Như nghĩa vụ của người bán phải đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua hoặc chuyển giao cho người chuyên chở hoặc giao hàng tới địa điểm quy định, và cùng với nghĩa vụ là phân c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Bùi Thị Thanh Thủy
Võ Thị Trang Châu
Lê Thị Thu ThủyHuỳnh Anh HàoĐinh Văn HoàngPhạm Thị Nhi
Trang 2PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra cơ hội to lớn để các doanh nghiệp
có thể tiếp cận thị trường trên khắp mọi nơi trên thế giới Trao đổi hàng hóa, giao thương
ở nhiều nước với số lượng ngày càng lớn,phong phú và đa dạng trên mọi lĩnh vực, chủngloại Nhưng khi đó các thương nhân quốc tế bất đồng về ngôn ngữ, chịu sự điều tiết khácnhau về tập quán thương mại dễ dẫn tới hiểu lầm, tranh chấp kiện tụng, phòng thương mạiquốc tế (ICC- international chamber of commerce) có trụ sở tại pari, đã xây dựng điều kiệnthương mại quốc tế (Incoterms- international commercial terms) lần đầu tiên vào năm 1936.Lập tức, Incoterms được nhiều nhà doanh nghiệp của nhiều nước thừa nhận và áp dụng
vì tính rõ ràng, dễ hiểu, phản ánh được các tập quán thương mại phổ biến trong buôn bán quốc tế Ngoài ra, khi môi trường và điều kiện kinh doanh quốc tế thay đổi thì Incoterms cũng được hoàn thiện và đổi mới theo biểu hiện tính năng động và thực tiễn thật vậy, từ ngày ra đời đến nay, Incoterms đã được sửa đổi và bổ sung 8 lần vào các năm 1953, 1967,
Trang 3Nhằm nâng cao các vấn đề nêu trên, nhóm chúng em đã chọn đề tài : “Incoterms 2020,
So sánh 2010 và các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng Incoterms” để có thể tìm
hiểu một cách đầy đủ nhất các quy định về Incoterms và giải pháp áp dụng ở Việt Nam
Trang 43.1 Không gian: Khu vực Việt Nam
3.2 Thời gian: Hình thành, sửa đổi, bổ sung của Incoterms.
3.3 Lĩnh vực thực hiện nghiên cứu: Tập trung tìm hiểu Incoterms, so sánh giữa 2020 và
2010, đưa ra các giải pháp nâng cao áp dụng đối với doanh nghiệp Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin: Đọc tài liệu, lập bảng,
4.2 Phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê,so sánh,
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ INCOTERMS
1 Nghiên cứu sự ra đời, khái niệm của Incoterms: 1.1 Sự ra đời
Khoa học Hàng hải ngày càng phát triển là cho giao thương buôn bán giữa các quốc gia ngày càng nhiều hơn, cùng với đó là sự bất đồng ngôn ngữ, tranh chấp và kiện tụng thương mại Để giải quyết các vấn đề đó Incoterms ra đời
Incoterms ra đời năm 1936 nhằm giúp cho các nhà kinh doanh thương mại và những bên có liên quan trên toàn cầu thuận lợi hơn khi đàm phán, ký kết và tổ chức các công việc có liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế, từ đó thúc đẩy thương mại trên toàn cầu phát triển
1.2 Khái niệm
Incoterms là từ viết tắt của cụm từ International Commerce Terms (Các điều
khoản thương mại quốc tế )
Incoterms là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụngrộng rãi trên toàn thế giới do Phòng thương mại quốc tế ban hành (ICC) Incoterms quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế
Chúng ta cần lưu ý rằng, các giao dịch mà Incoterms đề cập phải trên phạm vi thương mại quốc tế, chứ không chỉ là các giao dịch trong nước Đây cũng là nguyênnhân vì sao Incoterms có những tác động nhất định đến các hoạt động xuất nhập khẩu
Incoterms 2020 là phiên bản mới nhất của Incoterms, được phòng Thương mại quốc tế ( ICC) ở Paris, Pháp ban hành và chính thức có hiệu lực kể từ ngày
1/1/2020
4
Trang 62 Sự thay đổi qua các giai đoạn của Incoterms
Năm 1936 Incoterms phiên bản đầu tiên ra đời có nội dung chỉ gồm 7 điều kiệnthương mại, đến Incoterms 1953 gồm 9 điều kiện, Incoterms 1967 gồm 11 điều kiện, Incoterms 1980 gồm 14 điều kiện, Incoterms 1990 cũng như Incoterms 2000 đều có 13 điều kiện thương mại, và Incoterms 2010 Cũng như Incoterms 2020 có
11 điều kiện thương mại
Từ ngày ra đời đến nay, Incoterms đã được sửa đổi và bổ sung 8 lần vào các năm
1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020
Trang 7Bảng tóm tắt sự thay đổi Incoterms qua các giai đoạn:
Incoterms 1936 Ban hành với 07 điều kiện giao hàng:
- FOT/FOR (:Free on Rail/Free on Truck) – Giao lên tàu hỏa
- C&F (:Cost and Freight) – Tiền hàng và cước phí
- CIF (: Cost, Insurance, Freight) – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí Incoterms 1936 chủ yếu giải thích những điều kiện sử dụng phương thức vận tải đường bộ và đường thuỷ Trên thực tế, Incoterms 1936 không được các nhà kinh doanh thừa nhận và sử dụng rộng rãi vì không giải thích hết được những tập quán thương mại quan trọng
Incoterms 1953 Ban hành với 09 điều kiện giao hàng:
- 07 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1936
- Bổ sung thêm 02 điều kiện: DES (: Delivered Ex Ship) – Giao tại tàu;DEQ (: Delivered Ex Quay) – Giao trên cầu cảng, sử dụng cho phương thức vận tải đườngbiển và đường thủy nội bộ
Incoterms 1953 Incoterms 1953 trong lần sửa đổi thứ nhất đã thay đổi như sau:
6
Trang 8( sửa đổi lần 1 - 09 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1953
vào năm 1967)
- Bổ sung thêm 02 điều kiện: DAF (Delivered: At Frontier) – Giao tạibiên giới; DDP (: Delivered Duty Paid) – Giao hàng đã nộp thuế), sử dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải kết hợp nhiều phương thức vận tải khác nhau
Incoterms 1953 Incoterms 1953 trong lần sửa đổi thứ hai đã thay đổi như sau:
( sửa đổi lần 2
- 11 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1953 (sửa đổi lần 1)vào năm 1976)
- Bổ sung thêm 01 điều kiện: FOA ( FOB Airport) – Giao lên máy bay,
để giải quyết các vấn đề giao hàng tại sân bay
Incoterms 1980 Ban hành với 14 điều kiện giao hàng:
- 12 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1953 (sửa đổi lần 2)
- Bổ sung thêm 02 điều kiện CIP (: Carriage and Insurance Paid to) - Cước phí và bảo hiểm trả tới địa điểm đích quy định và CPT (: Carriage Paid to) – Cước phí trả tới địa điểm đích quy định, nhằm thay thế cho CIF và CFR khi không chuyên chở hàng hóahoá bằng đường biển
Incoterms 1990 Ban hành với 13 điều kiện giao hàng So với Incoterms 1980, có
những thay đổi như sau:
Trang 9- Bỏ 2 điều kiện FOA và FOT, vì bản chất của chúng giống FCA.
- Bổ sung điều kiện DDU (: Delivered Duty Unpaid) – Giao hàng tại đích chưa nộp thuế
Incoterms 2000 Incoterms 2000 giữ nguyên 13 điều kiện như Incoterms 1990 nhưng
sửa đổi nội dung 3 điều kiện FCA, FAS và DEQ
Incoterms 2010 Incoterms 2010 gồm 11 điều kiện, trong đó:
bằng 02 điều kiện mới có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải là DAT (: Delivered AtTerminal) – Giao hàng tại bến và DAP (:
Delivered At Place) – Giao tại nơi đến
Incoterms 2020 Incoterms 2020 gồm 11 điều kiện , được chia làm 2 nhóm tùy theo
phương thức vận chuyển hàng hóa
Tương tự Incoterms 2010, thay đổi lớn nhất của Incoterms 2020 là điều khoản DAT( giao hàng tại bến ) được đổi tên thành DPU ( giao tại nơi dỡ hàng) để làm rõ người bán giao hàng tại một nơi đã ấn định trước để giao hàng
3 Nghiên cứu mục đích, phạm vi sử dụng Incoterms 3.1 Mục đích.
Cung cấp một bộ quy tắc quốc tế giải thích những điều kiện thương mại thông dụng trong ngoại thương
8
Trang 10Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua.
