2.2.3.Đối với xã hội Công ty xem kinh doanh không chỉ vì lợi nhuận của công ty mà còn đóng góp đáng kể cho sự phát triển của thành phố là giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao độ
Trang 1Lớp học phần: HRM3001_45K02.5
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HACHIBA 4
1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần dệt may 29/03 4
1.1 Thông tin khái quát 4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 4
2 Tầm nhìn và sứ mệnh 5
2.1 Tầm nhìn 5
2.2 Sứ mệnh 5
3. Ngành nghề kinh doanh 5
4 Cơ cấu tổ chức 6
5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 7
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG VÀ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 7
1. Môi trường bên trong 7
1.1 Mục tiêu 7
1.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 7
1.3 Nguồn nhân lực 8
1.4 Năng lực sản xuất: 8
1.5 Nguồn lực vô hình 8
2 Môi trường bên ngoài 9
2.1 Môi trường vĩ mô 9
2.2 Môi trường vi mô 11
2.3 Các yếu tố SWOT 12
III PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 13
1 Tổng quan về tài chính của công ty (giai đoạn 2016-2020) 13
2 Phân tích các thông số tài chính: 16
2.1 Thông số khả năng thanh toán: 16
2.2 Các thông số nợ 23
2.3 Thông số khả năng sinh lợi 28
2.4 Thông số thị trường 35
IV PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU 36
1. Điểm mạnh 36
2. Điểm yếu 36
Trang 3V. ĐỀ XUẤT 37
1 Các mục tiêu chung: 37
2 Phương án cụ thể 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 4I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HACHIBA.
1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần dệt may 29/03
1.1 Thông tin khái quát
Tên doanh nghiệp
phát hành Công ty cổ phần Dệt-May 29/3 (HACHIBA)
Trang 5mốc thời gian, công ty 29/3 đã vững vàng đi lên, trở thành ngọn cờ đầu của ngành công nghiệp dệt may Việt Nam nói chung và của thành phố Đà Nẵng nói riêng.
Công ty cổ phần Dệt-May 29/3 (Hachiba) được thành lập năm 1976, tiền thân là tổ hợp dệt Tháng 11/1978, UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng ký quyết định chuyển đổi Tổ hợp dệt khăn bông 29-3 thành Xí nghiệp công tư hợp doanh Dệt 29-3 Ngày 30/03/1984, chính thức trở thành nhà máy dệt quốc doanh mang tên Nhà máy dệt 29/3 Ngày 29/3/2007, nhân kỷ niệm 32 năm ngày thành lập, công ty chính thức được cổ phần hóa với tên gọi mới là Công ty cổ phần Dệt-May 29/3.
Ngày 01/10/2007, Công ty cổ phần Dệt may 29/3 được ủy ban Chứng khoánNhà nước (UBCKNN) chấp thuận hồ sơ đăng ký Công ty đại chủng theo Công văn sổ725/UBCK-QLPH của UBCKNN Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nộichấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu vào năm 2019
- Lấy sự thuận tiện của khách hàng và ñối tác kinh doanh làm chuẩn mực giao
dịch của mình 2.2.2 Đối với đội ngũ nhân viên
Công ty luôn coi con người là nguồn lực quyết định tạo nên chất lượng, thành công, uy tín.
Sự thành công của đội ngũ nhân viên chính là sự thành công của công ty
2.2.3.Đối với xã hội
Công ty xem kinh doanh không chỉ vì lợi nhuận của công ty mà còn đóng góp đáng kể cho sự phát triển của thành phố là giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động, góp phần ổn định chính trị xã hội nhiệm vụ chính trị đối với đất nước.
3. Ngành nghề kinh doanh
Nhờ có máy móc, thiết bị hiện đại với công nghệ tiên tiến và đội ngũ cán bộquản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, Công ty đã khôngngừng vươn lên dệt may được ngày càng nhiều chủng loại sản phẩm chất lượngcao, kiểu dáng đẹp đáp ứng được nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của khách hàng
Trang 6Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 hoạt động kinh doanh với một số sản phẩm sau:
- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú), mã ngành 1410 (Chính) Chitiết: Sản xuất các sản phẩm trong ngành may mặc, ngành dệt khăn Sản xuất các sảnphẩm bao bì, nguyên vật liệu ngành dệt may
phẩm bao bì, nguyên vật liệu ngành dệt may Kinh doanh các dịch vụ thương mại.
- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Bán lẻ các sản phẩm trong ngành may mặc, ngành dệt khăn
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép Chi tiết: Bán buôn các sản phẩm trong ngành maySản phẩm chủ lực:
- May mặc: trên 18 triệu sản phẩm may mặc bao gồm các sản phẩm áo quần thểthao, đồng phục y tế, đồ veston, quần âu, jacket,
- Khăn bông: gần 500 tấn sản phẩm khăn bông các loại với các kiểu trang trí dobby, jacquard, in hoa, thêu …
Trang 75. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG VÀ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1 Môi trường bên trong
1.1.Mục tiêu
Công ty luôn hướng tới mục tiêu không ngừng sáng tạo, đa dạng hóa sản phẩm, dịch
vụ, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao khách hàng bằng cam kết chất lượng.
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển đổi mới thiết bị máy móc.Ứng dụng công nghệ hiện đại cùng với phát triển nguồn nhân lực để củng cố
sự phát triển của Công ty, gia tăng hiệu quả làm việc của nhân viên
1.2.Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Luôn đảm bảo công ty phát triển nhanh, ổn định, bền vững
Phát triển Công ty theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, nắm bắt kịp xuhướng công nghệ 4.0 trong ngành dệt may hiện nay
Xây dựng kế hoạch tài chính minh bạch, rõ ràng, đáp ứng linh hoạt yêu cầuvốn cho sản xuất, áp dụng công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếtkiệm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh
Xây dựng chiến lược quảng bá sản phẩm phù hợp, đưa thương hiệu HCB rathị trường Châu Âu
Đầu tư tìm kiếm, thu hút và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao
Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.
Trang 81.3.Nguồn nhân lực
Phân loại theo trình độ: lao động phổ thông chiếm đa số, do đặc thù của ngành chú trọng vào kỹ thuật mảng may và dệt khi làm việc ở công xưởng nên không đặt nặng vấn đề bằng cấp Tuy nhiên, lao động phổ thông làm việc trong ngành may mặc có tay nghề sản xuất cao Một lượng nhỏ lao động ở trình độ Đại học, Cao đẳng có kiến thức quản lý, chuyên ngành, kỹ thuật đảm nhiệm các vị trí vận hành cao hơn Họ là những người được đào tạo, tốt nghiệp cử nhân thông qua trường, lớp đào tạo chuyên nghiệp [1].
Công ty đã thực hiện tốt những chính sách đào tạo, chính sách lương thưởng, chính sách
an toàn lao động Chế độ làm việc 8h/ ngày, tăng ca không quá 4h/ ngày, cũng như có chính sách cải thiện chất lượng cơm ca đảm bảo sức khỏe cho công nhân làm việc có hiệu quả nhất.
- Wash : trên 5 triệu sản phẩm với công nghệ wash: bio-wash, ball-wash, stone-wash,
- Khăn bông: gần 500 tấn sản phẩm khăn bông các loại với các kiểu trang trí dobby, jacquard, in hoa, thuê, Hiện nay, sản phẩm khăn bông của công ty được cung cấp cho hơn 1000
khách sạn và các khu resort cao cấp tại Đà Nẵng và các tỉnh, thành lân cận
1.5.Nguồn lực vô hình
Sự uy tín của doanh nghiệp:
- Uy tín doanh nghiệp: khẩu hiệu hoạt động của công ty:
“Công ty chúng ta không lớn nhất nhưng quyết tâm phấn đấu trở thành mộttrong những đơn vị uy tín nhất” - Uy tín với cộng đồng, uy tín với khách hàng và uy tíntrong nội bộ cơ quan chính là sự khác biệt giúp công ty vượt qua được những thửthách trong môi trường cạnh tranh gay gắt nhất
Dù trải qua nhiều giai đoạn khó khăn, thử thách, ngay cả những lúc thị trường bị mất, nhà máy rơi vào tình trạng bế tắc, thiếu việc làm nghiêm trọng, nguồn vốn ứ đọng, đứng trước nguy cơ phá sản … thì nhà máy cũng quyết không bỏ rơi người lao động và chính vì điều đó, những người lao động lại cùng chung tay góp sức để vực dậy đơn vị [2].
