1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

100 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Của Thành Phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 146,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 PHẦN MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Phát triển kinh tế là một trong những yếu tố quyết định sự ổn định, phát triển của một đất nước nói chung và của địa phương nói riêng Nền kinh tế muốn phát triển đòi hỏi phải có cơ cấu hợp lý nhờ được định hướng, xác lập và biến đổi phù hợp với yêu cầu khách quan Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”, như Ðại hội XIII của Đảng xác định khơi dậy khát vọng phát t.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển kinh tế là một trong những yếu tố quyết định sự ổn định, pháttriển của một đất nước nói chung và của địa phương nói riêng Nền kinh tếmuốn phát triển đòi hỏi phải có cơ cấu hợp lý nhờ được định hướng, xác lập

và biến đổi phù hợp với yêu cầu khách quan Việt Nam là một nước có nềnkinh tế đang phát triển, hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dânchủ, công bằng, văn minh”, như Ðại hội XIII của Đảng xác định: " khơi dậykhát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phát huy ý chí và sứcmạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; đẩy mạnh toàndiện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng vàbảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấuđến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xãhội chủ nghĩa” [2] Để thực hiện mụctiêu, định hướng đó, một trong nhữngchủ trương lớn Đảng, Nhà nước ta đưa ra là tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thúc đẩy tăng trưởng vàphát triển kinh tế Cụ thể hoá chủ trương trên, nhiệm vụ trọng tâm của các địaphương là căn cứ điềukiện, lợi thế so sánh về tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể

để nghiên cứu, xây dựng các phươngán khai thác tiềm năng, phát huy thếmạnh hiện có nhằm phát triển một số ngành nghề mũi nhọn, trên cơ sở đó làmthay đổinhịp độ phát triển các ngành nghề và xây dựng được một cơ cấukinh

tế hợp lý

Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là “trung tâm chính trị, kinh tế, vănhóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh”, là đô thị loại I, được Chính phủ xác định làtrung tâm vùng Tây - Đông Bắc nên luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, tạođiều kiện giúp đỡ của Tỉnh và các Bộ, Ngành Trung ương Do đó, trongnhững năm qua thành phố Việt Trì luôn giữ được sự ổn định về an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế: “duy trì tốc độ tăngtrưởng khá, các ngành, lĩnh vực phát triển toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển

Trang 2

dịch theo hướng tích cực gắn với thực hiện khâu đột phá về phát triển dịch vụ,nhất là dịch vụ du lịch” [38].

Bên cạnh những thành tựu trên, kinh tế của Thành phố còn nhiều hạnchế, khuyết điểm: “Kinh tế thành phố phát triển chưa thật bền vững; một sốlĩnh vực kinh tế phát triển chậm chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, chưa

có liên kết phát triển giữa thành phố với các địa phương trong vùng; phát triển

du lịch còn hạn chế ; nguồn nhân lực phục vụ còn thiếu, tính chuyên nghiệpchưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu Sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề

còn ít, việc đăng ký nhãn hiệu sản phẩm chưa nhiều Thu ngân sách nhà nước

một số sắc thuế trên địa bàn một số năm chưa đạt kế hoạch dẫn đến khó khăntrong nhiệm vụ chi thường xuyên của thành phố Các mô hình nông nghiệpchất lượng cao chậm được nhân rộng” [38]

Vì những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ” làm luận văn thạc sĩ, với

mong muốn dưới góc độ tiếp cận của quản lý kinh tế sẽ đưa ra các giải pháphữu hiệu, phù hợp để góp phần nâng cao hiệu quả công tác QLNN đối vớiCDCCKT của thành phố, giúp cơ cấu kinh tế thành phố chuyển dịch theohướngCNH, HĐH, hướng đến “xây dựng thành phố Việt Trì phát triển nhanh,bền vững, ngày càng văn minh, hiện đại” [35]

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế,luận văn hướng đến đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quảQLNN đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì, tỉnh PhúThọ

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đưa ra tổng quan tình hìnhnghiên cứu; hệ thống hoá và làm rõ hơn

một số vấn đề lýluận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và QLNN vềCDCCKT

Trang 3

- Phân tích, đánh giá thực trạng CDCCKT và QLNN về CDCCKT ởthành phố Việt Trì giai đoạn 2015 - 2020, chỉ ra những thành tựu, hạn chế vànguyên nhân.

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao QLNN về CDCCKTgiúp nền kinh tế thành phố Việt Trì chuyển dịch theo huuớng tích cực CNH,HĐH trong giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.2.3 Về nội dung: Nghiên cứu các nộidung chủ yếu của CDCCKT và

QLNN về CDCCKT của Thành Phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ; trong đó đi sâuvào nội dung CDCCKT theo ngành, theo thànhphần kinh tế

4 Quan điểm, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

Luận văn dựa trên những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng,chính sách pháp luậtcủa Nhà nước cùng những kết quả tổng kết kinh nghiệm về chuyển dịch cơcấu kinh tế của các địa phương Ngoài ra, tác giả kế thừa các công trìnhnghiên cứu khoa học khác có nội dung gần với đề tài làm cơ sở lý luận

Trang 4

đầu tù đó kiểm chứng thông qua thực tiễn để đánh giá nhận thức lý luận vàthực tiễn hoạt động.

- Tiếp cận theo nguyên lý nhân quả: Mỗi giải pháp chuyển dịch cơ cấukinh tế đều có nguyên nhân của nó do vậy cách tiếp cận theo nguyên lý nhânquả để tìm ra nguyên nhân của những thành công và những hạn chế

- Tiếp cận theo nguồn lực: Muốn chuyển dịch được cơ cấu kinh tế phải

có đầu tư nguồn lực: Vốn, nhân lực, công nghệ, thời gian…

4.3 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu các nội dung của luận văn, tác giả sử dụng tổng hợp cácphương pháp nghiên cứu khoa học, cụ thể:

4.3.2 Phương pháp phân tích thống kê

Là phương pháp phântích các số liệu thống kê được như kết quả thu hútđầu tư, kết quả phát triển kinh tế, kết quả CDCCKT tại thành phố Việt Trì tỉnhPhú Thọ để rút ra các vấn đề mang tính quy luật

4.3.3 Phương pháp chuyên gia

Thu thập ýkiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế củaTỉnh, của Thành phố nhằm đưa ra các ý kiến đánh giá, nhận định về công tácQLNN đối với CDCCKT của thành phố Việt Trì Thông qua phương pháp này

sẽ có cái nhìn khách quan hơn thông qua ý kiến khác nhau ở các góc độ khácnhau của CDCCKT

5 Những đóng góp khoa học của luận văn

Trang 5

- Đưa ra một số quanđiểm, phương hướng, mục tiêu và những giảiphápchủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý về CDCCKT của thành phố Việt Trì,tỉnh PhúThọ trong thờigian tới

- Luận văn là tài liệutham khảo hữuích cho những nghiên cứu tiếp theo

và những nhà lãnh đạo quản lý quan tâm

5.2 Về mặt thực tiễn

Cung cấp thêm luận cứ để hoạch định chủ trương, chính sách, giảiphápnhằm nâng cao hiệu quảquản lý về CDCCKT nói riêng và quản lý kinh tế nóichung của thành phố Việt Trìtỉnh Phú Thọ

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mởđầu, kết luận, danhmục tài liệu tham khảo và các phụlục, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lýluận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kinh nghiệm thực tiễn

Chương 2: Thực trạng chuyểndịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì,tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020

Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển dịch cơcấu kinh tế củathành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

7 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

* Sách, giáo trình

- “Bùi Tất Thắng và các cộng sự (1997): Các nhân tố ảnh hưởng tới sự

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hoá ở Việt Nam, HN, Nxb Khoa học xã hội Các tác giả trình bày về chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế trong một số mô hình công nghiệp hoá, chỉ ra những nhân tố,nahát là các nhân tố kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế trong quá trình công nghiệp hoá.” [40]

- “Nguyễn Cúc và cộng sự (1997): Tác động của Nhà nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay, HN, Nxb Chính trị quốc gia Cuốn sách trình bày cơ sở lý

luận và thực tiễn của những tác động kinh tế của Nhà nước trong chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đề xuất những giảipháp đổi mới và nâng cao hiệu quả tác động kinh tế của Nhà nước nhằm đẩy

Trang 6

mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.” [8]

- “Bùi Tất Thắng (2006): Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt

Nam, HN, Nxb Khoa học xã hội Cuốn sách trình bày lý luận cơ về cơ cấu

kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ CNH, HĐH ở nước ta;phân tích thực trạng giai đoạn trước năm 2005, từ đó đã đề xuất quan điểm vàgiải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam giai đoạn

2006 – 2011.” [41]

- “Lương Minh Cừ và cộng sự (2012): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam theo hướng cạnh tranh đến năm 2020, Nxb Tp Hồ Chí Minh” [11] Cuốn sách giới

thiệu khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về CCKT, mô hình tăngtrưởng kinh tế ở Việt Nam hiện nay Từ đó, tập trung nghiên cứu CCKT, môhình tăng trưởng kinh tối ưu cho thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đề xuất môhình tăng trưởng theo hướng cạnh tranh, chuyển đổi mô hình kinh tế từ khuvực kinh tế Nhà nước sang tư nhân, đề xuất tiến hành tái cấu trúcdoanhnghiệp

- “Bùi Tất Thắng và Bùi Huyền Linh (2013): Dự báo triển vọng kinh tế Việt Nam thời kỳ đến năm 2020, HN, Nxb Khoa học xã hội Trong công trình

này, các tác giả đã đề cập và luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn vềxây dựng và ứng dụng khoa học dự báo kinh tế, đề xuất mô hình dự báo kinh

tế cho Việt Nam, đưa ra dự báo triển vọng kinh tế Việt Nam thời kỳ đến năm

2020 và một số hàm ý chính sách.” [39]

