T ổng quan vềề công ty Là chuyên gia hàng đầu trong việc cung ứng dầu thực vật nguyên liệu, phục vụ da dạng cho các ngành sản xuất, tiêu dùng.. Sả n phẩm Áp dụng công nghệ tinh luyện dầu
Trang 1Phan Nguyễn Hương Mơ
Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Trần Thị Mỹ Linh
Trang 21 Giới thiệu công ty 1
1.1 Tổng quan về công ty 1
1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh 1
1.2.1 Tầm nhìn: 1
1.2.2 Sứ mệnh: 2
1.3 Sản phẩm 2
1.3.1 Dầu ăn 3
1.3.2 Dầu đậu nành & mè 3
2 Quá trình hình thành và phát triển 3
Phần II CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH & ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT 4
1 Các hoạt động kinh doanh 4
1.1 Năng lực sản xuất 4
1.2 Cung cấp nhiên liệu 5
1.3 Tinh luyện dầu 5
2 Đặc điểm dây chuyền sản xuất 5
2.1 Nguyên liệu 5
2.2 Quá trình sản xuất 6
3 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán 6
3.1 Đặc điểm quản lý 6
3.2 Bộ máy kế toán 7
Phần III NVKT PHÁT SINH TRONG THÁNG 6 VÀ CHỨNG TỪ LIÊN QUAN 9
Phần IV BẢNG QUAN HỆ ĐỐI ỨNG KẾ TOÁN 17
Phần V SỔ NHẬT KÝ CHUNG: 20
Phần VI GHI SỔ CÁI 30
Phần VII SƠ ĐỒ CHỮ T 42
Phần VIII BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 49
Trang 3Phần I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Giới thiệu công ty
1.1 T ổng quan vềề công ty
Là chuyên gia hàng đầu trong việc cung ứng dầu thực vật nguyên liệu, phục vụ
da dạng cho các ngành sản xuất, tiêu dùng Là một công ty trực thuộc tập đoàn Kido, kết nối chuổi giá trị to lớn từ Tập đoàn càng khẳng định vị thế lớn mạnh của Vocarimex, vươn tới là công ty dẫn đầu trong việc cung ứng dầu thực vật nguyên liệu tại Việt Nam Cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm chất lượng tốt nhất, phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất, nhu cầu tiêu dùng
1
Trang 41.2.2 S m nh:
a Đối với cổ đông
Hội đồng quản tri, Ban Điều hành của Vocarimex đã thiết lập, vận hành bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành tốt nhất nhằm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm; xây dựng niềm tin cho cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan
b Đối với Người Lao động
Vocarimex thể hiện rõ ở ứng xử với người lao động, tập trung vào các điểm: Tiêu chuẩn sử dụng lao động, quyền lợi người lao động, môi trường làm việc , nhằm tăng năng suất lao động, tạo sự gắn kết của các thành viên trong Tổng công ty
c Đối với khách hàng và người tiêu dùng
Vocarimex cam kết về chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi; Tính trungthực trong quảng bá, giới thiệu sản phẩm; Sự bảo đảm an toàn sức khỏe chocộng đồng
d Đối với đối tác
Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp lớn trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vocarimex nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu không những ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh
e Đối với xã hội
Hoạt động kinh doanh gắn liền với hoạt động xã hội, Vocarimex luôn cùngchung tay đóng góp, chia sẽ với những người có hoàn cảnh khó khăn, xâydựng một xã hội ngày càng tốt đẹp
1.3 Sả n phẩm
Áp dụng công nghệ tinh luyện dầu thực vật hiện đại từ Châu Âu cùng với hơn 30năm kinh nghiệm, VOCARIMEX đã cho ra đời các sản phẩm dầu ăn giàu dưỡngchất, giữ lại tối đa hàm lượng Vitamin E và các Axit amin tự nhiên có sẵn trong
Trang 5mọi đối tượng người tiêu dùng, rất tốt cho sức khỏe và đặt biệt tốt cho sức khỏe tim mạch.
o Năm 1975 Tiếp quản nhà máy sản xuất.