Giúp các bên mua bán tránh những vụ tranh chấp và kiện tụng, làm lãng phí thời giò và tiền bạc
và tài chính Trong khi đó, Incoterms chỉ liên quan tới hợp đồng mua bán hàng
Incoterms có nghĩa vụ được xác định cụ thể đối với các bên Như nghĩa vụ của người bán phải đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua hoặc chuyển giao cho người chuyên chở hoặc giao hàng tới địa điểm quy định, và cùng với nghĩa vụ là phân chia rủi ro giữa các bên trong từng trường hợp
Các điều kiện của Incoterms quy định nghĩa vụ làm các thủ tục thông quan cho hàng hóa xuất khẩu,bao bì đóng gói hàng hóa, nghĩa vụ của người mua về chấp nhận việc giao hàng cũng như nghĩa vụ cung cấp bằng chứng chứng tỏ rằng cácnghĩa vụ tương ứng của bên kia đã được thực hiện đầy đủ Mặc dù Incoterms rất quan trọng về thực hiện các hợp đồng mua bán hàng, song còn nhiều vấn đề
có thể xảy ra trong hợp đồng không được Incoterms điều chỉnh, như việc chuyển giao sở hữu và các quyền về tài sản khác, sự vi phạm hợp đồng và hậu quả của việc vi phạm hợp đồng các vấn đề này được giải quyết bằng những quy định khác trong hợp đồng mua bán và luật điều chỉnh hợp đồng
Trang 11Incoterm luôn luôn và chủ yếu được sử dụng khi hàng hóa được bán và bàn giao qua biên giới quốc gia: do vậy Incoterms là các điều kiện thương mại quốc tế Tuy nhiên, trong thực tế cũng có khi Incoterms được đưa vào hợp đồng mua bán hàng hóa trong thị trường nội địa thuần túy Trong trường hợp Incoterms được sử dụng như vậy, các quy định về giấy phép, các thủ tục và các quy định khác trong các điều khoản về xuất nhập khẩu trở nên thừa.
Tóm lại:
Incoterm thường điều chỉnh những vấn đề về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa hữu hình của xuất nhập khẩu
Chỉ mang tính chất khuyến khích, không bắt buộc áp dụng
4 Vai trò của Incoterms
4.1 Incoterms là một bộ các quy tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương
mại quốc tế được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên khắp thế giới.Incoterms ra đời kết hợp các tập quán này thành văn bản những gì đã được thực hiện và kiểm nghiệm phổ biến trong thực tiễn, với mục đích giúp cho mọi doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới có thể hiểu rõ và sử dụng một cách dễ dàng mà không cần mất nhiều thời gian để tìm hiểu
về luật lệ và tập quán thương mại riêng của các đối tác nước ngoài
4.2 Là một ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận tải hàng hóa ngoại
thương
Tên gọi từng điều kiện của Incoterms được trình bày thật đơn giản nhưng vẫn nói lên đầy đủ ý nghĩa bản chất của điều kiện đó về nghĩa vụ giao nhận và vận tải hàng hóa của các bên tham gia trong hợp đồngngoại thương
4.3 Là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán, xây dựng hợp
đồng ngoại thương, tổ chức thực hiện các hợp đồng ngoại thương
Incoterms là tập hợp chuẩn mực thống nhất các tập quán thông dụng cóliên quan đến nghĩa vụ của các bên trong mua bán quốc tế, cho nên khi
Trang 12xác định Incoterms nào có 2 bên áp dụng, mỗi bên có thể hình dungnhững nghĩa vụ cơ bản mà mình phải thực hiện, giúp đẩy mạnh giaodịch đàm phán và đơn giản hóa nội dung của hợp đồng.
4.4 Là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh
chấp (nếu có) giữa người bán và người mua trong quá trình thực hiện hợp đồngngoại thương
Nếu trong hợp đồng ngoại thương có dẫn chiếu loại Incoterms sử dụng thì khi có tranh chấp xảy ra, văn bản Incoterms và các tài liệu giải thích chuẩn mực về Incoterms, là những căn cứ quan trọng mang tính pháp lý giúp các bên thực hiện và giải quyết khiếu nại hoặc kiện ra tòa hoặctrọng tài
4.5 Incoterms là cơ sở để tính giá cả hàng hóa (áp dụng cho những hàng hóa
hữu hình còn những hàng hóa vô hình như công nghệ, phần mềm, chương trìnhphần mềm, bảo hiểm… thì không áp dụng)
Điều kiện Incoterms được các bên lựa chọn sẽ là một trong những cơ sở quan trọng nhất để xác định giá cả trong mua bán ngoại thương, vì nó quy định nghĩa vụ quan trọng nhất về giao nhận, vận tải hàng hóa, về các chi phí cơ bản, giá trị hàng hóa, thủ tục và thuế xuất khẩu, nhập khẩu, chi phí vận tải, bảo hiểm hàng hóa, thời điểm chuyển rủi ro hàng hóa từ người bán sang người mua…
CHƯƠNG 2: INCOTERMS 2020
1 Nhóm 1: Dùng cho tất cả các loại hình phương tiện vận chuyển
a EXW | Ex Works – Giao tại xưởng
Nghĩa vụ của người bán:
Người bán phải chuẩn bị sẵn sàng hàng hóa đã sẵn sàng để giao và chưa được bốc lên phương tiện vận tải nhận hàng tại một địa điểm chỉ định ( nhà
Trang 13máy hoặc nhà kho) và địa điểm chỉ định có thể là cơ sở của người bán hoặckhông Người bán phải giao hàng trong ngày giao hàng đã định hoặc trongkhoảng thời gian đã giao ước.
