1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

TỰ HỌC TIẾNG NHẬT 9

25 405 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỰ HỌC TIẾNG NHẬT

Trang 1

BAI10 207 b) Điểm văn phạm:

#ƑC (made) cấu thành từ

~*'Đ *U + Ö (irimashö) hãy hoàn thành

c) HAR Honyaky Dịch

BREE CHM Fle dé lugng tra déng nhat

BR BO RO EL ED hãy vắt lấy nước trà

ffl@#W Renshũ 4

RAPH Tenki yoho

Dự báo thời tiết

Dự báo thời tiết được lấy từ tạp chí Kyoto Tựa đề của nó (nằm ở góc trái bên trên) là:

2 £9 DR (hyo no tenki) Thai tiết hôm nay

Trang 2

sewers Ete Eile eae ne A) A

Trang 3

BÀI 10 209 Bây giờ hãy tìm chúng trên bảng báo cáo thời tiết (nhìn vào mặt bên trái của bài) và đánh dấu chúng OK# xuất hiện bốn lần)

2) Dap áp

Bên dưới bài viết (bất đầu 29 H ) đó là một đáp án bao gồm hai khung Bạn nhìn thấy chúng không?

Khung có đường thẳng ở giữa chỉ 2 b (noebi) có nghĩa là

sau đó Ví dụ: *xb nghĩa “mặt trời sau đám mây” hay “sau cơn

mưa trời lại sáng”

Khung có đường nằm nghiêng chỉ R## ⁄—FŸ Œokodohi

ichiji) nghĩa là thỉnh thodng/déi lic Vi dy: *e “thinh thoảng trời nắng, đôi lúc có mây”

3) Nhìn vào cột bên trái (# + 3® X30

a) Tìm tên địa danh:

TRỞY rokuoi FAFA Fukuoka HIP Kobe 2% Bi Nara

A, HEB Nagoya JBL Kagoshima

Bây giờ trả lời những câu hỏi có thông tin từ cột bên trái b) Thời tiết sẽ như thế nào ở:

i) Tokyo ii) Osaka iii) Fukui iv) Kagoshima?

e) Kể tên hai thành phế khác nơi mà trời sẽ:

1) mưa rồi nắng ii) nắng rồi mưa

4 Bức tranh ở giữa và bên dưới - các cột ký tự: a) X71 (Kanji #dashi) Viết ra nghĩa của những chữ BEF:

iii - vii cing dai dién cho các ngày trong tuần Chúng đại điện cho những ngày nào? (xem bài 1) Kiểm tra câu trả lời của bạn ở mặt sau, sau đó tìm chúng trong bài

bì Bạn nên nhận biết K# (Kyoto) bốn lần trong những cột này Tên địa danh khác (cũng để cập đến bốn lần) là BR

Trang 4

210 TỰ HỌC TIẾNG NHẬT (SHga) Sau đó cả hai địa danh này là những chữ WS*: 1LNE (hobeu) và HÌNB œanbu), BR nghĩa là phần, vì thế gọi là

“phần phía Bắc” và “phần phía Nam” Cột giữa là thời tiết ngày hôm nay, cột bên dưới là dự báo cho ngày 30 và ngày 4 Bây giờ trả lời những câu hỏi

€) Thời tiết ngày hôm nay như thế nào ở:

1) Phía bắc Kyoto

ii) Phía nam Shiga

iii) Phia Nam Kyoto?

