Xuất phát từ thực tế đó, Cocoon - dòng mỹ phẩm Made in Vietnam - đã tạo ra dòng sảnphẩm thuần chay, không chứa bất cứ thành phần nào liên quan đến động vật, không thử nghiệmtrên động vật
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ - -
BÁO CÁO PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH HÃNG MỸ PHẨM THUẦN CHAY COCOON
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Minh Nguyệt
STT Tên thành viên Mã sinh viên
Trang 2MỤC LỤC TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN
1.2 Tổng quan các nghiên cứu
2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN DỰ ÁN VÀ NGHIÊN CỨU THỊ
Trang 3Bảng 2.1 Bảng phân tích mô hình SWOT Cocoon
4 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp đối thủ cạnh tranh của Cocoon 6 Bảng 3.1 Bảng vốn cố định của doanh
Trang 4nghiệp 7 Bảng 3.2 Bảng nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp 8 Bảng 3.3 Bảng doanh thu dự kiến
trong 5 năm 8 Bảng 3.4 Bảng chi phí nhân sự qua từng năm
8 Bảng 3.5 Bảng chi phí đào tạo nhân viên 8 Bảng 3.6 Bảng chi phí sản xuất
trong 5 năm 9 Bảng 3.7 Bảng chi phí R&D trong 5 năm
9 Bảng 3.8 Bảng chi phí khác 9 Bảng 3.9 Bảng dòng
Trang 5TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN
Đi cùng với sự phát triển và tân tiến của nhân loại, ngành công nghiệp mỹ phẩm đã và đangđem lại cho mình nguồn lợi nhuận khổng lồ (ước tính khoảng 170 tỷ USD trong năm 2017 theobáo cáo của Eurostat) Với mỗi loại da, với mỗi mức giá, với mỗi tình trạng da… ta sẽ có ít nhấtmột loại mỹ phẩm phù hợp do có rất nhiều hãng mỹ phẩm trên thị trường Nhưng hiện nay, hầuhết các hãng mỹ phẩm đang sử dụng các thành phần từ động vật thường thấy như: sáp ong, mỡlông cừu, gan cá mập, lông chồn… Theo chiều xu thế, hành động bảo vệ môi trường của conngười đang dần được nâng cao và ý thức này cũng đang dần “lấn sang” ngành công nghiệp mỹphẩm Xuất phát từ thực tế đó, Cocoon - dòng mỹ phẩm Made in Vietnam - đã tạo ra dòng sảnphẩm thuần chay, không chứa bất cứ thành phần nào liên quan đến động vật, không thử nghiệmtrên động vật; chỉ sử dụng các thành phần từ thiên nhiên như dừa, nghệ… Chính nhờ yếu tố nhânđạo này cùng các thành phần thực vật an toàn, lành tính, dòng mỹ phẩm thuần chay của Cocooncàng nhận được nhiều sự ưu ái hơn từ người tiêu dùng
Trong dự án này, nhóm xin triển khai nghiên cứu về các chi phí - lợi ích mà dòng sản phẩmthuần chay Cocoon đem lại cho người tiêu dùng, môi trường và xã hội, từ đó đánh giá, đưa ranhận định rõ hơn về hãng mỹ phẩm Việt Nam này
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊNCỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái quát về CBA
“Phân tích lợi ích và chi phí (CBA), hay còn gọi là phân tích kinh tế, là phân tích mở rộngcủa phân tích tài chính, được sử dụng chủ yếu bởi các chính phủ và các cơ quan quốc tế để xemxét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay không” (Frances Perkins,1994)
CBA giúp đưa ra quyết định có đầu tư hay không, và cung cấp cơ sở để so sánh dự án vìCBA cung cấp một quan điểm khách quan dựa trên bằng chứng về vấn đề đang được đánh giá màkhông bị ảnh hưởng từ các ý kiến chủ quan khác
Cung cấp thông tin giúp xã hội ra quyết định về việc phân bổ nguồn lực hiệu quả; Cung cấp khung phân tích vững chắc cho việc thu thập dữ liệu cần thiết; Giúp tổng hợp và lượng hóa bằng tiền các tác động của dự án cũng là những ưu điểm khác của CBA Song CBA vẫn tồn tại một số nhược điểm như khó khăn trong việc xác định phạm vi tác động, thu thập số liệu có thể dẫn đến tăng một số chi phí khác, hay là không phải dự án nào cũng có thể đo lường hết chi phí và lợi ích
