con,

Vv Cá còm chiều dài 30 - 40 cm, trọng lượng 300 - 400 g đã trưởng thànhsinh dục, tuổi sinh sản ở năm thứ ba Buồng trứng phát triển không đồng đều,trứng có nhiều noãn hoàng, trứng chín có đường kính trên 2 mm Cá đẻ nhiều

đợt trong mùa sinh sản từ tháng 5 - 10, mỗi lần đẻ 300 - 1000 trứng Ở nhiệt

độ 28 - 320C trứng nở sau 4 - 5 ngày đêm, cá bột, cá con thường bám tựa vàothực vật thủy sinh để sống (rễ bèo, lục bình, rong đuôi chó vv)

1.1.7 Môi trường sống và tập tính sinh thái

Cá còm sống ở sông rạch ao đầm, ruộng trũng, có thể chịu đựng được ởcác vục nước lượng Oxy thấp, nhờ có cơ quan hô hấp phụ Mùa nước to cá đivào cá đồng ruộng ngập nước để sinh sống, mùa khô cá` ra sinh sống ở cácrạch kênh lớn, sông chính, các vực nước sâu

Trong điều kiện tự nhiên, cá nàng hai sống ở tầng giữa và tầng giữa và

tầng đáy Ban ngày cà thường ẩn nấp trong đám thủy vực thủy sinh Ban đêm

cá hoạt động nhiều hơn, cá bơi lội chậm, nhẹ nhàng, vây hậu môn hoạt độngliên tục như làn sống Cá thích môi tường có nhiều thực vật thủy sinh lớn,

nước trung tính pH dao động từ 6,5 – 7 Cá có kích thước và trọng lượng nhỏ

thì tiêu hao oxy lớn và ngược lại Tiêu hao oxy của cá cá trung bình là 0.59mgO2/g/ giờ ở nhiệt độ 28-290C Nhiệt độ thích hợp cho cá từ 26- 280C Ởnhiệt độ 360C cá nhảy lung tung và lờ đờ, chết dần sau 5 phút Ở nhiệt độ

140C, cá hôn mê, tê cứng , lật ngang các mang , vây ngưng hoạt động Nếunhiệt độ dưới 150C kéo dài cá sẽ không ăn (Dương Nhựt Long, 2003)

Cá sống ở sông rạch, ao đầm, ruộng trũng Cá có khả năng chịu đựng

hàm lượng oxy hòa tan trong nước thấp do cá có cơ quan hô hấp phụ, ngưỡng

oxy của cá giai đoạn 3-30 ngày tuổi tương đối thấp 1,02-0,76 mg/l

Theo Nguyễn Chung (2006) thì một số chỉ tiêu thủy lý hóa thích hợp

cho cá Nàng Hai sinh trưởng và phát triển như sau:

Nhiệt độ nước độ từ 20-300C

pH: 5,5-8,5

DO: >3mg/l đến bão hòa

Trang 15

1.2 Đặc điểm sinh học của cá trê vàng

1.2.1 Phân loại

Hình 2: Cá trê vàng

Cá trê vàng thuộc Bộ: Siluriformes

Họ: ClariidaeGiống: Clarias

Tên khoa học: Clarias macrocephalus

1.2.2 Hình thái

Thân thon dài, dẹp dần về phía đuôi Đầu to, rộng, dẹp đứng Xươnggốc có chẩm hình tròn Miệng to, mắt nhỏ Khoảng cách hai ổ mắt rộng Răng

xương lá mía là một dải hình lưỡi liềm Có 4 đôi râu, dài gần đến gốc hoặc quá

gốc vây ngực Vây lưng và vây hậu môn dài, không có gai cứng và không liềnvới vây đuôi Vây bụng nhỏ Vây ngực có một gai cứng mang răng cưa ở mặt

sau Vây đuôi tròn Lưng và đỉnh đầu màu đen, bụng vàng nhạt Hai bên thân

có những chấm trắng tạo thành các hàng thẳng đứng Vây có màu đen, điểm

các đốm thẫm

1.2.3 Phân bố

Sông, suối, ao, mương, rạch đầm Thái Lan, Malaixia, Philipin, Lào ỞViệt Nam gặp nhiều ở Nam Bộ