Năm 1975 tiếp quản 4 nhà máy sản xuất Dầu thực vật ở Miền Nam doquốc hữu hóa và chủ tư bản hiến tài sản Tình hình sản xuất lúc bấy giờvới hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ không đồng bộ và đang trong quátrình xây dựng dở dang Tổng công suất tinh luyện của các nhà máy chỉđạt khoảng 18.000 tấn/năm
Năm 1976 Công ty dầu thực vật Miền Nam được thành lập, Công tyhoạt động theo cơ chế quản lý Nhà nước tập trung bao cấp, gồm có 5nhà máy quốc doanh trực thuộc:
nay là công ty Dầu ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tân Bình
Trang 6- Nhà máy Dầu Tuanco, sau đổi tên là nhà máy Dầu Tường An, nay
là công ty Dầu ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tường An
o Năm 1986 Đổi tên và tiếp nhận.
Đổi tên thành Liên hiệp các xí nghiệp dầu thực vật Việt Nam Ngoài 5công ty quốc doanh và xí nghiệp vật tư nguyên liệu còn tiếp nhận thêm
1 nhà máy và thành lập mới 3 đơn vị
o Năm 1991 Tiến hành hợp tác liên kết với Sime Darby thành lập Công ty Dầu ăn Golden Hope Nhà Bè
o Năm 1992 Vocarimex chính thức được thành lập.
Công ty Dầu Thực Vật hương liệu Mỹ Phẩm Việt Nam ( Vocarimex)chính thức được thành lập hoạt động theo luật Doanh Nghiệp Nhà nướcvới nguyên tắc hoạch toán tập trung và có phân cấp
o Năm 1996 Trở thành đối tác liên kết với Wilmar thành lập Công ty Dầu
thực vật Cái Lân (Calofic)
o Năm 2010 Hợp tác và phát triển.
Vocarimex đã xây dựng được mối quan hệ hợp tác bền vững với cáctập đoàn kinh doanh Quốc tế, khách hàng trong nước và ngoài nước.Bên cạnh đó Vocarimex còn hợp tác với Musim Mas Việt Nam thànhlập Công ty TNHH dầu thực vật Miền Bắc
o Năm 2015 Chính thức chuyển qua hoạt động theo Công Ty Cổ Phần.
Vocarimex không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh, dịch vụ,khai thác tối đa nguồn nhân lực, phát triển ngành dầu thực vật, trởthành tập đoàn dầu thực vật lớn nhất Việt Nam, cung cấp đa dạng sảnphẩm, đưa ngành dầu thực vật Việt Nam vươn xa thế giới
o Năn 2017 KIDO nâng tỷ lệ sở hữu từ 24% lên 51% thông qua hình thức
chào mua công khai
o Năm 2018 đến nay Phát huy thế mạnh nền tảng
Nhà máy hiện đại - Công nghệ tiên tiến - Sản phẩm vượt trội
Phần II CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH & ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT
1 Các hoạ t động kinh doanh 1.1 Năng lực sản xuầất
Vocarimex với năng lực sản xuất 130.000 tấn dầu/năm Ngoài ra, xưởng ép dầu
mè đạt chuẩn xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản, công suất 4.000 tấn dầumè/năm.Tất cả đều đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, ISO 2000:2015, HACCP,CODEX
Trang 71.2 Cung cầấp nhiền ệli u
Một trong những phân khúc kinh doanh chủ lực của Vocarimex là cung cấp dầunguyên liệu cho khách hàng công nghiệp Vocarimex đặt mục tiêu tăng trưởngdoanh số dựa trên hiệu quả phân phối và quản lý hiệu quả chi phí hoạt động Đâychính là lợi thế chủ lực của Vocarimex hướng đến mục tiêu phục vụ 30% thịtrường tiêu thụ dầu ăn Tùy theo yêu cầu của khách hàng, Vocarimex sẽ sản xuấttheo tiêu chuẩn đặt hàng chuyên biệt từ chất lượng sản phẩm đến kỹ thuật sảnxuất Bằng sự gắn kết chặt chẽ giữa nền tảng nhập khẩu và hệ thống quản trị vậnhành hiệu quả, Vocarimex cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩmchất lượng với mức giá cạnh tranh
1.3 Tinh luy ện dầều
Khẳng định năng lực trong lĩnh vực sản xuất, tinh luyện dầu, hàng năm nhà máycủa Vocarimex có thể sản xuất 130.000 tấn dầu tinh luyện các loại, 120.000 tấndầu thành phẩm Đặc biệt nhà máy sở hữu công nghệ sản xuất dầu mè chất lượngcao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu thị trường Nhật Bản với công suất đạt 4.000tấn/năm
2 Đ cặ đi mể dầy chuyềền sản xuầất 2.1 Nguyền liệu
được tuyển chọn kỹ lưỡng từ khâu trồng trọt, thu hoạch đến khi đến tận tay nhà sản xuất
5
Trang 8Hiện nay, nguồn nguyên liệu nội địa phục vụ cho hoạt động sản xuất dầu thựcvật chỉ đáp ứng 30%, 70% nguyên liệu là nhập khẩu Các nguồn nguyên liệu thô
để sản xuất ra những chai dầu ăn hảo hạng được nhập khẩu trực tiếp từ cáccường quốc nông nghiệp như: Indonesia, Brazil, ThaiLan, Maylasia… Và khi
“cập bến” tại Việt Nam, nguồn nguyên liệu này được vận chuyển đến nhà máydầu để bắt đầu quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn của Nhật Bản, Mỹ và châu Âu.Quy trình trong nhà máy được thiết kế khép kín, chặt chẽ đến mức hoàn hảo, từkhâu kiểm tra nguyên liệu đầu vào, đến khâu thành phẩm cuối cùng để cho ranhững sản phẩm tối ưu nhất Quy trình này được thực hiện hầu như hoàn toàn tựđộng theo hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001:2008) và tiêu chuẩn GMP -HACCP
2.2 Quá trình sản xuầất
Trong sản xuất Vocarimex sử dụng cả hai phương pháp tinh luyện dầu thực vậttiên tiến, hiện đại của châu Âu đó là phương pháp tinh luyện vật lý và tinh luyệnhóa học giảm tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu, giảm hàm lượng axit béo, khửmàu, khử mùi dầu thực vật, các loại dầu cọ, dầu nành, dầu mè, lưu giữ tối đahàm lượng vitamin A, E tự nhiên có trong dầu
Các sản phẩm dầu thực vật của Vocarimex được đóng trên các loại chai, bao bìvới nhiều dung tích khác nhau mẫu mã đẹp, chất lượng cao phù hợp với nhiềumục đích người tiêu dùng Hệ thống chiết chai tự động và quy trình kiểm tra chấtlượng nghiêm ngặt trong suốt quy trình sản xuất Các sản phẩm dầu ăn luôn đảmbảo đáp ứng tiêu chuẩn về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
3 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kềấ toán 3.1 Đặ c điể m quản lý
Tổng Công ty công nghiệp dầu thực vật Việt Nam tin rằng đầu tư vào con người
là điều cốt lõi nhất Doanh nghiệp là một đội ngũ đẳng cấp quốc tế gồm các nhàlãnh đạo trong nước với kiến thức sâu rộng về thị trường nội địa và các chuyêngia nước ngoài am hiểu công nghệ tiên tiến Tập đoàn VOCARIMEX sẽ tạo nên
sự khác biệt
Trang 9H nh 3-1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Tổng Công ty công nghi p d u thực vật Vi t Nam
Nguồn: https://vocarimex.com.vn/ 3.2 Bộ máy kềấ toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Kế toán trưởng là người điều hành trực tiếp các nhân viên kế toán Với mô hình tổ chức tập trung phòng kế toán của công ty là bộ phận duy nhất thực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở mọi phần hành từ khâu thu thập chứng từ đến khâu ghi sổ chi tiết tổng hợp lên báo cáo tài chính, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích tổng hợp
Phòng kế toán có chức năng giúp giám đốc cung cấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng tài sản vật tư tiền vốn của công ty
Nhiệm vụ chính của phòng là ghi chép, phản ánh kịp thời , chính xác, đầy
đủ tình hình biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, phòng kế toán còn phải đôn đốc theo dõi tình hình mua bán
Trang 10vật tư, hàng hoá giữa các bên, tập hợp các khoản chi phí kinh doanh trong công
Kế toán phụ
ty giúp cho lãnh đạo tổ chứcKếtoánvà phụđiều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
trách tổng hợp trách công nợ,thuế
Để thực hiện các nhiệm vụ nói trên, bộ máy kế toán luôn luôn đảm bảo sự
thống nhất trực tiếp từ kế toán trưởng
Kế toán mua Kế toán thanh Kế toán bán
Kế toán tài sản Kế toán ngân
hàng và các toán và tổng hợp hàng và các Thủ quỹ
cố định hàng
khoản phải trả văn phòng khoản phải thu
H nh 3-2 Sơ đồ bộ máy kế của Tổng Công ty công nghi p d u thực vật Vi t Nam
Nguồn: https://vocarimex.com.vn/
Trang 12Phần III NVKT PHÁT SINH TRONG THÁNG 6 VÀ CHỨNG TỪ LIÊN QUAN
SỐ DƯ ĐẦU KỲ CỦA CÁC TÀI KHOẢN NHƯ SAU (ĐV: 1.000 đồng):
TK 111 - Tiền mặt: 240.000.000
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: 1.540.000.000
TK 131 - Phải thu của khách hàng: 290.200.000
TK 331 - Phải trả cho người bán: 124.000.000
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 2.030.000
TK 334 - Phải trả cho người lao động: 3.500.000
TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 9.400.000
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: 17.600.000
TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính: 267.700.000
TK 411 - Vốn đầu tư chủ sở hữu: 2.200.000.000
TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 235.000.000
Trang 13Đơn vị: 1000 đồng
giá 350.000
phẩm đã thanh toán bằngtiền mặt 55.000
khoản
Trang 1420.000, đã thanh toán phiếu ủy
100.000
phẩm
Trang 1514 14/06 Tiền lương, tiền công, Nợ TK 622 : 200.000 Bảng chấm
lương, hợpđồng lao động;các quy chế,quy định
có của ngânhàng
xưởng ( theo tỷ lệ quyđịnh 23,5%)
triệu, đã thanh toán bằngtiền mặt
Trang 16bằng chuyển khoản, mộtnửa ghi nợ
cửa hàng tiện lợi FullMarket giá gốc 100 triệu
2 triệu đã thanh toán bằngtiền mặt
định
Trang 17bộ phận quản lý công ty: Có TK 334: 120.000 công, bảng
hàng: 10.000
thoại, cho bộ phận bánhàng: 10.000
Chi phí vận chuyển hàng
Có TK 111: 15.000hóa đến các đại lí, nhà
bán lẻ để tiêu thụ hết15.000 và đã được thanhtoán bằng tiền mặt
Trang 18phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Trang 19*CÁC BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
Có TK 421: 279.500
16
Trang 20Phần IV BẢNG QUAN HỆ ĐỐI ỨNG KẾ TOÁN
1 Ông Nguyễn Văn An góp vốn đầu tư qua chuyển
vận chuyển dầu ăn trị giá 350.000
chưa trả tiền cho người bán
quá trình đóng gói sản phẩm đã thanh toán bằng tiền
mặt 55.000
thanh toán bằng chuyển khoản
chưa thanh trả tiền cho người bán
đã thanh toán bằng tiền mặt
dầu trong tháng: 100.000
quá trình sản xuất sản phẩm trong tháng 6/2020 hết
10.000 Đã thanh toán bằng chuyển khoản
dầu) dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, giá trị xuất
kho 3.450.000
tiếp cho sản xuất, giá trị xuất kho: 3.700.000
Trang 21xuất, giá trị xuất kho: 2.850.000
phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng trị giá:
13.500.000
thoại thuộc phân xưởng bộ phận sản xuất trị giá:
7.200.000
nhân viên phân xưởng ( theo tỷ lệ quy định 23,5%) trị giá:
3.172.500
20.000, đã thanh toán bằng tiền mặt
nhà hàng Beer Garden giá gốc 200 triệu với giá bán
đậu nành Soby cho trung tâm chăm sóc sức khỏe ABC Giá
gốc 250 triệu, giá bán 600 triệu Khách hàng thanh toán một
nửa bằng chuyển khoản, một nửa ghi nợ
cửa hàng tiện lợi Full Market giá gốc 100 triệu
Trang 2224 Khấu hao thiết bị và nhà văn phòng quản lý công ☑ty: 250.000.