* Bài viết tạp chí

- “Lê Hiếu (2008): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng

công nghiệp hóa, hiện đại hóa, công bố trên Tạp chí Quản lý nhà nước, số

146, trang 14 – 18” [16] Trong bài viết này, tác giả đã khái quát những nét

cơ bản về CDCCKT nông thôn nước ta những năm gần đây, gắn với đườnglối, chiến lược CNH, HĐH của Đảng, Nhà nước và quá trình hội nhập kinh tếquốc tế Tác giảnêu một số định hướng CDCCKT ngành nông thôn trong thờigian tới: tỉ lệlao động nông nghiệp chiếm 50%; trong cơ cấu ngành nông

Trang 7

nghiệp thì trồng trọtchiếm 60%, chăn nuôichiếm 40% giá trị …

- “Nguyễn Ngọc Thanh (2009): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của Việt Nam trong quá trình đổi mới, công bố trên Tạp chí Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương, số 284, trang 39 – 45 Tác giả đã trình bày tổng quan về CCKT

ngành và thực trạng CDCCKT ngành ở Việt Nam trong quá trình đổi mới:ngành nông, lâm, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ Đề xuất cácgiải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh quá trình CDCCKT ngành ở Việt Namthời gian tới.” [32]

- “TS Nguyễn Văn Tuyên, ThS Trần Hoàng Tuấn (2021): Chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra, Tạp chí Tài chính số

kỳ 2 tháng 8/2021” [36] Trên cơ sở các lý thuyết nghiên cứu được đưa ra, cáctác giả đã đánh giá thực trạng CDCCKT ngành kinh tế Việt Nam trong giaiđoạn từ năm 2015 đến năm 2020 về cơ cấu lao động, về cơ cấu vốn, về sựđóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP, từ đó cho thấy bức tranh về kếtquả kinh tế Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 trên các chỉ số: về tốc độ tăngtrưởng, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, cán cân thương mại Cuối cùng cáctác giả đưa ra nhận định về những khó khăn thách thức đối với CDCCKTngành của Việt Nam và những giải pháp thúc đẩy CDCCKT theo hướng ổnđịnh, bền vững

* Công trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn

- “Nguyễn Đình Dương (2006): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thủ

đô Hà Nội đến năm 2020, luận án tiến sĩ, thực hiện tại Trường Đại học

Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội” [15] Tác giả đã hệ thốngmột

cách khá toàn diện một số vấn đề lýluận cơ bản về CDCCKT, tập trung

vào CCKT ngành; trình bày thực trạng và đánh giá những thành tựu và

hạn chế quá trình CDCCKT trên địa bàn thủ đô HàNội; đề xuất

nhữngquan điểm,định hướng, giải pháp nhằmthúc đẩy CDCCKT thủ đô

đến năm 2020

- “Nguyễn Văn Tám (2015):Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp ngoại thành thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ hiện nay, luận văn

Trang 8

thạc sỹ kinh tế chính trị, thực hiện tại Học viện Báo chí và tuyêntruyền” [30] Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở ngoại thành thành phốViệtTrì, tỉnh Phú Thọ, tác giả đề xuất những phươnghướng và giải phápnhằm tiếp tục đẩy mạnh quá trình CDCCKT nông nghiệp ở ngoại thànhViệt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

- “Phạm Văn Quảng (2018): Quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai, luận văn

thạc sỹ quản lý công, thực hiện tại Học viện hành chính quốc gia, HàNội” [20] Trên cơ sở khái quát lýluận về QLNN đối với CDCCKTngành nông nghiệp, tác giả phân tích thực trạng QLNN đối vớiCDCCKT ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai Qua đánh giá

ưu điểm, hạn chế, tác giả đã chỉ ra những vấn đề còn tồn tại Trên cơ sở

đó tác giả đề xuất các quan điểm, phươnghướng và giảipháp mới gópphần nâng cao hiệu quả QLNN đối với CDCCKT ngành nông nghiệpcủa tỉnh Lào Cai.[20]

* Các bài viết điện tử

- “Nguyễn Thị Mai Hương (2017): Chuyển dịch cơ cấu ngành

kinh tế của Việt Nam: Thành tựu của kiến nghị, bài đăng trên

https://tapchitaichinh.vn ngày 18/11/2017, truy cập ngày 28/10/2021”[16] Tác giả đã đánh giá những thành tựu đạt được CDCCKT ngànhcủa Việt Nam trong đóng góp vào tỷ trọng GDP, thay đổi cơ cấu laođộng, và đặc biệt đi sâu phân tích để thấy được những thay đổi trong cơcấu của mỗi ngành cụ thể Từ đó đưa ra các khuyến nghị về tái cơ cấumạnh mẽ nông nghiệp, cơ cấu lại thực chất ngành công nghiệp, cơ cấulại các ngành dịch vụ và hoàn thiện chính sách

- “Trịnh Việt Tiến (2020): Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đápứng hội nhập và phát triển bền vững của Việt Nam hiện nay: Một số vấn

đề trao đổi, bài đăng trên https://tapchicongthuong.vn/ ngày 15/7/2020,truy cập ngày 28/10/2021” [33] Tác giả đã chỉ ra các nhân tố ảnh

Trang 9

hưởng đến CDCCKT Việt Nam và thực trạng CDCCKT Việt Namnhững năm gần đây Trên cơ sở chỉ ra những thách thức đối vớiCDCCKT Việt Nam, tác giả đã đưa ra các giải pháp thực hiện CDCCKTViệt Nam đáp ứng hội nhập và phát triển bền vững.

- “TS Đặng Xuân Hoan (2020): Yêu cầu đổi mới quản lý nhànước đối vời nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam hiện nay, bài đăng trên https://www.tapchicongsan.org.vn ngày12/1/2020, truy cập ngày 07/12/2021” [17] Tác giả đã tái hiện toàncảnh bức tranh QLNN đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa giai đoạn 2011 – 2019 ở nước ta với những thành tựu đạtđược, những bất cập hạn chế Trên cơ sở chỉ rõ nguyên nhân của thựctrạng trên, tác giả đã chỉ rõ tám yêu cầu cơ bản đặt ra đối với đổi mớiQLNN đối vời nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam hiện nay

Mỗi công trình nghiên cứu, bài viết, các tác giả nghiên cứuCDCCKT ở một khía cạnh, cách tiếp cận khác nhau Điểm chung củacác nghiên cứu trên là đều xuất phát từ những lýluận về CDCCKT, trêncơsở đó khai thác thực trạng về CDCCKT, nhất là cơ cấu ngành kinhtế

ở các địa phương và đề xuất các giải pháp mới, phù hợp đặc thù của địaphương, xu hướng phát triển của kinh tế nhằm thúc đẩy CDCCKT,QLNN về CDCCKT Đây là nguồn tài liệu quan trọng có giá trị thamkhảo rất bổ ích cho đề tài luận văn Những nội dung nghiên cứu trong

đề tài luận văn của tác giả không trùng lặp với các côngtrình nghiên cứuđãđược công bố

Trang 10

* Cơ cấu kinh tế

Để hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế, trước hết cần làm rõ khái niệm

cơ cấu Tiếp cận theo quan điểm triết họcduy vật biện chứng,cơ cấu làmột khái niệm dùng để chỉ “cách thức tổ chức bên trong của một hệthống, biểu hiện sự thống nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắcgiữa các bộ phận của nó Trong khi chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa

bộ phận và tổng thể, cơ cấu biểu hiện ra như là một thuộc tính của sựvật, hiện tượng và biến đổi cùng với sự biến đổi của sự vật, hiện tượng.Như vậy, có thể thấy có nhiều trình độ, nhiều kiểu tổ chức cơ cấu củakhách thể và các hệ thống” [20]

Nền kinhtế quốc dân là một hệ thống phức tạp, được cấu thànhbởi nhiều bộ phận khác nhau.Đồng thời giữa chúng luôn tồn tạimối quan hệ biện chứngvới nhau trong quá trình vận động vàphát triển Sự vận động và phát triển của nền kinh tếcòn chứađựng sự thay đổicủa chính bản thân các bộ phận và cách thứcquan hệ giữa chúng với nhau trong mỗi thời điểm vàtrong mỗiđiều kiệnkhác nhau Do đó, có thể khái quát CCKT là tổng thểcác bộ phận hợp thành cùng với những mối quanhệ về chấtlượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tếtrongkhông gian, thời gian và điều kiệnkinh tế - xã hội nhất định

Sự CDCCKT là kết quả của quá trình phát triển của xã hội, của

sự phân công lao động xã hội Nó được đánh dấu sự bắt đầu từ việc tăngnăngsuất lao động, nhất là sự pháttriển của các mối quan hệtrao đổihàng hoá, tiền tệ

Trang 11

Nhìn vào CCKT, chúng ta thấy được mối quan hệ, sự tác độngqua lại của các yếu tố cấu thành lựclượng sảnxuất và quan hệsản xuất.Trong đó, yếu tố giữ vai trò quyết định cho sự phát triển kinh tế nóichung và CDCCKT nói riêng chính là sự phát triển của các yếu tố tronglực lượng sản xuất Vì lẽ này, nên khi CCKT được chuyển dịch đúnghướng, có sự quản lý chặt chẽ sẽ phản ánh chân thực các dấu ấn về lịch

sử, về các đặc trưng kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và đảm bảo duytrì sự tái sản xuất, cũng như các điều kiện để phát triển kinh tế - xã hộicủa các địa phương, mỗi quốc gia

Như vậy, có thể thấy, xét về bản chất của CCKT là “sự biểu hiệncủa các mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất xã hội, đó làmối quan hệ của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, nhưng khôngđơn thuần chỉ là những quan hệ về mặt số lượng và tỷ lệ giữa các yếu tố

- biểu hiện về chất lượng hay sự tăng trưởng của hệ thống, mà là nhữngmối quan hệ bên trong và bên ngoài của các yếu tố đó – biểu hiện vềchất hay sự phát triển của cả hệ thống.” [15]