Họ cá trê gồm nhiều loài ở châu Á và châu Phi Ở nước ta đang khai

thác và nuôi 4 loài đó là cá Trê Đen ( Clarias focus ), Trê Trắng ( Clarias

batracus ) Trê vàng ( Clarias macrocephalus ) và trê lai

Trang 16

Các loài cá trê nói chung đều chịu đựng cao với môi trường khắc nghiệt

như : ao tù, mương rãnh, nơi có hàm lượng oxygen thấp vì cơ thể cá trê có cơ

quan hô hấp phụ gọi là “hoa khế” giúp cá hô hấp được nhờ khí trời Cá trê có

đặt tính ăn tạp , thức ăn chủ yếu là động vật Trong tự nhiên cá trê ăn côn

trùng , giun ốc, tôm cua, cá… ngoài ra trong điều kiện ao nuôi cá trê còn cóthề ăn các phụ phẫm từ trại chăn nuôi, nhà máy chế biến thủy sản, chất thải từ

lò mổ

1.2.4 Đặc điểm sinh trưởng

Cá trê vàng có cơ quan hô hấp phụ nên chịu được môi trường sống

khắc nghiệt như ao, hồ, nơi có hàm lượng oxy hòa tan thấp (có thể dưới 1mg/l) Trong tự nhiên, cá thích rúc dưới bùn, chui trong các hang hốc Nhờ cơquan hô hấp phụ, cá sống được ở môi trường chật hẹp, tù bẩn, hàm lượng oxythấp Cá nuôi được ở nhiệt độ cao và môi trường nhiễm bẩn, thích nghi môi

trường nước có nhiệt độ biến đổi rộng 10-400C, pH thấp từ 4,5 và nước lợ cónồng độ muối thấp

Sự phát triển của cá trê được phân thành các giai đoạn chính sau:

Ở nhiệt độ nước 27-300C, trứng được thụ tinh sẽ nở sau 23-25 giờ saukhi nở cá nằm dưới đáy, hoạt động không định hướng Thời gian này cá dinh

dưỡng bằng noãn hoàng

Sau khi 5 giờ, cá co cụm lại thành đám nhỏ rải rác khắp nền đáy, chúngnằm chồng lên nhau, càng về sau cá cá vận động dần tới ven bờ

Sau khi nở 48-52 giờ cá men theo thành bể lên mặt nước

Sau khi nở 52-60 giờ, cá tiêu biến hết noãn hoàng, bắt đầu ăn thức ănngoài Cá hoạt động mạnh mẽ về đêm, ban ngày nằm rải rác dưới đáy bể

Sau 7-8 ngày cá hình thành cơ quan hô hấp phụ, hình dáng ngoài như

cá trưởng thành

Tốc độ tăng trưởng của trê vàng ở mức trung bình Ở giai đoạn từ bộtlên cá giống, cá tăng trưởng nhanh về chiều dài Khi đạt kích cỡ từ 15 cm trởlên thì trọng lượng cá tăng nhanh hơn Trong tự nhiên, cá đạt 1 năm tuổi cótrọng lượng trung bình khoảng 400g/con

1.2.5 Đặc điểm dinh dưỡng

Khoảng 2 ngày đầu sau khi nở, cá con sống nhờ dinh dưỡng từ túi noãnhoàng Sang ngày thứ 3 thì túi noãn hoàng bắt đầu cạn kiệt, lúc này chúng bắt

