1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập dự án NHÓM PHÂN TÍCH CÔNG TY NESTLÉ ( NESCAFE )

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Dự Án Nhóm Phân Tích Công Ty Nestlé (Nescafe)
Tác giả Phan Lê Hoài, Nguyễn Thị Minh Châu, Nguyễn Thị Bích Liên, Lê Thị Ngọc Ánh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại bài tập dự án
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 629,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C,Giai đoạn 1918-1975 Sự kết thúc của chiến tranh Thế giới gây ra một cuộc khủng hoảng cho Nestlé.Năm 1921,giá cả tăng đối với nguyên liệu,suy thoái kinh tế sau chiến tranh ngày càng lớn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG

Trang 2

1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN NESTLÉ 3

1.1. Sơ lược về tập đoàn Nestlé 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nestlé 3

1.1.2 Viễn cảnh và sứ mệnh 5

1.2. Các sản phẩm của công ty 6

2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING 7

2.1. Môi trường vi mô 7

2.1.1 Công ty 7

2.1.2 Nhà cung ứng 7

2.1.3 Nhà trung gian 7

2.1.4 Đối thủ cạnh tranh 8

2.1.4.1 Đối thủ trực tiếp: 8

2.1.4.2 Đối thủ gián tiếp 9

2.1.5 Thị Trường khách hàng 10

2.1.5.1 Tuổi, thu nhập, giới tính 10

2.1.5.2 Lối sống, sở thích 10

2.1.6 SWOT 11

2.1.6.1. Strengths (Điểm mạnh) 11

2.1.6.2. Weaknesses (Điểm yếu ) 11

-Bao bì, thiết kế thiếc và nhãn mác giống nhau chưa bao giờ thay đổi trước đây 11

2.1.6.3. Opportunity ( Cơ hội ) 11

2.1.6.4. Threats (Thách thức) 11

2.2 Môi trường vĩ mô 12

2.2.1 Kinh tế 12

2.2.2 Chính trị-Pháp luật 14

2.2.3 khẩu 16

2.2.3.1. Dân số 16

2.2.3.2. Cơ cấu tuổi 17

2.2.3.3 Trình độ học vấn 17

2.2.3.4. Tôn giáo 18

Trang 3

1 GIỚI THIỆU CÔNG TY NESTLE

1.1 Giới thiệu công ty

Nestlé ( NESTLÉ S.A hay Socíeté des Produits Nestlé S.A) có trụ sở chính tại

thành phố Vevey , Thụy Sỹ, là tập đoàn thực phẩm và dinh dưỡng lớn nhất thế giới với250.000 nhân viên và 500 nhà máy trên toàn cầu Được sáng lập năm 1866 bởi ông HenriNestlé, hiện nay các sản phẩm của công ty đã có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới

Bằng kinh nghiệm và các chiến lược kinh doanh , các nhà lãnh đạo của Nestléđương đầu với các thách thức đưa tập đoàn ngày càng phát triển và vững mạnh vương tầm

ra các quốc gia và khắp châu lục trên thế giới Nestlé luôn luôn có những bước đột phátrong kinh doanh cũng như trong nghiên cứu thị trường để ngày càng chứng tỏ vị trí số 1của mình trong lĩnh vực thực phẩm trên thế giới

*Website : c_CIk8ESiX09Apd1LSpxMhrwcV_R0fZNM

https://www.nestle.com/?fbclid=IwAR0342dA5Q9vIobB1Qai2TQT_-1.2 Quá trình hình thành và phát triển của nestlé 1

a,Giai đoạn ra đời 1866-1905

Công ty Nestlé được sáng lập vào năm 1866 bởi ông Henri Nestlé , một dược sĩ người Thụy Sĩ gốc Đức Năm 1860 ông đã phát minh ra một loại sữa bột dành cho nhứng trẻ sơ sinh không thể bú mẹ, nhằm giảm tỉ lệ trẻ sinh tử vong vì suy dinh dưỡng Nhờ vậy ,