1.1.2 Các bước thực hiện CBA
Bước 1: Nhận dạng vấn đề, xác định các phương án giải quyết
Bước 2: Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án
1
Trang 6Bước 3: Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án
Bước 4: Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
Bước 5: So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
Bước 6: Phân tích rủi ro
Bước 7: Kiến nghị cuối cùng
1.2 Tổng quan các nghiên cứu
Hiện nay, xu hướng sử dụng mỹ phẩm thuần chay phổ biến ở hầu hết mọi quốc gia Nhiềunghiên cứu đã chỉ ra những tác động tích cực của dòng mỹ phẩm thuần chay cũng như xu hướng
sử dụng chúng
Dựa trên những thực tế này, trong những thập kỷ qua, mối quan tâm đến các sản phẩm tựnhiên và đa dạng sinh học ngày càng gia tăng và thị trường tiêu thụ đang phát triển đặc biệt là ởcác nước châu Âu, được mệnh danh là “người tiêu dùng xanh”, đã thu hút nhiều người ủng hộ.Các sản phẩm được bào chế với các thành phần tự nhiên và được phát triển bởi ngành côngnghiệp mỹ phẩm Các nghiên cứu cho thấy thị trường quốc tế về sản phẩm vệ sinh cá nhân làm từcác sản phẩm tự nhiên có mức tăng trưởng trung bình hàng năm ước tính từ 8-25% Các nghiêncứu tương tự cho thấy thị trường các sản phẩm tổng hợp có mức tăng trưởng thấp hơn, dao độngtrong khoảng 30-10% (Jones, Duerbeck, 2004)
Bên cạnh đó, số lượng các chất gây ô nhiễm mới phát thải trong môi trường do hậu quả củacác hoạt động của con người đang tăng lên từng ngày và phản ánh mức tiêu thụ ngày càng tăngcủa nhiều loại sản phẩm, bao gồm mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân Các hợp chất hóahọc tạo nên các công thức mỹ phẩm có số lượng lên đến hàng nghìn, và việc sản xuất và tiêu thụcác sản phẩm chăm sóc cá nhân hàng năm vượt quá hàng nghìn tấn Không nên đánh giá thấpnguy cơ của việc thải ra liên tục lượng hóa chất khổng lồ này vào nước Số phận môi trường củanhững sản phẩm này phần lớn vẫn chưa được biết, và nếu trong một số trường hợp, chúng đượcloại bỏ trong các nhà máy xử lý nước thải, trong những trường hợp khác, chúng có thể thoát khỏicác quy trình xử lý thông thường, tồn tại trong môi trường ở mức độ không mong muốn, trải quaquá trình tích tụ sinh học, và thậm chí phản ứng với các chất ô nhiễm khác để tạo ra các chất ônhiễm mới không thể đoán trước được (Juliano, C., & Magrini, G (2017)
Nói về xu hướng sử dụng mỹ phẩm thuần chay, Feroze và cộng sự (2020) đã làm mộtnghiên cứu về thái độ sử dụng mỹ phẩm thuần chay tại Trung Đông Trong tổng số 413 ngườiđược hỏi, 278 (67,3%) đồng ý / rất đồng ý rằng các thành phần trong mỹ phẩm cần phải thânthiện với môi trường, nhưng chỉ có 193 (46,7%) thường xuyên kiểm tra chi tiết thành phần trướckhi sử dụng 338 đối tượng (81,8%) đồng ý / đồng ý mạnh mẽ rằng mỹ phẩm có thành phần hữu
cơ tốt hơn cho môi trường và 233 (56,4%) đồng ý / đồng ý cao rằng họ thích sử dụng mỹ phẩm cóthành phần hữu cơ; tuy nhiên, chỉ có 199 người (48,1%) sẵn sàng trả thêm tiền cho những loại mỹ
2
Trang 7phẩm này Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm theo trình độ học vấn Vềmức độ sẵn sàng trả nhiều hơn cho mỹ phẩm hữu cơ, sự đồng thuận cao hơn ở những người trảlời trẻ tuổi Bruno và cộng sự (2015) đã chỉ ra trong nghiên cứu của mình rằng người tiêu dùngngày càng tìm kiếm những sản phẩm ít ảnh hưởng đến môi trường Một số quy trình trên nguyênliệu thô được sử dụng trong công thức thử nghiệm và sử dụng thử nghiệm để đánh giá hiệu quả vàđộc tính tạo ra tác động lớn hơn đến sản phẩm mỹ phẩm, và điều này khiến người tiêu dùng tìmkiếm loại sản phẩm thân thiện với môi trường hơn Đối với các sản phẩm được phân loại theo tựnhiên hoặc hữu cơ, các nguyên tắc và tiêu chuẩn do cơ quan quản lý thiết lập, nhưng không có sựhài hòa giữa chúng Công thức mỹ phẩm tự nhiên hoặc hữu cơ là thách thức để đảm bảo tính ổnđịnh, an toàn và hiệu quả Nhiều sản phẩm tự nhiên có thể được sử dụng trong các sản phẩm mỹphẩm thực hiện chức năng sinh học và đánh giá độc tính Việc sử dụng thực vật và thảo mộc có
xu hướng gia tăng trên thị trường mỹ phẩm mang tính bền vững hơn, do đó các công ty có thểgiành được nhiều thị phần hơn
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN DỰ ÁN VÀ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
2.1 Tổng quan dự án
2.1.1 Tổng quan Cocoon
Cocoon là thương hiệu mỹ phẩm thuần chay Việt Nam được tạo nên bởi công ty TNHH Mỹphẩm Nature Story Mặc dù ra đời muộn trên thị trường mỹ phẩm Việt song những gì Cocoonlàm được không chỉ dừng lại ở việc mang đến những sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, thuậntiện khi sử dụng mà thương hiệu này còn đem lại những giá trị sâu sắc tới người sử dụng Với sứmệnh đem lại cho khách hàng một làn da, một mái tóc luôn khỏe mạnh, trẻ trung và tràn đầy sứcsống từ những nguồn nguyên liệu đơn giản và gần gũi mà chúng ta ăn hằng ngày, công ty đã ápdụng lợi ích của thực vật kết hợp với khoa học để tạo ra các sản phẩm an toàn và hiệu quả cho tất
cả mọi người Công ty cam kết các sản phẩm được sản xuất 100% nguyên liệu có nguồn gốc rõràng và an toàn cho làn da, 100% thuần chay không sử dụng các nguyên liệu có nguồn gốc từđộng vật và 100% không bao giờ thử nghiệm trên động vật
Hành trình phát triển thương hiệu thuần chay Cocoon tuy gặp rất nhiều gian nan nhưng đổilại thương hiệu này đã gặt hái được không ít thành công trong những năm qua Năm 2020,Cocoon là đại diện đầu tiên của Việt Nam thông qua chương trình Leaping Bunny của tổ chứcCruelty Free International trong việc cam kết không thử nghiệm trên động vật và nhận đượcchứng nhận “không thử nghiệm trên động vật và thuần chay” bởi tổ chức bảo vệ quyền lợi độngvật toàn cầu PETA cùng chứng nhận thuần chay của The Vegan Society (Hiệp hội thuần chay thếgiới) Năm 2021, sản phẩm của Cocoon đoạt giải thưởng danh giá “Made in Vietnam product ofthe year” tại ELLE Beauty Awards
3
Trang 82.1.2 Các dòng sản phẩm của công ty
Đi theo xu hướng lành tính, hiệu quả và không có nguồn gốc từ động vật, Cocoon khôngngừng nghiên cứu và phát triển và cho ra đời những sản phẩm mỹ phẩm đáp ứng yêu cầu củangười Việt Khi mới tạo dựng thương hiệu, Cocoon cho ra mắt thị trường với 2 sản phẩm chính làcao bí đao và cao vỏ bưởi có tác dụng trị mụn; nhưng ngày nay, bằng tâm huyết và sự sáng tạocủa mình, Cocoon đã tạo ra nhiều dòng sản phẩm hơn hướng tới chăm sóc toàn diện cho người sửdụng Các sản phẩm của thương hiệu được tạo ra từ những loài thực vật quen thuộc có tác dụngtốt cho da tóc như hoa hồng, bí đao, khuynh diệp, bạc hà, bưởi, sáp dừa, sachi, nghệ Hưng Yên,cafe Đăk Lăk, các mặt hàng được khách hàng ưa chuộng phải kể đến như mặt nạ, thạch dưỡng
ẩm, xịt khoáng, gel rửa mặt, sữa tắm, dầu gội, dầu xả, các sản phẩm tẩy da chết, serum dưỡng tóc, với giá thành phù hợp với mọi phân khúc khách hàng
2.1.3 Phân tích mô hình SWOT
Bảng 2.1 Bảng phân tích mô hình SWOT Cocoon
đầu xu hướng mỹ phẩm
thuần chay trong nước
dài
thuộc phân mứcgiá thấp khó tiếpcận phân khúckhách hàng
cao cấp
- Thị trường đầytiềm năng, nhu cầukhông ngừng tăng
- Nguồn nguyênliệu đầu vào dễ tìmkiếm
cạnh tranh trong và ngoàinước - Xuất hiện hànggiả, hàng nhái Cocoontrên thị trường
hàng ngoại của một bộphận người Việt gây khókhăn trong việc tiêu thụsản phẩm
Nguồn: Sinh viên tổng hợp
2.2 Nghiên cứu thị trường
2.2.1 Thị trường mục tiêu
Mỹ phẩm thuần chay là một thị trường có tiềm năng, lượng khách hàng có nhu cầu chămsóc da lành tính lớn Tuy xuất hiện trên thị trường từ năm 2014 nhưng hiện nay sản phẩm củaCocoon vẫn chưa có nhiều chỗ đứng trên thị trường nên cần tận dụng thị hiếu “Người Việt dùnghàng Việt” và lợi thế cạnh tranh trên thị trường, tìm kiếm một thị trường ổn định để phát triển làmục tiêu trước tiên
4
Trang 9Hiện nay Cocoon đang hướng tới 3 thị trường tiêu biểu nhất là Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh, Đà Nẵng bởi các thị trưởng này có những yếu tố giúp cho Cocoon đặt dấu mốc của mìnhtrên thị trường:
- Yếu tố chính trị (P - Politics):
Chính trị ổn định, lợi thế “sân nhà”; cơ sở hạ tầng tại các thành phố lớn, dịch vụ liên quanđến logistics hay E-logistics phát triển… chính là những cơ hội giúp thu hút khách hàng và vậnchuyển hàng hóa dễ dàng hơn
- Yếu tố kinh tế (E - Economics):
Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng tập trung nhiều dân cư, người tiêu dùng có nhu cầu lớnđối với mỹ phẩm Hơn thế, số lượng người có thu nhập trung bình - cao, phù hợp với giá cả dòng
mỹ phẩm này, tập trung rất lớn ở các thành phố này
- Yếu tố xã hội (S - Social):
Với nhu cầu mỹ phẩm tăng cao và xu hướng hướng tới môi trường thì đây chính là nơi “béobở” cho các nhãn hàng có dòng sản phẩm dùng nguyên liệu thân thiện với môi trường, lành tính,không gây hại cho sức khỏe dễ tìm được chỗ đứng trên thị trường này
- Yếu tố công nghệ (T - technology):
Tận dụng những yếu tố công nghệ có sẵn tại các thành phố này để nâng cao hơn nữa chấtlượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm,
- Vị trí địa lý:
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng là những trung tâm đắc địa ở 3 miền Bắc Trung - Nam Phát triển trên 3 thị trường chính này, xét về yếu tố địa lý thì sẽ dễ dàng phát triểnsang các tỉnh, thành phố lân cận; cả thành thị lẫn nông thôn (nhờ vào các yếu tố E-logistics
Thứ hai là nhóm khách hàng có thu nhập trung bình cao Khách hàng thuộc nhóm này tấtnhiên là nhu cầu về mỹ phẩm cũng không hề kém với nhóm sinh viên, song họ lại có lợi thế hơn
về mặt tài chính Khác với nhóm ở trên, họ có thu nhập cao hơn nên có nhiều lựa chọn với dòng
mỹ phẩm sử dụng nhưng lại khá trung thành với sản phẩm ưng ý Hơn nữa, cũng giống nhóm trên
5
Trang 10thì việc hướng đến sản phẩm cho da lành tính, ít kích ứng, hồi phục da, thân thiện với thiên nhiêncũng là một xu hướng của nhóm người tiêu dùng này
2.2.3 Định giá toàn bộ thị trường
Như đã đề cập ở trên thì Cocoon xác định rõ thị trường mục tiêu của mình là Hà Nội, Thànhphố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Quy mô dân số hiện nay của 3 thành phố này vào khoảng 19 triệudân Hơn nữa theo một báo cáo nghiên cứu tình hình tiêu dùng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiêntại Việt Nam tiến hành ở hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh cho biết, 49% số lượng ngườikhảo sát sử dụng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên Như vậy, lượng khách hàng ước tính vàokhoảng 3 đến 4 triệu người Giả sử mỗi người dành ra 50.000 VNĐ/tháng để mua sản phẩm từCocoon thì doanh thu có thể lên tới 200 tỷ VNĐ/tháng
2.2.4 Xu hướng thị trường
Trong những năm gần đây, xu hướng tiêu dùng của người dân đang có sự thay đổi rõ rệt.Người tiêu dùng đang thiên về những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, hạn chế sử dụng các sảnphẩm sử dụng chất hóa học, từ thực phẩm hàng ngày cho đến các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp,thực phẩm chức năng, Theo một báo cáo về tình hình tiêu dùng sản phẩm hữu cơ tại Việt Namnăm 2018 tiến hành với những người tiêu dùng ở Hà Nội và Hồ Chí Minh, 80% số người đượchỏi biết đến thực phẩm hữu cơ và 70% có quan tâm đến sản phẩm hữu cơ
Dựa theo xu hướng thị trường này mà dòng sản phẩm của Cocoon đang dần tiếp cận đượcnhiều khách hàng hơn, mở rộng phân khúc khách hàng, có chỗ đứng trên thị trường Song, với xuthế này thì hãng cũng cần phải cải tiến công nghệ sản xuất, giảm giá thành, cam kết an toàn sứckhỏe do “mỹ phẩm thuần chay” tuy mới tại Việt Nam nhưng đang được nhiều nhà sản xuất mỹphẩm lớn quan tâm, cạnh tranh trực tiếp
thể hoàn toàn từ thiên nhiên;
với mong muốn tạo ra các
Sukin là thương hiệu mỹphẩm hữu cơ Úc đượcthành lập từ năm 2007,được nhiều người tindùng bởi sự hiệu quảcũng như nguồn gốc triếtxuất hoàn toàn từ thiênnhiên…
6
Trang 11- Sữa rửa mặt than tre
- Tinh dầu nụ tầm xuân
- Mỹ phẩm phục hồi da Sukin Facial Recovery
Ưu điểm
- Sử dụng các thành phần
hoàn toàn tự nhiên, lành tính
- Đạt yêu cầu chất lượng tiêu
chuẩn
công, không thí nghiệm trên động vật, không nước thải xám, không sửdụng dầu cọ, thân thiện với môi trường
hiệu nổi tiếng, lâu đời,được người tiêu dùng tindùng
cao, thân thiện với môitrường và giá cả phảichăng
Nhược
điểm
- Chưa được quảng bá
rộng rãi đến người tiêu dùng
nhưng chưa có dấu ấn trên thị
trường
Các dòng sản phẩm cònkhá hạn chế
Thời gian sử dụng sảnphẩm ngắn
Nguồn: Sinh viên tổng hơp
2.2.6 Lợi ích mang lại cho khách hàng
Muốn biết một nhãn hàng muốn truyền tải và đem lại lợi ích gì cho người tiêu dùng thìchúng ta nên nhìn vào sứ mệnh mà họ đặt ra Và ở đây, Cocoon đã làm rất tốt sứ mệnh của mình:
“Chúng tôi được sinh ra để mang lại cho bạn một làn da, một mái tóc luôn khỏe mạnh, trẻ trung
và tràn đầy sức sống từ những nguồn nguyên liệu đơn giản và gần gũi mà bạn ăn hằng ngày.Chúng tôi luôn giữ một nhiệm vụ trong tâm trí: áp dụng các lợi ích của thực phẩm quanh ta kếthợp với sự hiểu biết khoa học để tạo ra các sản phẩm mỹ phẩm an toàn và hiệu quả cho tất cả mọingười.”
Chỉ riêng việc Cocoon tham gia thị trường mỹ phẩm đã giúp người tiêu dùng có thêm nhiềulựa chọn hơn trong việc lựa chọn các dòng mỹ phẩm cho riêng mình Và điều đặc biệt nhất củaCocoon vẫn luôn là sự thành tâm hướng đến khách hàng và nhân đạo với động vật, trân trọng vớimôi trường quanh ta
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH FA VÀ CBA 3.1 Phân tích tài chính
3.1.1 Tổng vốn đầu tư
3.1.1.1 Vốn cố định
7