Cán cân xuất, nhập khẩu hàng hoá được cải thiện rõ rệt, chuyển từ thâm hụt sang thặng dư, cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch tích cực, bền vững hơn Tổng sản phẩm trong nước GDP bình quân
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM TRONG VÒNG 5 NĂM GẦN ĐÂY
(Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế cơ bản)
Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Trúc
Lớp: 46K22.2
MSSV: 201124022262
Huế, ngày 30 tháng 08 năm 2021
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 2Mục lục:
I Tổng quan 3
Bảng 1: Thống kê tổng quan các chỉ tiêu kinh tế cơ bản các năm 2016-2020 3
Hình 1: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2016 – 2020 (%) 4
Hình 2: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2016 – 2019 4
II Phân tích từng năm 5
1 Năm 2016: 5
2 Năm 2017: 6
3 Năm 2018: 7
4 Năm 2019: 8
5 Năm 2020: 9
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
I Tổng quan
Trang 3Tốc độ tăng GDP
Tốc độ tăng giá trị tăng
thêm ngành nông
nghiệp
Tốc độ tăng giá trị tăng
thêm ngành thủy sản
Tốc độ tăng giá trị tăng
thêm ngành công
nghiệp Tốc độ tăng giá
trị tăng thêm ngành
công nghiệp chế biến,
chế tạo
Tốc độ tăng giá trị tăng
thêm ngành xây dựng
Tốc độ tăng giá trị tăng
thêm khu vực dịch vụ
Năng suất lao động
Tổng kim ngạch xuất,
nhập khẩu hàng hóa
Giá trị xuất siêu
349,16 tỷ 425,12 tỷ 480,17 tỷ 517,7 tỷ 543,9 tỷ USD
1,6 tỷ USD 1,9 tỷ USD 6,5 tỷ USD 10,9 tỷ 19,1 tỷ
Bảng 1: Thống kê tổng quan các chỉ tiêu kinh tế cơ bản các năm 2016-2020
(Nguồn: gso.gov.vn)
Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quy mô kinh
tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm
o Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2016 - 2019 đạt khá cao,
ở mức bình quân 6,8%
o Mặc dù năm 2020 kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2016 - 2020 ước đạt khoảng 5,9% và thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực, thế giới
Cán cân xuất, nhập khẩu hàng hoá được cải thiện rõ rệt, chuyển từ thâm hụt sang thặng dư, cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch tích cực, bền vững hơn
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm: 6,01%/năm
Năng suất lao động bình quân 5 năm: 4,4806 USD/lao động
Trang 4TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 5Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa bình quân 5 năm: 463,21 tỷ USD
Hình 1: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2016 – 2020 (%)
Hình 2: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2016 – 2019
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 7II.Phân tích từng năm
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 ước tính tăng 6,21% so với
năm 2015, trong đó quý I tăng 5,48%; quý II tăng 5,78%; quý III tăng 6,56%; quý IV tăng 6,68%
Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp có mức
tăng cao nhất với 6,11%, ngành nông nghiệp với quy mô trong khu vực lớn nhất (khoảng 75%) chỉ tăng thấp ở mức 0,72%, ngành thủy sản tăng 2,80%
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 7,06% so
với năm trước
Quy mô nền kinh tế năm 2016 theo giá hiện hành đạt 4.502,7 nghìn tỷ đồng;
GDP bình quân đầu người ước tính đạt 48,6 triệu đồng, tương đương 2.215 USD, tăng 106 USD so với năm 2015 Về cơ cấu nền kinh tế năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 16,32%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 32,72%; khu vực dịch vụ chiếm 40,92%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,04%
Sử dụng GDP năm 2016, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,32% so với năm 2015,
đóng góp 5,29 điểm phần trăm vào mức tăng chung (trong đó tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư đóng góp 4,81 điểm phần trăm); tích lũy tài sản tăng 9,71%, đóng góp 3,08 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa
và dịch vụ ở tình trạng nhập siêu làm giảm 2,16 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2016 theo giá so sánh
2010 ước tính đạt 870,7 nghìn tỷ đồng, tăng 1,44% so với năm 2015, bao gồm: Nông nghiệp đạt 642,5 nghìn tỷ đồng, tăng 0,79%; lâm nghiệp đạt 28,2 nghìn tỷ đồng, tăng 6,17%; thủy sản đạt 200 nghìn tỷ đồng, tăng 2,91%
Tính chung cả năm 2016, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 7,5%
so với năm 2015 (quý I tăng 7,4%; quý II tăng 7,1%; quý III tăng 7,1%; quý
IV ước tính tăng 8,2%), thấp hơn nhiều mức tăng 9,8% của năm 2015 và 7,6% của năm 2014 do ngành khai khoáng giảm sút mạnh Nhìn chung, tăng trưởng ngành công nghiệp năm 2016 chủ yếu dựa vào ngành chế biến, chế tạo với mức tăng khá cao; tình hình tiêu thụ sản phẩm thuận lợi, tồn kho ở mức thấp nhất trong nhiều năm vừa qua
Tính chung cả năm 2016, tổng mkc bán ll hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng ước tính đạt 3.527,4 nghìn tỷ đồng, tăng 10,2% so với năm trước (Năm 2015 tăng 9,8%), nếu loại trừ yếu tố giá thì còn tăng 7,8%, thấp hơn mức tăng 8,5% của năm trước do sức mua không biến động lớn, trong khi giá tiêu dùng năm nay tăng cao hơn so với năm 2015
Trong năm 2016, doanh thu lĩnh vực viễn thông ước tính đạt 381,7 nghìn tỷ
đồng, tăng 6,6% so với năm 2015
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 8Tính chung cả năm 2016, khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 10,01 triệu lượt người, tăng 26% so với năm trước (tăng hơn 2 triệu lượt khách), trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 8,26 triệu lượt người, tăng 31,7%; đến bằng đường bộ đạt 1,47 triệu lượt người, giảm 2,3%; đến bằng đường biển đạt 284,8 nghìn lượt người, tăng 67,7%
