Cuộc khởi nghĩa Hải Bà Trưng : * Nguyên nhân dẫn Nguyên nhân trực tiếp Chế độ cai trị hà khắc của chính quyền nhà Hán ở phương Bắc: Sự áp bức,bóc lột, chèn ép nhân dân cùng với các chín
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VIÊT NAM
Câu 1 : Trình bày những nét khái quát cơ bản về đất nước , con người Việt Nam ?
Kinh tuyến: 102º 08' - 109º 28' đông
Vĩ tuyến: 8º 02' - 23º 23' bắc
Việt Nam là đầu mối giao thông từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương.Khí hậu: Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa;
Địa hình: Lãnh thổ Việt Nam bao gồm 3 phần 4 là đồi núi;
Tài nguyên: Việt Nam có nguồn tài nguyên vô cùng phong phú như: tàinguyên rừng, tài nguyên thủy hải sản, tài nguyên du lịch và nhiều loạikhoáng sản đa dạng
Đơn vị hành chính: Việt Nam có 63 tỉnh và thành phố
Lịch sử chống giặc ngoại xâm là đặc điểm nổi bật xuyên suất tiến trình lịch
sử VN , kết tinh thành những giá trị truyền thống tiêu biểu cho sức sống vàbản sắc dân tộc , đã để lại cho hôm nay và mai sau những bài học lịch sử ,những di sản vô giá
Câu 2 : Phân tích cơ sở ra đời nhà nước Văn Lang Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang ?
* Sự ra đời của nhà nước Văn Lang ( TK VII TCN - 208 TCN )
- Sự phát triển về kinh tế dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội :
Trong giai đoạn văn hóa Đông Sơn , sự tiến bộ về công cụ lao động dẫn đến
sự biến đổi trong xã hội và phát triển kinh tế Mặc dù sự phân hóa sâu sắcnhưng đã đặt cơ sở quan trọng cho sự ra đời của nhà nước đầu tiên
- Nhu cầu đoàn kết để trị thủy, làm thủy lợi : Nền kinh tế nông nghiệp đòi hỏi
những công trình tưới tiêu đảm bảo nguồn nước cho cây trồng Công tác trịthủy đòi hỏi có sự đoàn kết của nhiều bộ lạc , từ đó có người đứng ra đảmnhiệm công việc chung của xã hội -> Tiền đề dẫn đến sự ra đời sớm của nhànước
Trang 2- Nhu cầu đoàn kết chống giặc ngoại xâm : Do vị trí địa lí quan trọng nên
nước ta là đối tượng của các thế lực ngoại tộc Qua số lượng vũ khí đào bớiđược , qua truyền thuyết Thánh Gióng , chứng tỏ nạn ngoại xâm trở thànhmối đe dọa nghiêm trọng Đây là lí do khách quan dẫn đến sự thành lập nhànước
* Tổ chức bộ máy nhà nước
- Nhà nước chia 15 bộ ( mạnh nhất là bộ Văn Lang ) , đứng đầu là vua HùngVương ( cha truyền con nối ) , qua 18 đời
- Giúp việc cho vua là Lạc hầu , Lạc tướng
- Dưới bộ là công xã nông thôn ( kẻ , chiềng ,chạ ) Đứng đầu là Bồ chính( già làng ) Bên cạnh có 1 số người giúp việc tham gia quản lý công việcchung của xã hội
-> Nhà nước Văn Lang còn sơ khai đơn giản , quan hệ giiwx nhà nước với bộlạc chưa chặt chẽ , tuy vậy nó đánh dấu 1 bước tiến quan trọng , mở đầu thời
kì dựng nước đầu tiên
Câu 3 : Hoàn cảnh ra đời nhà nước Âu Lạc Phân tích sự tiến bộ của nhà nước Âu Lạc với nhà nước Văn Lang ?
* Hoàn cảnh ra đời :
Cuối thời kỳ Hùng Vương , bộ lạc Âu Việt ngày càng mạnh lên và thườngxuyên xung đột với bộ lạc Lạc Việt nhưng không phân thắng bại Đến thờiVua Hùng thứ 18 nhà Tần cử Đỗ Thư mang 50 vạn quân sang xâm lược nước
ta
Âu lạc - Lạc Việt và Thục Phán đứng lên đấu tranh mạnh mẽ Kháng chiếnTần thắng lợi nhân dân tôn Thục Phán lên làm Vua lấy hiệu là An DươngVương mở đầu cho nhà nước Âu Lạc
* Những điểm tiến bộ của nhà nước Âu Lạc
- Nhà nước Âu Lạc tồn tạo trong thời gian ngắn ( 208 -179 TCN ) Kinh đô đặt
ở Cổ Loa ( Đông Anh - Hà Nội )
- Lãnh thổ của nhà nước được mở rộng do sự xác nhập đất đai và con ngườiVăn Lang và Âu Lạc
- Quân sự : Phát minh ra mỏ Liên Châu bắn 1 phát được nhiều mũi tên Nhànước Âu Lạc Có quân thủy và quân bộ , lực lượng quân hùng hậu Xây dựngthành Cổ Loa vừa là kinh đô vừa là hệ thống phòng ngự vững chắc , kiên cố Thành còn là biểu tượng sáng tạo , lao động của nhân dân Âu Lạc Nền vănhóa Đông Sơn phát triển rực rỡ
Câu 4 : Khái quát chính sách đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nhân dân trong 1000 năm Bắc thuộc ?