đ) Dự báo thời tiết như thế nào cho:

¡) ngày thứ sáu ở Nam Kyoto

ii) ngay thi ba 6 Nam Kyoto

Hi) Ngày chủ nhật ở Bắc Kyoto

iv) Ngay thu bay 6 Bac Shiga

v) ngày thứ tư ở Nam Shiga

vì) Ngày thứ hai ở Bắc Kyoto

e Vào ngày nào và ở đâu thì bạn cần có một cây dù? (có hai câu trả lời)

ð Những bức tranh ở mặt bên phải (trên và dưới) a) H được đặt trước bởi một số chỉ “ngày” 3 H nghĩa: ngày thử 3

BỸ được đặt trước bởi số chỉ “giờ” 3 BF nghia là 3 giờ

Nhìn vào bức tranh phía trên Nó đã được lấy từ khi nào? (thời gian và ngày)

b) Bức tranh bên dưới có một số ký tự vòng tròn ở phía bên phải được theo sau bởi # Bạn đã học hầu hết những điều này trong bài 6 và 7 Bạn có thể nhận biết được chúng ngay bây giờ không? Chúng khá nhỏ, kích thước của một tờ báo thật sự:

Trang 5

BÀI 10 211

Nhìn ngược trở lại những bài học trước nếu bạn thấy cần, sau đó kiểm tra những câu trả lời của bạn và đánh dấu những thuật ngữ trong bài

e) Có bốn ký tự vòng tròn khác với những thuật ngữ về thời tiết Tìm và đánh dấu chúng:

tRHẾ thời tiết tối — suong ma

BÀ#1.2 gió mạnh BEM mua tuyét

6) Bài học

Một bài học ngắn được đặt ở phía trên các cột ký tự Đi qua từng bước từ 1 đến 4 sau đó cố gắng dịch ra theo cách riêng của bạn trước khi nhìn vào bước ð (cách địch)

¡) Tìm và tô lên những từ và cụm từ ÈŠ*#ˆ sau Chúng có nghĩa gì?

Ð #U' (ooi) nhiều

g) €9& (sono go) sau đó

h) HE (k6kiatsu) áp lực cao

i) RAS (mikomi) dy bdo

5) AF (nitcho) cả ngày

k) Sd ( ion) nhiệt độ

Trang 6

212 TỰ HỌC TIẾNG NHẬT

D (do) mực độ

m) E29 (agari) moe

n) WH (zenjitsu) ngay dau tién

o) FIU (onaji) giéng nhau

p) Ba (atatakasa) dm áp

ii) Tìm và đánh dấu những từ Œ Ð 2‡ #,

a) 9 4 (uchi) trong suốt

b) 5 2 (đarõ) có lẽ sẽ

Ăc) .kC #7 33 Ð ŸL TC (nỉ ooioarete) bị bao phủ bởi

d) LV # & (daitai) néi chung

e) 2 &% (ni naru) trở nên

£) & & & (gurai) khoảng (x2)

g) (made) tăng tới

h) #9 # 2 (nỉ narisð) thời tiết giống như

iv Tìm và đánh đấu những vị ngữ và các chức năng văn phạm:

Trang 7

FR Thu ww

Phần này sẽ yêu cầu bạn đọc thư viết tay, và sau đó chỉ dẫn cho bạn một vài bí quyết cho việc viết lá thư cho riêng mình

Lá thư này được viết trở xuống và bạn bắt đầu đọc ở cột phía trên bên phải xuống dưới Đây là cách viết thư truyền thống nhưng nhiều người Nhật ngày nay thích viết theo kiểu phương Tây, để trống từ trái sang phải Viết hướng từ trên xuống dưới có thể tạo một lá thư trịnh trọng hơn hoặc theo giọng văn truyền thống Đây là một tấm thiệp chúc năm mới

vì đây là truyền thống văn hóa, những tấm thiệp thường được viết theo kiểu truyền thống

Những tấm thiệp năm mới, giống như những tấm thiệp Noel ở phương Tây, những người Nhật thường gởi cho bạn bè, đông nghiệp và khách hàng Thông thường họ có một lời chúc

Trang 8

214 TY HOC TIENG NHAT ngắn gọn cho tấm thiệp mà người bạn Nhật gởi đến cho một người bạn ở Anh và nó thường đi kèm với thiệp chúc mừng năm mới và thư

1) Bắt đầu bằng cách nhận biết và đánh dấu bạn đã được giới thiệu trước rồi Trước hết, hãy xem bạn có thể nhớ được bao nhiêu từ, sau đó hãy kiểm tra những câu trả lời ở phía sau trước khi tiếp tục làm

b) UL AL (tanoshimi ni) Toi dang trông ngóng

Cym ti nay két thic véi (C Ca cau có thé kết thúc bằng

UTh EF (shiteimasu) nhưng nó thường bị bỏ đi,

c BIRT (o-genki de) Cẩn than!