đầu ăn động vật phiêu sinh có sẵn trong nước

Cá trê vàng là loài cá ăn tạp, chúng thích ăn các loại thức ăn thiên vềđộng vật Khi còn nhỏ chúng ăn bo bo, trứng nước, trùng chỉ và các loại giáp

xác vừa với cỡ miệng của chúng Khi hơn 1 tuần tuổi, chúng ăn được cá con,

Trang 17

tôm, tép, các phụ phẩm đông lạnh, đầu cá, đầu tôm, ruột gà, ruột vịt, cám gạo,bột bắp, bã đậu nành, bã rượu Cá dễ dàng chuyển đổi thức ăn nên có thể cho

cá ăn thức ăn tươi, thức ăn tự chế biến hoặc thức ăn công nghiệp Tuy nhiên

thức ăn công nghiệp thì ít người sử dụng vì giá thành cao

1.2.6 Đặc điểm sinh sản

Cá trê vàng đạt từ 8 đến 10 tháng tuổi mới thành thục và đủ khả năng sinh

sản Trong nhân tạo cá trê vàng được tiêm kích dục tố để kích thích sự sinhsản của chúng Cá trê vàng đẻ trứng tương đối nhiều, trung bình 30.000-50.000 trứng/kg cá cái

Mùa vụ sinh sản của cá trê bắt đầu mùa mưa tháng 4- 9 tập trung chủ yếuvào tháng 5-7.Trong điều kiện nuôi có thể sinh sản nhiều lần trong năm ( 4-6lần) nhiệt độ đảm bảo để cá sinh sản từ 25-320C Sau khi sinh sản xong ta cóthể nuôi vỗ tái phát dục khoảng 30 ngày thì cá có thể tham gia sinh sản trở lại

đường kính trước khi thụ tinh là 1,42 mm sau khi thụ tinh là 1.53 mm Trứng

thụ tinh sau 20-24 giờ trứng nở ở nhiệt độ 25-300C Sau khi cá nở 3 ngày cátiêu hết noãn hoàng đạt kích thước 7.5mm ( Trần Thị Hồng, 1981 được tríchdẫn bởi Nguyễn Thanh Thùy Giang, 1990 ) Mật độ ấp 4-5 trứng /cm3ở nhiệt

độ 28-300C cá nở sau sau 23- 26 giờ kể từ khi trứng thụ tinh Sau 10-12 ngày

cá đạt kích thước cá hương 2-3 cm (Võ Tòng Xuân – Bùi Lai, 1984 được

trích dẫn bởi Trần Thị Thơm, 1990 ) Trứng cá trê thuộc loại trứng dính (d>1)

đường kính của trứng 1.1- 1.2mm Sức sinh sản: 50.000 – 60.000 trứng / kg cá

cái Thời kỳ phát triển phôi 21 – 23 giờ (t0 = 27 – 290C)

1.2.7 Môi trường sống và tập tính sinh thái.

Theo Nguyễn Văn Kiểm, 2004 ở nhiệt độ 28 – 290C trứng cá tra, cá trê

nở sau 26-28 giờ, nhưng khi nhiệt độ tăng 30-310C thì thời gian nở còn 22-25giờ

Cá trê vàng có phạm vi nhiệt độ thích hợp từ 12-390C (Vũ Ngọc Út –

Dương Thúy Yên, 1991 được trích dẫn bởi Danh Thanh Tùng)

Trang 18

Do cá trê vàng có thể sống trong điều kiện thiếu oxy (do có cơ quan hôhấp khí trời) khoảng oxy dao động từ 0.32-4 ppm phù hợp với tập tính sốngcủa cá trê vàng.

Cá có thể sinh sống, sinh trưởng và thành thục trong điều kiện pH =

4-4.5 Thường pH thích hợp khoảng 7.8

1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, pH

1.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ.

