TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG� BÀI TẬP NHÓM SỐ 10PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY HÒA THỌ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com... GIỚI THIỆU CHUN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
�
BÀI TẬP NHÓM SỐ 10PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
CP DỆT MAY HÒA THỌ
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 2Giáo viên hướng dẫn: Huỳnh Thị Kim Hà
Lớp: 46K06.2 Nhóm: NIB Thành viên nhóm: Hoàng Trần Hồng Lam
Trần Nguyễn Quỳnh ChiLương Thị Như Quỳnh
Hồ Thị Thùy Liên
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY HÒA THỌ
Được thành lập từ 1962, Hòa Thọ là một trong những doanh nghiệp dệt may có bề dày lịch sử
và quy mô lớn với 2 lĩnh vực chính :
1- Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm may mặc, các loại sợi
2- Nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị thiết yếu dùng để kéo sợi và sản xuất hàng may mặc
Không chỉ là một hệ thống cung ứng Sợi - May hàng đầu Việt Nam, Hòa Thọ còn giữ vai trò
nòng cốt, trong các hoạt động của Vinatex và Vitas, tích cực đóng góp to lớn vào ngành dệt
may Việt Nam trong nhiều thập kỷ qua
Trang 5Nhận xét:
- Năm 2021 so với năm 2020, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng cao nhất là
25.01%
- Trong 3 năm thì tài sản dài hạn của doanh nghiệp đều giảm
- Năm 2021 so với năm 2020, tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 14.41%, trong khi năm 2019 so với năm 2020, lại giảm 0.6%
- Năm 2020 nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm lần lượt là 0,69 %, 0.36% Trong khi năm 2021 tăng mạnh lần lượt là 13,98%, 15.53%
Bảng so sánh theo chiều ngang kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 6III PHÂN TÍCH TỶ SỐ
a Các hệ số khả năng thanh toán:
Tỷ số thanh toán hiện thời (tỷ số thanh toán ngắn hạn)
Công thức:
Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Bảng phân tích Khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp:
Đơn vị tính: đồng
Chênh Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 lệch (%)
của năm 2020/2019 Tài sản 948.102.310.7
Trang 71.05 800
400
0.95 200
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tài s ản ngăắn hạ n ( tỷ ) N ợ ngăắn hạ n ( tỷ )
Kh ảnăng thanh toán hi ện thời
Khả năng thanh toán hiện thời của công ty trong 3 năm gần đây chênh lệch khá mạnh:
Năm 2020 so với năm 2019: khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp giảm
2,21%, nợ ngắn hạn tăng 3,86%, đồng thời tài sản ngắn hạn cũng tăng 1,6% nên đáp ứng được
một phần khả năng thanh toán hiện thời ở năm 2019 giữ ở mức 1,017 > 1 => doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả
Năm 2021 so với năm 2020: khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp tăng 14,84%, nợ
ngắn hạn 45,2%, tài sản ngắn hạn cũng tăng 66,7%, khả năng thanh toán hiện thời ở năm 2020 tăng đạt
mức 1,168 > 1 và cũng không quá cao => doanh nghiệp hoạt động rất hiệu quả.