- Uy tín của ban quản trị cấp cao:
Ban quản trị cấp cao có tầm nhìn với những định hướng chiến lược để Công
ty phát triển đột phá như: Đầu tư mạnh về công nghệ sản xuất; phát triển sản phẩmdệt truyền thống với các thiết kế mới; mở rộng liên doanh liên kết với các đơn vịtrong ngành; tập trung đào tạo nguồn nhân lực,
- Uy tín của thương hiệu, sự tín nhiệm và ủng hộ của khách hàng:
U y tín của công ty cũng đã làm hài lòng các khách hàng từ các thị trường khó
Trang 9Bộ sưu tập giải thưởng danh giá cho sản phẩm của đơn vị cùng các danh hiệu thi đua về thành tích sản xuất kinh doanh của Công ty: giải thưởng Sao Vàng đất Việt, Cúp vàng Sở hữu trí tuệ Việt Nam, giải thưởng WIPO,… Nhiều năm liền đạt Danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao’’ do người tiêu dùng bình chọn và danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín’’ [3].
2. Môi trường bên ngoài 2.1.Môi trường vĩ mô
Môi trường chính trị
Nhà nước đưa ra một số cơ chế, chính sách cấp thiết nhằm thúc đẩy mạnh
mẽ hoạt động sản xuất, kinh doanh, phục hồi kinh tế [4]:
- Áp dụng các biện pháp nhất quán, đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địaphương để duy trì cả cung và cầu trên thị trường, duy trì sản xuất, cung ứng, lưu thông,vận chuyển hàng hóa, ổn định thị trường tiêu dùng trong nước
- Kiên trì mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô; duy trì ổn định thị trường tài chính, tiền
tệ Phối hợp chặt chẽ, điều hành linh hoạt giữa chính sách tiền tệ, chính sách tín dụngvới chính sách tài khóa và chính sách an sinh xã hội trên tinh thần tận dụng tối đa vàhiệu quả các nguồn lực
- Các chính sách khuyến khích tiêu dùng nội địa, tập trung phát triển mạnh thịtrường trong nước, kích thích tiêu dùng nội địa, vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùnghàng Việt Nam”
mạnh xuất khẩu Tận dụng cơ hội từ các xu hướng kinh tế thế giới, chủ động ứng phó với các ảnh hưởng tiêu cực bởi cạnh tranh thương mại và xung đột thương mại.
- Có giải pháp ứng phó với hệ lụy từ làn sóng người lao động di chuyển khỏi các tỉnh, thành phố lớn: Hỗ trợ cho doanh nghiệp thu hút lực lượng lao động quay trở lại nơi làm việc tại các khu công nghiệp, thành phố lớn hậu COVID-19 để khôi phục năng lực sản xuất; đồng thời, các địa phương chủ động xây dựng phương án giải quyết việc làm cho người lao động trở về địa phương chưa sẵn sàng quay lại các khu công nghiệp, thành phố lớn do tâm lý e ngại đại dịch còn diễn biến phức tạp, chú trọng vấn đề an ninh, trật tự, tránh những bất ổn về xã hội [5].
Môi trường kinh tế:
Lãi suất cho vay của các ngân hàng: Chính phủ đã yêu cầu các ngân hàng giảm lãi vay để hỗ trợ doanh nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế, ngân hàng cũng là một loại doanh nghiệp, họ cũng quan tâm đến lợi ích của mình Có ngân hàng cho biết chỉ có thể giảm lãi vay cho một số đối tượng thuộc vùng đỏ Khách hàng cá nhân không thuộc đối tượng ngân hàng phải hỗ trợ giảm lãi suất nên vẫn chịu giá đi vay theo giá thị trường [6].
Chính sách tiền tệ: các doanh nghiệp được hỗ trợ thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh phục vụ trực tiếp cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống xã hội.
Tỷ lệ lạm phát nền kinh tế: Theo nhận định của PGS TS Phạm Thế Anh, Kinh tế trưởng, Viện Nghiên cứu kinh tế và Chính sách (VEPR), trong bối cảnh diễn biến dịch còn hết sức phức tạp, VEPR dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2021 khoảng 4,5%-5,1% [7].
Chính sách thuế: Năm 2021, ngành thuế tiếp tục triển khai thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập DN đối với các DN có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng theo quy định của pháp luật về
Trang 10thuế thu nhập DN đối với các DN đáp ứng điều kiện về địa bàn ưu đãi (địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) và đáp ứng điều kiện về lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi.
Tỷ lệ thất nghiệp: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,99%, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị là 4,02%, cao hơn 1,64 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15-24 tuổi) là 7,90% Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 10,79%[8]
Kỹ thuật - Khoa học Công nghệ:
Công nghệ là yếu tố quan trọng cơ bản hàng đầu trong lĩnh vực may mặc Máymóc thiết bị công nghệ làm cho sức lao động của con người đỡ đi hàng ngàn lần,năng suất tạo ra tăng vọt, chất lượng sản phẩm tăng cao giúp cho hàng hoá sản xuất
ra đáp ứng đủ nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng
Năng lực sản xuất kém, công nghệ lạc hậu là một trong những hạn chế lớn của ngành dệt may Việt Nam hiện nay Hoạt động của ngành dệt may hiện nay phần lớn là thực hiện gia công cho nước ngoài hoặc chỉ sản xuất những sản phẩm đơn giản còn những sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao, mang lại giá trị gia tăng lớn lại chưa đáp ứng được Vì thế nếu được đầu tư đúng mức về công nghệ thì ngành dệt may Việt Nam nói chung và của công ty nói riêng có thể phát huy được hết tiềm năng và chất lượng cũng như góp phần giảm lượng rác thải phát thải ra môi trường [9].
Điều kiện tự nhiên
Vào mùa mưa bão, tiến độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có khả năng
bị đình trệ khi nhà máy phải ngưng hoạt động, và chất lượng sản phẩm cũng bị ảnhhưởng nghiêm trọng Điều này tác động tiêu cực đến tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty Do đó, cần có những phương án dự phòng đón đầu rủi ro do các thảmhọa thiên tai bão lũ gây ra đối với tính ổn định của sản xuất trong tổ chức [10]
Ngoài ra, cần chú trọng tới sức khỏe công nhân trong thời kỳ dịch bệnh cònhoành hành, đảm bảo chất lượng sức khỏe công nhân, có phương án phù hợp kếthợp với các đường lối của Chính phủ để thích nghi với trạng thái ‘’bình thường mới’’,sống chung với dịch đồng thời lao động phục hồi nền kinh tế
Các yếu tố văn hóa - xã hội
Chúng ta đang sống trong thời kỳ thay đổi nhanh chóng khác thường do sự chi phối của nhiều yếu tố như tiến bộ công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa Kinh tế ngày càng phát triển, đời sống ngày càng cao, nhu cầu của người dân ngày càng tăng, con người chú ý nhiều hơn đến các sản phẩm dịch vụ, bao gồm nhu cầu ‘’mặc đẹp’’ Trong khi đó, hàng may mặc Trung Quốc với giá thành rẻ và kiểu dáng mẫu mã đa dạng, thường xuyên thay đổi và khá phù hợp với thị hiếu của người Việt Nam đang chiếm lĩnh thị trường may mặc nội địa.
Những yếu tố này gia tăng không chỉ làm ảnh hưởng đến nền sản xuất may mặc ở Việt Nam mà cả trên toàn thế giới Vậy nên nếu như các doanh nghiệp không có những bước tiến đột phá trong sản xuất, không chú trọng đầu tư thì rất dễ bị thụt lùi ở phía sau Ngoài ra, người Việt Nam vẫn có tâm lý “ăn chắc mặc bền”, nên những sản phẩm chất lượng tốt của các doanh nghiệp trong nước vẫn được nhiều người Việt Nam tin dùng Đây là một thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước khi muốn chiếm lại thị trường nội địa hiện đang bị hàng Trung Quốc tấn công và thống trị [11].
Trang 11Dân số
Mặc dù Việt Nam chỉ là nước đang trong quá trình “già hóa dân số”, chứ chưađược coi là nước có “dân số già” nhưng Việt Nam lại được đánh giá là nước có tốc
độ già hóa dân số nhanh và dự đoán sẽ sớm là nước có “dân số già” [12]
Đối với ngành dệt may thì nhu cầu sử dụng lao động là rất cao, hơn một nửa chi phí của các công ty ngành may mặc là chi phí nhân công, vì đã đi qua thời kỳ dân số vàng nên hiện tại nguồn cung lao động trong nước ngày càng hạn chế, cạnh tranh ngày càng cao do lượng doanh nghiệp trên cả nước ngày càng nhiều, công nhân cũng có nhiều sự lựa chọn hơn.
Ngoài ra, Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực ngày 01/01/2020 nên chi phí lao động tại các doanh nghiệp trong ngành dệt may cũng ít nhiều chịu ảnh hưởng.
Do đó, Công ty cần có những chính sách đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn nguồn nhân lực, duy trì và tiếp tục hoàn thiện những chính sách đãi ngộ lươngthưởng, phúc lợi hợp lý, theo kịp nhu cầu của lao động nhằm thu hút nhân tài, tạo sựgắn bó của người lao động đối với Công ty
2.2.Môi trường vi mô
Khách hàng
Từ giữa tháng 3/2020, thời điểm dịch bệnh bùng phát trên toàn thế giới, nhu cầu tiêu thụ của khách hàng tại hai thị trường Châu Âu và Mỹ giảm mạnh, đặc biệt là mặt hàng veston Việc thực hiện các chỉ thị giãn cách của Chính phủ trong nước cũng làm nguồn doanh thu thu được từ khách hàng trong nước giảm mạnh Dịch bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới ngành du lịch, trong đó có hơn 1000 khách sạn và resort cao cấp tại Đà Nẵng và các tỉnh thành lân cận cũng là những khách hàng lớn của Công ty.
Đi cùng với nguy cơ ứ đọng hàng hóa do không tiêu thụ được năng lực kinh tếcủa khách hàng, Công ty đã linh hoạt trong việc chuyển hướng sang sản xuất khẩutrang y tế, đồ bảo hộ y tế cung cấp cho thị trường Mỹ và Pháp Nhu cầu về đồ bảo hộ
y tế và khẩu trang là rất cao trong thời điểm dịch bệnh
Tuy nhiên, có rất nhiều sản phẩm về trang phục bảo hộ y tế trên thị trường Khi liên quan trực tiếp đến sức khỏe, khách hàng sẽ tập trung vào chất lượng nhiều hơn là giá cả Do
đó, cách để Công ty có thể thuyết phục được nguồn khách hàng này tin dùng sản phẩm của mình, bên cạnh các chính sách tối ưu chi phí, tối ưu giá thành, đồng thời cũng phải không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm mà công ty cung cấp.
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của HACHIBA là rất đa dạng cả trong nước và ngoài nước
- Đối thủ cạnh tranh trong nước:
Đối với ngành Dệt: Đối thủ hiện tại của Công ty là Công ty Dệt khăn Minh Khai, Công ty Dệt Phong phú…
Đối với ngành May: Công ty Dệt May Hòa Thọ (HOTEXCO) và Công ty
CP Xuất nhập khẩu Dệt may Đà Nẵng (VINATEX)…
- Đối thủ cạnh tranh ngoài nước:
Trang 12Thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần DệtMay 29/3 nói riêng là thị trường Mỹ, nhưng hiện nay chúng ta đang phải chịu sự cạnhtranh khốc liệt của những gã khổng lồ trong ngành dệt may từ Trung Quốc, Ấn Độ,Hàn Quốc, các nước ASEAN, đặc biệt từ khi hạn ngạch hàng dệt may được loại bỏhoàn toàn cho các nước thành viên tổ chức thương mại quốc tế WTO [13].
Nhà cung ứng
Nguồn nguyên phụ liệu sản xuất trong nước phục vụ cho ngành dệt may còn rất khiêm tốn Theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), mặc dù là nước xuất khẩu thuộc Top đầu thế giới song ngành dệt may Việt Nam vẫn phải phụ thuộc nhiều vào nguyên phụ liệu nhập khẩu Trong số này, vải các loại nhập khẩu đạt 4,39 tỷ USD, tăng 22,7% (tăng 813 triệu USD); nguyên phụ liệu dệt may
da giày đạt 2,13 tỷ USD, tăng 24,6% (tăng 421 triệu USD); bông các loại đạt 996 triệu USD, tăng 13,1% (tăng 115 triệu USD) và xơ sợi dệt các loại đạt 875 triệu USD, tăng 23,3% (tăng 115 triệu USD) Tồn tại nêu trên là do chúng ta chưa chủ động được nguồn nguyên, phụ liệu (NPL) trong nước và phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu nước ngoài.
Sự bùng phát COVID-19 tạo ra một sự tàn phá chưa từng có trong chuỗi cung ứng toàn cầu, là một cú sốc đối với dòng chảy thương mại do vận chuyển và gián đoạn hậu cần (do các quốc gia đóng cửa biên giới, tạm ngưng các dịch vụ vận tải đường không, đường biển… để phòng dịch) Sự gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu được đánh giá bắt đầu chủ yếu từ Trung Quốc nhanh chóng tràn sang ảnh hưởng các nền kinh tế khác Các nhà máy Trung Quốc bị ảnh hưởng bởi đóng cửa kinh tế và phòng dịch, do đó còn làm chậm các hoạt động sản xuất ở nước khác do thiếu nguyên liệu từ Trung Quốc [14].
Đối với công ty Hachiba thì sự ổn định của các nguồn cung cấp được đưa lên hàng đầu Với gần 45 năm hoạt động và đạt được nhiều thành tích cho thấy, Công ty đã xây dựng được một hệ thống mạng lưới các nhà cung cấp nguyên vật liệu có tên tuổi, mạng lưới phân phối rộng và nguồn hàng phong phú Điển hình là những nguồn cung từ nước lớn có giá trị xuất khẩu sang Việt Nam lớn như Mỹ, Trung Quốc, Đây là những nhà cung ứng có uy tín, chất lượng ổn định, bắt kịp thị hiếu người tiêu dùng, giao hàng đúng tiến độ.
2.3.Các yếu tố SWOT
2.3.1.Cơ hội
Chuỗi cung ứng trong tương lai sẽ được cơ cấu xoay quanh hiệu suất, quản lýchi phí và khả năng thích ứng trong bối cảnh VUCA (Biến động, không chắc chắn,phức tạp và mơ hồ) Linh hoạt trong ứng phó với các rủi ro trong tương lai, đảm bảonền kinh tế phục hồi và phát triển đúng kế hoạch đề ra
Nguồn lao động dồi dào hậu Covid
2.3.2.Thách thức
Chuỗi cung ứng sản xuất bị gián đoạn Mặc dù chuỗi cung ứng đã được thiết
kế trên toàn cầu và được tối ưu hóa để xác định thời gian giao hàng thích hợp với chiphí vận hành thấp nhất cho nhiều ngành sản xuất Tuy nhiên, nguy cơ chậm trễ giaohàng xuất hiện rất nhiều do phụ thuộc vào các nguồn nguyên liệu từ xa và do cáclệnh cấm, hạn chế hoạt động giữa các quốc gia để chống dịch bệnh [15]
Trang 13Nhu cầu về các sản phẩm đồ bảo hộ y tế, áo quần thể thao từ các thị trường Mỹ, châu
Âu đang tăng mạnh Ngoài ra, sắp tới đây, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam sẽ phải đối mặt với xu thế giảm giá ngặt ngh o, đặc biệt với những đơn vị kinh doanh mảng dệt và may.
Chi phí sản xuất và tiền lương tối thiểu có sự gia tăng, cạnh tranh đơn hàngtrên thị trường ngày càng khốc liệt Các đơn hàng dễ làm có chất lượng trung bìnhchuyển dịch dần sang các địa phương và các thị trường mới có chi phí sản xuất thấptrong khu vực, giá bán sản phẩm không tăng Chi phí khấu hao máy móc thiết bịtrong kỳ phần nào đó gây áp lực đối với kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Hiểu được mong muốn của các đối tác, công ty ưu tiên hợp tác với các nhà máy sản xuất thân thiện với môi trường và ngày càng đánh giá cao những sản phẩm được sản xuất xanh Ngày 31/8/2020, Xí nghiệp May Duy Trung mới chính thức được công nhận là dự án thứ hai của Việt Nam áp dụng thành công và đạt chứng nhận Công trình xanh LOTUS cho công trình đang vận hành, và là dự án công trình xanh LOTUS đầu tiên của tỉnh Quảng Nam
2.3.4.Điểm yếu
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý càng khó khăn và tốn nhiều chi phí hơn Sẽ đến một thời điểm lợi thế kinh tế theo quy mô không còn hiệu quả, việc gia tăng sản lượng vượt quá cầu thị trường, không làm gia tăng lợi nhuận (Goddard et al., 2005).
Hiện nay DN Việt chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, nguồn cung sợitrong nước còn rất hạn chế, chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc
III. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
1 Tổng quan về tài chính của công ty (giai đoạn 2016-2020)
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán
(Bảng Cân đối kế toán và bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp dựa trên Báo cáo tài chính của công ty Hachiba qua các năm từ năm 2016 đến năm 2020)
Trang 14Đơn vị tiền tệ: triệu đồng (*)
CHỈ TIÊU
TÀI SẢN
Tiền và các khoản tương đương tiền 49.720 45.454 45.075
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 38.477 34.395 41.520
Các khoản phải thu ngắn hạn 137.969 160.079 194.576
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - 500 1.500
Trang 15Bảng 2: Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
CHỈ TIÊU
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 798.022 918.301 1.033.733 1.024.732 757.901
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 797.462 918.301 1.033.703 1.024.674 757.895Giá vốn hàng bán 700.223 816.731 925.268 816.731 925.268Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 97.239 101.570 108.434 103.377 79.456Doanh thu hoạt động tài chính 11.962 8.602 9.800 9.782 8.018
Chi phí quản lý doanh nghiệp 46.770 50.820 40.140 43.175 41.531Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 28.045 30.562 31.746 33.605 11.254Kết quả từ hoạt động khác (Lợi nhuận khác) 3.443 1.101 515 -71 766Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 31.479 31.664 32.261 33.533 12.020Chi phí thuế TNDN hiện hành 5.986 4.787 6.330 6.347 1.798Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 25.493 26.876 25.931 27.186 9.922NHẬN XÉT
Tài sản: - Về tổng tài sản của doanh nghiệp, xét 3 năm đầu tiên trong 5 năm mốc phân tích, ta có thể thấy HACHIBA tăng trưởng đều và mạnh nhất trong giai đoạn 2017-2018 lần lượt với năm 2018, mức tổng tài sản là 718.717 triệu VNĐ đã tăng lên 742.283 triệu VNĐ ở năm 2017 và nhảy vọt lên đến 836.956 triệu VNĐ ở năm 2018 Năm 2019, doanh nghiệp vẫn
có những chính sách duy trì khá tốt nên tổng tài sản không giảm nhiều Đến năm 2020, tổng tài sản đã giảm mạnh còn 716.489 triệu VNĐ, có nghĩa là thấp hơn cả năm đầu tiên trong mốc 5 năm ta phân tích Lý do chính là thời điểm năm 2020 này, tình trạng dịch bệnh ở Đà Nẵng rất phức tạp và nặng nề, tình hình kinh tế của cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng bị lũng đoạn nặng nề bất chấp những nỗ lực để duy trì hoạt động kinh doanh.
Trang 17Tài sản ngắn hạn: - Trong chuỗi 5 năm từ 2016-2020, dựa vào tình hình dịch bệnh
cũng như tổng tài sản đã phân tích ở trên, tổng tài sản ngắn hạn cũng tăng vọt trong năm
2018 (từ 484.990 triệu VNĐ lên 549.786 triệu VNĐ) và tình hình những năm sau khá tương tự với tình hình tổng tài sản của doanh nghiệp với các năm lần lượt 2019 là 549.097 triệu VNĐ (không xê dịch quá nhiều so với 2018) và 2020 giảm mạnh còn 480.713 triệu VNĐ.
Tài sản dài hạn: Khác với tổng tài sản ngắn hạn, tổng tài sản dài hạn quá các năm không
xê dịch quá nhiều lần lượt qua các năm là 2016: 260.762 triệu VNĐ, 2017: 257.293 triệu VNĐ, 2018: 287.169 triệu VNĐ, 2019: 263.951 triệu VNĐ và 2020 hơi giảm còn 235.776 triệu VNĐ.
Nguồn vốn: Dựa vào tình hình kinh doanh qua các năm, tổng nợ phải trả năm
2016 là 627.976 triệu VNĐ tăng lên 635.346 triệu VNĐ năm 2017, tăng mạnh ở năm
2018 với 704.634 triệu VNĐ, giảm nhẹ năm 2019 là 672.776 triệu VNĐ và giảm mạnh586.513 triệu VNĐ dựa vào tình hình kinh doanh trì trệ
Nợ ngắn hạn có tình hình tương tự các mục trên với năm 2016 là 499.480 triệu VNĐ, năm
2017 tăng lên 517.743 triệu VNĐ, năm 2018 tăng nhiều lên 579.890 triệu VNĐ, năm 2019 giảm nhẹ còn 575.092 triệu VNĐ và tiếp tục giảm nhẹ 520.287 triệu VNĐ (khá tương tự năm 2017).
Vốn chủ sở hữu: Tình hình vốn chủ sở hữu lại khả quan hơn nhiều so với cácchỉ số khác, trong 5 năm phân tích, tỉ lệ vốn chủ sở hữu đa số là tăng và giảm rất ít,nói chung duy trì khá ổn định: năm 2016 là 90.741 triệu VNĐ, năm 2017 tăng lên106.937 triệu VNĐ, năm 2018 tăng lên 132.321 triệu VNĐ, năm 2019 tuy tình hìnhdịch bệnh căng thẳng, nên bổ sung vốn chủ sở hữu lên 140.272 triệu VNĐ nhằm hỗtrợ tình hình kinh doanh và năm 2020 giảm nhẹ còn 129.976 triệu VNĐ
2. Phân tích các thông số tài chính:
2.1.Thông số khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán là khả năng của một tài sản có thể nhanh chóng chuyểnthành tiền Thông số khả năng thanh toán đo lường khả năng của doanh nghiệp trongviệc sử dụng các tài sản nhanh chuyển hóa thành tiền để đối phó với các nghĩa vụ tàichính ngắn hạn Có hai thông số cơ bản để đánh giá khả năng thanh toán là thông sốkhả năng thanh toán hiện thời và thông số khả năng thanh toán nhanh
a. Khả năng thanh toán hiện thời:
Thông số này cho biết khả năng chuyển hóa thành tiền mặt của các tài sản ngắn hạn trong tương quan với các khoản nợ ngắn hạn
Trang 182020 So với bình quân ngành, thông số khả năng thanh toán hiện thời của công tyđang ở mức thấp (chênh lệch từ 0.2 đến 0.3 so với bình quân ngành).
Nguyên nhân:
Ta thấy được rằng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của công ty tăng mạnh từ 2016-2019 làm cho thông số khả năng thanh toán hiện thời cũng tăng trong giai đoạn này Nguyên nhân là do vào năm 2016, công ty đã khánh thành xí nghiệp may veston với tổng kinh phí gần 150 tỷ đồng, thiết bị, công nghệ hiện đại của Cộng hòa Liên bang Đức Để mở rộng sản xuất, công ty đã hợp
Trang 19này cũng tăng lên dẫn đến đồng thời tăng số lượng các nguyên vật liệu nhập vào vàlàm tăng tài sản ngắn hạn, bên cạnh đó chi phí quản lý và nhân công cũng tăng lên
b. Khả năng thanh toán nhanh:
Thông số này là một công cụ hỗ trợ bổ sung cho thông số khả năng thanh toán hiện thời khi đánh giá về khả năng thanh toán Nó giống với thông số khả năng thanh toán hiện thời ngoại trừ đặc điểm không có hàng tồn kho trên tử số vì hàng tồn kho thuộc loại tài sản có tính khả nhượng thấp nhất trong số các tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh phản ánh việc công ty có thể thanh toán được các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất.
Trang 20NHẬN XÉT
Khả năng thanh toán nhanh của công ty có sự biến động, rõ ràng nhất tronggiai đoạn 2018-2020 Từ năm 2016 – 2018 tăng đều theo các năm từ 0.47 đến 0.51.Giai đoạn 2019, chỉ số này tăng mạnh từ 0.51 ở năm 2018 lên 0.61 Năm 2020, khảnăng thanh toán nhanh giảm mạnh từ 0.61 còn 0.38
So sánh với bình quân ngành, chỉ số khả năng thanh toán nhanh luôn thấp hơn bình quânngành
Nguyên nhân:
Khả năng thanh toán nhanh trong giai đoạn từ 2016-2019 liên tục tăng là dohàng tồn kho được duy trì ở mức ổn định và tài sản ngắn hạn tăng lên do các chínhsách mở rộng quy mô sản xuất như đã đề cập ở phần trước
Nhìn chung về 2 thông số khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh của HACHIBA, ta thấy được rằng 2 thông số khả năng thanh toán được nêu luôn luôn thấp hơn bình quân ngành Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn trong cấu trúc tài chính của công ty HACHIBA đang chiếm tỷ trọng khá lớn Trong các kỳ kinh doanh thì nợ ngắn hạn của công ty hầu như lớn hơn tài sản ngắn hạn của công ty (trừ năm 2019) Nợ ngắn hạn cao hơn tài sản ngắn hạn là dấu hiệu cho thấy sức khỏe tài chính của công ty hiện đang không quá tốt và có thể mang đến nhiều rủi ro cho
công ty
c. Vòng quay phải thu khách hàng:
Vòng quay phải thu khách hành cung cấp nguồn thông tin nội bộ về chất lượngphải thu khách hàng và mức độ hiệu quả của công ty trong hoạt động thu nợ
Trang 21Vòng quay phải thu khách hàng= ả á à ì â í ụ
Kỳ thu tiền bình quân: Là khoảng thời gian bình quân mà phải thu khách hàng của công ty có thể chuyển thành tiền
Kỳ thu tiền bình quân = ò ả á à ố à ă
Phải thu khách hàng bình quân của năm 2016 lấy năm 2015 làm gốc Phải thu khách hàng năm 2015 = 94,120(triệu đồng) Giả định 1 năm có 365 ngày
Doanh thu tín dụng 797.463 918.301 1.033.703 1.024.674 757.895Phải thu khách hàng 117,498 134,966 174,320 176.625 131.042Phải thu khách hàng