Sự phát triển phôi cá rất nhạy cảm đối với sự thay đổi của nhiệt độ Khi

các điều kiện môi trường thích ứng thì sư thay đổi của nhiệt độ có ảnh hưởng

quyết định tới sự phát triển của phôi

Nhiệt độ tăng thì thời gian nở trứng rút ngắn và ngược lại, nhưng khinhiệt độ tăng gần tới cực đại của nhiệt độ thích ứng thời gian nở chênh lệch

không đáng kể

Ảnh hưởng của nhiệt độ ở thời kỳ phôi vị, hình thành các đốt cơ và kỳphân đuôi tách khỏi noãn hoàng rõ rang hơn so với các thời kỳ khác của quá

trình phát triển phôi

Khi nhiệt độ 30-310C tỷ lệ dị hình của phôi 60- 70% và tỷ lê phôi chết

trước khi nở 50 -60% Trong giới hạn thích hợp của nhiệt độ ( 2820C) nhưngbiên độ thay đổi lớn ( T0 >2) đều có ảnh hưởng tới sự phát triển phôi.( NguyễnVăn Kiểm, 2004 )

Theo Trương Quốc Phú (2006) nhiệt độ thích hợp cho cá tôm vùng

nhiệt đới nằm trong khoảng 25-320C Tuy nhiên cá có thể chịu đựng nhiệt độtrong khoảng 20-350C

Ở nhiệt độ nước 180C cá mè trắng ấp nở mất 61 giờ, nhưng ở 280C chỉ cần

18 giờ Khi nhiệt độ nước cao gần tới mức tối đa, thời gian nở của trứng chênhlệch nhau không nhiều Thí dụ: nhiệt độ nước 270C , thời gian nở là 19 giờ 10phút; nhiệt độ nước 30,20C thời gian nở là 16 giờ 10 phút

1.3.2 Ảnh hưởng của oxy

Theo Nguyễn Văn Kiểm, 2004 thì trong từng giai đoạn phát triển củaphôi nhu cầu về oxy sẽ khác nhau, đồng thời tùy theo đặc điểm của từng loạitrứng mà nhu cầu oxy cũng khác nhau Những loại trứng bán trôi nổi, có hàm

lượng carotenoid thấp thường cần môi trường có hàm lượng oxy hòa tan caohơn so với loại trứng có hàm lượng carotenoid cao hơn

Tuy nhiên hàm lượng oxy hòa tan trong nước thấp hơn 2ppm thì phôi

sẽ chết ngạt Để đảm bảo cho phôi triển bình thường thì hàm lượng oxy trong

Ngày đăng: 22/02/2014, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Nhựt Long, 2003. Giáo trình nuôi thủy sản nước ngọt. Khoa thủy sản, ĐHCT Khác
2. Ngô Thị Hạnh, 2001. TIếp tục nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học, biện pháp kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá lóc (channa striatus, 1797). Luận văn tốt nghiệp đại học chuyên nghành nuôi trồng thủy sản , ĐHCT Khác
3. Lâm Thị Kim Quyên ,2007. Tìm hiểu biện pháp nuôi vỗ và kích thích sinh sản cá thát lát còm (Chitala chiatala). Luận văn tốt nghiệp đại học chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, ĐHCT Khác
4. Nguyễn Văn Kiểm, 2004. Giáo trình kỹ thuật sản xuất cá giống.Khoa thủy sản. ĐHCT Khác
5. Nguyễn Thanh Nghị, 2001. Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của cá lóc và rô đồng ở Lâm Trường sông Trẹm- Cà Mau. Luận văn tốt nghiệp đại học chuyên nghành nuôi trồng thủy sản, ĐHCT Khác
6. Trần Thị Thơm,1990. Thực nghiệm sản xuất để bước đầu chuẩn hóa qui trình sản xuất giống cá trê vàng (clarias macrocephalus ).Luận văn tốt nghiệp đại học,ĐHCT Khác
7. Nguyễn Thanh Thùy Giang,1990.Thực nghiệm để chuẩn hóa một vài thong số kỷ thuật sản xuất giống cá trê vàng (clarias macrocephalus).Luận văn tốt nghiệp đại học,ĐHCT Khác
8. Trần Quang Minh, 2008. Hiện trạng kỹ thuật sản xuất gioosngbcas nàng hai (Notopterus Chitala) ở Long An – Cần Thơ – Hậu Giang. . Luận văn tốt nghiệp. Khoa Thủy Sản – trường ĐHCT Khác
9.Nguyễn Hoàng Vinh , 2008. Thực nghiệm sản xuất giống cá thát lát còm (Notopterus Chitala) ở Bạc Liêu. . Luận văn tốt nghiệp. Khoa Thủy Sản – trường ĐHCT Khác
10.Trần Quang Minh, 2008. Hiện trạng kỹ thuật sản xuất giống cá nàng hai tại Long An, Hậu Giang, Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp. Khoa Thủy Sản – trường ĐHCT Khác
11.Danh Thanh Tùng, 2006. Ương nuôi cá trê vàng (Clarias macrocephalus) cá bột lên cá hương . Luận văn tốt nghiệp. Khoa Thủy Sản – trường ĐHCT Khác
12.Trần Thị Hạnh Dung, 2006. Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống cá thát lát còm (Notopterus chitala). Luận văn tốt nghiệp. Khoa Thủy Sản – trường ĐHCT Khác
13.Chung Lân, 1969. Sinh vật học và sinh sản nhân tạo các loài cá nuôi.Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Khác
14.Bùi Lai, Nguyễn Quốc Khang, Nguyễn Mộng Hùng, Lê Quang Long và Mai Đình Yên, 1985. Cơ sở sinh lý sinh thái. NXB Nông Nghiệp. 179 tr Khác
15.Lê Thị Mai Anh, 2005. Tìm hiểu một vài đặc điểm sinh của cá đối (Liza subvirdis) giai đoạn hương lên giống và cá thát còm (Notopterus chitala) giai đoạn bột lên giống. Luận văn tốt nghiệp. Khoa Thủy Sản – trường ĐHCT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cá thát lát cịm - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Hình 1.1 Cá thát lát cịm (Trang 10)
Hình 2: Cá trê vàng Cá trê vàng thuộc     Bộ: Siluriformes - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Hình 2 Cá trê vàng Cá trê vàng thuộc Bộ: Siluriformes (Trang 15)
Bảng 1.2: Lượng tiêu thụ oxy của cá bột mè trắng - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Bảng 1.2 Lượng tiêu thụ oxy của cá bột mè trắng (Trang 19)
Bảng 1.1: Lượng tiêu thụ oxy của phôi cá mè trắng - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Bảng 1.1 Lượng tiêu thụ oxy của phôi cá mè trắng (Trang 19)
Bảng 1.3: Lượng tiêu thụ oxy của cá hương, cá giống - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Bảng 1.3 Lượng tiêu thụ oxy của cá hương, cá giống (Trang 20)
Bảng 3.2 Ngưỡng nhiệt độ của cá bột cá trê vàng và cá thát lát còm - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Bảng 3.2 Ngưỡng nhiệt độ của cá bột cá trê vàng và cá thát lát còm (Trang 29)
Bảng 3.4 Ngưỡng pH của phôi cá trê vàng và thát lát còm - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Bảng 3.4 Ngưỡng pH của phôi cá trê vàng và thát lát còm (Trang 30)
Bảng 3. 5: Ngưỡng pH của cá con cá trê vàng bột và cá thát lát còm bột - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Bảng 3. 5: Ngưỡng pH của cá con cá trê vàng bột và cá thát lát còm bột (Trang 31)
Bảng 3.6 Hàm lượng tiêu hao oxy của phôi cá trê vàng - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Bảng 3.6 Hàm lượng tiêu hao oxy của phôi cá trê vàng (Trang 32)
Kết quả ở Bảng 3.6 cho thấy mức độ tiêu hao Oxy của cá trê vàng qua các lần thí nghiệmtrung bình là 1,66 - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
t quả ở Bảng 3.6 cho thấy mức độ tiêu hao Oxy của cá trê vàng qua các lần thí nghiệmtrung bình là 1,66 (Trang 32)
Bảng 3.8 Ngưỡng oxy của cá trê vàng - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Bảng 3.8 Ngưỡng oxy của cá trê vàng (Trang 33)
Bảng 3.9 Nguỡng oxy của thát lát còm - ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột
Bảng 3.9 Nguỡng oxy của thát lát còm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w