Tỷ số thanh toán nhanh:
Trang 8TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 9Chênh lệch Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 (%) của (%) của
năm năm 2020/2019 2021/2020
Trang 10TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 11Bi u ểđồồ th ểhi ện kh ảnăng thanh toán nhanh
1400
0.5 1200
0.4 1000
600
0.2 400
0.1 200
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tiềồn + Các kho n ảđâồu t ưTSNH + Kho ản ph ải thu (tỷ)
N ợ ngăắn hạ n (tỷ )
Kh ảnăng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 3 năm gần đây chênh lệch không quá lớn
giữa các năm:
- Năm 2020 so với năm 2019: khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng 34,37%, do nợngắn hạn tăng 3,85% đồng thời đầu tư tài sản ngắn hạn và các khoản phải thu của doanh nghiệp cũng tăngđồng thời 38,76% Và khả năng thanh toán ở 2 năm 2019 và 2020 cũng < 1 nên công ty đang hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả
- Năm 2021 so với năm 2020: khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng 18,6% Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2020 tăng cao 45,18%
Bảng phân tích Tỉ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch Chênh lệch
(%) của (%) của
Trang 12TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 13năm năm 2020/2019 2021/2020
0 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
T ổng n ợ (tỷ) T ổng tài s ản (tỷ) T sồắỉ n ợ trền tổ ng tài ảs n
Năm 2019 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.7283 đồng nợ
Năm 2020 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.727 đồng nợ
Năm 2021 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.72 đồng nợ
Ta thấy tỉ số nợ trên tổng tài sản của công ty Hòa Thọ năm 2020 giảm so với năm 2019
0,18% và năm 2021 so với năm 2020 giảm 1,37%
=> Qua bảng cân đối kế toán ta biết được cơ cấu các nguồn vốn được đầu tư, huy động vào quátrình sản xuất kinh doanh của công ty Hòa Thọ có độ chủ động về tài chính thấp nhưng chuyểndịch qua các hạng mục khác khá linh động
Trang 14TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 15Tỷ số khả năng trả lãi vay
Khả năng trả lãi vay =
Lãi vay
Bảng phân tích Tỉ số khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
năm năm 2020/2019 2021/2020
-42,03% 159,26%
-39,27% -20,92%
-4,55% 227,7%
250 200 150 100 50 0
Bi uểđồồ kh ả năng trả lãi vay
16 14 12
10
8 6 4 2 0 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
LN tr ước thuềắ và vay lãi (tỷ ) Lãi vay (tỷ) Kh ả năng trả lãi vay
c Các hệ số khả năng sinh lời.
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu
Công thức:
Lợi nhuận sau thuế*100
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 16Tỉ suất lợi nhuận trên DT =
Doanh thu thuần
Bảng phân tích tỉ số lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp:
Đơn vị tính: đồng
Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 (%) của năm (%) của năm
2500
3 2000
1000
1 500
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
L ợi nhu ận sau thuềắ (tỷ ) Doanh thu (tỷ)
T suâắtỷ lợ i nhuận trền doanh thu
- Năm 2019 chỉ số lợi nhuận trên doanh thu là 2,74%, điều này có nghĩa là cứ 100 đồng doanhthu sẽ đem lại 2,74 đồng lợi nhuận thuần
- Năm 2020 chỉ số lợi nhuận trên doanh thu là 1,91%, điều này có nghĩa là cứ 100 đồng doanhthu sẽ đem lại 1,91 đồng lợi nhuận thuần
Trang 17TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 18Tỉ suất sinh lời trên Tài sản (ROA )
năm năm 2019/2018 2020/2019 LNST
L ợi nhu ận sau thuềắ (tỷ ) T ổng tài s ản (tỷ) ROE
Trang 19TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 20- Cứ 100 đồng tài sản năm 2019 sẽ tạo ra 6,58 đồng lợi nhuận ròng, 100 đồng tài sản bỏ ra năm
2020 tạo ra được 3,55 đồng lợi nhuận ròng và năm 2021 tạo ra 8,59 đồng lợi nhuận ròng Năm 2020 so vớinăm 2019 tỉ suất này chiếm -46,05% và 2021 với 2020 chiếm 142%
=> Phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty giảm sút
Tỉ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 21Qua bảng phân tích và biểu đồ cho thấy:
Cứ 100 đồng vốn của cổ đông phổ thông bỏ ra năm 2019 tạo ra được 24,22 đồng lợi
nhuận ròng, 2020 tạo ra được 13,02 đồng và năm 2021 tạo ra được 30,77 đồng
Năm 2020 tỉ suất này giảm đáng kể so với năm 2019 chiếm tỉ lệ 46,24% và năm 2021 tỉ suất này tăng mạnh đến 136,33% so với năm 2020
=> Một đồng vốn phổ thông bỏ ra năm 2020 tạo ra ít lợi nhuận hơn năm 2019, nhưng lại tạo ra lợi nhuận nhiều hơn rất nhiều lần trong năm 2021
IV ĐÁNH GIÁ
Về tài sản
- Tổng tài sản của công ty năm 2021 tăng so với năm 2019 và 2020 do công tythực hiện đầu tư vào các dự án lớn để mở rộng sản xuất kinh doanh Cơ cấu tài sản của doanhnghiệp có xu hướng tăng tài sản ngắn hạn và giảm tài sản dài hạn Nguyên nhân tài sản dài hạnnăm 2021 giảm so với năm 2020 là do tài sản cố định giảm, cụ thể là TSCĐ hữu hình
- Từ năm 2019 đến năm 2021 các khoản đầu tư ngắn hạn tăng qua từng năm, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2021 Do số lượng cổ phiếu công ty phát hành và giá của cổ phiếu cũng tăng Đây là dấu hiệu tốt đối với doanh nghiệp vì nó giúp doanh nghiệp luân chuyển dòng tiền và có được lợi nhuận nhanh chóng.