Trang 10

216 TỰ HỌC TIẾNG NHẬT

3) Bây giờ đánh dấu lên những từ và cụm từ 3#

a) Wit & LT (akemashite) binh minh

g) RE trainen) năm tới

h) & (natsu) mua he

i) X (mata) lap lai

76H (ganfan) ngày đầu năm

k) 48F (Hanako) (tén con gai, 46 nghĩa là “bông hoa”) 4) Kế đến đánh dấu những từ và cụm từ Ở b #‡#%;

a BATE ISR EF (omedets gozaimasu) chic miing b) HOME ISRFOALA (arogat gozaimashita) cám

ơn những gi ban da lam

c) IML & (ureshikw) một cách hạnh phúc 2 ÈLU WOK (ureshikatta) d& hanh phúc

ACKER ELE Gtadakimashita) nhan được (xem 6c

b)4* Y % (girisu) nuée Anh

6) Tìm và đánh đấu những vị ngữ này cũng như các chức

Trang 11

BÀI 10 217 năng ngữ pháp:

a) Ÿ (o) thêm vào giọng văn trang trọng cho các danh ti

(đặt trước từ) (2 lần; cũng xem phần 2a và c ở trên)

b) È ứo) và, với (xem phần (k))

c) 32 CC Gomasete) (bạn) dé tôi đọc +

L*#2# #U ݰ (Tôi đã nhận) lit “Tôi đã nhận được lá thư

bạn gởi tôi” Đó là cách nói lịch sự về việc thừa nhận một điều

gì đó mà ai đó đã Jam cho bạn Một ví dụ nữa là:

KE TORE RELL (yasumasete itadakimashita) “(Ban) hãy để tôi nghỉ tí đã”

a) AX (wa) chi dé (2 lần)

e) TC (đe) ở trong, ở tại (đặc biệt được dùng để đánh dấu

nơi chốn (nơi mà một cái gì đó xây ra)

Ð (2 (ni) vi, đến (2 lần; cũng xem phần 2a)

DU È È ®ofo) được đặt sau động từ, nó có thể được dich

như “ ảng” Vì vậy: C 8 3 < & (dekiru koto) có thể được 7) GR Honyaku Dich

Lân này bạn sẽ làm một số bài tập! Cách dịch như sau, hết cụm từ này đến cụm từ khác Nó không theo trật tự, tuy nhiên, nhiệm vụ của bạn là luận ra trật tự đúng của nó Một vài câu thì quá rõ trong tiếng Việt () nhưng vẫn phải xem ngược lại phần bài đọc và các điểm (từ 1 - 6) ở phần này để

mà bạn có thể hiểu tốt hơn về một lá thư được viết như thế

nào

Trang 12

218 TW HOC TIENG NHAT

a) lit Téi nghi la hé nam tới, tôi sẽ đi đến Anh = Hè

năm tới tôi hy vọng đến

b) Chồng tôi (tôi và chồng tôi) đọc lá thư bạn một cách hạnh phúc (hài lòng)

©) Tôi đang mong gặp lại bạn

dì Cám ơn lá thư của bạn

©) Tôi sẽ gởi cho bạn những bức ảnh đó

©) Sau Hanako sẽ nói cảm ơn cho lá thơ cô ấy nhận Bạn

có thể dùng cấu trúc này để cám ơn một ai đó cho một việc gì

đó mà họ vừa gới cho bạn chẳng hạn:

Trang 13

BÀI 10 219

Z + + t quà; lš2Ê Ề bưu thiếp, # — È Gado) thiép

Chi them tr 69 #E 90°80 £U4 (cám ơn) sau phan

a) Bắt đầu với tên của họ Š 4 (san) nếu như bạn biết khá rõ về người đó hay Š ¥ (sama) cho mét 14 tho trang trọng Trong trường hợp này bạn có thể sử dụng họ của mình

AY—J"N ATA (meri kurisumasu) Gidng sinh vui vé

EP EP RRORE TLEF (mada mada samusa ga tsuzuiteimasu) thoi tiét tiếp tục lạnh

+7*®‹4®#2tRšL (yoyaku haru ga kimashita) cudi cùng mùa xuân đã đến

RULER ISH TO AT (hibishii atsusa

tenouitoimasiz) sue none bot khde nghiệt hơn

ga

Trang 14

ENT BHAT (xem phân 1đ) Ồ, cẩn thận

Œ, tzRCÑ# 2Ú € (deua, o-barada nỉ ki o tsukete) O, bạn nên cẩn thận

BBEESRSLTO2F (o-henji_o- machi shiteimasu)

Tôi chờ thư trả lời của bạn

LIS (sayonara) Chao tạm biệt

ML & (kashiko) than mén (dùng cho phụ nữ; trang

trọng)

e) Bạn không cần sử dụng nghĩa tương đương cho “thân mến” hay “từ” khi viết thư Tên của người cộng 3 4/8 ‡ (xem phần 2a) và bạn có thể ghi tên riêng ở cuối (sau ngày

tháng) là đú,

Nếu bạn viết một ghi chú ngắn gọn hay bưu thiếp, bạn

có thể bỏ qua lời chúc mừng về các mùa cũng như những cụm

từ thân mật mà hãy sử dụng cặp cạm từ sau đây thay vào: BIE (zenryaku) Chao! (dùng ở đầu thu); 4 % (3886) Xin tỗi cho

sự gốp gáp (dùng ở cuối thư)

[WMX Renshũ 6

& < 5 (SAKURA) Bai hát hoa anh đào

Bài hát này có lẽ nào một bài hát tiếng Nhật phổ biến nhất Lời nhạc được viết lại để bạn có thể hát khi bạn đã học được nghĩa của nó! Chú ý là chất trữ tình được viết trong

Trang 15

BAI10 _ 221 U% #% để cho nó trong trẻo hơn ma âm hưởng của nó phù hợp

Đây là lời bài hát, hệ rõma7¿ được viết một bên Bạn có thể viết rõmajt bên dưới 2% trên lời nhạc và hãy đọc

U 5 #*% bai vì đây là một bài tập đọc hay! Đây là bài đọc:

Bil & He noyama mo sato mo

a) & & (mo mo) ca hai và

b)* #* (ba ka) cả cái này lẫn cái kia hoặc c} 4c (ni) trong

Trang 17

1) Đặt chúng vào nghĩa đen của tiếng Anh

ii) Xem xét những nghĩa gì đang được khảo sát và sau

đó đổi sang cấu trúc Việt văn tự nhiên

iv) Ở bước này, người dịch cần quyết định xem cái nào thì quan trọng hơn và gần nghĩa hơn với tiếng Nhật hay dịch sang bài học, sau đó kết hợp những điểm riêng biệt lại với nhau Điều này tùy thuộc vào bài học hay mục đích địch Chắc chắn những bài thơ và bài hát này có thể rất cần thiết cho việc chuyển đổi từ để tạo sự nhịp nhàng cho bài hát

Tuy nhiên trong trường hợp của bài hát này, bạn sẽ phải hát nó trong tiếng Nhật thay vì phải tập trung quan sát nghĩa của các từ tiếng Nhật trong tiếng Việt (nhưng tại sao bạn không điểu chỉnh tiếng Việt cho phù hợp) Có một bài địch mẫu ở phía sau để mà bạn có thể kiểm tra nghĩa

Haiku đã phát triển ở Nhật, nhưng ngày nay nó được biết và viết trên toàn thế giới Chúng là những bài thơ mẫu dùng một số lượng từ để quan sát cảm tình hay tình cảm sâu

xa hơn Theo truyền thống những bài thơ đã có sự quan sát về thiên nhiên mà có thể kích thích tạo cảm giác mạnh mẽ cho cảnh đẹp xung quanh hay tình cảm ẩn ý trong đó Haiku hiện đại khám phá ra nhiều chủ để và tiếp tục phổ biến ở Nhật cũng như toàn thế giới

Mot haiku truyén thống là một bài thơ 17 âm gồm ba

Trang 18

224 TỰ HỌC TIẾNG NHẬT hàng: 6 - 7 - 5 Bốn vấn để chính của tiếng Nhật là Bashõ

(1644 — 94), Buson (1716 — 84), Issa (1769 — 1826) và Shiki

(1867 ~ 1902) Bạn có thể dịch chúng! Sự chọn lựa cho các bản dịch tiếng Việt về một từ nào đó sẽ được cho trước để mà bạn có thể “kiểm nghiệm” với bản dịch của bạn Có nhiêu bản dịch mẫu ở phía sau mà bạn có thể kiểm tra nghĩa Hầu hết những người dịch đều nắm bắt cắm xúc của bài thơ tiếng Việt

mà không duy trì hình thức 5 - 7 - 5 Nhưng bạn có thể cố gắng giảm xuống 17 âm tiết nếu như bạn đã biết nghĩa của

no

I

WUED — suzushisa ya FH Shiki

WHOOP cota no naka ni

— oR hitotsu matsu

1) Bạn đã từng thấy quyển sách này Chúng có nghĩa gì?

2) Những từ BF mi la:

a) HL & (suzushisa) sự mát mê

bì # (matsu) cay thông

3) Những vị ngữ và các chức năng văn phạm:

ay? (ya) Quy ude cia tho van, chang han khi dich thi chú ý đến “the” hay “a” (gidng nhu (X wa) Một vài người địch dùng sau từ để tạo thêm cảnh cho bài thơ trữ tình,

Ví dụ: RU & & sự mát mẻ

b) Ø (no) của

e) & (ni) trong

a) ~D (hitotsu) mot; don, lẻ

Trang 19

BAI10 225

1I

Hw furuike ya ER Bashd

XÉT EU) = kawazu tobikomu

+xoœ# mizu no oto

1) Ban d& gap nhing tr BF trong quyển sách này Chúng có nghĩa gì?

BIND hagio utsu

1 Ban da timg thay nhimg ty BY trong quyển sách này Chúng có nghĩa gì?

a) FA (Bai 10, Rensha 4) b) K 0) #

2) Nhiing tiy BB mới là:

a) # (yũ) buổi tối

bì X (sagi) con diệc

c) IE (hagi) chân/ cẳng chân

d) 43 (utsu) dung, gi/ vi vao

3) Những vị ngữ và các chức năng văn phạm là:

a) (ya) xem 3a b) Ø (no) của

© #Ÿ (6) bổ ngữ

Trang 20

226 TỰ HỌC TIẾNG NHẬT

IV

KRORD aki no yo ya —#®# mạ

BOBO sabi no otoko no

otis hari shigoto

1) Ban da thay nhimg ty 8 trong quyén sdch nay Chúng có ý nghĩa gì?

a) lig b) B c) #t

2) Nhiing ti: BEF moi la:

a) & (aki) maa thu b) BR (yo) tdi

co) £8 {shigofo) công việc

đã sẵn sàng học cao hơn cũng như có khả năng giải quyết những thách thức mới! Tận dụng mọi cơ hội để việc học của bạn tốt hơn, bạn cũng có thể xem lại các bài học trong quyển sách này Nếu bạn chưa có đủ khả năng nói, vui lòng viết cho toi (c/o Holler va Stoughton) dé téi biét ban tiến bộ trong việc học quyển sách đến đâu

XtCử, FLIGS!

Ngày đăng: 22/02/2014, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN