Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được từ các hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác gồm cho vay, mua công cụ nợ góp vốn liên doanh, liên kết.... Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã
Trang 1Tiền thu hồi đầu tư vào các đơn vị khác là 21.631.584.086 Số tiền thu hồi từ việc đầu
tư vào các đơn vị khác lớn hơn việc chi đầu tư do hoạt động đầu tư này được thực hiện
từ những năm tài chính trước
Tiền thu lãi tiền gửi và cổ tức là 1.140.545.861.067 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được từ các hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác gồm cho vay, mua công cụ nợ góp vốn liên doanh, liên kết Hoạt động này mang lại lợi nhuận lớn cho công ty do khoản lãi dương
=> Cộng các khoản mục trên ta có Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư là (4.802.010.161.311) Số tiền thu vào nhỏ hơn số tiền chi ra trong hoạt động đầu tư trong năm của doanh nghiệp.
3.1.1.3 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Tiền thu từ bán cổ phiếu quỹ không có Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu được do các chủ DN góp vốn dưới hình thức chuyển tiền hoặc mua cổ phiếu Nhưng trong năm tài chính này Vinamilk không thực hiện hình thức này
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu bởi công ty con cho cổ đông không kiểm soát là không có
Tiền thu nhận vốn góp của cổ đông không kiểm soát là không có
Tiền chi mua lại cổ phiếu quỹ từ cổ đông không kiểm soát là (14.364.328.733) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã chi mua lại cổ phiếu quỹ dưới hình thức bằng tiền
Tiền thu từ đi vay là 7.769.144.505.494 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do đi vay các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính và từ các đối tượng khác
Tiền chi trả nợ gốc vay là (5.753.602.224.085) Đây là số tiền lãi đã chi trả cho các khoản vay
Tiền chi trả cổ tức là (7.836.199.623.000) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi trảlãi cho các bên góp vốn, các cổ đông, chủ doanh nghiệp kiểm soát doanh nghiệp
Trang 2TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 3Tiền chi trả cổ tức của các công ty con chi cho cổ đông không kiểm soát là
(91.511.921.061) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi trả lãi cho các cổ đông không có quyền kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp
=> Cộng các khoản mục từ MS 31- MS 36 ta có “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính” là (5.926.533.591.385) Số tiền thu vào nhỏ hơn số tiền chi ra trong hoạt động tài chính trong năm của doanh nghiệp.
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm là 2.665.194.638.452
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái đối với tiền và các khoản tương đương tiền là (1.530.516.223)
Chênh lệch do quy đổi tiền tệ là (4.046.942.180)
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm là 2.111.242.815.581
3.1.2 Năm 2021:
3.1.2.1 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh:
a Lợi nhuận từ HĐKD trước những thay đổi vốn lưu động
Lợi nhuận trước thuế của công ty lãi 12.922.235.486.919 Chỉ tiêu này lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh – lợi nhuận trước thuế
Mục khấu hao và phân bổ: 2.121.337.734.780 Số tiền mua sắm TSCĐ đã được chi từ trước Trong quá trình sử dụng được trích hàng năm Chi phí khấu hao là có nhưng không có dòng tiền ra
Trang 4TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 5Phân bổ lợi thế thương mại là 245.540.115.225 VNĐ Đây là lãi giữa giá phí khoảnđầu
tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua
Lãi từ thanh lý TSCDDHH và XDCBĐ là 73.844.049.508 Do những TSCĐ còn giá trị
sử dụng nên khi thanh lý có lãi
Thu nhập từ cổ tức, lãi tiền gửi và hoạt động khác là (1.106.041.407.749) Chỉ số này
âm do các hoạt động đầu tư khác xảy ra thua lỗ
Lãi từ các công ty liên kết là 45.044.429.889 VNĐ
Chi phí lãi vay là 88.799.090.663 VNĐ
Thu nhập từ khoản vay được miễn giảm là (70.747.452.470) VNĐ
=>Cộng “Lợi nhuận trước thuế” (MS 01) với “Các khoản điều chỉnh” (MS 02- MS 06),
ta có “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” (MS 08) là 14.351.819.307.323 VNĐ.
b Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD:
Các mục từ 09 đến 17 là những khoản tiền thực tế chi ra, thu vào của doanh nghiệp trong năm
Biến động các khoản phải thu à (516.850.818.361) VNĐ Chỉ tiêu này phản ánh chênhlệch giữa số dư cuối kỳ và đầu kỳ của các khoản phải thu (Phải thu khách hàng, Phảithu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, trả trước khách hàng ), không tính đến các khoản
Trang 6Nhập môn kinh doanh: Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
dự phòng Chỉ tiêu này được ghi âm nếu tổng số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ
Biến động hàng tồn kho là (2.260.680.842.222) VNĐ Số dư hàng tồn kho cuối kỳ lớn hơn số dư hàng tồn kho đầu kỳ
Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác là 1.484.048.321.527 VNĐ Đối với Các khoản phải trả tính trong chỉ tiêu này không có các khoản phải trả về lãi vay, thuế thu nhập DN bởi các chi tiêu này được trình bày riêng biệt cho số thực tế đã trả
Biến động chi phí trả trước là 115.756.136 VNĐ Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch số
dư cuối kỳ và đầu kỳ của khoản chi phí trả trước Chỉ tiêu này được ghi dương do tổng
số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ
Biến động chứng khoán kinh doanh là không có
Tiền lãi vay đã trả là (98.339.684.932) VNĐ Số tiền chi trả cho lãi vay nên được ghi âm
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp là (2.356.579.912.369) VNĐ
Tiền chi khác cho HĐKD là (1.171.540.563.209) VNĐ
=> Ta lấy “Lợi nhuận sau điều chỉnh” (MS 08) cộng cho các MS 09 - MS 17, ta sẽ ra
“Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” (MS 20) là 9.431.973.563.893 VNĐ 3.1.2.2 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư:
Tiền mua TSCĐ và tài sản dài hạn khác là (1.531.025.359.270) VNĐ Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền đã chi ra để mua sắm, xây dựng TSCĐ, tài sản dài hạn khác
Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiết chi tiền và được ghi bằng số âm
Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định và XDCBDD là 133.904.995.529 VNĐ Do các tài sản còn có giá trị sử dụng nên việc thanh lý các tài sản này mang lại lợi nhuận
Tiền chỉ tiền gửi có kỳ hạn là (3.514.465.835.454) VNĐ
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 7Tiền thu hồi cho vay là 150.000.000 VNĐ Đây là số tiền thu hồi được từ việc cho các đơn vị khác vay và bán các công cụ nợ như trái phiếu hay thương phiếu.
Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác là (23.227.732.575) VNĐ số tiền chi ra góp vốn liên doanh, liên kết (BCC) mua cổ phiếu được ghi số âm do đây là khoản chi nhưng con số chi khá nhỏ
Tiền thu hồi đầu tư vào các đơn vị khác là 1.336.500.000 Số tiền thu hồi từ việc đầu tưvào các đơn vị khác lớn hơn việc chi đầu tư do hoạt động đầu tư này được thực hiện từ những năm tài chính trước
Tiền thu lãi tiền gửi và cổ tức là 1.000.079.344.561 VNĐ Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được từ các hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác gồm cho vay, mua công
cụ nợ góp vốn liên doanh, liên kết Hoạt động này mang lại lợi nhuận lớn cho công ty
do khoản lãi dương
=> Cộng các khoản mục trên ta có Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư là
(3.933.248.087.209) VNĐ Số tiền thu vào nhỏ hơn số tiền chi ra trong hoạt động đầu tư trong năm của doanh nghiệp.
3.1.2.3 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính:
Tiền thu từ bán cổ phiếu quỹ là 60.119.994.553 VNĐ Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu được do các chủ DN góp vốn dưới hình thức chuyển tiền hoặc mua cổ phiếu Nhưng trong năm tài chính này Vinamilk không thực hiện hình thức này
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu bởi công ty con cho cổ đông không kiểm soát là
39.2000.670.000 VNĐ
Tiền thu nhận vốn góp của cổ đông không kiểm soát là 218.540.000.000 VNĐ
Tiền chi mua lại cổ phiếu quỹ từ cổ đông không kiểm soát không có Chỉ tiêu này phảnánh số tiền đã chi mua lại cổ phiếu quỹ dưới hình thức bằng tiền
Tiền thu từ đi vay là 9.596.960.360.003 VNĐ Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do
đi vay các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính và từ các đối tượng khác
Trang 8TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 9Tiền chi trả nợ gốc vay là (7.551.460.199.195) VNĐ Đây là số tiền lãi đã chi trả cho các khoản vay.