- Các khoản phải thu năm 2021 tăng mạnh so với năm 2019 và 2020, Nguyênnhân của sự gia tăng khoản phải thu này chủ yếu đến từ khách hàng xuất khẩu, giá trị xuất khẩuphục hồi trong cả năm và sự chuyển dịch các đơn hàng từ miền Nam do giãn cách phòng chốngdịch Covid-19 làm gia tăng số lượng hợp đồng của Tổng Công ty
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 22- Hàng tồn kho năm 2021 cũng tăng mạnh do doanh nghiệp chủ động tích trữnguyên phụ liệu giá rẻ Tuy nhiên, lượng hàng tồn kho nhiều cũng gây ảnh hưởng đến khả năngthanh toán nhanh của công ty cũng như gây ứ đọng vốn, tăng chi phí lưu kho, bảo quản.
Về nguồn vốn
Tốc độ thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu tăng Điều này chứng tỏ mức độ đảm bảo và tính chủ động trong kinh doanh của công ty có chiều hướng tăng lên Tuy nhiên nợ phải trả vẫn là nguồn tài trợ chính cho hoạt động sản xuất của công ty.
Về hoạt động kinh doanh
Kết thúc năm 2021, tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ đã hoàn thành kếhoạch năm với tổng doanh thu hợp nhất đạt 3.864 tỉ đồng, thu về 201 tỉ đồng lợinhuận sau thuế, tăng lần lượt 8,52% và 52,74% so với năm 2020
Nguyên nhân góp phần tăng doanh thu của tổng công ty là:
- Khai phá thị trường mới: Đối mặt với những khó khăn, đây cũng là thời điểm mở ra nhiều cơ hội để công ty thực hiện cơ cấu nguồn lực, nắm bắt thời cơ và tìm hướng đi mới phù hợp nhu cầu thị trường dựa trên 3 yếu tố: “Nhân sự phù hợp - Chiến lược khác biệt - Quản trị đặc thù” Để ứng phó với khủng hoảng Covid-19, công ty xây dựng cho mình các kịch bản/phương án sản xuất kinh doanh ứng phó trong điều kiện dịch bệnh, linh hoạt xử lý và không quá cực đoan khi xảy ra sự cố Bên cạnh đó, công ty chú trọng đào tạo, nâng cao hiệu quả quản trị, sản xuất, kinh doanh; đa dạng nguồn cung để tránh tình trạng đứt gãy sản xuất; chuyển đổi số hoá rút ngắn các công đoạn…
- Tiếp tục thích ứng linh hoạt, duy trì các hoạt động sản xuất: Để không bị
“đứt gãy” chuỗi sản xuất cũng như bảo đảm hoạt động sản xuất, an toàn cho người lao động, công
hỗ trợ của các sở, ban, ngành, cơ quan chức năng mà doanh nghiệp đã sớm phục hồi và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, năm 2022 sẽ là năm mà tổng công ty tập trung đẩy mạnh công tác số hóa, ứng dụng công nghệ thông tin vào các mặt hoạt động để nâng cao hơn nữa hiệu quả trong công tác sản xuất và quản trị doanh nghiệp; tập trung nghiên cứu đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, tiếp cận với các công nghệ tiên tiến hiện đại, vừa đáp ứng yêu cầu sản xuất và bắt kịp xu hướng công nghiệp 4.0 Cuối cùng là chú trọng xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp, lan tỏa đến từng cán bộ, công nhân viên để xây dựng nền tảng văn hóa doanh nghiệp vững chắc, có sự khác biệt, tạo dấu ấn để thu hút và “giữ chân” đối tác khách hàng, các nhà đầu tư đến với Tổng Công ty CP Dệt may Hòa Thọ Các chính sách, biện pháp hỗ trợ dài hạn và ngắn hạn cho doanh nghiệp được đẩy mạnh
và triển khai quyết liệt hơn nhằm tăng tính cạnh tranh cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty.
Trang 23TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com