bán lẻ để tiêu thụ hết 15.000 và đã được thanh toán
bằng tiền mặt
của nhân viên bán hàng (theo tỉ lệ quy định 23,5%):
sản xuất kinh doanh dở dang”
Phần V SỔ NHẬT KÝ CHUNG:
Trang 2301/06 BBCN1,PT1 01/06 Ông Nguyễn
vốn đầu tưqua chuyểnkhoản ngânhàng chodoanh nghiệp:
700.000
sung vốn kinhdoanh bằng
xe ô tô vậnchuyển sữa trịgiá 350.000
Mua hệ thốngmáy tẩy màu
dầu trị giá500.000, chưatrả tiền chongười bán
Trang 24Mua máy khử
mùi-khử axitbéo trị giá250.000, chưathanh trả tiềncho ngườibán
Mua công cụ,
dụng cụ củaBBGN1
công ty B trịgiá 20.000, đãthanh toánbằng tiền mặt
Tiền lương
phải trả choBL1
nhân côngtrực tiếp sảnxuất dầutrong tháng:
Trang 25cháy nổ trongquá trình sảnxuất sảnphẩm trongtháng 6/2020hết 10.000.
Đã thanh toánbằng chuyểnkhoản
Trang 26xuất, giá trịxuất kho:
chuyền sảnxuất trị giá:
thuộc phânxưởng bộphận sản xuấttrị giá: 10.000
Trang 27phân xưởng( theo tỷ lệquy định23,5%) trịgiá: 47.000
Sửa chữa máy
lọc dầu tạixưởng sảnxuất dầu20.000, đãthanh toánbằng tiền mặt
Voca cho nhàhàng BeerGarden giágốc 200 triệu
với giá bán
450 triệu Đãthanh toánbằng chuyểnkhoản
Xuất kho bán
✓
lô hàng sảnGBN4
Trang 29trung tâmchăm sóc sức
Giá gốc 250triệu, giá bán
600 triệu
Khách hàng
một nửa bằngchuyểnkhoản, mộtnửa ghi nợ
Xuất kho sản
phẩm DầuGBN5
Sun Go gửi điHĐ11
bán cho cửaPT7
hàng tiện lợiFull Marketgiá gốc 100triệu
Trang 31ty 20.000bằng chuyểnkhoản
Khấu hao
thiết bị và nhà2
văn phòngquản lý côngty: 20.000
Tiền lương
phải trả choBL4
tính, máy inhóa đơn, thiết
bị chiếusáng, dùng
Trang 33bộ phận bánhàng: 10.000
chuyển hànghóa đến cácđại lí, nhà bán
lẻ để tiêu thụhết 15.000 và
đã được thanhtoán bằng tiềnmặt
BHXH,
BHYT,KPCĐ,BHTN tínhvào chi phícủa nhân viênbán hàng(theo tỉ lệ quyđịnh 23,5%)
các chi phísản xuất vào
Trang 35TK “ chi phí
sản xuất kinh
doanh dởdang”
154 627 117.000 117.000
Trong tháng,
phẩmXác định kết
Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày tháng năm
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 36Phần VI GHI SỔ CÁI
SỔ CÁI Năm: 06/2020 Tên tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu: 111
Đơn vị: 1.000 đồng
ứng
- Số phát sinhtrong tháng
04/06
nhựa về nhập khophục vụ cho quátrình đóng gói sảnphẩm đã thanhtoán bằng tiền mặt55.000
Trang 38đã thanh toán bằng tiền mặt Chi5.000 tiền mặt tạmứng cho nhân viên
đi khảo sát thị trường
Chi phí điện, nước, điện thoại của bộ phận quản
lý 2.000 đã thanhtoán bằng tiền mặt
toán chi phí điện,nước, điên thoại,
cho bộ phận bánhàng: 10.000
chuyển hàng hóađến các đại lí, nhàbán lẻ để tiêu thụhết 15.000 và đãđược thanh toánbằng tiền mặt
Trang 39- Cộng số phátsinh tháng
- Số dư cuối tháng
Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày tháng năm
(Ký, họ tên, đóng dấu)
31
Trang 40SỔ CÁI Năm: 06/2020 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112
Đơn vị: 1.000 đồng
ứng
- Số dư đầunăm
1.540.000.000
- Số phát sinhtrong tháng
vốn đầu tưqua chuyểnkhoản ngân
Mua nguyên
vật liệu thôcủa công ty A70.000, đãthanh toánbằng chuyểnkhoản