* Về chính trị :
- Ban đầu vẫn duy trì quan hệ cổ truyền cơ cấu hành chính thời Âu Lạc mặc
dù xóa bỏ chủ quyền độc lập nước ta , xác nhập nước ta vào Trung Hoa
- Theo từng thời kì nước ta có những tên gọi khác nhau : châu , phủ , quận Với cơ cấu hành chính khác nhau , và đặt dưới sự thống trị của phong kiếnphương Bắc Chính quyền phương Bắc thay đổi lạc hầu , lạc tướng bằng cácchức từ Trung Hoa sang , xóa bỏ chính sách " lấy luật cũ mà dùng "
Trang 3- Cơ cấu kẻ , trường , xã nhằm chống thế lực phong kiến người Việt , mặtkhác mua chuộc đi theo phục dịch làm tay sai , để thực hiện chính sách " dĩ
di công dĩ " ( dùng người Việt trị người Việt )
- Thực hiện chế độ phong hầu cho những kê có công để hạn chế sự thamnhũng của quan lại ảnh hưởng đến sự thu thuế của quan lại Ngoài ra cònchính sách " mị dân " Cấm quan lại không được dùng thế lực để chiếmruộng đất , không được giết hại người vô tội
là lần tiếp tiến văn hóa lần 1 )
- Chính sách cống nạp : đây là biện pháp trọng yếu , bắt cống nạp sản vậtđịa phương ( nhãn , vải thiều ,khoai) sản phẩm thủ công nghiệp như vải cát
bá , giấy trầm hương Cống nạp tài nguyên thiên nhiên ( vàng , bạc , ngà voi, ngọc trai )
- Độc quyền sản xuất mặt hàng thiết yếu : sắt , muối
+ Mở trường học dậy chữ Hán đào tạo đội ngũ quan lại bản xứ trung thànhvới phong kiến phương Bắc
+ Truyền bá tôn giáo , hệ tư tưởng họ vào nước ta : Nho giáo , phật giáo , đạogiáo
Câu 5 : Trình bày khái quát về khởi nghĩa Hải Bà Trưng và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
1 Cuộc khởi nghĩa Hải Bà Trưng :
* Nguyên nhân dẫn
Nguyên nhân trực tiếp
Chế độ cai trị hà khắc của chính quyền nhà Hán ở phương Bắc: Sự áp bức,bóc lột, chèn ép nhân dân cùng với các chính sách đồng hóa người Việt tạiGiao Chỉ
Quan Tô Định bất nhân: Sự tham lam, tàn bạo, tăng phụ dịch và thuế khóacủa quan Tô Địch đã khiến người dân sống lầm than Điều này dẫn đến sựmâu thuẫn giữa nhân dân, các quan viên người Việt với chế độ thống trị củanhà Hán ngày càng gay gắt hơn
Nguyên nhân gián tiếp
Sự việc gia đình của Trưng Trắc: Thi Sách chồng của Trưng Trắc bị quan tháithú Tô Định giết để dập tắt ý định chống đối của các thủ lĩnh dân ta nhưng nólại phản tác dụng làm cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ
* Diễn biến cuộc khởi nghĩa hai bà trưng
* Lần 1: Năm 40, sau Công Nguyên
Trang 4Hai Hà Trưng là Trưng Trắc và Trưng Nhị phất cờ khởi nghĩa vào mùa xuânnăm 40 tại Hát Môn (nay là xã Hát Môn – Phúc Thọ – Hà Nội).
Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng bùng nổ và thu hút được hào kiệt khắp nơi
về gia nhập Nghĩa quân đã nhanh chóng đánh bại được quân nhà Hán, làmchủ Mê Linh, rồi tiến về Cổ Loa và Lụy Châu
Quan thái thú Tô Định bỏ thành, chạy trốn về Nam Hải Quân Hán ở các quậnhuyện khác cũng gặp thất bại Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 đến đây
đã dành được thắng lợi hoàn toàn
* Lần 2: Năm 42, sau Công Nguyên
Năm 42, nhà Hán tăng cường chi viện, Mã Viện là người chỉ đạo cánh quânxâm lược này gồm có: 2 vạn quân tinh nhuệ, 2 nghìn xe thuyền và nhiều dânphu Chúng tấn công quân ta ở Hợp Phố, nhân dân ở Hợp Phố đã anh dũngchống trả nhưng vẫn gặp thất bại trước quân Hán
Sau khi chiếm được Hợp Phố, Mã Viện đã chia quân thành 2 đạo thủy bộ tiếnLục Đầu và gặp nhau tại Lẵng Bạc:
Đạo quân bộ: đi men theo đường biển, lẻn qua Quỷ Môn Quan để xuống LụcĐầu
Đạo quân thủy: đi từ Hải Môn vượt biển tiến thẳng vào sông Bạch Đằng, sau
đó từ Thái Bình đi lên Lục Đầu
Sau khi nhận được tin tức, Hai Bà Trưng kéo quân từ Mê Linh về nghênh chiếnvới địch tại Lẵng Bạc Quân ta giữ vững được Cổ Loa và Mê Linh nhưng MãViện tiếp tục đuổi theo buộc quân ta phải lùi về Cẩm Khê (nay thuộc Ba Vì –
Hà Nội)
Tháng 3 năm 43, Hai Bà Trưng hy sinh ở Cẩm Khê Cuộc kháng chiến vẫn kéodài đến tháng 11 năm 43 sau đó mới bị dập tắt
* Kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng dành được thắng lợi lần 1 vào năm 40nhưng lại gặp phải thất bại sau khi nhà Hán tăng cường chi viện vào năm 42
và cuộc kháng chiến kéo dài đến hết năm 43 mới kết thúc
- Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng tuy cuối cùng vẫn gặp phải thất bạinhưng cũng đã giành được thắng lợi to lớn Nguyên nhân của thắng lợi này là
do sự ủng hộ hết mình của nhân dân, sự chỉ huy xuất sắc của Hai Bà Trưng
và sự chiến đấu anh dũng của nghĩa quân
* Ý nghĩa lịch sử cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 đã khôi phục được nền độc lập của dântộc, mở ra một trang mới trong lịch sử
Trong và sau thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã cho thấy đượctinh thần yêu nước, ý chí quyết đấu, quyết thắng của nhân dân trong việcgiành lại độc lập chủ quyền của đất nước
Khẳng định vai trò của người phụ nữ Việt Nam, mạnh mẽ – kiên cường
- Đây là mốc bản lề khẳng định những giá trị vĩnh viễn của thời kì HùngVương - An Dương Vương và định hướng cho tương lai phát triển đất nước
2 Chiến thắng Ngô Quyền năm 938.
* Hoàn cảnh :
Trang 5Năm 931, Dương Đình Nghệ đánh đuổi quân Nam Hán - một trong 10 nướcthời Ngũ đại Thập quốc nằm liền kề với Tĩnh Hải quân - giành lại quyền tựchủ cho người Việt ở Tĩnh Hải quân, tự xưng là Tiết độ sứ.