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi
Nếu có quy định, người bán phải hỗ trợ người mua lấy giấy phép xuất khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác cần thiết để xuất khẩu hàng hóa, khi được người mua yêu cầu và chịu chi phí và rủi ro
Thông báo cho người mua về thời gian người bán giao hàng và các thông tin cần thiết để tạo điều kiện cho người mua tiến hành nhận hàng
Giúp người mua lấy các giấy tờ cần thiết để hoàn thiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hay quá cảnh
Cung cấp bất kỳ thông tin cần thiết nào để người mua mua bảo hiểm, và tự chịu rủi ro chi phí khi lấy các thông tin này
Nghĩa vụ của bên mua:
Người mua phải thanh toán tiền hàng như đã quy định trong hợp đồng mua bán
Người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa
Người mua phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho hàng hóa
Người mua phải lo liệu việc vận chuyển hàng hóa từ điểm giao hàng về đến địa điểm đích
Từ thời điểm nhận hàng tại địa điểm giao hàng đã định, người mua phải chịu trách nhiệm cho mọi rủi ro và chi phí phát sinh đối với hàng hoá
Người mua chịu trách nhiệm bốc dỡ hàng hóa tại cảng đi và cảng đích
Trang 14b FCA | Free Carrier – Giao cho người chuyên chở Nghĩa vụ của người bán:
Người mua phải thanh toán tiền hàng như đã quy định trong hợp đồng mua bán
Người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa
Người mua phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho hàng hóa
Người mua phải lo liệu việc vận chuyển hàng hóa từ điểm giao hàng về đến địa điểm đích
Từ thời điểm nhận hàng tại địa điểm giao hàng đã định, người mua phải chịu trách nhiệm cho mọi rủi ro và chi phí phát sinh đối với hàng hoá
Người mua chịu trách nhiệm bốc dỡ hàng hóa tại cảng đi và cảng đích
Nghĩa vụ của người mua:
Người mua phải nhận hàng từ người bán theo thời gian quy định, vận chuyển và thông quan nhập khẩu hàng hóa
Người mua phải chịu mọi rủi ro về việc mất mát hoặchoăc hư hỏng từ khi người chuyên chở của mình nhận hàng
Trả các chi phí và chịu rủi ro nếu nhờ người bán hàng thuê phương tiện chuyên chở
Thông quan nhập khẩu hàng hóa
c CPT | Carriage Paid To – Cước phí trả tới Nghĩa vụ của bên bán:
13
Trang 15Cung cấp hóa đơn thương mại và các giấy tờ khác theo hợp đồng.
Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa an toàn tới giao cho bên vận tải đầu tiên tại địa điểm đã định vào thời gian đã thỏa thuận
Thuê và làm hợp đồng vận tải để đưa được hàng hóa đến cảng đích theo các tuyến thông thường thuận tiện nhất
Đóng gói đúng cách để bảo đảm an toàn cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển
Làm thủ tục xuất khẩu, cung cấp các thông tin và chứng từ để người mua làm thủ tục nhập khẩu
Thông báo cho người mua về việc giao hàng cho bên vận tải và cung cấp bằng chứng về việc đã giao hàng an toàn cho bên vận tải
Không bắt buộc mua bảo hiểm cho hàng hóa nhưng cần cung cấp đầy đủ thông tin cho người mua để người mua mua bảo hiểm
Nghĩa vụ của bên mua:
Chịu trách nhiệm cho mọi rủi ro và tổn thất xảy ra với hàng hóa từ khi hàng được giao cho bên vận tải đầu tiên
Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Làm các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa
Thông báo cho người bán chính xác về địa điểm nhận hàng thuộc cảng đích
và thời gian nhận hàng
Không có nghĩa vụ phải làm hợp đồng vận tải hay hợp đồng bảo hiểm
d CIP | Carriage & Insurance Paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới Nghĩa vụ bên
bán:
Cung cấp hóa đơn thương mại và các giấy tờ khác theo hợp đồng
Trang 16Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa an toàn tới giao cho bên vận tải đầu tiên tại địa điểm đã định vào thời gian đã thỏa thuận.