1 https://www.nestle.com.vn/vi

Trang 4

sản phẩm này sau đó đã nhanh chóng được phổ biến tại Châu Âu Năm 1875 tại Vervey ,Peter-nhà sản xuất socola hàng đầu thế giới sáp nhập với Nestlé Năm 1822 , tại Thủy

Sỹ , Miller Jiulius Maggi đã tạo ra một sản phẩm sử dụng các cây họ đậu tiêu hóa dễdàng khởi động cho Maggi &Company

b, Giai đoạn 1905-1918

Nestlé và công ty sữa Anh-Thụy Sĩ sát nhập năm 1905.Năm 1907 công ty đã bắt đầuquy mô sẩn xuất tại Úc,thị trường xuất khẩu lớn t2 của nó.Kho được xây dựng ởSingapore,Hông Kong và Bombay để cung cấp cho thị trường Châu Á phát triển nhanhchóng.Kể từ năm 1914 sau khichiến tranh kết thúc công ty đã có 40 nhà máy và sản xuấttrên thế giới đã tăng lên gấp đôi

C,Giai đoạn 1918-1975

Sự kết thúc của chiến tranh Thế giới gây ra một cuộc khủng hoảng cho Nestlé.Năm 1921,giá

cả tăng đối với nguyên liệu,suy thoái kinh tế sau chiến tranh ngày càng lớn,Neslé đã phản ánh một cách nhanh chóng đưa chuyên gia ngân hàng Thụy Sĩ Louis tổ chức lại công ty.Những năm 1920 chứng kiến sự mở rộng đầu tiên của Nestlé về sản phẩm ngoài dòng sản phẩm truyền thống của nó.Năm 1938 thành lập nên Nescafe và năm 1940 là Nestea.Sau chiến tranh tgiới t2 do cuộc xung đột toàn cầu đầu tiên đã kết thức mãi mãi cấu trúc truyền thống của công ty từ đó một số nhà máy đã được thành lập ở các nước đang phát triển, đặc biệt là châu Mỹ Latinh.Năm 1947,Nestlé sát nhập với Alimentana SA,nhà sản xuất gia vị và súp Maggi,trở thành công ty Nestlé Alimentana.Đến năm 1960,mua lại Crosse&Blackoell của Anh-nhà sản xuất các loại thực phẩm đống hộp.Vào năm 1974 công ty đã trở thành cổ đông lớn của L’oreal-một trong những nhà sản xuất hàng đầu thế giới về mĩ phẩm.

d,Giai đoạn 1975-1995

Sự tăng trưởng nhanh chóng của Nestlé trên thế giới một phần bù đắp sự tụt giảm tạicác thị trường truyền thống của công ty.Để duy trì một sự cân bằng Nestlé đã thực hiện mộtliên doanh thứ 2 với bên ngoài bằng cách mua lại Alconlaboratories Inc-một nhà sản xuấtcác loại sản phẩm dược phẩm và nhãn khoa.Từ năm 1980-1984, Nestle đã từ bỏ một sốhoạt động kinh doanh và cải tiến mấu chốt trong hoạt động cho phép công ty tiến hành các

vụ thu mua mới-quan trọng nhất là việc thu lại “người khổng lồ trong nghành thực phẩmHoa Kì” Carnation Năm 1980, giám đốc điều hành mới Helmut Maucher đã mang Nestlétiếp cận những chiến lược mới gồm 2 phần : cải thiện tình hình tài chính thông qua điềuchỉnh nội bộ và tiếp cận chính sách mua lại chiến lược

e,giai đoạn 1996-2015

Năm 1996, công ti đã thu mua lại các công ti như San Pellegrino (1997), SpillersPetfoods (1998) và Ralston Purina (2002).Cũng trong năm 2002, liên doanh sữa với đối tác

Trang 5

Mĩ đã được thiết lập với Fonterra, Laboratoires innéov….Năm 2003,được khởi đầu tốt đẹpbằng việc thu mua công ty sản xuất kem Movenpick, củng cố vị trí đầu của Nestlé trên thếgiới trong nghành hàng này Năm 2006 ,Nestlé đầu tư vào Jenny Craig và Uncle Toby’s vàđến năm 2007 các công ty Novartis Medical Nutrition,Gerber và Henniez cũng được sátnhập vào Nestlé.Năm 2009, Nestlé đã mở trung tâm chocolate tại Thụy Sỹ

Thập kỉ mới bắt đầu với Nestlé công bố quyết toán bán Alcon-Novatis.Ngay sauthông báo ,Alcon,Nestlé kinh doanh đóng pizza đông lạnh của Kraft Nổibật hơn nữa là sự

ra mắt của hệ thống máy Special.T.Năm 2011,Thành lập Nestle Health Science và ViệnKhoa Học Sức Khỏe Nestle.Đối tác với Yilu,Hsu Fu Chi tại Trung Quốc.Năm 2012,WyethNutrition;2013 Lamlab.2014,Thành lập Nestle Skin Health Năm 2015,Giới thiệu thươnghiệu socola siêu cao cấp đầu tiên Cailler trên toàn cầu

1.3 Viễn cảnh và sứ mệnh 2

a,Viễn cảnh:

“Để đứng đầu về cạnh tranh ,dinh dưỡng,sức khỏe và công ty hàng đầu trong việccung cấp cải thiện giá trị cổ đông bằng cách là người tiêu dùng ưu tiên của doanh nghiệp,làlao động ưu tiên ,nhà cung cấp ưu tiên bán những sản phẩm ưu tiên”

“Nestle vision statement is “to be a leading, competitive, Nutrition, Health andWellness Company delivering improved shareholder value by being a preferred corporatecitizen, preferred employer, preferred supplier selling preferred products.”

b,Sứ mệnh

Nestlé là tập đoàn dinh dưỡng ,sức khơe và sống vui khỏe hàng đầu thế giới Sứ mệnhcủa Nestlé là “GOOD FOOD, GOOD LIFE” là mang đến cho người tiêu dùng khắp nớitrên thế giới hằng ngày những sản phẩm , thực phẩm và đồ uống chất lượng cao phù hợpvới khẩu vị tốt nhất và có lợi ích nhất cho sức khỏe

Nestle mission statement is “the world’s leading nutrition, health, and wellnesscompany Our mission of “Good Food, Good Life” is to provide consumers with the besttasting, most nutritious choices in a wide range of food and beverage categories and eatingoccasions, from morning to night.”

2 https://mission-statement.com/nestle/

Trang 6

Quyền EVP của hệ thống thông tin (Chris Johnson)

EVP về điều hành hđ EVP về tài chính, điều EVP bộ phận tiếp thị và

khiển, pháp lý, thuế, mua chiến lược kinh doanh sắm, xuất khẩu (Laus Olofsson) (Paul Polman)

EVP bộ phận nghiên cứu

& phát triển, kỹ thuật, sản xuất&

môi trường.

(Werner J.Bauer)

EVP của Nestlé dinh EVP của Nestlé Waters EVP của Nestlé

(Richard T.laube)

EVP chi nhánh khu EVP chi nhánh khu vực EVP chi nhánh khu vực

(Frits van Dijk)

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOIAF VÀ

VĂN HÓA TỔ CHỨC

2.1 Môi trường vĩ mô

a) Political / Pháp luật chính trị

- Hệ thống pháp luật , an ninh-chính trị Việt Nam khá ổn định và ngày càng được

hoàn thiện tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững

- Nhà nước đẩy mạnh chủ trương hội nhập kinh tế , giao lưu kinh tế với nhiều

nước trong khu vực , kí các hiệp định thương mại như : Hiệp định thương mại Việt-Mỹ; tổ

chức thương mại TH;…

- Nhà nước cũng ban hành nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp , các chính sách

ưu đãi đầu tư tại Việt Nam như ưu đãi về chính sách đất đai, ưu đãi về thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp giảm từ 32%(năm 1997) xuống 25%(năm 2009),

hiện nay chỉ còn 20%

b)

Trang 7

Nhà cung ứng

Nestlé nói chung và Nestlé Milo nói riêng đều xây dựng hoạt động kinh doanh với mục đích bảo vệ sự bền vững của cộng đồng và môi trường, họ xây dựng các chuỗi cung ứng ngay tại chỗ nhằm giúp giảm bớt chi phí sản xuất vận chuyển và còn nhằm tạo điều kiện việc làm cho dân cư địa phương cùng với việc nâng cao bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Công ty Thành Đạt - cung cấp dịch vụ vận tải

Nhà trung gian

Có thể là nhà môi giới kinh doanh,người giúp doanh nghiệp tìm kiếm khách

hàng,cúng có thể là các nhà bán sỉ,đại lý,bán lẻ.Họ rất cần thiết cho doanh nghiệp vì họ đảm bảo cho người mua hàng những điều kiện thuận tiện về thời gian,địa điểm và việc mua hàng với chi phí thấp hơn so với doanh nghiệp tự làm.Chính vì vậy trung gian có vai trò như nhà phân phối chủ lực cho doanh nghiệp

Trang 8

TH MALT DMART OVALTINE

POWER

HORLISH

Các đối thủ cạnh tranh đưa ra các sản phẩm tương tự Đối thủ cạnh tranh có sự đa

dạng về bao bì (chai, túi, lon, v.v.) Những thách thức Milo cũng có những thách thức trong

việc tiếp thị sản phẩm đến người tiêu dùng Thức uống năng lượng, những thách thức đến

từ Horlick Horlicks chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất Sản phẩm này cung cấp năng

lượng cho cơ thể để làm việc hoặc hoạt động gì đó Thường thức uống này sẽ uống vào bữa

sáng Horlicks rất tốt trong quảng cáo Ví dụ, trong tháng Ramadhan, chúng ta cần năng

lượng để nhịn ăn và họ tận dụng cơ hội này để quảng bá sản phẩm có thể cung cấp năng

lượng cho cơ thể khi nhịn ăn

OVALTINE

Ovaltine là sản phẩm chủ đạo của công ty FrieslandCampina từ Hà Lan chủ yếu sử

dụng chiết xuất từ lúa mạch, sữa và ca cao để tạo ra những sản phẩm hữu ích cho sự phát

triển của trẻ nhỏ.Và Sữa Ovaltine cung cấp một số dưỡng chất tốt cho trí não mà Milo

không có.Nhưng sự hiện diện toàn cầu của thương hiệu không nhiều như một số đối thủ

cạnh tranh toàn cầu nổi bật

2.1.3.2 Đối thủ gián tiếp

Đối với một số khách hàng của ngành sự trung thành của họ đối với các nhãn hiệu của

ngành có thể là một sự trung thành mù quáng như xung quanh mình nghe việc tiêu dùng sữa nào

tốt là họ rủ nhau tiêu dùng một loại duy nhất =>Từ phân tích đó, ta có thể thấy đối thủ tiềm năng

của Nestlé Milo gồm có Các công ty chuyên sản xuất các sản phẩm thay thế như bột ngũ cốc,

thực phẩm chức năng như IMC,DOMESCO, BIBICA nhưng tiềm năng chưa

Trang 9

mạnh, chưa đủ sức cạnh tranh với sản phẩm thức uống dinh dưỡng, nhưng có thể đây cũng

là một trong những đối thủ mạnh trong tương lai

Ngoài ra đối thủ gián tiếp của Nestlé còn là các sản phẩm nước giải khát như

Aquafina của Suntory PepsiCo Việt Nam, Trà xanh Không Độ của Tập đoàn Tân Hiệp

Phát ,nước cam ép Vfresh của Vinamilk,

2.1.4 Thị Trường khách hàng

2.1.4.1. Tuổi, thu nhập, giới tính

Đối tượng khách hàng bao gồm các cá nhân, nhà phân phối như siêu thị, đại lý…có nhu cầu sử dụng hay phân phối sản phẩm của MILO tuy

nhiên sản phẩm MILO đánh vào các đối tượng

chính là những bậc phụ huynh có con từ 6-14 tuổi,

có nguồn thu nhập từ thấp đến cao, chủ yếu những

phụ huynh từ 25 đến 35 Sản phẩm phù hợp với tất

cả các giới tính

Theo khảo sát3 cho ta thấy được cơ cấu dân

số của Việt Nam là:

Trang 10

độ dân trí ngày càng được cải thiện dẫn đến việc sử dụng các sản phẩm bổ sung chất dinh dưỡng như MILO ngày càng được quan tâm và chú trọng.

2.1.4.2. Lối sống, sở thích.

Đối với các bậc phụ huynh thi con cái luôn là sự đầu tư hàng đầu và các loại sữa

và thức uống bổ sung dinh dưỡng ngày càng đa dạng về sản phẩm cũng như giá cả Vậy nên trên thực tế rất nhiều các bậc phụ huynh mặc dù có thu nhập ở mức ít và trungbình những vẫn cung cấp đầy đủ sữa và thức uống dinh dưỡng cho con của mình Ngoài ra sữa Milo vừa là thức uống bổ sung năng lượng cho trẻ đầy đủ vừa tiện lợi.Do

đó MILO nhắm đến tất cả các khách hàng ở mọi khu vực ( thành thị, nông thôn) và với mọi tầng lớp thu nhập

2.1.5 SWOT

2.1.5.1 Strengths (Điểm mạnh)

- Thuộc tập đoàn nestles-là thương hiệu nỏi tiếng được công nhận nhất trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống

-chỉ tập trung vào sữa lúa mạch và đó là một điểm bán hàng độc đáo -Nó

có sẵn trong các loại, hình dạng và kích thước khác nhau.

-Milo có mặt trên toàn thế giới, bán ở các quốc gia khác Bán hàng và khuyến mãi /quảng cáo lớn được thực hiện ở các nước

2.1.5.2. Weaknesses (Điểm yếu )

-Milo chỉ có một hương vị

-Bao bì, thiết kế thiếc và nhãn mác giống nhau chưa bao giờ thay đổi trước đây.

2.1.5.3. Opportunity ( Cơ hội )

-Milo nâng cao nhận thức về sức khỏe vì Milo là thức uống năng lượng

- Milo cũng tăng cường ngành công nghiệp thể dục và các phương tiện có sẵn như điện thoại di

động hoặc Internet

- Milo cũng tài trợ thông qua một số sự kiện thể thao

Ta thấy thị trường thức uống lúa mạch tại Việt Nam hết sức mạnh mẽ, các nhãnhàng tiếp tục tăng cường các công tác truyền thông, tiếp thị để lôi kéo và lấy được lòngtin và giá trị khách hàng dẫn đến chiếm được thị phần ở một thị trường triễn vọng như ởViệt Nam và xa hơn là khu vực Đông Nam Á và Châu Á

Trang 11

2.1.5.4. Threats (Thách thức)

Việc có nhiều đối thủ sẽ làm cho giá của các sản phẩm có xu hướng bão hoà

và thấp hơn để giữ được khách hàng bên đó còn giúp doanh nghiệp nắm bắt được xuhướng nhanh hơn, tạo ra được chiều sâu cho sản phẩm, tạo sự khác biệt giữa cácnhãn hàng hiệu khác nhau nhằm giành được giá trị từ khách hàng Sức ép về chi phíngày càng lớn hơn khi mà các đối thủ của Nestlé xuất hiện với mức giá rẻ và đượcđẩy mạnh các chiến dịch quảng cáo, tiếp thị ở các thị trường mà Nestlé đang có mặt

Ví dụ như Milo và Ovaltine luôn đẩy mạnh các chiến dịch để chiếm lĩnh thị phần,cạnh tranh lẫn nhau Điều này dẫn đến việt Nestlé tại Việt Nam đẩy mạnh, mở rộngdây chuyền sản xuất Milo trị giá 37 triệu USD thay vì nhập khẩu như trước Chínhthức đến năm 2005 thì sản phẩm Milo nước đã được sản xuất tại Việt Nam

Việc tạo lập thương hiệu trong ngành FMCG cũng rất khó khăn do phảikhẳng định được chất lượng sản phẩm cũng như cạnh tranh các công ty lớn

2.2 Môi trường vĩ mô

2.2.1 Kinh tế

Theo các báo cáo tài chính thì doanh thu mặc dù cho đại dịch COVID-19 nhưng Nestlé Milo vẫn có sự tăng trưởng tương đối

Trang 12

Tổng Tài sản Tổng nợ Nợ tài sản (%)(Trục phải)

Theo báo cáo của MSN thì tỉ lệ nợ/ tài sản của Nestlé trong năm 2020 tăng 10,88%

so với năm tài chính 2019.4

Năm 2020, tốc độ tăng trưởng GDP tăng trưởng 2,91%, đây là mức tăng thấp nhất trong mười năm gần đây ảnh hưởng lớn đến rất nhiều doanh nghiệp nhưng trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, cơ quan thống kê đánh giá là thành công lớn, thuộc nhóm tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới Do đó, mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao hơn Khi họ có thể đủ khả năng chi tiêu cho những vật chất trongcuộc sống của họ, họ có xu hướng chú ý đến dinh dưỡng lành mạnh Họ quan tâm nhiều hơn về sức khỏe của họ và gia đình là tốt Dựa trên lý do đó, Nestlé Milo cho ra các dòng sản phẩm khác đáp ứng với nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của những người quan tâm

và mong muốn một cuộc sống khỏe mạnh

Sự tăng trưởng tín dụng giảm mạnh Tính đến cuối tháng 6/2020, tăng trưởng tín dụng của toàn bộ nền kinh tế chỉ đạt 3,29% so với cuối năm 2019, bằng ½ so với năm 2019, là mức thấp nhất trong nhiều năm qua để hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn này các gói hỗ trợ tài khoá 30.000 tỷ đồng mục đích để giảm thuế và giãn thời gian trả thuế và giúp các doanh nhiệp nói riêng và Nestlé Milo duy trì tính thanh khoản trong tài chính của họ

4 day-ban-linh/

Trang 13

https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/01/kinh-te-viet-nam-2020-mot-nam-tang-truong-nhằm giảm khả năng gây gia tăng lạm phát, ngân hàng Nhà Nước hạ lãi suất tái cấp vốn từ 6%/năm xuống còn 5%/năm, lãi suất tái chiếu khấu từ 4%/năm xuồng 3,5%/năm cho phép các công ty vay vốn một cách rẻ hơn, tuy nhiên việc tiếp cận gặp nhiều khó khăn.5

CPI bình quân trong những năm gần đây có sự tăng trưởng liên tục như trong năm

2020 tăng 3,23% so với bình quân năm 2019, nhu cầu mua sắm của mọi người tăng nhằmlàm tăng nhu cầu mua sắm cho trẻ em đặc biệt các loại sản phẩm dinh dưỡng bổ sung

Tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động trong quí II năm 2020 là 2,73%, trong đó, tỉ

lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị là 4,46%, cao nhất trong vòng 10năm qua, cao hơn 1,36 điểm % so với cùng kì năm trước.6

2.2.2 Chính trị-Pháp luật

Bên cạnh đó, Chính phủ thực thi các gói tín dụng 250.000 tỷ đồng không phải là nguồn cung tiền mới được được bơm ra thị trường, khoản tiền này dùng để gia hạn các khoản vay, giảm hoặc gỡ bỏ lãi suất, giảm các phí giao dịch vì vậy gói hỗ trợ nay ít gây racác nguy cơ lạm phát

5 de-ho-tro-kinh-te%E2%80%99-145-739636-144.da

https://dag.vn/article/vndirect-%E2%80%98chinh-sach-tai-khoa-can-duoc-uu-tien-su-dung-trong-cac-quy-toi-6 https://vietnambiz.vn/ti-le-that-nghiep-tai-viet-nam-cao-nhat-trong-10-nam-qua-2020071023171888.htm

Trang 14

Sự bảo đảm lạm phát của Nhà nước làm cho lãi suất danh nghĩa được giữ ở một mức ổn định Tác động của dịch COVID-19 đã làm thay đổi hàng vi của người tiêu dùng Cụ thể, tác động ban đầu rõ nhất là kỳ vọng tăng trưởng kinh tế chậm lại, tuy nhiên với việc Chính phủ cam kết duy trì tăng trưởng kinh tế hạn cho Việt Nam, với những nỗ lực của Chính Phủ nền kinh tế Việt Nam cho thấy những triển vọng lạc quan trong những năm 2019-2020, CPI được kiểm soát tốt cùng với tăng trưởng hai con số từ doanh thu bán lẻ hàng lẻ hàng tiêu dùng.

Bên cạnh đó các chiến lược hội nhập toàn cầu cùa Việt Nam đã khuyến khích của doanh nghiệp đầu tư vào Việt Nam để phát triển kinh tế và đặc biệt là công cuộc phục hồi nhanh hơn sau đại dịch COVID-19

Các chính sách hoạt động của Chính Phủ trong việc chăm lo sức khoẻ, chống béo phì

và suy dinh dưỡng, khuyến khích người dân dùng các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng để cảithiện vóc dáng, sức khoẻ, trí tuệ, xương cốt đặc biệt là trẻ em

Nguồn nguyên liệu bắt buộc phải nhập khẩu làm cho các sản phẩm của Nestlé Milo vẫn còn ở mứcc trung bình, thuế nguyên liệu được WTO cam kết sẽ thấp hơn tuy nhiên vẫn còn một số nguyên liệu vẫn chịu thuế suất 50%, hiện nay Việt Nam vẫn phải nhập khẩu 70% nguyên liệu lúa mạch để sản xuất do nguồn cung trong nước khu đủ để đáp ứng.Pháp luật tác động đến các doanh nghiệp ngày càng gia tăng: Luật chống độc quyền, quyền sở hiệu trí tuệ, bằng phát minh sáng chế, … Sẽ tạo ra cơ hội cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong ngành Với sự phát triển hiện nay của các nhóm bảo vệ lợi íchngười tiêu dùng sẽ là mối đe doạ đến các công ty vì điều này sẽ làm tăng vì thế của người tiêu dùng lên, buộc các công ty phải có trách nhiệm hơn hơn an toàn thực phẩm, quảng cáotrung thực và có văn hoá, … Ổn định chính trị là tiền đề để phát triển kinh tế Khi xây dựng chiến lược kinh doanh cần xem xét các yếu tố chính trị đó là quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển xã hội của nhà nước cầm quyền Mức độ ổn định chính trị xã hội thể hiện thái độ phản ứng của dân chúng, sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, hiệu lực thực hiện pháp luật trong đời sống kinh tế- xã hội

Luật của các nghành sản xuất, chế biếnNghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn Thực phẩm

Nghị đinh 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa Luật của nghành sữa

Sau khi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra ngưỡng tối đa mức hấp thụ hàng ngày có thể chịu được (TID) là: 0,2mg melamine/kg trọng lượng cơ thể, ban hành ngày 11 tháng 12 năm 2008 Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành Quyết định số

Trang 15

38/2008/QĐ-BYT “Quy định chấp nhận mức giới hạn tối đa của melamine nhiễm chéo trong thực phẩm” Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện: sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thực phẩm tại Việt Nam.

2.2.3 khẩu

2.2.3.1 Dân số

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, dân số Việt Nam ước tính là97.757.118 người, tăng 876.475 người so với dân số 96.903.947 người năm trước.Năm 2020, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn sốngười chết đến 945.967 người Do tình trạng di cư dân số giảm -69.492 người Tỷ

lệ giới tính trong tổng dân số là 0,997 (997 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giớitính toàn cầu Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2020 khoảng 1.017 namtrên 1.000 nữ Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Việt Nam trong năm2020: 1.566.889 trẻ được sinh ra 620.921 người chết Gia tăng dân số tự nhiên:945.967 người Di cư: -69.492 người 48.805.131 nam giới tính đến ngày 31 tháng

12 năm 2020 48.951.987 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 Dân số Việt Nam sẽ tăng trung bình 2.275 người mỗi ngày trong năm 2021.7

Trong năm 2021, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 830.246 người và đạt 98.564.407 người vào đầu năm 2022 Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 912.801 người Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -82.555 người Điều đó có

7 https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Bi%E1%BB%83u_%C4%90%E1%BB%93_T%E1%BB

%91c_%C4%90%E1%BB%99_Gia_T%C4%83ng_D%C3%A2n_S%E1%BB%91.png

Ngày đăng: 07/06/2022, 16:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w