Tổng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi ký kết trong
năm 2016 ước tính đạt 5,38 tỷ USD, tăng 39,7% so với năm 2015 Giá trị giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ đầu năm đến 21/12/2016 đạt khoảng 3,5
tỷ USD Ước tính cả năm 2016, giải ngân ODA và vốn vay ưu đãi đạt 3,7 tỷ USD, bằng 80,4% mức giải ngân năm 2015
Tính chung cả năm 2016, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 175,9
tỷ USD, tăng 8,6% so với năm trước (Năm 2015 tăng 7,9%), trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 50,0 tỷ USD, tăng 4,8%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 125,9 tỷ USD, tăng 10,2% (Nếu không kể dầu thô, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 123,5 tỷ USD, tăng 11,8%)
Chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiêpq và thủy sản năm 2016
tăng 1,71% so với năm trước, trong đó chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông nghiêpl tăng 2,02%; sản phẩm lâm nghiêpl tăng 2,91% và sản phẩm thủy sản tăng 0,45% Chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản quý
IV tăng 1,02% so với kỳ trước và tăng 4,54% so với cùng kỳ năm trước
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81% so với
năm 2016, trong đó quý I tăng 5,15%; quý II tăng 6,28%; quý III tăng 7,46%; quý IV tăng 7,65%
Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành thủy sản có mức tăng
cao nhất với 5,54%, lâm nghiệp tăng 5,14%, nông nghiệp tăng 2,07%
Quy mô nền kinh tế năm 2017 theo giá hiện hành đạt 5.007,9 nghìn tỷ đồng;
GDP bình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng, tương đương 2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016 Về cơ cấu nền kinh tế năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 15,34%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,34%; khu vực dịch vụ chiếm 41,32%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,00%
Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2017, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,35% so
với năm 2016, đóng góp 5,52 điểm phần trăm (trong đó tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư đóng góp 5,04 điểm phần trăm); tích lũy tài sản tăng 9,8%, đóng góp 3,30 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch
vụ ở tình trạng nhập siêu làm giảm 2,01 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung
Tổng mkc bán ll hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2017 ước
tính đạt 3.934,2 nghìn tỷ đồng, tăng 10,9% so với năm trước (Năm 2016 tăng
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 910,1%), nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,46%, cao hơn mức tăng 8,33% của năm trước
Doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường ước tính đạt 105,6 nghìn tỷ đồng,
tăng 21,2% so với năm trước, trong đó doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt
65 nghìn tỷ đồng, tăng 28,9%; doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 40,6 nghìn tỷ đồng, tăng 10,6%
Tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu cả nước đạt 425,12 tỷ USD, trong đó
xuất khẩu đạt 214,02 tỷ USD, nhập khẩu là 211,10 tỷ USD Mức tăng này gần như chia đều cho cả xuất khẩu và nhập khẩu (xuất khẩu tăng 37,44 tỷ USD, nhập khẩu tăng hơn 36,3 tỷ USD)
GDP cả năm 2018 tăng 7,08%
Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản tăng 3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực
công nghiệp và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đóng góp 42,7%
Quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành đạt 5.535,3 nghìn tỷ đồng; GDP bình
quân đầu người ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD, tăng
198 USD so với năm 2017 Về cơ cấu nền kinh tế năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28%; khu vực dịch vụ chiếm 41,17%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,98%
Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2018, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,17% so
với năm 2017; tích lũy tài sản tăng 8,22%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,27%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 12,81%
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) năm 2018 ước tính tăng 10,2%
so với năm trước (quý I tăng 12,7%, quý II tăng 8,2%, quý III tăng 10,7% và quý IV tăng 9,4%), thấp hơn mức tăng 11,3% của năm 2017
Tổng mkc bán ll hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2018 ước
tính đạt 4.395,7 nghìn tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm trước, nếu loại trừ yếu
tố giá tăng 9,4% (năm 2017 tăng 9,3%)
Doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường năm 2018 ước tính đạt 133,7 nghìn
tỷ đồng, tăng 24% so với năm trước, trong đó bảo hiểm nhân thọ đạt 88 nghìn
tỷ đồng, tăng 32,8%; bảo hiểm phi nhân thọ đạt 45,7 nghìn tỷ đồng, tăng 9,9%
Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2018 theo giá hiện hành ước tính đạt
1.856,6 nghìn tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm trước và bằng 33,5% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 619,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 33,3% tổng vốn
và tăng 3,9% so với năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 803,3 nghìn
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 10tỷ đồng, chiếm 43,3% và tăng 18,5%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 434,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,4% và tăng 9,6%
Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2018 ước
tính đạt 1.272,5 nghìn tỷ đồng, bằng 96,5% dự toán năm, trong đó thu nội địa 1.012,3 nghìn tỷ đồng, bằng 92,1%; thu từ dầu thô 59,4 nghìn tỷ đồng, bằng 165,5%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 195,9 nghìn tỷ đồng, bằng 109,4%
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước năm 2018 đạt
480,17 tỷ USD, tăng 12,2% (tương ứng tăng 52,05 tỷ USD) so với năm trước Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2% và nhập khẩu đạt 236,69 tỷ USD, tăng 11,1%
GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7,02% (Quý I tăng
6,82%, quý II tăng 6,73%; quý III tăng 7,48%; quý IV tăng 6,97%), vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8%
Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản tăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng chung; khu vực công
nghiệp và xây dựng tăng 8,90%, đóng góp 50,4%; khu vực dịch vụ tăng 7,3%, đóng góp 45%
Về cơ cấu kinh tế năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ
trọng 13,96% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49%; khu vực dịch vụ chiếm 41,64%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,91% (Cơ cấu tương ứng của năm 2018 là: 14,68%; 34,23%; 41,12%; 9,97%)
Trên góc độ sử dụng GDP năm 2019, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,23% so với
năm 2018; tích lũy tài sản tăng 7,91%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 6,71%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 8,35%
Năm 2019, tổng mkc bán ll hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt
4.940,4 nghìn tỷ đồng, tăng 11,8% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,2% (năm 2018 tăng 8,4%)
Tính chung năm 2019, khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 18.008,6 nghìn
lượt người, tăng 16,2% so với năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 14.377,5 nghìn lượt người, chiếm 79,8% lượng khách quốc tế đến Việt Nam, tăng 15,2%; bằng đường bộ đạt 3.367 nghìn lượt người, chiếm 18,7% và tăng 20,4%; bằng đường biển đạt 264,1 nghìn lượt người, chiếm 1,5% và tăng 22,7%
Tính đến ngày 20/12/2019, tổng phương tiện thanh toán tăng 12,1% so với
cuối năm 2018 (cùng kỳ năm 2018 tăng 11,3%); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 12,5% (cùng kỳ năm 2018 tăng 11,5%); tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế tăng 12,1% (cùng kỳ năm 2018 tăng 13,3%)
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 11Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2019 đạt mức tăng 10,2% so với năm
2018, trong đó khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng 17,3% với tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư lớn nhất từ trước đến nay (46%) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục giữ đà phát triển, số vốn thực hiện cao nhất trong nhiều năm trở lại đây Riêng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước chưa cải thiện nhiều, đạt 89,5% kế hoạch năm, tăng 5,8% so với năm trước, mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2016-2019
Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2019 ước
tính đạt 1.316,4 nghìn tỷ đồng, bằng 80,6% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên đạt 927,9 nghìn tỷ đồng, bằng 92,8%; chi đầu tư phát triển 246,7 nghìn
tỷ đồng, bằng 57,5%; chi trả nợ lãi 99,3 nghìn tỷ đồng, bằng 79,5%
Chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản quý IV/2019 tăng
3,91% so với quý trước và tăng 1,89% so với cùng kỳ năm trước, trong đó chỉ
số giá sản xuất sản phẩm nông nghiệp tăng 5,37% và tăng 2,36%; lâm nghiệp tăng 0,11% và tăng 1,4%; thủy sản giảm 0,02% và tăng 0,51% Tính chung cả năm 2019, chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,31% so với năm 2018, trong đó chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông nghiệp tăng 1,18%; lâm nghiệp tăng 2,83%; thủy sản tăng 1,56%
Kết thúc năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước
đạt 517,26 tỷ USD, tăng 7,6% (tương ứng tăng 36,69 tỷ USD) so với năm
2018 Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 264,19 tỷ USD, tăng 8,4% và nhập khẩu đạt 253,07 tỷ USD, tăng 6,8%
GDP năm 2020 tăng 2,91% (Quý I tăng 3,68%; quý II tăng 0,39%; quý III
tăng 2,69%; quý IV tăng 4,48%), tuy là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2016-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới
Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản tăng 2,68%, đóng góp 13,5% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm
của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,98%, đóng góp 53%; khu vực dịch vụ tăng 2,34%, đóng góp 33,5%
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2020, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
chiếm tỷ trọng 14,85%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,72%; khu vực dịch vụ chiếm 41,63%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,8%
Về sử dụng GDP năm 2020, tiêu dùng cuối cùng tăng 1,06% so với năm
2019; tích lũy tài sản tăng 4,12%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 4,97%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 3,33%
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com