Năm 937, Đình Nghệ bị nha tướng Kiều Công Tiễn giết hại để cướp ngôi Tiết
độ sứ Con rể và là một tướng khác của Đình Nghệ là Ngô Quyền bèn tập hợplực lượng ra đánh Công Tiễn để trị tội phản chủ
Kiều Công Tiễn sợ hãi, bèn sai người sang cầu cứu Nam Hán Vua Nam Hán làLưu Nghiễm nhân cơ hội đó bèn quyết định đánh Tĩnh Hải quân lần thứ hai.Lưu Nghiễm cho rằng Dương Đình Nghệ qua đời thì Tĩnh Hải quân không còntướng giỏi, bèn phong con trai thứ chín là Lưu Hoằng Tháo làm "Bình Hảitướng quân" và "Giao Chỉ vương", thống lĩnh thủy quân
* Diễn biến :
- Ngô Quyền đã huy động nhân dân Hải Phòng , Quảng Ninh , kết hợp vớibinh lính lấy cọc vuốt nhọn cắm ở hai bên cửa sông Bạch Đằng su đó bố tríquân mai phục
- Tháng 10 năm 938, nhà Nam Hán cử con trai là Lưu Hoằng Tháo chỉ huyquân thủy kéo vào vùng biển nước ta Còn vua Hán đóng pwr cửa Môn Quantiếp ứng cho con
- Khi nước thủy triều lên , quân địch tiến vào cửa sông , Ngô Quyền cho mộttoán thuyền nhẹ ra đánh nhử quân địch giả vờ thua chạy nhử định vào trậnđịa cọc Lưu Hoằng Tháo hăm hở dốc quân đuổi theo, lọt vào trận địa maiphục của ta mà không biết Nước triều rút, Ngô Quyền hạ lệnh dốc toàn lựclượng đánh quật trở lại Quân Nam Hán chống cự không nổi phải rút chạy rabiển Quân giặc thiệt hại quá nửa, tướng giặc Lưu Hoằng Tháo bị chết VuaNam Hán được tin bại trận đã hốt hoảng, vội hạ lệnh thu quân về nước
* Kết quả , ý nghĩa :
Trận thắng lớn ở sông Bạch Đằng năm 938 là thành quả của nhân dân sau 30năm làm chủ đất nước Đồng thời thể hiện tài năng quân sự , ý trí quyếtthắng của Ngô Quyền Sau chiến thắng Bạch Đằng, Việt Nam bước vào thời
kỳ xây dựng đất nước trên quy mô lớn Đó là kỷ nguyên của văn minh ĐạiViệt, của văn hóa Thăng Long, kỷ nguyên phá Tống của Lê Hoàn năm 981 ,bình Nguyên, đuổi Minh, một kỷ nguyên rực rỡ của các nhà Lý, Trần, Lê
Từ đầu công nguyên, dân số của đế chế Hán đã lên đến 57 triệu người Thờigian đó, dân số của Việt Nam chỉ độ một triệu Sau khi chiếm được Việt Nam,mưu đồ của nhà Hán không phải chỉ dừng lại ở chỗ thủ tiêu chủ quyền quốcgia, bóc lột nhân dân, vơ vét của cả, mà còn tiến tới đồng hóa vĩnh viễn dântộc Việt, sát nhập đất đai vào Trung Quốc Chính sách đồng hóa là một đặctrưng nổi bật của chủ nghĩa bành trướng Đại Hán, đã được thực hiện từ thờiHán và đẩy mạnh tới nhà Đường Trong toàn bộ tiến trình lịch sử Việt Nam,đây là một trong những thời kỳ vận mạng dân tộc trải qua một thử thách cực
kỳ hiểm nghèo
có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với lịch sử Việt Nam, nó đã giúp chấm dứt
1000 năm Bắc thuộc trong lịch sử Việt Nam, mở ra một thời kỳ độc lập tự chủcho Việt Nam Chiến thắng Bạch Đằng có thể coi là trận chung kết toànthắng của dân tộc Việt Nam trên con đường đấu tranh chống Bắc thuộc,chống đồng hóa, đấu tranh giành lại độc lập dân tộc Phải đặt trong bối cảnh
Trang 6Bắc thuộc kéo dài sau 1117 năm (179 TCN - 938) mới thấy hết ý nghĩa lịch sử
vĩ đại của nó
Câu 6 : Kết quả và ý nghĩa của phong trào đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc ?
* Kết quả : hầu hết các cuộc khởi nghĩa đều bị thất bại , tuy nhiên có một số
cuộc khởi khởi nghĩa đã giành thắng lợi , lập ra chính quyền tự chủ của ngườiViệt trong thời gian nhất định
- Thức tỉnh , khuấy động tinh thần yêu nước chống ngoại xâm
- Củng cố khối đoàn kết tinh thần ý thức dân tộc , ý thức quốc gia trong mỗingười Việt
- Củng cố , bồi đắp thêm lòng tin vào sức mạnh của nhân dân và dân tộc ,các cuộc khởi nghĩa sau này đều diễn ra dưới sự ảnh hưởng của các cuộckhởi nghĩa này
- Các cuộc khỏi nghĩa Bắc thuộc đã phủ nhận uy quyền bá chủ thiên hakbằng đế phương Bắc , vạch ra sơn hà cơ cực , khẳng định lòi giống ngườiViệt phương Nam là một chủ thể độc lập , chủ nhân của đất nước , nhấtquyết làm chủ dân tộc mình
Câu 7 : Những nét tiêu biểu về chính trị - kinh tế của Đại Việt từ TK
- Nhà Trần tổ chức Thái Thượng Hoàng Vua ở ngôi vài năm rồi nhường chocon , nui về cung Trùng Hoa ở Trúc Mạn , Xuân Trường Vua cha và vua contrị vì đất nước Vua cha dẫn dắt vua con và không hạn chế quyền hành vuacon Nhà nước mang tính chất quân chủ chủ quý tộc
- Thời Lê Sơ vai trò vua được ẩy lên cao với chủ nghĩa tôn quân , đạt đến đỉnhcao của chế độ phong kiến Trung ương tập quyền , mọi quyền hành tậpchung trong tay vua
- Giúp việc cho vua là hệ thống quan lại Đứng đầu là Tề tướng , sau là Tamthái , Tam thiếu , Tam thư Thời Lý , Trần do Phật giáo là quốc giáo nên một
số sư tăng có vai trò quan trọng trong bộ máy chính quyền như Sư VạnHạnh , Lý Khánh Văn , trên sư là Khổng lộ , Pháp loan ,
- Nhà Trần thực hiện nền dân chủ dòng họ , tầng lớp quý tộc tôn thất nắmđộc quyền quốc gia Các chức vụ trong triều đình nhất là Võ quan đều dodòng họ thân cận nhà Vua nắm giữ Thực hiện tôn chỉ hôn nhân đồng tộc
- Nhà Lê Sơ chia quan lại thành 6 bộ
*Tổ chức ở các địa phương :
Trang 7- Chia thành lộ , phủ ,châu , huyện , xã , Nhà nước quản lí xã qua hộ khẩu
- Pháp luật nhà Trần tên goin là Hình Luật buên soạn 1230 dưới triều TrầnThái Tông và sau đó đươc sửa đổi trên cơ sở bộ Hình thư của nhà Lý Phápluật nhà Trần mang tính giai cấp và đẳng cấp rõ rệt , bảo vệ quyền lợi củavua và hoàng tộc , xác lập sử dụng tài sản tư hữu trong ruộng đất , trômcắp được xét xử nặng
- Nhà Lê có bộ luật hành văn hoàn chỉnh nhất được gọi là " Quốc triều hìnhluật " hay " luật hồng đức " gôm 722 điều biên soạn dưới triều vua Lê ThánhTông Đây là bộ luật hoàn chỉnh nhất trong chế độ quân chủ Nội dung cơbản là bảo vệ vương quyền chế độ phong kiến , luật này quyền lợi người phụ
nữ được chú trọng trong việc thừa kế gia tài , việc li hôn
- Từ thời Lý luật pháp đã chính thức đi vào cuộc sống trải qua các triều đauh ,luật pháp hoàn chỉnh nhất là luật " Hồng đức "
2 Tình hình kinh tế :
* Nông nghiệp :
- Các bộ phận ruộng đất :
- Sở hữu : ruộng đất công làng , xã ( lớn ) , ruộng đất tư
+ Lý : ruộng đất chia thành Sơn lăng ( thờ cúng ) , Quốc khố ( của ngân khốquốc gia ) , Tịch điền ( tế lễ )
+ Trần : điền trang , thái ấp Do nhà vua cho người có công thuộc dòng họ ,
có công với nước , sở hữu tư nhân
+ Lê : chế độ quân điền
- Các chính sách phát triển nông nghiệp
+ chính sách trung nông ( quan niệm " quốc dĩ nông vi bản " nhà nước lấynông nghiệp làm gốc )
+ Nhà nước quan tâm đến lễ tịch điền
+ Đặt các chức quan như Hà đê sứ ( cai quản việc đê điều ) , khuyến nông( phát triển nông nghiệp )
+ Sử nặng tội trôm cắp trâu bò để bảo vệ sức kéo
+ Thời Lê chính sách quân diênd tiến bộ nhất trong nông nghiệp , quan điểmcủa nhà Lê là " trọng nông ức thương " , lấy ruộng đất chia cho quan lại cáccấp thấp nhất trong xã hội , cứ 6 năm chia lại 1 lần , nền kinh tế nông nghiệpphát triển
* Thủ công nghiệp :
- TCN nhà nước và dân gian
Trang 8- Các nghề thủ công truyền thống phát tiển : gốm , ươm tơ , dệt lụa
- Có An Nam tứ đại khí : Tháo Báo Thiên , Chuông Quy Điền , Vạp Phổ Minh Tượng Phật Di Lac - chùa Phổ Minh
* Thương nghiệp :
- Nội thương : Rất phát triển thời kỳ này , hệ thống chợ thành thị ở khắp nơi ,
cơ sở cho việc trao đổi buôn bán Thăng Long có 61 phố phường Hạn chế ởtính cạnh tranh , nhiều gia hàng bán một mặ hàng
- Ngoại thương : chủ trương ức thương " trọng nông , ức thương " quan điểmnho gia
Nhìn chunh bị ngừng chệ , vẫn có 1 số thuyền buôn của Trung Hoa , Giara( Indonexia ) đến buôn bán , thương cảng tiêu biểu như Vân Đồn - QuảngNam
Câu 8 : Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tiêu biểu của nhân dân ta từ TK X - XV :
1 Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.
-Cùng lúc Toa Đô từ Cham pa đánh ra Nghệ An, Thanh Hóa
- Quân Thoát Hoan mở cuộc tấn công xuống phía nam
- Ta rút lui , Thoát Hoan phải rút về Thăng Long và lâm vào tình trạng thiếulương thực trầm trọng
-5/1285, lợi dụng thời cơ nhà Trần tổ chức phản công đánh bại quân giặc ởnhiều nơi
Kết quả : Quân giặc phần bị chết, phần còn lại chạy về nước, Thoát Hoanchui vào ống đồng về nước, Toa Đô bị chém đầu
* Lần 3:-12/1287: Quân Nguyên tấn công Đại Việt
-1288 Thoát Hoan cho quân chiếm đóng Vạn Kiếp
- Cùng lúc Ô Mã Nhi theo đường biển kéo vào Vạn kiếp hội quân với ThoátHoan
-Trần Khánh Dư cho quân mai phục ở Vân Đồn
Trang 9-Khi đoàn thuyền lương đi qua bị quân ta từ nhiều phía đánh ra dữ dội phầnlớp thuyền lương bị đắm, số còn lại bị quân ta chiếm
-1/1288: Thoát Hoan cho quân chiếm Thăng Long
- Thoát Hoan cho quân rút về vạn kiếp để rút quân về nước
- Nhà Trần chọn sông Bặch đằng làm trận quyết chiến
- 4/1288 đoàn thuyền của Ô Mã Nhi rút theo sông Bặch Đằng
Kết quả : Ô mã Nhi bị bắt , toàn bộ thuỷ binh của giặc bị tiêu diệt
- Quân Thoát Hoan từ vạn kiếp rút chạy theo hướng Lạng Sơn bị ta tập kích-> Cuộc K/c kết thúc thắng lợi
-Tinh thần đoàn kết quyết chiến quyết thắng của toàn quân dân
2 Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý ( 1075 -1077 )
* Nguyên nhân:
Nhà Tống suy yếu gặp nhiều khó khăn Âm mưu xâm lược Đại Việt với mụcđích “ Nếu thắng vị thế của Tống tăng, các nước Liêu- Hạ sẽ phải kiêng nể”
Vì vậy Tống tập trung quân chuẩn bị xâm lược Đại Việt
* Diễn biến và kết quả:
Nhà Lý đã tổ chức nhân dân kháng chiến qua 2 giai đoạn
Giai đoạn1: Năm 1075 Lý Thường Kiệt kết hợp quân Triều đình với nhân dâncác dân tộc miền núi đánh sang đất Tống, sau đó rút về nước
Giai đoạn2: Năm 1077 30 vạn quân Tống kéo sang bị đánh bại bên bờ bắcsông Như Nguyệt (Bắc Ninh)
3 Cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông - Nguyên
* Nguyên nhân:
Thế kỉ XIII, các bộ tộc du mục Mông Cổ đã hình thành một quốc gia rộng lớn
từ Á sang Âu
Nhà Mông- Nguyên đã 3 lần tấn công nước ta
Các vua Trần và Trần Hưng Đạo đã tổ chức nhân dân kháng chiến chống giặc
* Diễn biến và kết quả:
Lần1: Năm 1258 trận Đông Bộ Đầu đã đánh bại quân Mông
Lần2: Năm 1285 trận Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương, Thăng Long, VạnKiếp… đã đánh bại quân Nguyên
Lần3: Năm 1287- 1288 trận Bạch Đằng buộc địch phải từ bỏ mộng xâm lượcĐại Việt
4 Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn.
* Diễn biến và kết quả:
Năm 1418 khởi nghĩa Lam Sơn bủng nổ và giành được thắng lợi tiêu biểu:
Trang 10* Nguyên nhân thắng lợi.
- Sự lãnh đạo tài tình của vua, quan nhà Trần,Lý với những chiến thuật tàigiỏi,có bộ tham mưu sáng suốt
- Sự đoàn kết của nhân dân
* Ý nghĩa lịch sử
- Giữ vững nền độc lập của Tổ quốc
- Nêu cao tinh thần đoàn kết, truyền thống yêu nước của dân tộc
Câu 9 - Câu 12 : Thành tựu văn hóa Đại Việt về : tôn giáo , tín ngưỡng , văn học nghệ thuật , giáo dục khoa cử
* Tôn giáo , tín ngưỡng :
- Thời Lý , Trần thực hiện tam giáo đồng nguyên ( thực hiện chính sáchkhoan dubg , hòa hợp giữa các ton giáo ) , 3 tôn giáo cùng tồn tại Nho giáo ,Đạo giáo, Phật giáo trong đó phật giáo được coi là quốc giáo Các vua Lý -Trần đều sùng Phật , chùa chiền được xây dựng khắp nơi như công trình :Diên Hựu , Phật Tích , chùa Một Cột , chùa Phổ Minh " Dân chúng quá mộtnửa là sư sãi " Phật giáo đã ảnh hưởng đến đường lối cai trị đất nước nhưthân dân , khoan dung của các vua Lý - Trần
- Đến thời Lê bỏ chính sách khoan dung tam giáo , thực hiện độc tôn nhogiáo " sùng nho trọng đạo " , nho giáo được đề cao như hệ tôn giáo chínhthống , làm bệ đỡ cho tư tưởng của giai cấp thống trị
- Bên cạnh đó các tín ngưỡng dân gian cổ truyền như tục thờ mẫu , thờ cúng
tổ tiên , thờ Thành Hoàng vật linh , sùng bái các vị anh hùng có công với đấtnước
* Văn học :
- vh tôn giáo , tư tưởng : về triết học , lịch sử Phật giáo Các bài thơ viết về lẽsinh tử , quan hệ giữa phật và tâm , đạo và đời , con người với thiên nhiên ,phản ánh niềm lạc quan trong cuộc sông
- Vh yêu nước : phản ánh đấu tranh bất khuất và lòng tự hào quốc gia dântộc qua các cuộc kháng chiến chống ngoại câm ( Nam quốc sơn hà , Hịchtướng sĩ , đại cáo bình ngô )
- Vh chữ Hán : phát triển ở TK XV , gồm thơ , văn ca ngợi chế độ phong kiến ,với chủ đề vua sáng tôi hiền ( Hội Tao Đài - vua Lê Thánh Tông ) ,
- Vh chữ Nôm : Từ TK XIII truyền bá rộng rãi trong nhân dân ( Quốc âm thitập , Hồng Đức quốc âm thi tập
- Vh dân gian : các thể loại ca dao , hò vè , tục ngữ
* Nghệ thuật :
- Xây dựng cung đình : Thành Thăng Long , cung Tức Mạc , Thành nhà Hồ
- Điêu khắc gồm có chuông , tượng , phù điêu ( an nam tứ khí )
- Kiến trúc điêu khắc mang đậm tính tôn giáo như cây cỏ , hoa lá , mây nước
Trang 11- Thời Trần : đối tượng học hành , thi cử một lần
+ 1248 : lập danh hiệu " tam khôi cho 3 người đỗ đầu cho thi đình Đỗ đầuTrạng nguyên , thứ 2 Bảng nhãn , thứ 3 Thám hoa
+ Gồm có : thi Hương -> thi Hội -> thi Đình ( vua ra đề )
- Thời Lê : giáo dục thi cử phát triển , quy chế thi cử rõ ràng
+ 1428 : Lê Lợi lên ngôi - dựng lại Văn Miếu mở các khoa thi
Câu 10 : Nguyên nhân dẫn đến tình trạng chia cắt đất nước ở thế kỷ XVII
- Cục diện Nam Bắc Triều :
+ Khi Nhà Mạc nắm quyền , các phe phái phong kiến đối lập ủng hộ nhà Lênổi lên khắp nơi Tiêu biểu Nguyễn Kim đón con cháu nhà Lê về lập lên triều
Lê Trung Hưng , chiếm được vùng Thanh Hóa
+ Trên đất nước tồn tại hai vương triều Nhà Mạc đóng đô ở Thanh Long Nhà Lê ( Nguyễn Kim sau đó là Trịnh Kiểm ) đóng đô ở Thanh Hóa gọi là NamTriều
+ 1545 - 1592 Nam Bắc Triều diễn ra nhiều cục diện , kháng chiến thắng lợiNhà Lê giành đất nước Nhà Mạc trốn lên Cao Bằng
- Chiến tranh Trịnh - Nguyễn :
+ Do nội bộ Nam Triều nảy sinh mâu thuẫn giữa 2 thế lực Nguyễn Hoàng vớianh rể là Trịnh Kiểm - người được cử vào Thuận Hóa trấn thủ
+ Đầu TK XVII cuộc chiến tranh giữa 2 thế lực kéo dài từ 1627 đến 1672 Đánh 7 lần nhưng không phân thắng bại và quyết định lấy sông Gianh làmranh giới phân chia phía Bắc là đằng ngoài của Vua Lê - chúa Trịnh , phíaNam là đằng trong của các Chúa Nguyễn
=> đất nước chia cắt
Câu 11 : Sự phát triển kinh tế hàng hóa ở thế kỷ XVII - XVIII Phân tích tác động đối với đời sống cư dân người Việt
* Sự phát triển của thủ công nghiệp
- Nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển đạt trình độ cao: dệt,gốm,rèn sắt, đúc đồng, làm đồ trang sức
- Một số nghề mới xuất hiện như: khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làmđồng hồ, làm tranh sơn mài
- Khai mỏ - một ngành quan trọng rất phát triển ở Đàng Trong và ĐàngNgoài
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều như làm giấy, gốm
sứ, nhuộm vải …
- Nét mới trong kinh doanh: ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội,vừa sản xuất vừa bán hàng
Chân đèn - Gốm hoa lam - Thế kỷ XVI
* Sự phát triển của thương nghiệp.
* Nội thương: ở các thế kỷ XVI - XVIII buôn bán trong nước phát triển:
- Chợ làng, chợ huyện xuất hiện làng buôn và trung tâm buôn bán
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện
Trang 12- Buôn bán giữa miền xuôi và miền ngược phát triển, thóc gạo ở GiaĐịnh được đem ra các dinh miền Trung để bán ….
* Ngoại thương phát triển mạnh
- Thuyền buôn các nước Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh đến VN buôn bántấp nập:
+ Bán vũ khí, thuốc súng, len dạ, bạc, đồng…
+ Mua: tơ lụa, đường gốm, nông lâm sản
- Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâudài
- Giữa thế kỉ XVIII ngoại thương suy yếu dần do chế độ thuế khóa của nhànước ngày càng phức tạp
* Sự hưng khởi của các đô thị
- Nhiều đô thị mới hình thành phát triển:
+ Đàng Ngoài: Thăng Long ( Kẻ chợ), Phố Hiến (Hưng Yên)
+ Đàng Trong: Hội An (Quảng Nam), Thanh Hà (Phú Xuân - Huế)
- Đầu thế kỉ XIX đô thị suy tàn dần
* Tác động
- Tích cực :
+ Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa đã phá vỡ nền kinh tế tự nhiên tựcung , tự cấp , thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp và công thươngnghiệp Cuộc sống người dân biến đổi và nhân dân đã thoát khỏi sự ràngbuộc của nông nghiệp góp phần giải quyết khó khăn trong cuộc sống + Qua sự tiếp xúc với thương nhân nước ngoài , người Việt bắt đầu làm quenvới các mặt hàng nen dạ , đồ đồng khí , các nghành nghề mới , các thành tựuKHKT mới , từ đó giúp họ tầm nhìn ra thế giới
+ Do các hoạt động trao đổi với thương nhân nước ngoài Ở VN đã xuất hiệnmầm móng , phương thức sản xuất mới Sự ra đời của các đô thị đã tác độngđến tư tưởng , tâm lí của con người
Câu 13 : Phong trào nông dânTây Sơn và vai trò đối với sự phát triển đất nước cuối TK XVIII :
- Phong trào Tây Sơn
* Nguyên nhân khách quan :
- Giữa thế kỷ XVIII chế độ phong kiến ở cả Đàng Ngoài, khủng hoảng sâusắc, nên phong trào nông dân bùng nổ và bị đàn áp
- 1744 Đàng Trong chúa Nguyễn xưng vương, bắt tay xây dựng chínhquyền Trung ương, nước ta bị chia làm 2 nước Chính quyền Đàng Trongkhủng hoảng suy yếu, đời sống nhân dân cực khổ Phong trào nông dân bùng
nổ ở Đàng Trong
* Nguyên nhân Chủ quan :
Trang 13- 1771 khởi nghĩa nông dân bùng lên ở Tây Sơn (Bình Định) do NguyễnNhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo Từ một cuộc khởi nghĩa nhanhchóng thành phong trào lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
- 1786 - 1788 nghĩa quân tiến ra Bắc lật đổ tập đoàn Lê - Trịnh, thốngnhất đất nước
* Kháng chiến chống quân Xiêm 1785
- Nguyễn Ánh cầu viện quân Xiêm , Vua Xiêm sai tướng đem 5 vạn quânthủy bộ tiến sang nước ta
- Cuối năm 1784 chiếm gần nửa đất Nam Bộ, ra sức cướp phá chuẩn bịtấn công quân Tây Sơn
- Năm 1785 Nguyễn Huệ đã tổ chức trận đánh phục kích Rạch Gầm - XoàiMút (trên sông Tiền - Tiền Giang) đánh tan quân Xiêm, Nguyễn Ánh phải chạysang Xiêm
Đây là một thắng lợi lớn tiêu diệt gần 4 vạn quân Xiêm, thể hiện tài tổ chức,cầm quân của Nguyễn Huệ , đập tan mưu đồ xâm lược của quân Xiêm, nêucao ý thức dân tộc của phong trào Tây Sơn
* Kháng chiến chống quân Thanh (1789)
Sau khi đánh thắng quân Xiêm, 1786 Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc tiêu diệt
họ Trịnh Họ Trịnh đổ, ông tôn phò vua Lê và kết duyên với Công chúa LêNgọc Hân (con gái Lê Hiển Tông) Sau đó ông về Nam (Phú Xuân)
- Ở ngoài Bắc, Nguyễn Hữu Chỉnh giúp vua Lê Chiêu Thống phản bội Tây Sơn.Sau khi bị quân Tây Sơn đánh vua Lê Chiêu Thống đã cầu cứu quân Thanh.Vua Thanh đã cho 29 vạn quân sang nước ta
- Vua Lê Chiêu Thống cầu viện quân Thanh kéo sang nước ta
- Năm 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế (25 - 11 - 1788.), lấy niên hiệu làQuang Trung chỉ huy quân tiến ra Bắc
- Trên đường đi đã dừng lại ở Nghệ An, Thanh Hoá để tuyển thêm quân
- Đêm 30 Tết (25-1-1789) quân ta tiến công với khí thế từ lời Hiểu dụ củaVua Quang Trung
- Đánh cho để dài tóc
- Đánh cho để đen răng
- Đánh cho nó chích luân bất phản
- Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn
- Đánh cho sử tri nam quốc anh hùng chi hữu chủ (Thể hiện tinh thầndân tộc cao cả, ý thức quyết tâm bảo vệ độc lập)
- Bài hiểu dụ đã cổ vũ, tạo khí thế quyết tâm chiến đấu của nghĩa quânTây Sơn
- Sau 5 ngày tiến quân thần tốc, mùng 5 Tết 1789 nghĩa quân Tây Sơnchiến thắng vang dội ở Ngọc Hồi - Đống Đa tiến vào Thăng Long đánh bạihoàn toàn quân xâm lược
- Phong trào nông dân Tây Sơn đã bước đầu hoàn thành sự nghiệp thốngnhất đất nước và bảo vệ tổ quốc
* Công lao của phong trào nông dân Tây Sơn và Nguyễn Huệ:
- Tiêu diệt các tập đoàn phong kiến phản động và trong cuộc kháng chiếnchống Xiêm và chống quân Thanh
- Thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc
Trang 14- Triều đại Tây Sơn
- Năm 1778 Nguyễn Nhạc xưng Hoàng đế (hiệu Thái Đức) , Vương triềuTây Sơn thành lập
- Năm 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế thống trị vùng đất từ ThuậnHóa trở ra Bắc
- Thành lập chính quyền các cấp, trung ương là Vua , quan lại giúp việccho vua , dưới có 6 bộ , đầu là thượng thư Có 2 viện Hàm Lâm và Sử Đại , ởđịa phương giữ nguyên bộ máy nhà Lê Sử dụng các cựu thần Lê - Trịnh
- kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất Lập chiếu khuyến nông
- Lập lại sổ hộ khẩu, tổ chức lại giáo dục, thi cử, tổ chức quân đội (dịchchữ Hán, chữ Nôm để làm tài liệu dạy học)
- Đối ngoại hòa hảo với nhà Thanh, quan hệ với Lào và Chân Lạp rất tốtđẹp
- Năm 1792 Quang Trung qua đời
- Năm 1802 Nguyễn Ánh tấn công, các vương triều Tây Sơn lần lượt sụpđổ
Câu 14 : Những chính sách của nhà Nguyễn ở đầu TK XIX Phân tích mặt tích cực và hạn chế của những chính sách trên :
* Tổ chức bộ máy nhà nước
- Chính quyền Trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê
- Thời Gia Long chia nước ta làm 3 vùng: Bắc Thành, Gia Định Thành vàcác Trực doanh (Trung Bộ) do triều đình trực tiếp cai quản.Chính quyền trungương cai quản cả nước, mỗi thành có một tổng trấn trông coi từ Ninh Bìnhtrở ra Bắc là BắcThành, từ Bình Thuận trở vào Nam là Gia Định Thành Chínhquyền Trung ương quản lý trực tiếp từ Thanh Hóa đến Bình Thuận Còn lại haikhu tự trị Tổng trấn có toàn quyền Đó là giải pháp tình thế của vua Gia Longtrong bối cảnh lúc đầu mới lên ngôi
- Năm 1831 - 1832 Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành chínhchia cả nước là 30 tỉnh và một Phủ Thừa Thiên Đứng đầu là tổng đốc ,tuầnphủ hoạt động theo sự điều hành của triều đình
Sự phân chia của Minh Mạng được dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp về mặtđịa lý, dân cư, phong tục tập quán địa phương phù hợp với phạm vi quản lýcủa một tỉnh Là cơ sở để phân chia các tỉnh như ngày nay Vì vậy cải cáchcủa Minh Mạng được đánh giá rất cao
- Tuyển chọn quan lại: thông qua giáo dục, khoa cử
- Luật pháp ban hành Hoàng triều luật lệ ( Hoàng triều luật lệ , Luật GiaLong) với 400 điều hà khắc, qui định chặt chẽ bảo vệ nhà nước và trật tựphong kiến
*Quân đội: được tổ chức quy củ trang bị đầy đủ song lạc hậu, thô sơ
Trang 15+ Nhà Nguyễn thành lập vào lúc chế độ phong kiến Việt Nam đã bướcvào giai đoạn suy vong.
+ Trên thế giới chủ nghĩa tư bản đang phát triển, đẩy mạnh nhòm ngó,xâm lược thuộc địa, một số nước đã bị xâm lược
Nhìn chung bộ máy Nhà nước thời Nguyễn giống thời Lê sơ, có cải cách chút
ít Song những cải cách của nhà Nguyễn nhằm tập trung quyền hành vào tayvua Vì vậy nhà nước thời Nguyễn cũng chuyên chế như thời Lê sơ
* kinh tế
* Nông nghiệp
- Nhà Nguyễn thực hiện chính sách quân điền, song do diện tích đất công
ít (20% tổng diện tích đất), đối tượng được hưởng nhiều, vì vậy tác dụngkhông lớn
- Khuyến khích khai hoang bằng nhiều hình thức, nhà nước và nhân dâncùng khai hoang
- Nhà nước còn bỏ tiền, huy động nhân dân sửa, đắp đê điều
- Trong nhân dân, kinh tế tiểu nông cá thể vẫn duy trì như cũ
* Nhà Nguyễn đã có những biện pháp phát triển nông nghiệp, song đó chỉ lànhững biện pháp truyền thống, lúc này không có hiệu quả cao.Nông nghiệpViệt Nam vẫn là một nền nông nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu
* Thủ công nghiệp
- Thủ công nghiệp nhà nước:
+ Tổ chức quy mô lớn, các quan xưởng được xây dựng, sản xuất tiền,vũkhí, đóng thuyền, làm đồ trang sức, làm gạch ngói (nghề cũ)
+ Thợ quan xưởng đã đóng tàu thủy - được tiếp cận với kỹ thuật chạybằng máy hơi nước
- Trong nhân dân: nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng khôngphát triển như trước
+ Cho nên đô thị tàn lụi dần
=> Nhận xét : Thủ công nghiệp không có điều kiện tiếp cận kỹ thuật của cácnước tiên tiến, vì vậy so với nền công nghiệp phương Tây, thủ công nghiệpnước ta lạc hậu hơn nhiều
* văn hóa - giáo dục
- Tôn giáo: độc tôn Nho giáo, hạn chế Thiên chúa giáo ,tín ngưỡng dângian tiếp tục phát triển …
- Giáo dục: giáo dục Nho học được củng cố , Nhà Nguyễn tổ chức khoa thiHương đầu tiên năm 1807; khoa thi Hội đầu tiên năm 1822 song không bằngcác thế kỷ trước
- Văn học: văn học chữ Nôm phát triển Tác phẩm xuất sắc của Nguyễn
Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan
Trang 16- Sử học : Quốc sử quán thành lập nhiều bộ sử lớn được biên soạn: Lịchtriều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú , Lịch triều tạp kỷ của Ngô caoLãng , Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức
- Kiến trúc: kinh đô Huế, lăng tẩm, thành lũy ở các tỉnh, cột cờ ở Hà Nội
- Nghệ thuật dân gian: tiếp tục phát triển
* Đánh giá chính sách nhà Nguyễn nửa đầu TK XIX :
- Tích cực :
+ Cải cách hành chính , thống nhất đất nước , tạo sử ổn định trật tự xã hội + Chính sách khai khoàn , lấn biển
- Tiêu cực :
+ Luật pháp chủ yếu mô phỏng luật của nhà Thanh
+ Ít quan tâm đến sản xuất
+ Đối ngoại mất hết chính sách , cấm đạo thiên chúa , giết giáo sĩ => nguy
cơ để Pháp xâm lược
Câu 15 : Phong trào Cần Vương , đặc điểm tính chất của phong trào Cần Vương
* Hoàn cảnh bùng nổ Phong trào Cần Vương:
- Sau hai Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt, Pháp đã hoàn thành về cơ bảncuộc xâm lược Việt Nam, thiết lập chế độ bảo hộ ở Bắc Kì và Trung Kì
- Phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là Tôn Thất Thuyết mạnh tayhành động, phế bỏ những ông vua thân Pháp, đưa Hàm Nghi lên ngôi, bí mậtxây dựng sơn phòng, tích trữ lương thảo và vũ khí để chuẩn bị chiến đấu
- Đêm ngày 4 rạng ngày 5-7-1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công Pháp tạiđồn Mang Cá, toà Khâm sứ Cuộc chiến đấu diễn ra vô cùng ác liệt Phápphản công, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi chạy ra sơn phòng Tân Sở(Quảng Trị)
- Ngày 13-7-1885, Tôn Thất Thuyết mượn danh vua Hàm Nghi xuống chiếuCần Vương kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cả nước đứng lên vì vua màkháng chiến
* Phong trào Cần Vương phát triển qua 2 giai đoạn:
- Từ năm 1885 đến năm 1888
+ Thời gian này, phong trào được đặt dưới sự chỉ huy của Hàm Nghi và TônThất Thuyết, vời hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ nổ ra trên phạm vi rộnglớn, nhất là Bắc Kì và Trung Kì
+ Lúc này, đi theo Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết có nhiều văn thân, sĩ phu vàtướng lĩnh khác như: Trần Xuân Soạn, Tôn Thất Đàm, Tôn Thất Thiệp (2 concủa Tôn Thất Thuyết), Phạm Tường, Trần Văn Định….Bộ chỉ huy của phongtrào đóng tại vùng rừng núi phía tây hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh
+ Cuối năm 1888, do có sự chỉ điểm của Trương Quang Ngọc, vua Hàm Nghirơi vào tay giặc Nhà vua đã cự tuyệt mọi sự dụ dỗ của Pháp, chịu án lưu đàysang An-giê-ri (Bắc Phi)
- Từ năm 1888 đến năm 1896
+ Ở giai đoạn này, không còn sự chỉ đạo của triều đình, nhưng phong tràovẫn tiếp tục phát triển, quy tụ dần thành các trung tâm lớn và ngày càng lanrộng
Trang 17+ Trước những cuộc hành quân càn quét dự dỗi của thực dân Pháp, phongtrào ở vùng đồng bằng ngày càng bị thu hẹp và chuyển lên hoạt động ở vùngtrung du và miền núi Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Hùng Lĩnh do Tống DuyTân và Cao Điển chỉ huy ở vùng rừng núi phía tây tỉnh Thanh Hóa, khởi nghĩaHương Khê do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo ở vùng rừng núi phíatây tỉnh Hà Tĩnh
+ Khi tiếng súng kháng chiến đã lặng im trên núi Vụ Quang (Hương Khê-HàTĩnh) vào cuối năm 1895-đầu năm 1896, phong trào Cần Vương coi nhưchấm dứt
* Đặc điểm :
- Phạm vi hoạt động: Giai đoạn đầu diễn ra trên phạm vi rộng khắp cả nước,đặc biệt ở Bắc – Trung Kì Giai đoạn sau chuyển trọng tâm dần về vùng núi vàtrung du
- Quy mô lớn (hàng trăm cuộc khởi nghĩa) nhưng còn nhỏ lẻ, mang tính địaphương, thiếu sự liên kết chặt chẽ thành phong trào mang tính tòan quốc
- Lãnh đạo: văn thân, sĩ phu yêu nước
- Lực lượng tham gia: đông đảo các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nông dân
- Mục tiêu của phong trào: chống đế quốc và phong kiến đầu hàng, giảiphóng dân tộc
- Tính chất nổi bật: yêu nước, chống xâm lược trên lập trường phong kiến
- Nguyên nhân thất bại:
+ Phong trào mang tính chất địa phương phân tán, thiếu tổ chức và lãnh đạothống nhất, chưa chú trọng chuẩn bị cơ sở vật chất để kháng chiến lâu dài.+ Chưa biết phát động kháng chiến tòan dân, tòan diện, nhiều khi chỉ lấydanh nghĩa anh hùng cá nhân đối chọi với giặc, mang nặng hệ tư tưởngphong kiến
Câu 16 : Phong trào nông dân Yên Thế , phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại lâu dài của phong trào nông dân Yên Thế
Yên Thế nằm ở phía tây bắc tỉnh Bắc Giang, có diện tích khoảng 40 - 50 km2.Đây là vùng đất đồi, cây cối rậm rạp, địa hình hiểm trở
Tình hình kinh tế nông nghiệp sa sút dưới thời Nguyễn đã khiến cho nhiềunông dân vùng đồng bằng Bắc Kì buộc phải rời quê hương đi tìm nơi khácsinh sống Một sô' người đã lên Yên Thế Giữa thế kỉ XIX, họ bắt đầu lập làng,
tổ chức sản xuất
Khi thực dân Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng Bắc Kì Yên Thế trở thànhmục tiêu bình định của chúng Để bảo vệ cuộc sống của mình, nông dân YênThế đã đứng lên đấu tranh
- Trong giai đoạn 1884 - 1892
Nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ ở Yên Thế, chưa có sự chỉ huythống nhất Thủ lĩnh có uy tín nhất lúc đó là Đề Nắm
Sau khi Đề Nắm mất (tháng 4 - 1892), Đề Thám (Hoàng Hoa Thám) trở thành
vị chỉ huy tối cao của phong trào
- Giai đoạn 1893 -1908
Là thời kì nghĩa quân vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở
Trang 18Nhận thấy tương quan lực lượng quá chênh lệch, Để Thám phải tìm cáchgiảng hoà với quân Pháp.
Sau khi phục kích bắt được tên điền chủ người Pháp là Sét-nay Đề Thámđồng ý thả tên này với điều kiện Pháp phải rút quân khỏi Yên Thế ; Đề Thámđược cai quản bốn tổng trong khu vực là Nhã Nam Mục Sơn Yên Lễ và HữuThượng
Thời gian giảng hoà không kéo dài vì ngay từ đầu địch đã ráo riết lập đồnbốt, mở cuộc tấn công trở lại
Lực lượng ca Đề Thám bị tổn thất, suy yếu nhanh chóng
Để cứu vãn tình thế Đề Thám phải chủ động xin giảng hoà lần thứ hai (tháng
12 - 1897) Thực dân Pháp chấp nhận nhưng đưa ra những điều kiện ngặtnghèo, buộc nghĩa quân phải thực hiện
Từ năm 1897 đến năm 1908, tranh thủ thời gian hoà hoãn Đề Thám cho khaikhẩn đồn điền Phồn Xương, lo tích luỹ lương thực, xây dựng đội quân tinhnhuệ, sẵn sàng chiến đấu Nhiều nhà yêu nước, trong đó có Phan Bội Châu vàPhan Châu Trinh đã tìm lên Yên Thế, bắt liên lạc với Đề Thám
- Giai đoạn 1909 - 1913,
Sau vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội, phát hiện thấy có sự dính líu của ĐềThám, thực dân Pháp đã tập trung lực lượng, mở cuộc tấn công quy mô lênYên Thế Trải qua nhiều trận càn liên tiếp của địch, lực lượng nghĩa quân haomòn dần Đến ngày 10 - 2 - 1913, khi thủ lĩnh Đề Thám bị sát hại, phong tràotan rã
Câu 17 : Chủ trương cửu nước và hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh
Chủ
trương
cứu
nước
- " Nợ máu phải trả bằng máu "
, đấu tranh bằng hoạt động vũ
trang Trong giai đoạn đầu dựa
vào Nhật Bản , phát động
phong trào Đông Du , thành
lập nhà nước theo thể chế
quân chủ lập hiến , sau thành
Cộng hòa dân quốc Việt Nam
- Dựa vào chính quyền Pháp " ỶPháp cầu tiến bộ " và những thân sĩ
có tâm huyết để tiến hành duy tânđất nước trên nhiều lĩnh vực , khaidân trí , chân dân khí , hậu dânsinh Chủ trương đấu tranh ônhòa , công khai
- Sang Nhật cầu ngoại viện ,
viết sách báo bí mật gửi về
- Đề xuất cải tổ quan trường , trừng
Trang 19động
Đông Du , đưa 200 thanh niên
sang Nhật học tập , đào tạo
cán bộ cách mạng cho công
cuộc bạo động về sau
- Năm 1911 , cm Tân Hợi TQ
bùng nổ 1912 ông thành lập
VN quang phục Hội với chủ
trương đánh Pháp , khôi phục
VN độc lập , thành lập Cộng
hòa dân quốc VN Đây là bước
chuyển từ quân chủ lập hiến
sang Cộng hòa dân quốc VN
quang phục Hội với phương
pháp bạo động vũ trang , ám
sát cá nhân gây tiếng vang lớn
thức tỉnh tinh thần yêu nước :
kn binh lính Thái Nguyên , Vụ
mưu kn ở Huế , vụ đầu độc
binh lính Pháp ở HN
- Năm 1925 PBC bị bắt , chấm
dứt luôn hoạt động của VN
quang phục hội và tư tưởng
cứu nước của ông
trị tham quan vô lại , xây dựng 1nền KT mới theo hướng kinh doanhTBCN phương Tây
- Phong trào Duy Tân nổ ra rộngkhắp ở Trung Kì , diễn ra trên nhiềulĩnh vực kinh tế :
+ Kinh tế : lấy buôn bán để tập hợpnhau lại cùng lo việc nước Thànhlập các trang trại , khai khẩn ruộnghoang để trồng lúa , ngô ,khoai ,
+ Văn hóa - giáo dục : mở trườnghọc khai thông dân trí , hậu dânsinh , Quảng Nam lập 48 trường ,học các môn KHTN , KHXH , thểdục ,
+ Tư tưởng : đổi mới phong hóa ,cải cách lối sống với khẩu hiệu "phong hóa " , vận động cắt tócngắn, để răng trắng , theo lối sốngmới
+ Các sĩ phu tuyên truyền , vậnđộng sưu cao thuế nặng
-> châm ngòi cho phong trào đấutrqnh chống sưu thuế ở MiềnTrung
Câu 18 : Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc với cách mạng Việt Nam
Việc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và đào tạo cán bộ chocách mạng Việt Nam là sự chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự thành lậpĐảng cộng sản Việt Nam về sau
– Vai trò quyết định thành công của Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sảnthành Đảng Cộng sản Việt Nam, chấm dứt tình trạng khủng hoảng về lãnhđạo cách mạng
CÂU 19: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930
a Hoàn cảnh lịch sử :