Tiền chi trả cổ tức là (7.523.560.503.000) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi trảlãi cho các bên góp vốn, các cổ đông, chủ doanh nghiệp kiểm soát doanh nghiệp.Tiền chi trả cổ tức của các công ty con chi cho cổ đông không kiểm soát là
(97.197.960.150) VNĐ Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi trả lãi cho các cổ đông không có quyền kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp
=> Cộng các khoản mục từ MS 31- MS 36 ta có “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
chính” là (5.257.397.637.789) Số tiền thu vào nhỏ hơn số tiền chi ra trong hoạt động tài chính trong năm của doanh nghiệp.
Tổng kết:
Lưu chuyển tiền thuần trong năm 2021 là 241.327.838.895 VNĐ Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và chi ra từ tất cả các hoạt động trong kỳ Là tổng của “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” (MS 20), Lưu chuyển thuần
từ hoạt động đầu tư và “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính” Dòng tiền thu
về lớn hơn dòng tiền chi ra trong năm 2021
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm là 2.111.242.815.581 VNĐ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái đối với tiền và các khoản tương đương tiền là (2.270.210.170) VNĐ
Chênh lệch do quy đổi tiền tệ là (1.748.569.958) VNĐ
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm là 2.348.551.874.348 VNĐ
3.2 So sánh ngang
3.2.1 Hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận trước thuế của năm 2020 lớn hơn năm 2021
Trang 10TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 11Điều chỉnh cho các khoản: Đây là những khoản mục không làm phát sinh dòng tiền ra vào.
Khấu hao tài sản cố định: Đây là số tiền mua sắm tài sản cố định thực chất đã được chi trả ra từ lâu Trong quá trình sử dụng, tài sản đó được trích khấu hao theo hàng năm Như vậy, chi phí khấu hao là có những các khoản tiền không chảy ra bên ngoài, do đó được cộng bổ sung vào lợi nhuận trước thuế Khoản mục này trong năm 2020 và 2021 gần bằng nhau do tỷ lệ trích khấu hao hàng năm như nhau
Khoản dự phòng chính là các chi phí dự phòng được doanh nghiệp trích lập nhưng thực
tế là không chi Khoản dự phòng trong năm 2021 được đánh giá thấp hơn 2020 do các hoạt động kinh doanh diễn ra bị trì hoãn
Lỗ / (Lãi) chênh lệch tỷ giá xuất phát từ việc tỷ giá đồng ngoại tệ thay đổi Về khoản mục chênh lệch tỷ giá ngoại tệ do đánh giá lại của năm 2020 là con số dương nhưng năm 2021 lại âm do tỷ do đồng ngoại tệ giảm hay mất giá, một phần nguyên nhân dẫn đến vấn đề này có thể do diền biến tình hình dịch bênh COVID19 diễn ra căng thẳng, người dân hạn chế ra ngoài và đi làm nên sức mua giảm, lạm phát tăng
Chi phí lãi vay: Đây là dòng tiền ra, tuy nhiên đã được trừ khi tính lợi nhuận của doanhnghiệp, thể hiện ở chi phí tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh, nên sẽ được cộng trở lại Tiền lãi cho khoản vay trong năm 2021 thấp hơn 2020 có thể do công ty được giảm lãi suất hoặc đã thanh toán một khoản vay trước đó
Trong năm 2021, Vinamilk đạt lợi nhuận được chia từ các công ty liên kết, đáng giá lạihoạt động những công ty này có đổi mới và tiến triển hơn 2020
Thu nhập từ khoản vay được miễn giảm 2020 âm bất thường
* Các khoản biến động dòng tiền vào ra của doanh nghiệp :
Biến động các khoản phải thu: Có sự giảm xuống các khoản phải thu trong năm 2021
Trang 12TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 13Biến động hàng tồn kho năm 2021 tăng nhiều lần so với năm 2020 Có thể do tình hìnhdịch bệnh khiến hoạt động mua bán hàng hóa của Vinamilk bị trì hoãn và nhiều mặt hàng không thể xuất kho, xuất khẩu.
Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác của năm 2021 tăng cao
Biến động chi phí trả trước nhỏ hơn nhiều lần so với 2020
Tiền lãi vay đã trả năm 2021 nhỏ hơn 2020
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp gần giống với 2020 Công ty với nộp thuế đầy đủ cho ngân sách nhà nước
Tiền chi cho các hoạt động kinh doanh gần bằng nhau
Lưu chuyển thuần từ các hoạt động kinh doanh không có chênh lệch quá lớn Các hoạt động kinh doanh vẫn diễn ra bình thường
* Các chỉ số cần phân tích khi đánh giá dòng tiền hoạt động kinh doanh:
Tỷ trọng lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh = Lưu chuyển tiền từ HĐKD/ Tổng lưu chuyển tiền Trong năm 2020 là -18,56 còn năm 2021 là 39.08
Tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh = Dòng tiền thu từ HĐKD / Tổng dòngtiền thu từ các hoạt động Trong năm 2020 là
Tỷ trọng dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh = Dòng tiền chi từ HĐKD / Tổng dòngtiền chi từ các hoạt động
3.2.2 Phân tích các hạng mục trên dòng tiền thông qua các hoạt động đầu tư
*Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là dòng tiền phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư tài sản cố định, đầu tư bất động sản và đầu tư tài chính Các hạng mục của dòng tiền trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bao gồm:
Tiền chi mua sắm tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác
Tiền thu do thanh lí, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
Trang 14TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 15Tiền chi cho vay hoặc mua các công cụ nợ, trừ những công cụ nợ được coi là tương đương tiền.
Tiền thu hồi lại vốn cho vay hoặc bán các công cụ nợ, trừ những công cụ nợ được coi
là tương đương tiền
Tiền chi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác
Tiền thu hồi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư) = Dòng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư – Dòng tiền chi ra của hoạt động đầu tư Dòng tiền thu vào của năm 2021 lớn hơn dòng tiền thu vào của năm 2020
Tiền thu từ hoạt động đầu tư có thể dùng để bù đắp sự thiếu hụt trong hoạt động kinh doanh, để trả nợ vay hoặc để trả cổ tức Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư của năm
2020 và 2021 âm thể hiện doanh nghiệp mở rộng đầu tư, do doanh nghiệp phải chi tiền
ra để mua sắm xây dựng thêm tài sản cố định hoặc gia tăng đầu tư vốn ra bên ngoài
3.2.3 Phân tích dòng tiền trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp:
Dòng tiền từ hoạt động tài chính là dòng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra sự thay đổi kết cấu và qui mô của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
3.2.3.1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
Dòng tiền từ hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền thu từ vốn góp của chủ sở hữu
Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, kể cả tiền chi mua cổ phiếu quĩ
Tiền thu từ các khoản vay ngắn và dài hạn
Tiền chi trả nợ gốc vay ngắn và dài hạn
Tiền chi trả nợ thuê tài chính
Trang 16TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 17Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính = Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính – Dòng tiền chi cho hoạt động tài chính
Ý nghĩa của Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính đo lường lượng vốn được cungứng từ bên ngoài sau khi trừ lượng vốn từ doanh nghiệp ra bên ngoài Lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động tài chính âm thể hiện doanh nghiệp đã chi trả các khoản nợ vay cũng như cổ tứccho cổ đông khá lớn trong năm 2020 và cả 2021
IV Đọc hiểu thuyết minh báo cáo tài chính:
IV.1 Tìm hiểu về doanh nghiệp:
Những hoạt động chính của Tập đoàn là:
Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sửa hộp, sữa bột,bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (theo quy định tại điều 11.3 Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014)
Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải
Vận tải hàng hóa nội bộ bằng ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty
Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống không cồn, nước khoáng, thực phẩm chế biến, chè uống và cà phê rang-xay-phin-hòa tan (không sản xuất chế biếntại trụ sở)
Sản xuất và mua bán bao bì, sản phẩm nhựa (không hoạt động tại trụ sở); Phòng khám đa khoa (không hoạt động tại trụ sở);