Theo tác giả Lê Hiếu thì “Cơ cấu kinh tế luôn gắn với phươngthức sản xuất nhất định và một nền kinh tế nhất định Nó bao gồm nhiềuyếu tố cấu thành và tuỳ theo mục đích phân tích mà có sự phân loại cácyếu tố đó một cách tương ứng Song, về cơ bản, CCKT được xét trên 2mặt, đó là mặt vật chất – kỹ thuật và mặt kinh tế - xã hội

- Về mặt vật chất – kỹ thuật, bao gồm cơ cấu ngành nghề, loạihình tổ chức kinh doanh, trình độ kỹ thuật, sự bố trí theo vùng lãnh thổ;

- Về mặt kinh tế - xã hội: bao gồm cơ cấu thành phần kinh tế,trình độ phát triển của quan hệ hàng hoá, tiền tệ, quan hệ thị trường.”[16]

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả tiếp cận khái niệmCCKT là một phạm trùkinh tế, phản ánh mối quan hệ kháchquan giữa các

Trang 12

yếu tố, các bộphận hợp thành nền kinh tế, bao gồm: cơ cấu ngành, cơ cấuthành phần và cơ cấu vùng kinh tế

Để có một nền kinh tế phát triển với tốc độ cao và ổn định, tất yếuphải có một CCKT hợp lý Một CCKT hợp lý là cơ cấu mà như Nghị

quyết Đại hội Đảng đã chỉ rõ: “Một cơ cấu kinh tế hợp lý là một nền kinh

tế mà trong đó các ngành, vùng, các thành phần, các loại hình sản xuất

có quy mô và trình độ kỹ thuật khác nhau phải được bố trí cân đối, liên kết với nhau, phù hợp với điều kiện kinh tế” [20] Sự hợp lý của CCKT

được xác định theo mục tiêu, chiến lược kinh tế - xã hội đặt ra cho từngthời kỳ Vì vậy các nhà quản lý phải nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn để

đề ra các chính sách hợp lý thực hiện chuyển dịch CCKT hướng đến xâydựng CCKT hợp lý

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Theo yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội, khi điều kiện tự nhiên,điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu phát triển của con người thay đổi, biếnđộng thì CCKT luôn có sự chuyển dịch để phù hợp Chuyển dịch cơ cấu kinh

tế là “quá trình chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác phù hợp vớiphân công lao động và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong giaiđoạn phát triển kinh tế nhất định” [40] Đó là “quá trình chuyển đổi căn bản,toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao động thủcông là phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động được đào tạocùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo

ra năng suất lao động xã hội cao và tạo ra những biến đổi về chất trong toàn

bộ các hoạt động của đời sống xã hội (trước hết là hoạt động sản xuất vậtchất)” [8]

Ngày nay, kinh tế tri thức đã trở thành yếu tố tất yếu của sự phát triển,

là làn sóng mạnh mẽ tác động đến tất cả các quốc gia trên thế giới, cũng nhưđến mọi mặt của đời sống con người Vì vậy, trong khái niệm CDCCKT cònbao hàm quá trình sử dụng tri thức của con người để tạo ra và sử dụng thànhtựu KHKT, công nghệ hiện đại kết hợp với trị truyền thống của dân tộc để đổi

Trang 13

mới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm hướng tới một xã hội văn minh,hiện đại

Theo tác giả rút ra thì CDCCKT là sự biến đổi cả về lượng và về chấtcủa CCKT, được biểu hiện trên ba mặt chính của cơ cấu kinh tế là cơ cấungành, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng – lãnh thổ kinh tế, nhằm xây dựng,hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả, phù hợp xu thế phát triển

* Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Giáo trình “Quản lý Nhà nước về kinh tế” của TrườngĐại học Kinh tế

Quốc dân đưa ra khái niệm QLNN về kinh tế: “là sự quản lý của Nhà nước

đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực Nhà nước thông qua cơchế quản lý kinh tế nhằm bảo đảm tốc độ tăng trưởng và phát triển của nềnkinh tế quốc dân

Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thôngqua cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước

Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt độngquản lý có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiệnbởi cơ quan hành pháp (Chính phủ) Theo nghĩa này, quản lý Nhà nước vềkinh tế được gọi là quản lý hành chính – kinh tế” [13]

Như vậy, dù xét theo nghĩa rộng hay hẹp, thì suy đến cùng bản chất củaquản lýkinh tế nói chung là quảnlý con người, hoạt động kinh tế và thông quacon người để thực hiện mọi nhiệm vụ và đặt các mụctiêu cho các hệ thốngkinh tế Nền kinh tế quốc dân là một hệthống kinh tế - xã hội, một hệ thốn vậnđộng bởi hoạt động của những con ngườitrong sản xuất, trong phân phối,trong trao đổi và tiêu dùng của cảivật chất

Từ khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế và khái niệm CDCCKT,khái niệm QLNN về CDCCKT được hiểu là hoạt động mang tính quyền lựccủa cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực QLNN về kinh tế để làm biến đổi cấutrúc và các mối quanhệ tương tác theo những địnhhướng và mục tiêu pháttriểncủa nền kinh tế

QLNN về CDCCKT cấp huyện, thành phố được hiểu là hoạt động mangtính quyền lực của cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện, thành phố tác động

Trang 14

và làm biến đổi cấu trúc của nền kinh tế huyện, thành phố theo những địnhhướng và mục tiêu phát triển được xác định.

1.2.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp huyện, thành phố

1.2.2.1 Đặc trưng cấp huyện, thành phố

* Tổ chức chính quyền cấp huyện

Cấp huyện ở Việt Nam hiện nay được quy định trong Luật Tổ chứcchính quyền địa phương 2015 bao gồm: “huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương Mỗi đơn vị hành chínhcấp huyện đều được tổ chức chính quyền tương ứng Chính quyền cấp huyệngồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Cấp huyện là đơn vị hànhchính lãnh thổ trung gian nằm giữa tỉnh và xã Chính quyền địa phương cấphuyện chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền địa phương cấptỉnh và trực tiếp quản lý nhà nước đối với chính quyền địa phương cấp xã”.[21]

Chính quyền địa phương cấp huyện bao gồm:

- “Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương; đạidiện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương, chịutrách nhiệm với dân địa phương và với cơ quan nhà nước cấp trên Hội đồngnhân dân thực hiện quản lý nhà nước mang tính chất lãnh thổ, gắn với ý chí,nguyện vọng của người dân trên địa bàn đơn vị hành chính lãnh thổ đượcphân công quản lý

- Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhândân và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Ủy ban nhân dân thựchiện quản lý nhà nước các vấn đề của địa phương thông qua chấp hành Nghịquyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.” [21]

* Đặc điểm quản lý Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp huyện, thành phố

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và CDCCKT của huyện,thành phố nói riêng luôn chịu sự chi phối, tác động của điều kiện tự nhiên, xãhội nên khi quản lý cần tôn trọng các quy luật tự nhiên và điều kiện thực tế

Trang 15

của mỗi địa phương nhằm đảm bảo phát triển ổn định, bền vững.

Quản lý Nhà nước về CDCCKT cấp huyện, thành phố là một nội dungcủa QLNN về kinh tế ở cấp huyện, thành phố, vì vậy đều đặt dưới và chịu sựchi phối tác động của hộ thống bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế, cụ thể đó

là của HĐND, UBND, phòng Kinh tế các huyện, thành phố

Nội dung nổi bật trong CDCCKT cấp huyện, thành phố đó là chuyểndịch cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế Vì vậy trong QLNN vềCDCCKT cũng cần chú trọng tới hai nội dung quan trọng này Sự chuyểndịch cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế ở các huyện, thành phố hiệnnay hướng tới phù hợp xu hướng phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Vì vậy, qua mỗi thời kỳ, giai đoạn phát triển cụ thể đều có những yêucầu và đặc trưng riêng

1.2.2.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp huyện, thành phố

* Nội dung

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

Ngành là một tổng thể các đơn vị kinh tế, thực hiện một loạt chức năngtrong hệ thống phân công lao động xã hội “Ngành phản ánh một loạt hoạtđộng nhất định của con người trong quá trình sản xuất xã hội, nó được phânbiệt theo tính chất và đặc điểm của quá trình công nghệ, đặc tính của sảnphẩm sản xuất ra và chức năng của nó trong quá trình tái sản xuất.” [18]

Trong mộtvùng lãnh thổ (phạm vi quốc gia, tỉnh, hoặc huyện) bao giờcũng phát triển nhiềungành kinh tế với mối quan hệ mật thiết với nhau: nôngnghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ… Chính vì vậy,CDCCKT theo ngành chính là làm thay đổi các quan hệ tỷ lệ giữa các ngànhtrong GDP của vùng đó

Được xem là người tiênphong nghiên cứu về CDCCKT theo ngành vàocuối thế kỷ 19, “Ernst Engel đã chỉ ra mối quan hệ giữa thu nhập và phân phốithu nhập cho các nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hay còn gọi là quy luật tiêu dùngEngel Theo quy luật tiêu dùng này, khi thu nhập tăng, người tiêu dùng có nhucầu chi tiêu tăng đối với các sản phẩm công nghiệp và dịch vụ Xu hướng này

Trang 16

sẽ làm nền kinh tế dịch chuyển theo hướng tăng khu vực công nghiệp và đặcbiệt là khu vực dịch vụ, đồng thời giảm ở khu vực nông nghiệp” [32]

Nghiên cứu về mốiquan hệ giữa nôngnghiệp và công nghiệp trong tiếntrình tăngtrưởng kinh tế, ArthusLewis cho rằng: khu vực nôngnghiệp dư thừalao động vàlao động dư thừa này sẽchuyển dần sang khu vực công nghiệp

“Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là phải hướng tới một cơ cấungành hợp lí, đa dạng trong đó cần phát triển các ngành chủ lực có nhiều lợithế để đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu Đồng thời, phải kết hợp tối

ưu giữa cơ cấu ngành với cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu các thành phần kinhtế” [36]

- Chuyển dịch cơ cấukinh tế theo vùng lãnh thổ

Khi lao động theongành kinh tế chuyển dịch sẽ kéo theo sự CDCCKTtheo vùng lãnhthổ Bởi sự phân cônglao động theongành bao giờ cũng diễn ratrên một vùng lãnhthổ nhất định Vì vậy, CCKT theo vùng lãnhthổ chính là sự

bố trí các ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ theo không gian

cụ thể CCKT theo vùng giúp khai thác tiềmnăng và lợi thế sosánh củacácvùng

Xu thế CDCCKT vùng lãnhthổ là hình thành những vùng sảnxuất hànghoá lớn,tập trung, hiệu quả cao, mởrộng mối quan hệ với các vùngchuyênmôn khác, gắn bó CCKT giữa các vùng của đất nước

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế

Trong mỗi nền kinh tế của địa phương, đất nước đều gồm nhiềuthànhphần kinh tế Các thành phần kinh tế cơ bản như: kinh tế quốc doanh(nhà nước), kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế hộ gia đình, kinh tế cácthể… Tuỳ mỗi nền kinh tế ở các địa phương, đất nước khác nhau mà có sốlượng cácthành phần kinh tếkhác nhau Trong đó, mỗi thànhphần kinh tế cóvai trò, vị trí riêng trong nềnkinh tế, vùng kinh tế

Do đó, CDCCKT theo thành phần là sự thay đổi về tỷ lệ của các thànhphần kinh tế trong nền kinh tế, xem thành phần kinh tế giữ ưu thế, chiếm đa

số, thành phần knh tế nào nắm vai trò tự chủ

Đại hội Đảng lần thứVI (năm 1986) đã khẳng định “việc chuyển nền kinh

tế nước ta từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự

Trang 17

quản lý của nhà nước và coi trọng việc phát triển kinh tế nhiều thành phần”[31] Vì vậy, xu thế CDCCKT theo thành phần kinh tế ở nước ta trong đổimới đất nước đó là sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong đó chútrọng kinh tế tư nhân, bởi Đảng, Nhà nước ta xác định đây là thành phần kinh

tế tạo nên động lực phát triển nền kinh tế

* Tiêu chí đánh giá đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch CCKT là một quá trình có chủ đích thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của một quốc gia, một vùng kinh tế hay một địa phương nhất định.Nếu xác định đúng đắn phương hướng, quan điểm, giải pháp thực hiện địnhhướng đề ra thì CDCCKT sẽ mang lại những hiệu quả kinh tế - xã hội caonhất Các yêu cầu đối với CDCCKT phải được căn cứ theo các tiêu chi đánhgiá, cụ thể:

- Tiêu chí GDP

Tiêu chí GDP được khoa học kinh tếhiện đại sử dụng như một trongnhững thước đokhái quát nhất, phổ biếnnhất để đo lường,đánh giá về tốc độtăng trưởng,trạng thái và xu hướng CDCCKT

Trong đánh giá quá trình CDCCKT ngành, cơ cấu GDP giữa các ngànhkinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh xu hướng vậnđộng cơ cấu ngành kinh tế và tỷ lệ % GDP giữa các ngành cấp I (khuvựcnông, lâm nghiệp, thuỷsản; khu vực công nghiệp; khu vựcdịch vụ) là yêucầu đầu tiên đặt ra của quá trình CDCCKT

- Cơ cấu lao động xã hội

Cơ cấu lao độnglàm việc trong nền kinh tế là một trongnhững yêu cầu

quan trọng để đánh giá quá trình CDCCKT, nhất là CCKT theo ngành “Laođộng làm việc được phân bổ như thế nài vào các lĩnh vực, các ngành trongnền kinh tế, một nền kinh tế chuyển dịch thành công hay không chỉ được phảnảnh ở tỷ trọng giá trị trong các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ tănglên, mà cùng với sự tăng giá trị đóng góp của các ngành này trong GDP phải

là số lượng lao động đang làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp chiếm tỷtrọng ngày càng cao trong tổng lực lượng lao động đang làm việc trong nềnkinh tế.” [20]

Trang 18

Các nhà kinh tế rất coi trọng tiêu chí cơ cấu lao động khi xem xét,đánh giá sự CDCCKT theo ngành Vì tiêu chí này không chỉ phản ánh sátthực hơn mức độ chuyển biến sang một xã hội công nghiệp của một đất nước,

mà còn ít bị ảnh hưởng bởi nhân tố ngoại lai hơn “Ở một số nền kinh tế, tỷtrọng lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ,nhưng trong cơ cấu GDP thì lĩnh vực phi nông nghiệp lại chiếm tỷ trọng rấtcao Nguyên nhân của hiện tượng này có thể là do sự méo mó về giá cả hoặctrong GDP có quá nhiều giá trị của nước ngoài, họ sẽ mang về nước họ Vậy ởkhía cạnh đó GDP không phản ánh đúng thực trạng CDCCKT.” [32]

- Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế

Với tư cách là yếu tố nguồn lực quan trọng nhất vào cá ngành kinh tế,

cơ cấu về phân bổ vốn đầu tư là một tiêu chí quan trọng phản ánh sựCDCCKT Ở mỗi thời kỳ phát triển của nền kinhtế và do chiến lược phát triểnkinh tế ở các quốcgia khác nhau, thì cơ cấu đầu tư vào các ngành kinh tế khácnhau Quá trình CNH, HĐH là quá trình màvốn đầu tư có sự biến đổi về cănbản với sự dịch chuyển từ chỗ tập trung chủ yếu vào sảnxuất nông nghiệpsang đầu tư lớn vào phát triển các ngànhcông nghiệp, xây dựngvà dịch vụ;chú trọng đầu tư vào sảnxuất các sản phẩm phục vụ xuất khẩu…

Như vậy, CDCCKT vốn đầu tư vừa phản ánh sự CDCCKTngànhkinhtế, đồng thời nó cũng thúc đẩy cơ cấungành kinh tế chuyển dịchtheo hướng CNH, HĐH và hội nhập nền kinh tếthế giới nên nó cũng được sửdụng như một công cụ để đánhgiá xu hướng, tốc độ CDCCKT của một quốcgia trong tương lai

- Cơ cấu hàng xuất khẩu

Đây cũng là một tiêu chí quantrọng để đánh giá mức độ thàn công củaCDCCKT Hầu hết các quốc gia đã trải quá trình CNH, HĐH để trở thành mộtnước công nghiêp phát triển, và đều trải qua con đường chung: từ chỗchủ yếusản xuấtvà xuất khẩu hàngsơ chế sang các mặt hàng côn nghiệp chế biến Banđầu là các sản phẩmcông nghiệp chế biến sử dụng nhiều laođộng với trình độ

Trang 19

kỹ thuật thấp, công nghệ thấp… chuyển dần sang các laoị sảnphẩm sử dụngnhiều công nghệ kỹthuật cao, giảm số lượng lao động Thông qua quá trình

đó, sản phẩm của mỗi nước càng được hoàn thiện hơn và nâng caochất lượng,xây dựng được thươnghiệu cho sản phẩm Vì vậy cơ cấu hàng xuất khẩu làmột trong những thước đo của sự chuyển dịch thành công CCKT, nhất là cơcấu kinh tế ngành

Tóm lại, tiêu chí CDCCKT là thước đo đánh giá sự chuyển dịch thànhcông của CCKT, sự phát triển kinh tế của một quốc gia hay một địa phương

Từ đó cho biết chất lượng CDCCKT có sự thay đổi như thế nào và đạt chấtluuơngj ra sao Ngoài ra, có thể tập hợpnhiều yêu cầu bổ trợ quan trọng khác:mối quan hệ giữakhu vực sản xuất vật chất vàphi vật chất; những tiêu chíphản ánh quátrình chuyển giaocông nghệ; sự cải thiện củaquá trình hữu cơ, cơcấu hàng nhậpkhẩu; cơ cấu trìnhđộ lao động…

1.2.2.3 Nội dung và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế cấp huyện, thành phố

đề cơ bản sau:

Hoạch định chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh Thực hiện xâydựng quy hoạch phát triển kinh tế ngành, kinh tế thành phần, kinh tế vùng,trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, dự án cụ thể để triển khai thực hiệnCDCCKT đạt hiệu quả theo yêu cầu và mục tiêu đặt ra

Tạo lập cơ chế để huy động mọi nguồn lực đầu tư tham gia vào sản

Trang 20

xuất, kinh doanh để phát triển nền kinh tế địa phương Tập trung chỉ đạo thựchiện tái cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện, thành phố, CDCCKT theo hướngtăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng

tỷ trọng của khu vực kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, giảm

tỷ trọng thành phần kinh tế nhà nước… Cơ quan QLNN tạo môi trường vàđiều kiện thuận lợi cho các đối tượng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanhđược bình đẳng trước pháp luật, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp vàpháp luật

Ban hành các chính sách để phát triển và đa dạng hoá các hình thức sảnxuất kinh doanh: các chính sách khuyến nông, khuyến khích áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất, các chính sách kích cầu cho sản xuất côngnghiệp – tiểu thủ công nghiệp, các chính sách phát triển du lịch (du lịch vănhoá, du lịch tâm linh…), xây dựng chính sách thiết thực và phù ợp, hỗ trợ vàkhuyến khích cho những hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trườngtiêu thụ hàng hoá…

Trong quá trình triển khai, Nhà nước cần tổ chức thường xuyên, định

kỳ và đột xuất theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chiếnlược, quy hoạch phát triển nền kinh tế, trên cơ sở đó giúp nắm bắt, phát hiện

và kịp thời xử lý những việc làm chưa phù hợp, chưa thiết thực, đảm bảo chonền kinh tế phát triển

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện

“Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vựckinh tế, tài nguyên, môi trường:

a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằngnăm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu,chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dựtoán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán

Trang 21

ngân sách địa phương Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án củahuyện theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trênđịa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;

d) Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ,nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển và các nguồntài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng,chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định củapháp luật.” [21]

Uỷ ban nhân dân: “Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện cácnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thươngmại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giaothông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai,rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùngbiển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theoquy định của pháp luật” [21]

Phòng Kinh tế là cơ quan “tham mưu giúp UBND cấp huyện, thànhphố thuộc tỉnh thực hiện hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp,lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản; phát triển nông thôn; phòngchống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản,muối; tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thươngmại” [12]

Ở các địa phương ban hành văn bản quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Kinh tế nhằm thống nhất tổ chức hệthống quản lý theo hướng tinh gọn ở địa phương, phù hợp với cơ cấu tổ chứccủa Trung ương và thực hiện tinh gọn bộ máy quản lý, giảm sự chồng chéo,không bỏ sót nhiệm vụ QLNN về CDCCKT

+ Chỉ đạo thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Xây dựng phương thức vận hành, cơ chế, quy chế chỉ đạo, quản lý,phối hợp công tác, chế độ thông tin báo cáo giữa các cơ quan, tổ chức QLNN

Trang 22

về CDCCKT nhằm tạo sự chủ động trong hệ thống quản lý thống nhất vàthông suốt để chỉ đạo kịp thời; đồng thời gắn chức năng QLNN theo ngànhvới QLNN theo thành phần, theo vùng.

- Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nhà nước thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽhoạt động của các chủ thể sản xuất, kinh doanh nhằm ngăn chặn và phát hiện,

xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật và chính sách Nhà nước; đồngthời bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ tài sản và quyền lợi hợp pháp của

cá nhân và tổ chức, tạo sự ổn định cho sản xuất phát triển

Hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch và đột xuất thực hiện thanhtra, kiểm tra các lĩnh vực, cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo dõi đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra của cơ quan thẩm quyền; tổ chức thanh tra về thựchiện khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trong các lĩnh vực kinh tế

Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý về thanh tra, kiểm tra tronglĩnh vực kinh tế, xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực để thực hiện tốtchức năng, nhiệm vụ QLNN về kinh tế nói chung và CDCCKT nói riêng

* Tiêu chí đánh giá

- Tiêu chí đánh giá về xây dựng định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và ban hành chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tiêu chí đánh giá về xây dựng định hướng CDCCKT và ban hành chínhsách về CDCCKT, gồm:

Kết quả xây dựng và triển khai chiến lược phát triển sản xuất,kinh doanh (cả trung và dài hạn) Kết quả xâyd ựng và triển khai quy hoạchphát triển sản xuất kinh tế theo ngành, theo vùng và theo thành phần kinh tếđảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương

Kết quả xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch, dự án cụ thể theo quyhoạch và mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế đề ra, bảo đảm dự án sản xuấtkinh doanh có hiệu quả trên thực tiễn

- Tiêu chí đánh giá về tổ chức chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu

Trang 23

Tính đồng bộ, gắn kết của QLNNvề CDCCKT với các nội dung kháccủa QLNN về kinh tế và QLNN với các lĩnh vực khác của đời sống xã hội địaphương.

Tính hiệu quả trong thực hiện CDCCKT, thể hiện ở sự phát triển củanền kinh tế địa phương (cơ cấu thu – chi ngân sách, tỷ lệ xuất khẩu…), thunhập, mức sống và đời sống của người dân được nâng lên

Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy QLNN về CDCCKT được quy định

rõ, được kiện toàn thường xuyên Các cán bộ có trình độ, có đạo đức, phẩmchất và chuyên môn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc

- Tiêu chí đánh giá về kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tiêu chí đánh giá về kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chuyểndịch cơ cấu kinh tế bao gồm:

Kết quả thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực, cơ sở hoạt động sản xuất kinhdoanh theo chương trình, kế hoạch và đột xuất hàng năm;

Kết quả theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị,quyết địn xử lý về thanh tra của cơ quan thẩm quyền;

Kết quả thanh tra, kiểm tra việc thực thi công vụ các cơ quan, đơn vịchức năng của Phòng Kinh tế

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Quá trình CDCCKT chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Tùy

vào mục tiêu nghiên cứu và cách tiếp cận mà có cách tiếp cập khác nhau.Tác giả tiếp cận các nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch được chialàm 2 nhóm cơ bản là:

1.1.3.1 Nhóm các yếu tố khách quan

* Các nguồn lực tự nhiên

Trang 24

Các nguồn lực tự nhiên là nguồn lực do thiên nhiên ban tặng, bao gồm:quy mô, chấtlượng đấtđai, đại hình,khí hậu, nguồnnước, vị tríđịa lý, khoángsản… Nhóm yếu tố này quyết định lợi thế nguồn lực tự nhiên của từng địaphương, chúng có mối quan hệ đan xen vào nhau, ảnh hưởng trực tiếp, thườngxuyên đến quá trìnhphát triển kinh tế địa phương Chuyển dịchCCKT trướchết phải làm rõ các yếu tố này để từ đó nhìn nhận được vấn đề thuận lợi cũngnhư khó khăn trong suốt quá trình chuyển dịch.

Các yếu tố nguồn lực tự nhiên là cơ sở xuất phát tự nhiên quan trọng đểhình thành CCKT của các nền kinh tế Nguồn lực tự nhiên dồi dào, thuậnlợi… tạo nên lợi thế so sánh trong phát triển kinh tế Căn cứ nguồn lực tựnhiên, các nhà quản lý kinh tế có chính sách xây dựng phát triển một số ngànhsản xuất, nhằm tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ, cungứng vốn cho nềnkinh tế, thực hiện nhậpkhẩu máy móc công nghệhiện đại, thúc đẩy quá trìnhCDCCKT theo hướng CNH, HĐH

Vai trò cụ thể của tùng yếu tố trong nguồn lực tự nhiên như sau:

Vị trí địa lý là một trongnhững yếu tố ảnhhưởng lớn đến việc hìnhthànhCCKT Một nước hay một vùng được đánh giá là có khả năng mở rộngthịtrường, tiếp nhận các nguồnlực bên ngoài thúc đẩy nhanh quá trìnhchuyểndịch hay không Với một vị trí địa lý bất lợi sẽ khiến việc thu hút cácnguồn lựcbên ngoài, phát huy cácnguồn lực bên trong sẽ gặp rất nhiềukhókhăn

Địa hình là yếu tố có ảnhhưởng trực tiếp đến hình thành và biến đổiCCKT, bởi nó là căn cứ cho việc bố trí ngành sản xuất

Khí hậu thuỷ vănlà nguồn tài nguyên liênquan và tác nhân ảnh hưởngđến các ngànhkinh tế, nhất là với sản xuất nông nghiệp Yếu tố này có ảnhhưởng tới mùavụ,cơ cấu cây trồng, vật nuôi,năng suất, chất lượngsản phẩmnông nghiệp…

Tài nguyên thiên nhiên bao gồm: đất đai, rừng, nguồn nước, khoángsản… với sự phân bố và khai thác tài nguyên thiên nhiên có tác động quan

Trang 25

trọng đối với phát triển các ngành kinh tế Hiện nay, nguồn tài nguyên đangđứng trước nguy cơ cạn kiệt, đây là khó khăn, cũng là thách thức đối với quátrình tăng trưởng kinh tế, hình thành và biến đổi CCKT Con đường để khắcphục thực trạng này là dựa vào tiến bộ KHCN, đồng thời tiếnhành dò tìm, sửdụng tiết kiệmtài nguyên thiên nhiên theo hướng kinh tế tri thức.

Có thể thấy rằng tài nguyên thiênnhiên và các điều kiện tựnhiên phongphú, thuận lợi sẽ tạo điều kiện để phát triển du lịch, nư nghiệp, nông nghiệp…

là cơ sở tự nhiên cho quá trình hình thành thế mạnh những vùng kinh tế vàcác ngành kinh tế khác nhau của đất nước Sự đa dạng và phong phú củatàinguyên thiên nhiên và các điều kiệntự nhiên có ảnh hưởngđến quá trìnhhình thành và CDCCKT, là nhân tố phảitính đến trong quátrình hoạch địnhchiến lược của các nhà quản lý về CDCCKT

Vậy các nguồn lực tựnhiên là nhân tố đầu tiên cóảnh hưởng mạnh tớithiên hướng tự nhiêncủa cơ cấu sản xuất của một nền kinhtế Trong nhiềutrường hợp chúngtạo nên cái mà các nhàkinh tế gọi là “lợi thế tuyệt đối” trongphân cônglao động quốc tế của các nềnkinh tế Song để thúc đẩy CDCCKT,không chỉ quan tâm nguồn lực tự nhiên mà cần tập trung nâng cấp KHCN và

kỹ thuật nhằm chuyển từcung cấp các sản phẩmthô sang các sản phẩm củacông nghiệpchế biến

* Tiến bộ khoa học công nghệ và kết cấu hạ tầng

Nhân tố này có vai tròđặc biệt quan trọng trong CDCCKT Cơ cấu kinh

tế cso thể chuyểndịch theo hướng hiện đại mộtcách nhanh chóng khi nền kinh

tế đã có một tiềmlực KHCN nhất định, có khảnăng tiếp thu những thành tựuKHCN trên thế giới Việc ứng dụng KHCN hiện đại vào sản xuất sẽ cótácdụng mạnhmẽ thúc đẩy CDCCKT, nâng cao năng suất, chất lượnghiệu quảcủa các ngànhkinh tế

Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa họckỹ thuật, đặc biệt “sựbùng nổ củacông nghệ thông tin tạo nên những bước nhảy vọt trong mọi lĩnhvực sản xuất, góp phần đẩy nhanh quá trình CDCCKT của các nước vì thông

Trang 26

tin nhanh chóng làm cho sản xuất, kinh doanh được điều chỉnh nhanh nhạy,hợp lý hơn, dẫn đến cơ cấu sản xuất được thay đổi phù hợp với thị trường vàlợi ích từng nước Tiến bộ KHCN không chỉ tạo ra khả năng sản xuất mới,đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, làm tăng tỷ trọng của chúng trngtổng thể nền kinh tế mà còn tạo ra những nhu cầu mới, đòi hỏi sự xuất hiệncủa một số ngành công nghiệp công nghệ tiên tiến như: dầu khí, điện tử… Do

đó, có triển cọng phát triển mạnh mẽ trong tương lại Trong điều kiện mở cửa

và hội nhập, KHCN cho phép tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, chi phíkinh doanh hạ Vì vậy nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước vàquốc tế Kết quả làm cho CDCCKT nói chung theo hướng xuất khẩu, thaythế nhập khẩu và hội nhập vào đời sống kinh tế khu vực và thế giới.” [33]

Kết cấu hạ tầng, bao gồm: điện, đường, trường học… cũng đóng vaitrò quan trọng trong CDCCKT Muốn CN và DV phát triển thì đầu tiênphải cókết cấu hạ tầng hiệnđại, đồng bộ Kinh nghiệm của hầuhết các tỉnh có tốc độCDCCKT nhanh ở Việt Nam đều cho thấy điều này Vì vậy, muốn đẩy nhanhquá trình CDCCKT các địa phương cần đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng

* Dung lượng thị trường

Thị trường có ảnh hưởngtrực tiếp đến hình thành và CDCCKT, trướchết là cơcấu ngành Bởi lẽ, thị trường có vai trò hướng dẫn và điều tiết cáchoạt động sản xuấtkinh doanh Mỗi DN phải xuất phát từ thị trường, hướng rathị truuờng, để định hướng chiến lược và chínhsách kinh doanh của mình Sựhình thành và biến đổi nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của DN để thích ứng vớiđiều kiện thị trường dẫn đếntừng bước thúc đẩy sự hình thành và CDCCKT.Bởi vậy, sự hình thànhvà phát triển đồng bộ các loại thịtrường trong nước (thịtrường hàng hoá - dịch vụ,thị trường vốn,thị trường lao động, thị trườngKHCN…) có tác động mạnh mẽđến sự hìnhthành và CDCCKT

“Độ lớn của dung lượng thị trường và xu hướng tiêu dùng là một trongnhững nhân tố có ý nghĩa lớn đối với sự di chuyển các nguồn lực được phân

bổ vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau Các nhà kinh doanh là những

Trang 27

người phân tích rất kỹ quy mô và xu hướng vận động của thịtrường khi quyết định đầu tư kinh doanh một loại sản phẩmnào đó Thông thường, dung lượng thị trường (lượng cầu) đượcquyết định bởi quy mô dân số và mức thu nhập Khi mức thunhập của dân cư còn thấp, hầu hết nguồn thu nhập chỉ đượcdùng cho những mặt hàng thiết yếu, trước hết là lương thực,thực phẩm Nhưng khi mức thu nhập của dân cư tăng lên, cơcấu tiêu dùng của dân cư cũng bắt đầu có sự thay đổi theohướng tỷ lệ chi tiêu cho mặt hàng tiêu dùng thiết yếu giảm đitương đối, trong khi tỷ lệ chi tiêu cho những sản phẩm caocấp hơn tăng lên Chẳng hạn, theo quan sát của các nhà kinh

tế, khi GDP/người đạt mức trên 1000USD/năm, những nhu cầumua sắm các phương tiện đắt tiền như xe hơi, phương tiệnnghe nhìn, trang bị nội thất nhà ở, du lịch, ăn ngon hơn, mặcđẹp hơn bắt đầu xuất hiện, làm thay đổi cơ cấu tiêu dùngvốn trước đó tập trung cho những mặt hàng thiết yếu.” [36].Dấu hiệu chuyển dịch cơ cấu nhu cầu của thị truuờng có tácđộng dẫn dắt hướng đầu tư kinh doanh của các nhà đầu tư và

vì thế, tác động đến CDCCKT

* Thói quen tiêu dùng

Đây là một nhân tố quan trọng bởi nó là căn cứ giúp các nhà đầu tưhoạch định đưa ra chiến lược đầu tư có hiệu quả Mỗi vùng hay địa phươngtùy thuộc vào điều kiện sinh hoạt, tập quán hay thói quen sẽ có những nhu cầu

về sản phẩm khác nhau Nó như là đơn đặt hàng để các nhà đầu tư lựa chọnhình thức kinh doanh hoạt động phù hợp và có hiệu quả Vì vậy, sự thỏa mãncủa người tiêu dùng trởthành một trong những chỉ tiêu hìnhthành cơ cấu củanền kinh tế

1.1.3.2 Các yếu tố ch ủ quan

* Nguồn lực con người

Trang 28

Ở những thời điểm nhất định, việc phân bố nguồn nhân lực có ý nghĩarất quantrọng đối với việc hình thành CCKT Nguồnnhân lực được xem trêncác khía cạnh:quy mô nguồn nhân lực, chất lượngnguồn nhân lực và xuhướng biến đổicủa nguồn nhân lực.

Quy mônguồn nhân lực được hiểu số lượng lực lượnglao động của xãhội, biểu hiện ở một số người trong độ tuổi lao động theo quy định, cókhảnăng và sẵn sànglao động Để cho các hoạt động SXKD được tiến hànhmột cách có hiệuquả, trong một trình độ KHCN nhất định cần có mộtlựclượng lao động thích hợp Nếu quy mô nguồn nhânlực quá nhỏ so với yêu cầucủa nềnkinh tế như vậy sẽ có một CCKT với những ngành kinh tế sử dụng ítlao động Ngược lại, nếu quy mô nguồn nhân lực quálớn, “dư thừa lao động”,

sẽ hình thành một CCKT có khả năng toàndụng lao động, với những ngànhkinh tế sử dụng nhiều lao động sẽ đượcưu tiên phát triển Ngày nay, vớisựphát triển của kinh tế đối ngoại,quy mô nguồn nhân lực khôngchỉ phụ thuộcvào số lượng dân số trong nước màcòn phụ thuộc vào sự didân và di chuyểnlaođộng quốc tế

Chất lượngnguồn nhân lực được phản ánh ở các yếu tố về thể lực, trílực (trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật), tính kỷ luật và tácphong của người lao động (tính cần cù, siêng năng, yêu lao động, có tráchnhiệm với công việc, có tự trọng, có kỷ luật lao động ) Chất lượng nguồnnhân lực có ảnh hưởng lớn đến tới sự CDCCKT Chất lượng nguồn nhânlựcmà càng cao thì những ngành,những lĩnh vực đòi hỏi laođộng đã qua đàotạo,có tay nghề càng cao có điều kiệnphát triển

Trong các nhân tố của chất lượng nguồnnhân lực thì trình độ tay nghề,

kỹ năng laođộng và kiến thức có vai tròđặc biệt quan trọng đối với quá trìnhCDCCKT theo hướng CNH, HĐH Mà thành tố này là sảnphẩm của quá trìnhgiáo dục đào tạo Đây cũng chính là lý do để nhiều nhà kinh tế cho rằng đầutưcho giáo dục đào tạo là đầu tư không chỉ cho sự phát triển xã hội mà là đầu

tư chosự phát triển SXKD

Trang 29

* Các nhân tố thuộc cơ chế chính sách và vai trò quản lý kinh tế của nhà nước

Cơ chế chính sách có vai trò đặc biệt quan trọng, tác động mạnh đến xuhướngvận động của quá trình CDCCKT Nó có thể là rào cản nếu như khôngphù hợp hoặc là động lực thúc đẩy mạnh mẽ cho quá trình CDCCKT nếu như

đó là cơ chế chính sách thông thoáng, t ạo điều kiện cho người tham giaSXKD được lựa chọn sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng tại địa bàn đó

Nhà nước đóngvai trò quản lý vĩ mônền kinh tế, là nhân tố quan trọngcủa quá trình phát triển kinh tế nóichung và CDCCKT nói riêng Nhà nước đề

ra phươnghướng, mục tiêucho quá trình CDCCKT; Nhà nước tổ chức thựchiện các biện pháp để nền kinh tếchuyển dịch nhanh theo hướngđã định Cácchính sách của nhà nước bao gồm: chính sách đầu tư,chính sách thuế,chínhsách đối ngoại có tác động mạnh mẽ tới sựhình thành và phát triển của cácthành phần, các ngành kinh tế nhất định Chẳng hạn nhà nước có thể đưa racác chính sách khuyến khíchhoặc kìm hãm sự phát triển đối với một số thànhphần và một số ngành hình thành nên một CCKT theo hướng của Nhà nước

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.1.1 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Bắc Ninh

Sau hơn 7 năm thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU, ngày 10-9-2013,của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Phương hướng, nhiệm vụ phát triển thànhphố Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, thành phố đã cơ bảnhoàn thành 12 nhiệm vụ trọng tâm và 9 chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết đề

ra Kinh tế tăng trưởng khá, tốc độ tăng giá trị tổng sản phẩm trên địa bànbình quân đạt 13,6%/năm; quy mô kinh tế gấp 2,6 lần so với năm 2013 Cơcấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đúng hướng; thương mại, dịch vụ phát triển

Trang 30

mạnh mẽ, từng bước khẳng định vai trò đầu tàu trong phát triển kinh tế Cụthể:

Bảng 1.1 Cơ cấu ngành kinh tế của thành phố Bắc Ninh (ĐVT: %)

có bản sắc riêng Đô thị Bắc Ninh liên tục được nâng loại, kiến trúc cảnh quanđược đầu tư hiện đại và đồng bộ, trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh Đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao, khẳng địnhđược vị thế là đô thị trung tâm, một trong những động lực thúc đẩy sự pháttriển của tỉnh

Để tạo nên sự chuyển biến tích cực nhằm thay đổi bộ mặt đô thị, thờigian qua, Thành phố “xác định làm tốt công tác quy hoạch, coi đây là khâuquan trọng phải đi trước một bước, tạo tiền đề phát triển, khai thác hết tiềmnăng và lợi thế để tạo sức bật Hàng trăm dự án khu đô thị, khu nhà ở, côngtrình hạ tầng xã hội với tổng mức đầu tư hàng chục nghìn tỷ đồng được thànhphố tập trung thu hút và đầu tư nguồn lực triển khai Nhờ vậy, không gian đôthị mở rộng, diện mạo đô thị ngày càng khang trang, hiện đại 6 tháng đầunăm 2021, khắc phục những khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19,Thành phố tiếp tục tập trung thực hiện tốt “nhiệm vụ kép” vừa phòng, chống

Trang 31

dịch bệnh vừa phát triển kinh tế - xã hội Tổng sản phẩm trên địa bàn (theogiá so sánh 2010) đạt hơn 16.778 tỷ đồng, tăng 6,8% so với cùng kỳ Tổngmức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 14.884 tỷ đồng; giá trị sảnxuất công nghiệp - xây dựng (theo giá so sánh 2010) đạt hơn 66.650 tỷ đồng;tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 2.413 tỷ đồng…” [1]

Bắc Ninh chủ trương phát triển nông nghiệp thành phố theo hướngnông nghiệp ven đô, sạch, sinh thái, bền vững, gắn với hình thành vành đaixanh cho khu vực nội thành Đẩy nhanh việc thực hiện CDCCKT theo hướngCNH, HĐH, chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa

1.2.1.2 Kinh nghiệm của thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên với xuất phát điểm cũng là thành phố côngnghiệp như thành phố Việt Trì Năm 2010 thành phố Thái Nguyên được côngnhận là đô thị loại 1, trực thuộc tỉnh Đến nay, thành phố Thái Nguyên đã pháttriển về quy mô dân số, diện tích với tổng diện tích tựnhiên hơn 220km2, 32đơn vị hành chínhcấp xã, phường và số dân trên 500.000 người

“Tốc độ tăng trường kinh tế của thành phố Thái Nguyên trong cả giaiđoạn 2016 - 2020 đạt trên 15%; giá trị sản xuất công nghiệp, thu ngân sáchtăng bình quân hàng năm 16,5% Cùng với sự phát triển của công nghiệp,trong giai đoạn từ 2016 đến nay, thành phố Thái Nguyên còn là điểm thu hútđầu tư hàng đầu trong khu vực trung du miền núi phía Bắc với gần 100 dự ánđầu tư có tổng mức đầu tư trên 100.000 tỷ đồng, chủ yếu đầu tư vào các lĩnhvực như thương mại dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, hạtầng đô thị, y tế, giáo dục Đặc biệt, trong giai đoạn này, thành phố Thái

Nguyên đã triển khai có hiệu quả dự án Chương trình đô thị miền núi phía Bắc và dự án Phát triển tổng hợp đô thị động lực sử dụng nguồn vốn từ Ngân

hàng Thế giới với tổng số vốn hơn 180 triệu USD, tạo động lực mới cho pháttriển đô thị, phát triển kinh tế- xã hội địa phương, trong đó ưu tiên phát triểncông nghiệp phù hợp với quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Thủ đô

Trang 32

Hà Nội; phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến,xây dựng thương hiệu quốc gia, quốc tế đối với sản phẩm nông nghiệp chủđạo - chè Tân Cương” [51].

Trong năm 2020, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đã đạt được nhiềukết quả tích cực, Thái Nguyên là một trong những địa phương có tốc độ tăngtrưởng khá của cả nước, cơ cấu kinh tế vấn đảm bảo xu hướng chuyển dịchtheo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọngkhu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP)ước tính tăng 4,24% so với năm 2019, cao hơn bình quân chung cả nước (tăng2,91 %) và các tỉnh trong khu vực Về cơ cấu nền kinh tế: khu vực côngnghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng 57,8%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản chiếm tỷ trọng 11,3%; khu vực dịch vụ và thuế sản phẩm chiếm 30,9%.Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân đầu người năm 2020 đạt 88,7 triệuđồng/người/năm (tương đương trên 3.800USD/người/năm), tăng 5,2 triệuđồng/người/năm

Trong giai đoạn 2020 - 2025, “Thành phố phấn đấu tăng trưởng kinh tếtrên 15%/năm, giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2025 tăng bình quân5%/năm, thu ngân sách Nhà nước không tính thu tiền sử dụng đất hàng nămtăng trên 10% Thành phố Thái Nguyên đặt mục tiêu huy động, sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực đầu tư nhằm phát triển đô thị theo hướng đô thị thôngminh, có hạ tầng khung đô thị đồng bộ hiện đại Từ đó, tạo động lực phát triển

KT - XH, xứng tầm đô thị trung tâm của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung dumiền núi Bắc Bộ; để Thái Nguyên thành vùng kinh tế trọng điểm Bắc Thủ đô

Hà Nội và trong tứ giác tăng trưởng về kinh tế ở phía Bắc.” [51]

Nhằm đạt mục tiêu đề ra, trong thời gian tới thành phố Thái Nguyên đã

đề ra những giải pháp cụ thể nhằm phát huy mọi nguồn lực phát triển kinh tế

-xã hội với tốc độ nhanh và bền vững, tiếp tục thực hiện cơ cấu kinh tế dịch vụcông nghiệp - nông nghiệp Trong lĩnh vực nông nghiệp, Thái Nguyên đã vàđang nâng cao chất lượng các sản phẩm nông nghiệp, phát triển thâm canh

Trang 33

các vùng chè đặc sản, xây dựng các vùng rau sạch, phát triển chăn nuôi, bảo

vệ vốn rừng hiện có, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã và doanhnghiệp

1.2.1.3 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Vĩnh Yên

Thành phố Vĩnh Yên “hiện có 7 phường và 2 xã với tổng diện tích tựnhiên 50,81 km2, chiếm 4,1 % diện tích tự nhiên của tỉnh Thành phố nằmtrong chùm các đô thị đang phát triển, là nơi tập trung các đầu mối giao thôngkết nối Quốc lộ 2 với các tỉnh lân cận và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, làcầu nối giữa vùng trung du và miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội, liền kềcảng hàng không quốc tế Nội Bài.” [50]

Những năm gần đây,sự hình thành và phát triển các tuyếnhành langkinh tế quốc tế và quốc gialiên quan đếnVĩnh Phúc đã đưa thành phố VĩnhYên xích gần hơn với các trung tâmkinh tế,công nghiệp và những thành phốlớn của đất nước Nắm vững lợi thế và thời cơ mới,thành phố Vĩnh yên đãươn lên,vượt qua nhiều khó khăn, nỗ lực phấn đấu,đẩy mạnh các phongtràothi đua, xây dựng chính quyềnvững mạnh từ đó đạt được nhiều thànhtíchquan trọng và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực,hướng tới mục tiêu trởthành thành phố trực thuộc Trung ương

Những năm 1996-1997, cơ cấu kinh tế của Vĩnh Yên chủ yếu là nôngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp còn nhỏ bé, lạc hậu “Đến năm

2019, Thành phố đã cơ bản đáp ứng được các tiêu chí của đô thị loại 1 (đạt54/59 tiêu chí), cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch từ nhóm ngành công nghiệpchiếm ưu thế sang nhóm ngành dịch vụ thương mại, cụ thể: tỷ trọng côngnghiệp, dịch vụ đạt 99,5%; nông nghiệp giảm còn 0,5%; thu nhập bình quânđầu người giai đoạn 2016-2020 đạt 125 triệu đồng/người/năm.” [50]

Có được sự CDCCKT tích cực như trên do thành phố đã tiến hành đồng

bộ các giải pháp trên các lĩnh vực CN và DV:

- Về CN: UBND thành phố đã chỉ đạo triển khai nhiều biện pháp để

Trang 34

tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp như: phối hợp với các

sở, ngành triển khai các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án của tỉnh, củaTrung ương về hỗ trợ, ưu đãi đầu tư, giải quyết khó khăn, thúc đẩy sản xuấtđối với Doanh nghiệp; tạo điều kiện tối đa cho các ngân hàng và các quỹ tíndụng nhân dân tổ chức thực hiện đúng các quy định về huy động nguồn vốn,

mở rộng các loại hình cho vay, quan tâm hỗ trợ lãi xuất, giãn nợ, hoãn thờihạn nộp thuế, tiền thuê đất cho các Doanh nghiệp bị ảnh hưởng do dịchCOVID-19; hỗ trợ người lao động làm việc trong các doanh nghiệp bị ảnhhưởng dịch bệnh; cùng với đó là tập trung giải quyết các thủ tục hành chính,giải quyết vướng mắc, khó khăn liên quan đến công tác bồi thường, giảiphóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án

- Về DV: Công tác quản lý nhà nước về dịch vụ, thương mại được thựchiện thường xuyên góp phần ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm phápluật trong kinh doanh, tạo môi trường bình đẳng trong kinh doanh, ổn địnhthị trường

Trong những năm tới, “thành phố tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiệnđồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế,chú trọng phát triển kinh tế toàn diện về quy mô, chất lượng, ưu tiên phát triểnthương mại, dịch vụ và các lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của đô thị trung tâmtỉnh lỵ” [50]

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Việt Trì

- Phải có chiến lược quy hoạch sản xuất phù hợp với lợi thế của thànhphố, phù hợp với yêu cầu thị trường Mở rộng sản xuất những ngành màthành phố có lợi thế so sánh (ví dụ như ngành du lịch), thúc đẩy ngànhmũi nhọn Xây dựng được kế hoạch và chương trình trọng điểm cho từng giaiđoạn phát triển

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, chú trọng thu hút bằngđầu tư cho phát triển kết cấu kinh tế - xã hội: Giao thông vận tải, thông tinliên lạc, thuỷ lợi… thu hút đầu tư, mở rộng thị trường cho hàng hoá trongthành phố

Trang 35

- Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng thị trườngtiêu thụ hàng hoá, khai thông thị trường xuất khẩu hàng hoá

ra tỉnh ngoài, nước ngoài

- Chú trọng công tác đào tạo và phát huy nguồn lực conngười, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ pháttriển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hộinhập quốc tế

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 2.1 Khái quát đặc điểm chung về địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

qua thành phố Nằm ở Ngã ba Hạc, nơi có con sông Thao đỏ nước phù sa hợplưu với dòng sông Lô và sông Đà xanh biếc thành dòng Sông Hồng huyềnthoại; là đỉnh đầu của vùng Tam giác châu thổ Sông Hồng trù phú, lâu đời gắnliền với lịch sử phát triển dựng nước và giữa nước của dân tộc Việt Nam Vìthế, Việt Trì còn được biết đến với cái tên thân thương: Thành phố ngã basông.” [52]

Tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố là hơn 11 nghìn ha Trong đó,đất sản xuất NN có 4.687,81 ha, đất lâm nghiệp 355,96 ha, đất chuyên dùng2.987,07 ha, đất ở 1.303,20 ha

Khí hậu Việt Trì có đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, không xảy

ra nhiệt độ quá thấp trong mùa Đông và cũng không quá nóng gắt trong mùa

hè Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,70C Lượng mưa trung bình hàngnăm giao động từ 1300 - 1700mm,lượng mưa lớn nhất là 2.714mm và ít nhất

là 1175mm Bão ảnh hưởng đến Việt Trì từ tháng 7 - 10, tỷ suất ảnh hưởng từ2,5% đến 32,5%,số giờ nắng giao động từ 1500 - 1700 giờ/năm Tuy nhiênngoại thành Việt Trì còn có các tiểu vùng sinh thái đặc thù như vùng đồi

gò Chu Hoá, Hùng Lô, Hy Cương, Kim Đức, Phượng Lâu; vùng đất

Trang 37

trũng như: Tân Đức, Sông Lô, Trưng Vương Nên cũng có một số nét đặctrưng của từng vùng “Nhiệt độ trungbình hàng năm là 240C, cao nhất là

390C và thấp nhất là 5,60C Lượng mưatrung bình hàng năm giao động từ

1300 – 1700mm, lượng mưalớn nhất là 2.714mm và ítnhất là 1175mm.Bão ảnh hưởng đến Việt Trì từ tháng 7 – 10, tỷ suất ảnh hưởng từ 2,5%đến 32,5%, số giờ nắng giao động từ 1500 – 1700 giờ/năm.” [52]

Nhìn chung, những đặcđiểm về điều kiện tự nhiên của thành phố ViệtTrì có nhiều thuậ lợi để phát triển kinh tế với cơ cấu phong phú, trong đóthuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá với tỷ suất và chấtlượng cao, cơ cấu cây trồng, vật nuôi phongphú, đa dạng

2.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Tính đến năm 2020, thành phố Việt Trì có 22 xã, phường (13 phường

và 9 xã) với dân số 217.085 người; mật độ dân số trung bình toàn thành phố là1.947 người/km2 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Trì là 116nghìn người (chiếm 53,4%)

Việt Trì - kinh đô Văn Lang xưa là địa bàn tập trung rất nhiều dấu tíchvăn hóa vật thể và phi vật thể thuộc thời đại Hùng Vương Đó là hệ thống các

di tích kiến trúc, tôn giáo, tín ngưỡng phong phú, trong đó chiếm hơn 1 nửa là

di tích thờ tự Hùng Vương và các tuớng lĩnh Nhiều di tích có giá trị về lịch

sử và nghệ thuật như đình Lâu Thượng, đình Bảo Đà, đình Hùng Lô, đình AnThái, đình Hương Trầm Đi cùng hệ thống di tích đó là loại hình lễ hộiphong phú và đặc sắc với trò chơi dân gian hấp dẫn như chơi đu tiên ở TiênCát, đánh lốc - kéo co ở Dữu Lâu, cướp bông - ném chài ở Vân Phú, đi cầuđốt pháo ở Hương Lan - Trưng Vương Trải qua bao biến thiên của lịch sử,người dân Việt Trì vẫn luôn sắt son, thủy chung, cùng nhau đoàn kết xây dựngnên những truyền thống tốt đẹp của quê hương vùng Đất Tổ với nhiều nhiều

Trang 38

nét đặc sắc về văn hóa dũng cảm, kiên cường, bất khuất chống giặc ngoạixâm, bảo vệ quê hương, đất nước; đúc rút nhiều kinh nghiệm quý trong laođộng sản xuất.

Hiện tại, Việt Trì đang trong thời kỳ dân số vàng với nguồn cung laođộng dồi dào và ổn định Nguồn nhân lực có độ tuổi từ 20 - 44 chiếm 66,5%trong các nhóm tuổi tham gia lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyềnnghề đạt 70%; năng suất lao động bằng 76% mức trung bình của cả nước,đứng thứ 4 trong khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ

Giai đoạn 2015 - 2020, thành phố đã tập trung ưu tiên cho đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực Trong đó, đào tào chiếm 57%; kinh phí đầu tư cơ

sở vật chất, trang thiết bị chiếm 43% Các trường Đại học, Cao đẳng, Trungcấp chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn mở rộng các loại hình, tăng cườngliên kết đào tạo các cấp học, ngành học, từng bước nâng cao chất lượng đàotạo Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị thànhphố được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ Trong giai đoạn 2016 - 2020 đã có 327 cán bộ thành phố theo học các lớptrình độ Thạc sỹ, cử nhân chuyên ngành, cao cấp LLCT, bồi dưỡng lãnh đạocấp chiến lược và chương trình chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp Toànđảng bộ có hơn 40% đảng viên có trình độ đại học trở lên, 4,1% có trình độ

cử nhân, Cao cấp lý luận chính trị

Với những cơ chế, chính sách trên, nguồn nhân lực của thành phố có sựphát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng, tốc độ tăng trưởng trungbình khoảng 1,6%/năm và tăng dần qua các năm Cơ cấu lao động có sựchuyển đổi mạnh mẽ từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp vàdịch vụ đã góp phần nâng chỉ số chung của tỉnh lên vị trí thứ 2 trong vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ

Đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp khá

đã được thu hút và phát huy hiệu quả lao động cao ở một số ngành, lĩnh vực

Trang 39

như y tế, giáo dục, công nghệ thông tin, dịch vụ và xuất khẩu lao động Độingũ doanh nhân ngày càng tăng về số lượng và cải thiện về kiến thức, kỹ năngkinh doanh, từng bước tiếp cận trình độ quốc tế.

2.1.2.2 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Khâu đột phá về đầu tư kết cấu hạ tầng được chỉ đạo

triển khai thực hiện có hiệu quả, mạng lưới giao thông, hạ

tầng kinh tế, kỹ thuật ngày càng hoàn chỉnh góp phần thúcđẩy kinh tế xã hội phát triển Giai đoạn 2016 - 2020, tổng vốnđầu tư toàn xã hội đạt 45.086 tỷ đồng; trong đó tổng vốn huyđộng cho đầu tư kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố đạttrên 27.600 tỷ đồng (tăng hơn 27% so với giai đoạn 2010 -2015) Nhiều công trình hạ tầng được đầu tư và hoàn thành,đưa vào sử dụng tạo điều kiện thuận lợi liên kết vùng và thúcđẩy phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn thành phố như:Quốc lộ 32C; đường Vũ Thê Lang, đường Tôn Đức Thắng,đường Phù Đổng và nút giao với đường cao tốc Nội Bài - LàoCai (IC7), đường Trường Chinh, cầu Hạc Trì, cầu Văn Lang;hoàn thành đầu tư gần 134km giao thông nội thị, nâng tỷ lệkiên cố hóa đường giao thông nông thôn đạt 83% Tăng cườngchỉ đạo triển khai các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khudân cư để đấu giá quyền sử dụng đất, đồng thời đẩy nhanhtiến độ triển khai các khu đô thị mới, các dự án nhà ở dân cưtập trung và các hạ tầng giao thông, điện, cấp thoát nước,văn hóa thông tin, giáo dục đào tạo và y tế, ; tạo đà pháttriển dịch vụ, du lịch góp phần thay đổi diện mạo đô thị theohướng văn minh, hiện đại

2.1.2.3 Kết cấu hạ tầng xã hội

Trang 40

- Về Giáo dục: Thời gian qua, thành phố tiếp tục củng cố quy mô

mạng lưới trường lớp với 46 trường mầm non; 26 trường tiểu học công lập,

01 trung tâm bảo trợ trẻ em mồ côi tàn tật, 03 trường tư thục có cấp học tiểuhọc; 23 trường THCS và 02 trường tư thục có cấp học THCS; 9 trường THPT;

01 trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên thành phố; 01trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; 01 trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướngnghiệp tỉnh; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường học, nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên để100% đạt chuẩn; 88,5% giáo viên TH, THCS

và 27,6% giáo viên THPT đạt trên chuẩn

Thành phố đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, hiệnđại hoá, nâng cao chất lượng thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục gắn vớimục tiêu xây dựng đô thị thông minh, thực hiện đề án kiên cố hoá trường, lớphọc và chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo

- Văn hóa, thể thao: Chú trọng chỉ đạo quản lý, khai thác, sửa chữa, sửdụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa, nhất là thiết chế văn hóa khu dân cư:Giai đoạn 2016- 2019 có 24 nhà văn hóa khu dân cư được xây mới và 38 nhàvăn hóa khu dân cư được sửa chữa, nâng cấp, nâng cao chất lượng công tácquản lý nhà nước trên các lĩnh vực văn hóa thông tin Chỉ đạo thực hiện có

hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và

“Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; quan tâm phát triển

thể thao thành tích cao; duy trì và phát triển sâu rộng phong trào thể dục thểthao quần chúng Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa hàng nămđều đạt 96% trở lên; 100% khu dân cư có nhà văn hoá và hoạt động hiệu quả

- Công tác y tế, dân số và phát triển được thực hiện có hiệu quả Triển

khai thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế; 100% phường,

xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế giai đoạn đến năm 2020 Tăng cường xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật đồng thời với nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, chuyên gia y tế trên các lĩnh vực đáp ứng phục vụ chăm sóc sức khỏe

Ngày đăng: 07/06/2022, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w