Thuê và làm hợp đồng vận tải để đưa được hàng hóa đến cảng đích theo các tuyến thông thường thuận tiện nhất
Đóng gói đúng cách để bảo đảm an toàn cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển
Làm thủ tục xuất khẩu, cung cấp các thông tin và chứng từ để người mua làm thủ tục nhập khẩu
Thông báo cho người mua về việc giao hàng cho bên vận tải và cung cấp bằng chứng về việc đã giao hàng an toàn cho bên vận tải
Mua bảo hiểm hàng hóa theo mức cao nhất là mức A
Nghĩa vụ bên mua:
Chịu trách nhiệm cho mọi rủi ro và tổn thất xảy ra với hàng hóa từ khi hàng được giao cho bên vận tải đầu tiên
Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Làm các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa
Thông báo cho người bán chính xác về địa điểm nhận hàng thuộc cảng đích
và thời gian nhận hàng
Không có nghĩa vụ phải làm hợp đồng vận tải hay hợp đồng bảo hiểm
e DPU | Delivery at Place Unloaded – Giao tại địa điểm đã dỡ xuống Nghĩa vụ của
bên bán:
Ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến điểm đích quy định
Đóng gói và kẻ ký mã hiệu, kiểm đếm hàng
Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa
Trang 17Giao hàng kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác được quy định trong hợp đồng tại địa điểm và thời gian đã quy định.
Chịu mọi rủi ro và chi phí đến khi hàng hóa được giao
Dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải ở địa điểm giao hàng
Nghĩa vụ của bên mua:
Trả tiền hàng theo hóa đơn thương mại của lô hàng
Thông báo cho người bán về thời gian, địa điểm sẵn sàng nhận hàng
Làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng
Nhận hàng tại địa điểm và thời gian như hợp đồng
Chịu mọi trách nhiệm với hàng hóa từ khi nhận hàng
Người mua không cần mua bảo hiểm Tuy nhiên nếu người bán yêu cầu các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm thì người mua cần phải chịu rủi ro và chi phí để cung cấp được các thông thi này cho người bán
f DAP | Delivered At Place – Giao tại địa điểm Nghĩa vụ của người bán:
Ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến điểm đích quy định
Đóng gói và kẻ ký mã hiệu, kiểm đếm hàng
Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa
Giao hàng kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác được quy định trong hợp đồng tại địa điểm và thời gian đã quy định
Chịu mọi rủi ro và chi phí đến khi hàng hóa được giao
Nghĩa vụ của người mua:
Trả tiền hàng theo hóa đơn thương mại của lô hàng
Thông báo cho người bán về thời gian, địa điểm sẵn sàng nhận hàng
Làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng
Nhận hàng tại địa điểm và thời gian như hợp đồng
16
Trang 18Chịu mọi trách nhiệm với hàng hóa từ khi nhận hàng.
Người mua không cần mua bảo hiểm Tuy nhiên nếu người bán yêu cầu các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm thì người mua cần phải chịu rủi ro và chi phí để cung cấp được các thông thi này cho người bán
g DDP | Delivered Duty Paid – Giao đã trả thuế Nghĩa vụ của bên bán:
Ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến điểm đích quy định
Đóng gói và kẻ ký mã hiệu, kiểm đếm hàng
Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa
Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Giao hàng kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác được quy định trong hợp đồng tại địa điểm và thời gian đã quy định
Chịu mọi rủi ro và chi phí đến khi hàng hóa được giao
Nghĩa vụ của bên mua:
Trả tiền hàng theo hóa đơn thương mại của lô hàng
Thông báo cho người bán về thời gian, địa điểm sẵn sàng nhận hàng
Giúp người bán lấy các chứng từ cần thiết phục vụ cho việc làm thủ tục hải quan
Nhận hàng tại địa điểm và thời gian như hợp đồng
Chịu mọi trách nhiệm với hàng hóa từ khi nhận hàng
Người mua không cần mua bảo hiểm Tuy nhiên nếu người bán yêu cầu các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm thì người mua cần phải chịu rủi ro và chi phí để cung cấp được các thông thi này cho người bán
2 Nhóm 2: Dùng cho vận tải đường thủy
Trang 19a FOB | Free On Board – Giao hàng trên tàu Nghĩa vụ bên bán:
Vận chuyển hàng hóa lên trên tàu tại cảng đi do 2 bên đã quy định trong hợp đồng và chịu mọi rủi ro liên quan
Xin giấy phép và làm các thủ tục xuất khẩu hàng hóa
Chịu mọi rủi ro liên quan đến mất mát hay hư hỏng hàng hóa trước khi hàng được đặt an toàn lên trên tàu
Thông báo cho người mua về việc hàng hóa đã lên tàu
Giao các chứng từ được quy định trong hợp đồng cho người mua
Nghĩa vụ của người mua:
Chịu trách nhiệm cho bất kì hư hỏng hay mất mát nào sau khi hàng hóa được đưa an toàn lên trên tàu
Chịu mọi chi phí để thuê phương tiện vận tải và làm thủ tục nhập khẩu Thông báo cho người bán về địa điểm, con tàu nhận hàng và thời giansẵn sàng nhận hàng
b FAS | Free Alongside Ship – Giao dọc mạn tàu Nghĩa vụ bên bán:
Giao hàng dọc mạn tàu chuyên chở được chỉ định kèm theo hóa đơn
thương mại và các chứng từ khác được quy định trong hợp đồng
Thông báo trước cho người bán về thời gian có thể giao hàng
Nếu người mua yêu cầu, lấy giúp người mua các giấy tờ cần thiết phục
vụ cho việc nhập khẩu, do người mua chịu chi phí
Đóng gói và kẻ ký mã hiệu
Thông quan xuất khẩu
18
Trang 20Người bán không cần mua bảo hiểm Tuy nhiên nếu người mua yêu cầu các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm thì người bán cần phải chịu rủi
ro và chi phí để cung cấp được các thông thi này cho người mua
Nghĩa vụ của bên mua:
Trả tiền hàng theo hóa đơn thương mại của lô hàng
Thuê phương tiện vận tải chuyên chở quốc tế, thông báo với người bán thông tin về con tàu và thời gian nhận hàng
Nếu người bán yêu cầu, lấy giúp người bán các giấy tờ cần thiết phục vụ cho việc xuất khẩu, do người bán chịu chi phí
Thông quan nhập khẩu
c CFR | Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí Nghĩa vụ của bên bán:
Giao hàng an toàn lên trên phương tiện vận tải
Thuê tàu vận chuyển hàng hóa
Kiểm soát chất lượng, số lượng, trọng lượng của hàng hóa trước khi giao lên tàu
Đóng gói đúng cách để bảo đảm an toàn cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển
Gửi các chứng từ vận tải gốc cũng như là các bản điện tử đến cảng đích cho người mua
Chịu mọi chi phí và rủi ro để cung cấp thông tin cho người mua mua bảo hiểm hàng hóa
Nghĩa vụ của bên mua:
Nhận hàng hóa theo như thời gian và địa điểm 2 bên quy định
Chịu mọi rủi ro với hàng hóa khi tàu đã cập cảng đích
Trang 21Làm các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa.
Thông báo cho người bán chính xác về địa điểm nhận hàng thuộc cảng đích và thời gian nhận hàng
d CIF | Cost, Insurance & Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí Nghĩa vụ của
người bán:
Giao hàng an toàn lên trên phương tiện vận tải
Thuê tàu vận chuyển hàng hóa
Kiểm soát chất lượng, số lượng, trọng lượng của hàng hóa trước khi giao lên tàu
Đóng gói đúng cách để bảo đảm an toàn cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển
Gửi các chứng từ vận tải gốc cũng như là các bản điện tử đến cảng đích cho người mua
Mua bảo hiểm cho hàng hóa ở mức thấp nhất
Nghĩa vụ của người mua:
Nhận hàng hóa theo như thời gian và địa điểm 2 bên quy định
Chịu mọi rủi ro với hàng hóa khi tàu đã cập cảng đích
Làm các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa
Thông báo cho người bán chính xác về địa điểm nhận hàng thuộc cảng đích và thời gian nhận hàng
CHƯƠNG 3: SO SÁNH GIỮA INCOTERMS 2020 VÀ 2010.
1 Nguyên nhân thay đổi: