1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu giáo án địa lí lớp 9 - Giáo viên Việt Nam

209 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam
Trường học Giaovienvietnam.com
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 20.....
Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Ngày soạn Giaovienvietnam com * Ngày soạn / /20 * Tiết thứ 1 đến tiết thứ 2; Tuần 01 BÀI 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I Mục tiêu 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức Biết được những đặc điểm chung về cộng đồng các dân tộc của nước ta Nắm được sự phân bố của các dân tộc ở nước ta Kỹ năng Kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ tròn Thái độ Có thái độ tích cực trong việc tìm hiểu về các dân tộc anh em trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam 2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho[.]

Trang 1

* Ngày soạn: / /20

* Tiết thứ 1 đến tiết thứ 2; Tuần: 01

BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Biết được những đặc điểm chung về cộng đồng các dân tộc của nước ta.Nắm được sự phân bố của các dân tộc ở nước ta

- Kỹ năng: Kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ tròn

- Thái độ: Có thái độ tích cực trong việc tìm hiểu về các dân tộc anh em trong đại giađình các dân tộc Việt Nam

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ

- Năng lực hợp tác nhóm: năng lực trao đổi thông tin trong nhóm, năng lực trình bày

ý kiến cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày của nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án Biểu đồ cơ cấu dân tộc của nước ta năm 1999

- Học sinh: Sách giáo khoa Sách tham khảo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Giáo viên tổng kết lại nội dung chính chương trình Địa Lí 8 nhằm giúp các em địnhhướng nội dung chương trình Địa Lí 9

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành sơ lượt nội dung bài mới

- Nội dung:

- GV giới nhắc lại nội dung kiến

thức bài cũ

- GV giới thiệu bài mới

HS hình thành sơ lượt nội dungbài mới

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

* Kiến thức thứ 1: Các dân tộc ở Việt Nam.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 15 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về các dân tộc ở Việt Nam

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung và tiến hành

đặt ra các câu hỏi theo từng

nhóm lớp:

- Khá – giỏi:

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi: I Các dân tộc ở Việt Nam:

- Nước ta có 54 dântộc anh em

- Dân tộc Việt

Trang 2

+ Trình bày đặc điểm của các

dân tộc ở nước ta

+ Vì sao dân tộc Việt (Kinh) lại

có số dân đông như thế?

- Trung bình:

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Dân tộc nào có số dân đông

nhất?

+ Các dân tộc ít người thường

sinh sống ở đâu?

-Yếu – kém:

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Dân tộc nào có số dân đông

nhất?

+ Dân tộc nào có số dân ít nhất?

* Giáo viên đặt câu hỏi: Em

các dân tộc anh em trong đại gia

đình các dân tộc Việt Nam?

cả nước

- Các dân tộc ítngười có số dân vàtrình độ phát triểnkinh tế khác nhau

* Kiến thức thứ 2: Phân bố các dân tộc.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 20 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về phân bố các dân tộc

- Nội dung:

* Giáo viên đưa ra câu hỏi:

Người Việt (Kinh) sinh sống chủ

yếu ở đâu?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và tiến

- HS hoạt động nhóm theo hướngdẫn

II Phân bố các dân tộc:

1 Dân tộc Việt (Kinh):

- Người Việt phân

bố rộng khắp cảnước

- Tập trung hơn ởcác đồng bằng, trung

du và duyên hải

2 Các dân tộc ít người:

- Chiếm 13,8% dân

số cả nước, sống chủyếu ở miền núi và

Trang 3

dân tộc ở vùng Trung du và miền

tả ngạn sông Hồng.+ Người Thái,Mường: hữu ngạnsông Hồng đền sôngCả

+ Người Dao: cácvùng núi từ 700 –1000m

+Người Mông: cácvùng núi cao

- Vùng Trường Sơn– Tây Nguyên:

+ Người Ê-đê: ĐắkLăk

+ Người Gia-rai:Kon Tum và GiaLai

+ Người Cơ-ho:Lâm Đồng

- Vùng cực NamTrung Bộ - Nam Bộ:+ Người Chăm:Ninh Thuận, BìnhThuận

+ Người Khơ-me:xen kẽ với ngườiViệt

+ Người Hoa: ở cácthành phố lớn

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: củng cố lại kiến thức đả học cho học sinh

- Nội dung:

* BÀI TẬP:

Em hãy kể tên 10 dân tộc có dân

số đông nhất ở nước ta năm

1999

Câu trả lời của học sinh

HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: mở rộng kiến thức cho học sinh

- Nội dung:

Vì sao các dân tộc ít người chủ

yếu phân bố ở các vùng đồi núi

Câu trả lời của học sinh

Trang 4

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: hướng dẫn học sinh học bài tại nhà

Nội dung:

- Học nội dung bài học

- Làm câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 2: Dân số và gia

tăng dân số.

Học sinh tự học ở nhà

IV Kiểm tra đánh giá bài học

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Biết được những đặc điểm chung về dân số nước ta Nắm được tình hình gia tăng dân số của nước ta Nắm được cơ cấu dân số của nước ta

- Kỹ năng: Kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ cột kết hợp đường

- Thái độ: Có thái độ tích cực tham gia công tác kế hoạch hóa gia đình của địa phương

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ

đề dạy - học:

- Năng lực tự học, đọc hiểu: năng lực đọc, nghiên cứu nội dung SGK, năng lực xử lí thông tin qua tranh ảnh, lược đồ

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: năng lực tóm tắt nội dung bài học, năng lực tự sáng tạo tự đặt câu hỏi

- Năng lực hợp tác nhóm: năng lực trao đổi thông tin trong nhóm, năng lực trình bày

ý kiến cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày của nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta

- Học sinh: Sách giáo khoa Sách tham khảo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 1 - 2 em học sinh

- Câu hỏi kiểm tra: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Dân tộc Tày, Nùng (hoặc 1 dân tộc khác) sinh sống chủ yếu ở đâu?

Trang 5

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành sơ lượt nội dung bài mới

- Nội dung:

- GV giới nhắc lại nội dung kiến

thức bài cũ

- GV giới thiệu bài mới

HS hình thành sơ lượt nội dungbài mới

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

* Kiến thức thứ 1: Số dân.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 10 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về số dân

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và tiến

hành đặt ra các câu hỏi theo

từng nhóm lớp:

- Khá – giỏi: Trình bày đặc điểm

của số dân nước ta

- Trung bình: Nước ta có đặc

điểm về tổng số dân và vị trí trên

thế giới như thế nào?

- Yếu – Kém:

+ Năm 2002, số dân nước ta là

bao nhiêu?

+ Với số dân nước nó nước ta

xếp hạng thứ mấy trên thế giới?

+ Xét về diện tích thi nước ta xếp

hạng bao nhiêu?

* Giáo viên đưa ra câu hỏi tích

hợp: Là học sinh em cần làm gì

để tìm hiểu thêm thông tin về các

kiểu khí hậu của các quốc gia

khác trên thế giới?

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

- Nước ta đứng thứ

14 về dân số và thứ

58 về diện tích trênthế giới

* Kiến thức thứ 2: Gia tăng dân số.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 15 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về gia tăng dân số

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu HS quan

sát biểu đồ hình 2.1 trang 7

SGK Địa Lí 9, yêu cầu học

sinh: Em hãy nêu nhận xét về

tình hình tăng dân số của nước

ta Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số giảm nhưng dân số

- Dân số Việt Nam

đang chuyển sang

Trang 6

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và tiến

hành đặt ra các câu hỏi theo

từng nhóm lớp:

- Khá – giỏi:

+ Trình bày đặc điểm về sự gia

tăng dân số ở nước ta

+ Dân số đông và tăng nhanh đã

gây ra những hậu quả gì?

+ Nêu những lợi ích của việc

giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên ở nước ta

- Trung bình:

+ Hiện tượng bùng nổ dân số ở

nước ta bắt đầu và kết thúc vào

thời gian nào?

+ Hiện nay tỉ suất sinh của nước

ta như thế nào?

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đang

tăng hay giảm? Tỉ lệ này có khác

nhau giữa các vùng miền hay

không?

- Yếu – kém:

+ Hiện tượng bùng nổ dân số ở

nước ta bắt đầu vào thời gian

nào?

+ Hiện tượng bùng nổ dân số ở

nước ta kết thúc vào thời gian

nào?

+ Hiện nay tỉ suất sinh của nước

ta như thế nào?

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đang

tăng hay giảm? Tỉ lệ này có khác

nhau giữa các vùng miền hay

- Đang giảm nhanh

- Giảm và khác nhau giữa cácvùng miến

- HS quan sát bảng và thực hiệntheo yêu cầu

giai đoạn có tỉ suấtsinh tương đối thấp

- Tỉ lệ gia tăng tựnhiên đang giảm và

có sự khác nhaugiữa các vùng miền

* Kiến thức thứ 3: Cơ cấu dân số.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 12 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về cơ cấu dân số

- Nội dung:

* Giáo viên đặt câu hỏi: Theo HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: III Cơ cấu dân số:

Trang 7

em nước ta cơ cấu dân số già hay

+ Nhận xét cơ cấu dân số theo

nhóm tuổi của nước ta thời kì

1979 – 1999

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và tiến

hành đặt ra các câu hỏi theo

từng nhóm lớp:

- Khá – giỏi:

+ Nêu đặc điểm của cơ cấu dân

số theo nhóm tuổi của nước ta

+ Tỉ lệ giới tính nước ta có đặc

điểm gì?

+ Vì sao khi xuất cư thì tỉ lệ giới

tính lại giảm và ngược lại?

+ Trong quá trình xuất nhập cư

thì tỉ lệ giới tính thay đổi như thế

+ Trong quá trình xuất nhập cư

thì tỉ lệ giới tính thay đổi như thế

nào?

- Có kết cấu dân số trẻ

- HS quan sát bảng và thực hiệntheo yêu cầu

- Chiếm tỉ lệ cao

- Vấn đề y tế, giáo dục, an sinh

xã hội

- Ngày càng về mức cân bằng

- Làm thay đổi tỉ lệ giới tính

- Nước ta có cơ cấudân số trẻ

- Dân số nhóm tuổi

0 – 14 chiếm tỉ lệcao đặt ra nhiều vấn

đề cấp bách về vănhóa, y tế, giáo dục

và việc làm

- Tỉ lệ giới tính ởnước ta đang thayđổi từ 94,2 năm

1979, 94,9 năm

1989 và 96,9 năm1999

- Tỉ lệ giới tính chịuảnh hưỡng của quátrình xuất nhập cư:+ Xuất cư: thấp.+ Nhập cư: cao

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: củng cố lại kiến thức đả học cho học sinh

- Nội dung:

* BÀI TẬP:

Em hãy tìm thông tin về cuộc

tổng điều tra dân số năm 2019

Câu trả lời của học sinh

Trang 8

HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: mở rộng kiến thức cho học sinh

- Nội dung:

Dân số đông có tác động gì đến

việc phát triển kinh tế ở nước ta? Câu trả lời của học sinh.

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

- Mục đích của hoạt động: hướng dẫn học sinh học bài tại nhà

Nội dung:

- Học nội dung bài học

- Làm câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 3: Phân bố dân

cư và các loại hình quần cư.

Học sinh tự học ở nhà

IV Kiểm tra đánh giá bài học

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Ký duyệt Ngày… tháng… năm 20

Trần Thị Tuyết * Ngày soạn: / / 20

* Tiết thứ 3 đến tiết thứ 4; Tuần: 02

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Nắm được những đặc điểm về mật độ dân số của nước ta Nắm được đặc điểm phân bố dân cư của nước ta Biết được các loại hình quần cư chính ở nước ta

- Kỹ năng: Kĩ năng đọc và phân tích lược đồ

- Thái độ: Có thái độ tích cực trong việc tìm hiểu các đặc điểm về dân số của nước ta

Trang 9

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ

- Năng lực hợp tác nhóm: năng lực trao đổi thông tin trong nhóm, năng lực trình bày

ý kiến cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày của nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam năm 1999 Bảng sốdân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kì 1985 – 2003

- Học sinh: Sách giáo khoa Sách tham khảo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy cho biết năm 2002 nước ta có số dân là bao nhiêu và xếphạng bao nhiêu trên thế giới? Nêu đặc điểm của tỉ lệ giới tính ở nước ta

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành sơ lượt nội dung bài mới

- Nội dung:

- GV giới nhắc lại nội dung kiến

thức bài cũ

- GV giới thiệu bài mới

HS hình thành sơ lượt nội dungbài mới

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

* Kiến thức thứ 1: Mật độ dân số và phân bố dân cư.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 15 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về mật độ dân số và phân bố dân cư

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy trình bày đặt điểm sông

ngòi của Châu Á

+ Vì sao các sông ở Châu Á phân

bố không đều?

+ Vì sao sông ngòi ở miền nam

nước ta không phát triển được

thủy điện?

- Trung bình:

+ Nước ta có mật độ dân số như

thế nào so với thế giới?

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi: I Mật độ dân số và phân bố dân cư:

- Nước ta nằm trongnhóm các nước cómật độ dân số caotrên thế giới

- Năm 1989 mật độdân số nước ta là

195 người/km2, năm

2003 là 246người/km2

- Một số vùng cómật độ dân số rấtcao năm 2003:

+ Đồng bằng sông

Trang 10

+ Năm 1989 và năm 2003 mật độ

dân số nước ta là bao nhiêu?

+ Nêu mật độ dân số năm 2003

của một số địa phương: Đồng

bằng sông Hồng, TP Hồ Chí

Minh, Hà Nội

- Yếu - kém:

+ Nước ta có mật độ dân số như

thế nào so với thế giới?

+ Năm 1989 mật độ dân số nước

ta là bao nhiêu?

+ Năm 2003 mật độ dân số nước

ta là bao nhiêu?

+ Nêu mật độ dân số năm 2003

của một số địa phương: Đồng

bằng sông Hồng, TP Hồ Chí

Minh, Hà Nội

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát hình 3.1 trang 11

SGK Địa Lí 9 và đưa ra câu

hỏi: Hãy cho biết dân cư tập

+ Thành phố Hồ Chí Minh: 2664người/km2

+ Hà Nội: 2830 người/km2

- Đông đúc ở đồng bằng và venbiển; Thưa thớt ở vùng đồi núi

người/km2.+ Thành phố Hồ Chí

người/km2.+ Hà Nội: 2830người/km2

- Trong phân bố dân

cư có sự chênh lệchgiữa thành thị vànông thôn: 74% dân

số sống ở nông thôn

và 26% dân số sống

ở thành thị

* Kiến thức thứ 2: Các loại hình quần cư.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 7 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về các loại hình quần cư

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Trình bày đặc điểm của quần

cư nông thôn và thành thị

- Sống tập trung thành các điểmdân cư với quy mô và tên gọikhác nhau

- Rất cao

- Nhà cao tầng

II Các loại hình quần cư:

1 Quần cư nông thôn:

Sống tập trung thànhcác điểm dân cư vớiquy mô và tên gọikhác nhau: làng, ấp,bản, buôn,

2 Quần cư thành thị:

- Có mật độ dân sốrất cao

- Kiến trúc chủ yếu

là các khu chung cư

và nhà cao tầng

Trang 11

* Giáo viên đặt câu hỏi tích

hợp: Em đang sinh sống trong

loại hình quần cư nào?

- HS thảo luận và trả lời

* Kiến thức thứ 3: Đô thị hóa.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 15 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về đô thị hóa

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát bảng 3.1 trang 13

SGK Địa Lí 9 và đọc nội dung

SGK, đưa ra yêu cầu:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Nêu những đặc điểm của quá

trình đô thị hóa ở nước ta

+ Hãy lấy ví dụ minh họa về việc

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

- Mở rộng quy mô đô thị

- Phổ biến lối sống thành thị vàotrong dân cư

- Còn thấp

- Chủ yếu là vừa và nhỏ

III Đô thị hóa:

- Thể hiện qua việc

mở rộng quy mô cácthành phố và lan tỏalối sống thành thịvào trong dân cư

- Trình độ đô thị hóacủa nước ta cònthấp

- Phần lớn các đô thịnước ta là đô thị vừa

và nhỏ

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

Trang 12

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: củng cố lại kiến thức đả học cho học sinh

- Nội dung:

* BÀI TẬP:

Em đang sống trong loại hình

quân cư nào? Nêu những đặc

điểm về loại hình quần cư em

đang sống

Câu trả lời của học sinh

HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: mở rộng kiến thức cho học sinh

- Nội dung:

Phân biệt quần cư nông thôn và

quần cư thành thị Câu trả lời của học sinh.

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

- Mục đích của hoạt động: hướng dẫn học sinh học bài tại nhà

Nội dung:

- Học nội dung bài học

- Làm câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 4: Lao động và

việc làm Chất lượng cuộc

sống.

Học sinh tự học ở nhà

IV Kiểm tra đánh giá bài học

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Nắm được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước

ta Hiểu được tình hình về việc làm của nước ta hiện nay Biết được sự thay đổi của chất lượng cuộc sống của người dân nước ta

- Kỹ năng: Kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ

- Thái độ: Có thái độ chú ý học tập, định hướng nghề nghiệp trong tương lai

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Trang 13

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ

- Năng lực hợp tác nhóm: năng lực trao đổi thông tin trong nhóm, năng lực trình bày

ý kiến cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày của nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án Biểu đồ cơ cấu lực lượng lao động phân theo thành thị, nôngthôn và theo đào tạo năm 2003 Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 1989 và2003

- Học sinh: Sách giáo khoa Sách tham khảo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 1 - 2 em học sinh

- Câu hỏi kiểm tra: Nước ta có mật độ dân số như thế nào trên thế giới? Trình bàyđặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành sơ lượt nội dung bài mới

- Nội dung:

- GV giới nhắc lại nội dung kiến

thức bài cũ

- GV giới thiệu bài mới

HS hình thành sơ lượt nội dungbài mới

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

* Kiến thức thứ 1: Nguồn lao động và sử dụng lao động.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 15 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức nguồn lao động và sử dụng lao động

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Nêu đặc điểm tăng trưởng lao

động nước ta

+ Nêu những ưu điểm và hạn chế

của lao động nước ta

- Trung bình:

+ Nguồn lao động nước ta tăng

như thế nào? Bình quân mỗi năm

nước ta có thêm bao nhiêu lao

động?

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

I Nguồn lao động

và sử dụng lao động:

1 Nguồn lao động:

- Nguồn lao động

nước ta dồi dào vàtăng nhanh, bìnhquân mỗi năm nước

ta có thêm khoảng 1triệu lao động

- Lao động nước ta

có nhiều kinhnghiệm trong sảnxuất nông, lâm, ngư,

Trang 14

+ Lao động nước ta có những ưu

điểm và hạn chế gì?

- Yếu - kém:

+ Nguồn lao động nước ta tăng

như thế nào? Bình quân mỗi năm

nước ta có thêm bao nhiêu lao

- Nhận xét về cơ cấu lực lượng

lao động giữa thành thị và nông

thôn

- Nhận xét về chất lượng của lực

lượng lao động nước ta

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Trong giai đoạn 1991 – 2003

tổng số lao động nước ta thay đổi

như thế nào?

+ Cơ cấu sử dụng lao động ngày

càng hợp lí được thể hiện qua

đâu?

- Trung bình:

+ Lao động nước ta năm 1991 và

năm 2003 là bao nhiêu?

+ Cơ cấu sử dụng lao động thay

đổi như thế nào?

+ Cơ cấu sử dụng lao động thay

đổi như thế nào?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát hình 4.2 trang 16 và

đưa ra yêu cầu: Hãy nhận xét

về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu

- Tăng nhanh, mỗi năm tăngthêm khoảng 1 triệu lao động

- Có nhiều kinh nghiệm trongsản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp,thủ công nghiệp, có khả năngtiếp thu khoa học kĩ thuật

- Thể lực và trình độ chuyênmôn

- HS quan sát biểu đồ và thựchiện theo yêu cầu

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

- 30,1 triệu người

- 41,3 triệu người

- Ngày càng hợp lí

- HS quan sát biểu đồ và thựchiện theo yêu cầu

nghiệp, thủ côngnghiệp, có khả năngtiếp thu khoa học kĩthuật

- Hạn chế: lao độngnước ta còn hạn chế

về thể lực và trình

độ chuyên môn

2 Sử dụng lao động:

- Trong giai đoạn

1991 – 2003 số laođộng hoạt độngtrong các ngành kinh

tế tăng từ 30,1 triệungười lên 41,3 triệungười

- Cơ cấu sử dụng laođộng trong cácngành kinh tế ngàycàng tích cực hơn

Trang 15

lao động theo ngành của nước ta.

* Kiến thức thứ 2: Vấn đề việc làm.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 10 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về vấn đề việc làm

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

+ Năm 2003 tỉ lệ thời gian làm

việc được sử dụng ở lao động

nông thôn là bao nhiêu?

+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị

của nước ta là bao nhiêu?

- Yếu - kém:

+ Năm 2003 tỉ lệ thời gian làm

việc được sử dụng ở lao động

nông thôn là bao nhiêu?

+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị

của nước ta là bao nhiêu?

* Giáo viên đặt ra câu hỏi tích

hợp: Trong gia đình và mọi

người xung quanh gia đình em

- Tỉ lệ thất nghiệp ởthành thị của nước tacòn khá cao khoảng6%

* Kiến thức thứ 3: Chất lượng cuộc sống.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 12 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về chất lượng cuộc sống

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá giỏi:

+ Nêu đặc điểm của chất lượng

cuộc sống nước ta

+ Những thành tựu và sự phân

hóa của chất lượng cuộc sống là

gì?

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi: III Chất lượng cuộc sống:

- Đời sống ngườidân Việt Nam ngàycàng được cải thiện:thu nhập, giáo dục, y

tế, nhà ở, phúc lợi xãhội,…

- Những thành tựuđáng kể (năm 1999):

Trang 16

- Trung bình:

+ Đời sống của người dân Việt

Nam so với trước đây như thế

nào?

+ Hãy nêu những thành tựu của

việc nâng cao chất lượng cuộc

sống của người dân nước ta

+ Chất lượng cuộc sống giữa các

vùng miền như thế nào?

- Yếu - kém:

+ Đời sống của người dân Việt

Nam so với trước đây như thế

nào?

+ Hãy nêu những thành tựu của

việc nâng cao chất lượng cuộc

sống của người dân nước ta

+ Chất lượng cuộc sống giữa các

vùng miền như thế nào?

+ Nơi đào có chất lượng cuộc

sống tốt hơn?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát hình 4.3 trang 17

SGK Địa Lí 9 và đưa ra yêu

cầu: Em có suy nghĩ gì về việc

cấp phát màng chống muỗi cho

đồng bào Khơ-mú?

- Ngày càng được cải thiện

- Những thành tựu đáng kể (năm1999):

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt90,3%

+ Tuổi thọ bình quân ở nam là67,4 và nữ là 74

+ Tỉ lệ trẻ em tử vong và suydinh dưỡng ngày càng giảm

- Khác nhau

- Các thành thị và vùng đồngbằng, ven biển

- Học sinh quan sát hình và thựchiện yêu cầu

+ Tỉ lệ người lớnbiết chữ đạt 90,3%.+ Tuổi thọ bình quân

ở nam là 67,4 và nữ

là 74

+ Tỉ lệ trẻ em tửvong và suy dinhdưỡng ngày cànggiảm

- Chất lượng cuộcsống còn có sự khácnhau giữa các vùngmiền

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: củng cố lại kiến thức đả học cho học sinh

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: mở rộng kiến thức cho học sinh

- Nội dung:

Hãy nêu những đặc điểm chính

của nguồn lao động nước ta

Câu trả lời của học sinh

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

Trang 17

- Mục đích của hoạt động: hướng dẫn học sinh học bài tại nhà.

Nội dung:

- Học nội dung bài học

- Làm câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 5: Thực hành:

Phân tích và so sánh tháp dân

số năm 1989 và năm 1999.

Học sinh tự học ở nhà

IV Kiểm tra đánh giá bài học

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Ký duyệt Ngày… tháng… năm 20

Trần Thị Tuyết * Ngày soạn: / / 20

* Tiết thứ 5 đến tiết thứ 6; Tuần: 03

BÀI 5: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ

NĂM 1989 VÀ NĂM 1999

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Biết được cách nhận xét tháp dân số Biết được cách rút ra các nhận xét, đưa ra các nguyên nhân và giải pháp của các vấn đề về dân số nước ta

- Kỹ năng: Kĩ năng nhận xét và giải thích số liệu từ tháp dân số

- Thái độ: Có thái độ chú ý học tập và thực hành tốt

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ

đề dạy - học:

- Năng lực tự học, đọc hiểu: năng lực đọc, nghiên cứu nội dung SGK, năng lực xử lí thông tin qua tranh ảnh, lược đồ

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: năng lực tóm tắt nội dung bài học, năng lực tự sáng tạo tự đặt câu hỏi

Trang 18

- Năng lực hợp tác nhóm: năng lực trao đổi thông tin trong nhóm, năng lực trình bày

ý kiến cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày của nhóm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: biết tính toán và xử lý số liệu, kĩnăng xác định biểu đồ có thể vẽ được với các bảng số liệu

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999

- Học sinh: Sách giáo khoa Sách tham khảo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 1 - 2 em học sinh

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy nêu những thành tựu đáng kể của nước ta trong việc nângcao chất lượng cuộc sống của người dân nước ta

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành sơ lượt nội dung bài mới

- Nội dung:

- GV giới nhắc lại nội dung kiến

thức bài cũ

- GV giới thiệu bài mới

HS hình thành sơ lượt nội dungbài mới

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

* Kiến thức thứ 1: Bài tập 1.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 15 phút

- Mục đích của hoạt động: phân tích tháp dân số năm 1989 và 1999

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

- Tính cơ cấu dân số theo độ

tuổi Cách tính: lấy % dân số

nam + % dân số nữ

- Tính cơ cấu dân số phụ thuộc

Cách tính: tổng % của nhóm tuổi

dưới và quá tuổi lao động chia

cho % nhóm tuổi lao động

* Giáo viên đưa ra câu hỏi tích

- HS thảo luận và trả lời

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 12 phút

- Mục đích của hoạt động: nhận xét tháp dân số

Trang 19

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát kết quả cơ cấu dân số

tính được và đưa ra yêu cầu:

- Nhận xét theo từng nhóm tuổi.

- Nêu rõ tăng hoặc giảm từ bao

nhiêu, năm nào đến bao nhiêu,

- Tiến hành nhận xét

- Kết hợp kiến thức đảhọc đưa ra các nguyênnhân

II Bài tập 2:

1 Nhận xét:

- Nhóm tuổi 0 – 14 giảm từ

39% năm 1989 xuống 33,5%năm 1999 (giảm 5,5%)

- Nhóm tuổi 15 – 59 tăng từ53,8% năm 1989 lên 58,4%năm 1999 (tăng 4,6%)

- Nhóm tuổi trên 60 tăng nhẹ

từ 7,2% năm 1989 lên 8,1%năm 1999 (tăng 0,9%)

2 Nguyên nhân:

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảmnhưng vẩn còn cao so với thếgiới

- Sự phát triển của nền kinhtế

* Kiến thức thứ 3: Bài tập 3.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 10 phút

- Mục đích của hoạt động: kết luận tháp dân số

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát kết quả tính toán ở

bài tập 1 kết hợp với kiến thức

đã học, đưa ra các yêu cầu:

- Nêu những thuận lợi của cơ cấu

dân số nước ta

- Nêu những khó khăn mà cơ cấu

dân số nước ta gặp phải

- Đưa ra những giải pháp để khắc

phục những khó khăn đó

- HS quan sát kết quảtính được

- Kết hợp kiến thức đãhọc thực hiện theo yêucầu

hoạch hóa gia đình

- Giáo dục, tuyên truyền

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: củng cố lại kiến thức đả học cho học sinh

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: mở rộng kiến thức cho học sinh

Trang 20

- Nội dung:

Hoàn thành tất cả 3 bài tập vào

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

- Mục đích của hoạt động: hướng dẫn học sinh học bài tại nhà

Nội dung:

Xem trước bài 6: Sự phát triển

nền kinh tế Việt Nam. Học sinh tự học ở nhà.

IV Kiểm tra đánh giá bài học

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Nắm được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta Nắm được những

thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta

- Kỹ năng: Kĩ năng đọc và phân tích lược đồ, biểu đồ

- Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập, rèn luyện lòng yêu nước

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ

đề dạy - học:

- Năng lực tự học, đọc hiểu: năng lực đọc, nghiên cứu nội dung SGK, năng lực xử lí thông tin qua tranh ảnh, lược đồ

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: năng lực tóm tắt nội dung bài học, năng lực tự sáng tạo tự đặt câu hỏi

- Năng lực hợp tác nhóm: năng lực trao đổi thông tin trong nhóm, năng lực trình bày

ý kiến cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày của nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1990 đến năm 2002

- Học sinh: Sách giáo khoa Sách tham khảo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Giáo viên đưa ra các câu hỏi nhằm giúp học sinh củng cố lại nội dung phấn địa lí dân

cư và hướng các em sang phần địa lí kinh tế

Trang 21

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành sơ lượt nội dung bài mới

- Nội dung:

- GV giới nhắc lại nội dung kiến

thức bài cũ

- GV giới thiệu bài mới

HS hình thành sơ lượt nội dungbài mới

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

* Kiến thức: Số dân.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 35 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về số dân

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá giỏi:

+ Nêu đặc điểm của sự chuyển

dịch ngành kinh tế, lãnh thổ và

thành phần kinh tế của nước ta

+ Kễ tên các vùng kinh tế giáp

biển và không giáp biển của

nước ta

- Trung bình:

+ Cơ cấu ngành kinh tế của nước

ta bao gồm những ngành nàovà

có sự chuyển dịch như thế nào?

+ Nước ta có bao nhiêu vùng

kinh tế? Kễ tên

+ Nêu sự chuyển dịch trong cơ

cấu thành phần kinh tế của nước

chuyển dịch như thế nào?

+ Nước ta có bao nhiêu vùng

kinh tế? Kễ tên

+ Nêu sự chuyển dịch trong cơ

cấu thành phần kinh tế của nước

ta

* Giáo viên yêu cầu HS quan

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

- Chuyển dịch cơcấu lãnh thổ: hìnhthành các cùngchuyên canh và cácvùng kinh tế, hìnhthành 3 vùng kinh tếtrọng điểm

- Chuyển dịch cơcấu thành phần kinhtế: giảm tỉ trọngkinh tế nhà nước vàtăng tỉ trọng kinh tếtập thể và tư nhân

Trang 22

sát hình 6.1 trang 20 và đưa ra

yêu cầu: Hãy phân tích xu

hướng chuyển dịch cơ cấu ngành

kinh tế Xu hướng này thể hiện

rõ ở những khu vực nào?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

+ Vì sao việc hội nhập vào kinh

tế thế giới vừa là thành tựu và là

thách thức?

- Trung bình:

+ Nêu những thành tự của kinh

tế nước ta sau đổi mới

+ Nêu những thách thức mà kinh

tế nước ta đang gặp phải

- Yếu - kém:

+ Nêu những thành tự của kinh

tế nước ta sau đổi mới

+ Nêu những thách thức mà kinh

tế nước ta đang gặp phải

+ Xu hướng hiện nay của kinh tế

+ Ảnh hưởng từ biến động kinh

tế thế giới

- Hội nhập vào kinh tế thế giới

- HS thảo luận và trả lời

2 Những thành tựu

và thách thức:

- Thành tựu:

+ Kinh tế tăngtrưởng tương đốivững chắc

+ Cơ cấu kinh tếchuyển dịch theohướng công nghiệphóa

+ Đang trong quátrình hội nhập vàokinh tế khu vực vàthế giới

- Thách thức:

+ Vẫn còn nhiều địa

phương nghèo khó.+ Tài nguyên thiênnhiên bị khai tháchquá mức

+ Vấn đề việc làm, y

tế, giáo dục, an sinh

xã hội,…

+ Ảnh hưởng từ biếnđộng kinh tế thếgiới

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: củng cố lại kiến thức đả học cho học sinh

- Nội dung:

Trang 23

* BÀI TẬP:

Em hãy phân tích những thách

thức của nền kinh tế nước ta

Câu trả lời của học sinh

HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: mở rộng kiến thức cho học sinh

- Nội dung:

Nêu những thành tựu và thách

thức của kinh tế nước ta Câu trả lời của học sinh.

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: hướng dẫn học sinh học bài tại nhà

Nội dung:

- Học nội dung bài học

- Làm câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 7: Các nhân tố

ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố nông nghiệp.

Học sinh tự học ở nhà

IV Kiểm tra đánh giá bài học

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

* Tiết thứ 7 đến tiết thứ 8; Tuần: 04

BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

NÔNG NGHIỆP (tiết 1)

Trang 24

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Nắm được những tác động của các loại tài nguyên tự nhiên đến sự pháttriển và phân bố nông nghiệp

- Kỹ năng: Kĩ năng đọc và rút ra nội dung chính

- Thái độ: Có thái độ tích cực trong việc tham gia bảo vệ môi trường

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ

- Năng lực hợp tác nhóm: năng lực trao đổi thông tin trong nhóm, năng lực trình bày

ý kiến cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày của nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án Tranh ảnh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa Sách tham khảo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 1 - 2 em học sinh

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy nêu những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước

ta sau khi đổi mới

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành sơ lượt nội dung bài mới

- Nội dung:

- GV giới nhắc lại nội dung kiến

thức bài cũ

- GV giới thiệu bài mới

HS hình thành sơ lượt nội dungbài mới

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

* Kiến thức: Các nhân tố tự nhiên.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 35 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về các nhân tố tự nhiên tác động đến

sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy trình bày đặt điểm của tài

nguyên đất ở nước ta

+ Vì sao đất phù sa lại thích hợp

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi: I Các nhân tố tự nhiên:

1 Tài nguyên đất:

- Là tài nguyên vô

cùng quý giá và là tưliệu sản xuất khôngthể thay thế củanông nghiệp

Trang 25

trồng cây lúa nước?

- Trung bình:

+ Nước ta có mấy loại đất chính?

Đất có vai trò như thế nào đối

với nông nghiệp?

+ Nêu đặc điểm về tổng diện

tích, phân bố và thích hợp trồng

cây gì với các loại đất đó

- Yếu - kém:

+ Đất có vai trò như thế nào đối

với nông nghiệp?

+ Nước ta có mấy loại đất chính?

+ Nêu đặc điểm về tổng diện

tích, phân bố và thích hợp trồng

cây gì với các loại đất đó

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Dựa vào kiến thức lớp 8 đã học

hãy trình bày đặc điểm của khí

hậu nước ta

+ Với khí hậu đó nước ta có thể

trồng những loại cây gì?

- Trung bình:

+ Nước ta có kiểu khí hậu gì?

Thuận lợi phát triển các loại cây

gì?

+ Khí hậu nước ta phân hóa theo

hướng nào? Với sự phân hóa đó

nước ta có thể trồng thêm những

loại cây nào?

- Yếu - kém:

+ Nước ta có kiểu khí hậu gì?

+ Thuận lợi phát triển các loại

cây gì?

+ Khí hậu nước ta phân hóa theo

hướng nào? Với sự phân hóa đó

nước ta có thể trồng thêm những

- Là tài nguyên vô cùng quý giá

và là tư liệu sản xuất không thểthay thế của nông nghiệp

- 2 loại

- Có 2 nhóm đất chính:

+ Đất phù sa: có tổng diện tíchkhoảng 3 triệu ha, phân bố ởĐồng bằng sông Hồng, Đồngbằng sông Cửu Long và Đồngbằng ven biển miền Trung Thíchhợp trồng lúa nước và các loạicây ngắn ngày

+ Đất feralit: có tổng diện tíchkhoảng 16 triệu ha, phân bố ởtrung du và miền núi Thích hợptrồng cây công nghiệp

- Nhiệt đới ẩm gió mùa

- Các loại cây nhiệt đới

- Bắc - Nam Phát triển thêm cây

ôn đới

- Có 2 nhóm đấtchính:

+ Đất phù sa: cótổng diện tíchkhoảng 3 triệu ha,phân bố ở Đồngbằng sông Hồng,Đồng bằng sôngCửu Long và Đồngbằng ven biển miềnTrung Thích hợptrồng lúa nước vàcác loại cây ngắnngày

+ Đất feralit: có tổngdiện tích khoảng 16triệu ha, phân bố ởtrung du và miềnnúi Thích hợp trồngcây công nghiệp

2 Tài nguyên khí hậu:

- Nước ta có kiểukhí hậu nhiệt đới giómùa ẩm, thích hợptrồng các loại câynhiệt đới

- Khí hậu nước taphân hóa theo hướngBắc – Nam thuận lợiphát triển thêm một

số loại cây ôn đới

3 Tài nguyên

Trang 26

loại cây nào?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy trình bày đặt điểm của

mạng lưới sông ngòi ở nước ta

+ Vì sao thủy lợi là biện pháp

hàng đầu trong thâm canh nông

nghiệp ở nước ta?

- Trung bình:

+ Nước ta có mạng lưới sông

ngòi như thế nào?

+ Tài nguyên nước của nước ta

có thuận lợi và khó khăn gì cho

sản xuất nông nghiệp?

- Yếu - kém:

+ Nước ta có mạng lưới sông

ngòi như thế nào?

+ Tài nguyên nước của nước ta

có thuận lợi gì cho sản xuất nông

nghiệp?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy trình bày đặt điểm của tài

nguyên sinh vật nước ta

+ Hãy kể tên một vài loại động

thực vật quý hiếm của nước ta

- Trung bình:

+ Nước ta có nguồn tài nguyên

sinh vật như thế nào?

+ Tác động của tài nguyên sinh

vật đến sự phát triển nông nghiệp

nước ta là gì?

+ Hãy kể tên một vài loại động

thực vật quý hiếm của nước ta

- Yếu - kém:

+ Nước ta có nguồn tài nguyên

sinh vật như thế nào?

+ Tác động của tài nguyên sinh

vật đến sự phát triển nông nghiệp

nước ta là gì?

* Giáo viên đặt ra câu hỏi tích

hợp: Là một học sinh em cần

làm gì để bảo vệ nguồn tài

nguyên sinh vật của nước ta?

hồ chằng chịt thuậnlợi phát triển nôngnghiệp

- Khó khăn: lũ lụt

4 Tài nguyên sinh vật:

Nước ta có nguồnđộng thực vật phongphú thuận lợi pháttriển nông nghiệp

Trang 27

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: củng cố lại kiến thức đả học cho học sinh

- Nội dung:

* BÀI TẬP:

Em hãy sưu tầm các tranh ảnh về

các loài động thực vật quý hiếm

của nước ta

Câu trả lời của học sinh

HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: mở rộng kiến thức cho học sinh

- Nội dung:

Giáo viên đưa ra các câu hỏi để

học sinh củng cố lại nội dung bài

học

Câu trả lời của học sinh

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: hướng dẫn học sinh học bài tại nhà

Nội dung:

- Học nội dung bài học

- Xem trước phần II: Các nhân

tố kinh tế - xã hội.

Học sinh tự học ở nhà

IV Kiểm tra đánh giá bài học

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP (tiết 2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Nắm được những tác động của các loại tài nguyên tự nhiên đến sự pháttriển và phân bố nông nghiệp

- Kỹ năng: Kĩ năng đọc và rút ra nội dung chính

- Thái độ: Có thái độ tích cực trong việc tham gia bảo vệ môi trường

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ

đề dạy - học:

Trang 28

- Năng lực tự học, đọc hiểu: năng lực đọc, nghiên cứu nội dung SGK, năng lực xử líthông tin qua tranh ảnh, lược đồ

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: năng lực tóm tắt nội dung bài học,năng lực tự sáng tạo tự đặt câu hỏi

- Năng lực hợp tác nhóm: năng lực trao đổi thông tin trong nhóm, năng lực trình bày

ý kiến cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày của nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án Tranh ảnh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa Sách tham khảo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 1 - 2 em học sinh

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy trình bày tác động của tài nguyên đất đến sự phát triển vàphân bố nông nghiệp

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành sơ lượt nội dung bài mới

- Nội dung:

- GV giới nhắc lại nội dung kiến

thức bài cũ

- GV giới thiệu bài mới

HS hình thành sơ lượt nội dungbài mới

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

* Kiến thức: Các nhân tố kinh tế - xã hội.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 35 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về các nhân tố kinh tế - xã hội tácđộng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy nêu đặc điểm của dân và

lao động nông thôn nước ta

+ Vì sao chỉ nói đến dân cư và

lao động ở nông thôn?

- Trung bình:

+ Năm 2003 nước ta có bao

nhiêu % dân số sống ở nông

thôn?

+ Trong tổng số nguồn lao động

thì có bao nhiêu % lao động làm

việc trong nông nghiệp?

- Yếu - kém:

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi: II Các nhân tố kinh tế - xã hội:

1 Dân cư và lao động nông thôn:

- Năm 2003 nước ta

có khoảng 74% dân

số sống ở nông thôn

và 60% lao độnglàm việc trong nôngnghiệp

- Nông dân ViệtNam có rất nhiềukinh nghiệm trongsản xuất nôngnghiệp

Trang 29

+ Năm 2003 nước ta có bao

nhiêu % dân số sống ở nông

thôn?

+ Trong tổng số nguồn lao động

thì có bao nhiêu % lao động làm

việc trong nông nghiệp?

+ Nông dân Việt Nam có nhiều

kinh nghiệm sản xuất hay

không?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và sơ

kĩ thuật phục vụ nông nghiệp của

nước ta như thế nào?

kĩ thuật phục vụ nông nghiệp của

nước ta như thế nào?

SGK Địa Lí 9 và đưa ra yêu

cầu: Hãy so sánh hệ thống thủy

lợi trong hình với hệ thống thủy

lợi tại địa phương em

* Giáo viên đặt ra câu hỏi tích

- Có nhiều kinh nghiệm sản xuất

- Ngày càng được hoàn thiện

- HS thảo luận và trả lời

- HS thảo luận và trả lời

2 Cơ sở vật chất –

kĩ thuật:

- Cơ sở vật chất – kĩthuật phục vụ nôngnghiệp của nước tangày càng đượchoàn thiện

- Bao gồm 4 hệthống chính:

+ Hệ thống thủy lợi.+ Hệ thống dịch vụtrồng trọt

+ Hệ thống dịch vụchăn nuôi

+ Các cơ sở vật chất– kĩ thuật khác

3 Chính sách phát

Trang 30

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy nêu chính sách phát triển

nông nghiệp của Đảng và nhà

+ Đảng và nhà nước đối với

nông nghiệp như thế nào?

+ Hãy nêu những chính sách chủ

yếu trong nông nghiệp

+ Tại địa phương có có những

chính sách phát triển nông

nghiệp nào?

- Yếu - kém:

+ Đảng và nhà nước đối với

nông nghiệp như thế nào?

+ Hãy nêu những chính sách chủ

yếu trong nông nghiệp

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi: thị trường trong và

ngoài nước có được mở rộng hay

không? Vì sao cần chú trọng mở

rộng thị trường nước ngoài?

- Trung bình: thị trường trong

và ngoài nước hiện nay như thế

nào?

- Yếu - kém: thị trường trong và

ngoài nước hiện nay được mở

rộng hay thu hẹp

- Đảng và nhà nước ta luôn quantâm đầu tư phát triển nôngnghiệp

- Một vài chính sách cụ thể:

+ Phát triển kinh tế hộ gia đình

+ Phát triển kinh tế trang trại

+ Nông nghiệp hướng ra xuấtkhẩu

- Ngày càng được mở rộng

triển nông nghiệp:

- Đảng và nhà nước

ta luôn quan tâm đầu

tư phát triển nôngnghiệp

+ Nông nghiệphướng ra xuất khẩu

4 Thị trường trong

và ngoài nước:

Thị trường trong vàngoài nước ngàycàng được mở rộng

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: củng cố lại kiến thức đả học cho học sinh

triển và phân bố của nông nghiệp

Câu trả lời của học sinh

Trang 31

ở địa phương em.

HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: mở rộng kiến thức cho học sinh

- Nội dung:

Nêu vai trò của thị trường trong

việc phát triển nông nghiệp Câu trả lời của học sinh.

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: hướng dẫn học sinh học bài tại nhà

Nội dung:

- Học nội dung bài học

- Làm câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 8: Sự phát triển

và phân bố nông nghiệp.

Học sinh tự học ở nhà

IV Kiểm tra đánh giá bài học

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

* Tiết thứ 9 đến tiết thứ 10; Tuần: 05

BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Nắm được sự phát triển và phân bố của ngành trồng trọt ở nước ta Nắmđược sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi ở nước ta

Trang 32

- Kỹ năng: Kĩ năng đọc và phân tích lược đồ.

- Thái độ: Có thái độ tích cực trong việc tìm hiểu về nông nghiệp của gia đình và địaphương

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ

- Năng lực hợp tác nhóm: năng lực trao đổi thông tin trong nhóm, năng lực trình bày

ý kiến cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày của nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án Lược đồ nông nghiệp Việt Nam năm 2002

- Học sinh: Sách giáo khoa Sách tham khảo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 1 - 2 em học sinh

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy trình bày tác động của cơ sở vật chất – kĩ thuật đối với sựphát triển và phân bố nông nghiệp Nêu ví dụ cho từng hệ thống

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành sơ lượt nội dung bài mới

- Nội dung:

- GV giới nhắc lại nội dung kiến

thức bài cũ

- GV giới thiệu bài mới

HS hình thành sơ lượt nội dungbài mới

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

* Kiến thức thứ 1: Ngành trồng trọt.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 25 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về ngành trồng trọt

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát bảng 8.1 trang 28

SGK Địa Lí 9 và đưa ra yêu

cầu: hãy nhận xét sự thay đổi tỉ

trọng cây lương thực và cây công

nghiệp trong cơ cấu giá trị sản

xuất ngành trồng trọt

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

HS quan sát bảng và thực hiện theo yêu cầu.

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

I Ngành trồng trọt:

1 Cây lương thực:

- Bao gồm cây lúanước và các loại hoamàu như ngô, khoai,sắn,… Trong đó lúanước là cây trồngchính

- Việt Nam là mộttrong những trungtâm lúa nước của thế

Trang 33

+ Hãy trình bày đặc điểm của

ngành trồng cây lương thực ở

nước ta

+ Vì sao cây lúa nước là cây

trồng chính của nước ta?

+ Trình bày đặc điểm phân bố

của ngành trồng cây lương thực

- Trung bình:

+ Ngành trồng cây lương thực ở

nước ta trồng các loại cây trồng

nào? Trong đó cây trồng chính là

gì?

+ Việt Nam chúng ta xét về lúa

nước trên thế giới được đánh giá

+ Việt Nam chúng ta xét về lúa

nước trên thế giới được đánh giá

như thế nào?

+ Ngành trồng cây lương thực

phân bố chủ yếu ở đâu?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát bảng 8.2 trang 29

SGK Địa Lí 9 và đưa ra yêu

cầu: hãy trình bày các thành tựu

chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì

1980 – 2002

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát hình 8.1 trang 29

SGK Địa Lí 9 và đưa ra yêu

cầu: Hãy so sánh hoạt động thu

hoạch lúa trong hình và tại địa

phương em

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy trình bày đặc điểm và sự

phân bố của ngành trồng cây

công nghiệp ở nước ta

+ Tại địa phương em có phát

triển loại cây công nghiệp nào?

- Trung bình:

- Lúa nước và các cây hoa màu

- Cây lúa nước

- Là một trong những trung tâmlúa nước của thế giới

- Ở các đồng bằng

HS quan sát bảng và thực hiện theo yêu cầu.

HS quan sát hình và trả lời.

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

giới

- Phân bố: Đồngbằng sông Hồng vàĐồng bằng sôngCửu Long

2 Cây công nghiệp:

- Nước ta có nhiều

điều kiện thuận lợiphát triển cây côngnghiệp

- Phân bố: rộng khắp

cả nước nhưng tậptrung nhất ở Trung

du miền núi Bắc Bộ,

Trang 34

+ Nước ta có điều kiện thuận lợi

phát triển cây công nghiệp hay

không? Lấy ví dụ

+ Nêu sự phân bố của ngành

trồng cây công nghiệp

- Yếu - kém:

+ Nước ta có điều kiện thuận lợi

phát triển cây công nghiệp hay

không?

+ Nêu sự phân bố của ngành

trồng cây công nghiệp

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát bảng 8.3 trang 31 sgk

Địa Lí 9 và đưa ra yêu cầu:

Hãy nêu sự phân bố của các loại

cây công nghiệp hàng năm và lâu

năm chủ yếu của nước ta

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy trình bày đặc điểm và sự

phân bố của ngành trồng cây ăn

quả của nước ta

+ Hãy kễ tên các loại cây ăn quả

có ở địa phương em

- Trung bình:

+ Nước ta có nhiều loại cây ăn

quả hay không?

+ Nêu sự phân bố của ngành

trồng cây ăn quả

- Yếu - kém:

+ Nước ta có nhiều loại cây ăn

quả hay không?

+ Kễ tên 1 vài loại cây ăn quả mà

em biết

+ Nêu sự phân bố của ngành

trồng cây ăn quả

* Giáo viên đặt ra câu hỏi tích

hợp: Gia đình em có trồng

những loại cây nào? Em cần làm

gì để tiếp tục phát triển ngành

trồng trọt tại gia đính em?

- Nước ta có nhiều điều kiệnthuận lợi phát triển cây côngnghiệp

- Rộng khắp cả nước nhưng tậptrung nhất ở Trung du miền núiBắc Bộ, Tây Nguyên và ĐôngNam Bộ

HS quan sát bảng và thực hiện theo yêu cầu.

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

- Có

- Xoài, chôm chôm, măng cụt,

- Đông Nam Bộ và Đồng bằngsông Cửu Long

- HS thảo luận và trả lời

Tây Nguyên vàĐông Nam Bộ

3 Cây ăn quả:

- Nước ta có nhiều

loại quả ngon đượcthị trường ưachuộng

- Phân bố: ĐôngNam Bộ và Đồngbằng sông CửuLong

* Kiến thức thứ 2: Ngành chăn nuôi.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 12 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về ngành chăn nuôi

- Nội dung:

Trang 35

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy trình bày về tổng số và sự

phân bố của đàn Trâu và đàn Bò

+ Vì sao Trâu được nuôi nhiều ở

Trung du miền núi Bắc Bộ?

- Trung bình:

+ Đàn Trâu nước ta có khoảng

bao nhiêu con? Phân bố chủ yếu

ở đâu?

+ Đàn Bò nước ta có khoảng bao

nhiêu triệu con? Phân bố chủ yếu

ở đâu?

- Yếu - kém:

+ Đàn Trâu nước ta có khoảng

bao nhiêu con?

+ Phân bố chủ yếu ở đâu?

+ Đàn Bò nước ta có khoảng bao

nhiêu triệu con?

+ Phân bố chủ yếu ở đâu?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy trình bày về tổng số qua

các năm và sự phân bố của đàn

bao nhiêu con?

+ Đàn Lợn được nuôi nhiều ở

đâu?

- Yếu - kém:

+ Đàn Lợn nước ta vào năm

1990 có khoảng bao nhiêu con?

+ Đàn Lợn nước ta vào năm

2002 có khoảng bao nhiêu con?

+ Đàn Lợn được nuôi nhiều ở

đâu?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

- 12 triệu con

- 23 triệu con

- Đồng bằng sông Hồng, Đồngbằng sông Cửu Long

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

II Ngành chăn nuôi:

1 Chăn nuôi Trâu, Bò:

- Năm 2002, đàn

Trâu có khoảng 3triệu con, đàn Bò cókhoảng 4 triệu con

- Trâu được nuôi lấysức kéo, phân bốnhiều ở Trung dumiền núi Bắc Bộ vàBắc Trung Bộ

- Bò được nuôi lấythịt, sửa và sức kéo.Phân bố nhiều ởDuyên hải NamTrung Bộ Đàn Bòsửa được nuôi vencác thành phố lớn

2 Chăn nuôi Lợn:

- Đàn lợn tăng khá

nhanh từ 12 triệucon năm 1990 lên 23triệu con năm 2002

- Phân bố: Đồngbằng sông Hồng,Đồng bằng sôngCửu Long

3 Chăn nuôi gia cầm:

Trang 36

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy trình bày về tổng số và sự

phân bố của đàn gia cầm nước ta

+ Vì sao đàn Vịt được nuôi nhiều

nhất ở Đồng bằng sông Cửu

Long?

- Trung bình:

+ Năm 2002, đàn gia cầm của

nước ta có khoảng bao nhiêu con

và được nuôi nhiều ở đâu?

- Yếu - kém:

+ Năm 2002, đàn gia cầm của

nước ta có khoảng bao nhiêu

- Phân bố: ở cácvùng đồng bằng

HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: củng cố lại kiến thức đả học cho học sinh

- Nội dung:

* BÀI TẬP:

Em hãy nêu sự phân bố của

ngành chăn nuôi ở nước ta Ở địa

phương em phát triển chăn nuôi

con gì?

Câu trả lời của học sinh

HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 2 phút

- Mục đích của hoạt động: mở rộng kiến thức cho học sinh

- Nội dung:

Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến

thức đã học Hãy nhắc lại vai trò

của ngành trồng trọt và chăn

nuôi

Câu trả lời của học sinh

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 1 phút

- Mục đích của hoạt động: hướng dẫn học sinh học bài tại nhà

Nội dung:

- Học nội dung bài học

- Làm câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 9: Sự phát triển

và phân bố lâm nghiệp, thủy

sản.

Học sinh tự học ở nhà

IV Kiểm tra đánh giá bài học

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

Trang 37

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức: Nắm được sự phát triển và phân bố của lâm nghiệp nước ta Nắm được

sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta

- Kỹ năng: Kĩ năng đọc và phân tích lược đồ

- Thái độ: Có thái độ tích cực trong việc tham gia bảo vệ rừng

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ

- Năng lực hợp tác nhóm: năng lực trao đổi thông tin trong nhóm, năng lực trình bày

ý kiến cá nhân, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày của nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án Lượt đồ lâm nghiệp và thủy sản Việt Nam năm 2002

- Học sinh: Sách giáo khoa Sách tham khảo

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 1 - 2 em học sinh

- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng cây lươngthực của nước ta

3 Bài mới

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 3 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành sơ lượt nội dung bài mới

- Nội dung:

- GV giới nhắc lại nội dung kiến

thức bài cũ

- GV giới thiệu bài mới

HS hình thành sơ lượt nội dungbài mới

HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức

* Kiến thức thứ 1: Lâm nghiệp.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 17 phút

Trang 38

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về lâm nghiệp.

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Hãy trình bày đặt điểm về tài

nguyên rừng của nước ta

+ Rừng có những loại nào? Công

dụng của từng loại rừng là gì? Vì

sao rừng sản xuất có chủ yếu ở

các vùng đồi núi thấp?

- Trung bình:

+ Tài nguyên rừng của nước ta

trước đây và ngày nay như thế

nào?

+ Năm 2000, tổng diện tích đất

lâm nghiệp có rừng và độ che

phủ rừng của nước ta là bao

+ Tài nguyên rừng của nước ta

trước đây và ngày nay như thế

nào?

+ Năm 2000, tổng diện tích đất

lâm nghiệp có rừng và độ che

phủ rừng của nước ta là bao

SGK Địa Lí 9 và đưa ra yêu

cầu: Hãy cho biết cơ cấu các loại

rừng ở nước ta Nêu ý nghĩa của

tài nguyên rừng

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

- Trước đây nước ta rất giàu tàinguyên rừng nhưng nay đã bị suygiảm và cạn kiệt ở nhiều nơi

- 11,6 triệu ha

- Rừng sản xuất, phòng hộ, đặcdụng

- Bao gồm:

+ Rừng sản xuất: lấy gỗ

+ Rừng phòng hộ: chống lũ,chống cát bay

+ Rừng đặc dụng: bảo tồn

HS quan sát bảng và thực hiện yêu cầu.

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

I Lâm nghiệp:

1 Tài nguyên rừng:

- Trước đây nước ta

rất giàu tài nguyênrừng nhưng nay đã

bị suy giảm và cạnkiệt ở nhiều nơi

- Năm 2000 tổngdiện tích đất lâmnghiệp có rừng nước

ta là 11,6 triệu ha, độche phủ rừng là35%

- Bao gồm:

+ Rừng sản xuất: lấygỗ

+ Rừng phòng hộ:chống lũ, chống cátbay

+ Rừng đặc dụng:bảo tồn

2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:

- Hàng năm nước ta

Trang 39

- Khá – giỏi:

+ Nêu tình hình khai thác và mục

tiêu trồng mới rừng của nước ta

+ Trình bày sự phân bố của từng

loại rừng

+ Vì sao rừng phòng hộ có chủ

yếu ở đầu nguồn và ven biển?

- Trung bình:

+ Hàng năm nước ta khai thác

khoảng bao nhiêu m3 gỗ?

+ Mục tiêu của nước ta đến năm

2010 sẽ trồng mới thêm bao

nhiêu ha rừng và đưa độ che phủ

rừng lên bao nhiêu%?

- Yếu - kém:

+ Hàng năm nước ta khai thác

khoảng bao nhiêu m3 gỗ?

+ Mục tiêu của nước ta đến năm

2010 sẽ trồng mới thêm bao

nhiêu ha rừng và đưa độ che phủ

rừng lên bao nhiêu%?

+ Nêu sự phân bố của từng loại

độ che phủ rừng lên 43%

- Phân bố:

+ Rừng sản xuất: đồi núi thấp

+ Rừng phòng hộ: đầu nguồn cáccon sông, ven biển

+ Rừng đặc dụng: đồi núi cao

- HS thảo luận và trả lời

khai thác khoảng 2,5triệu m3 gỗ

- Mục tiêu đến năm

2010 sẻ trồng thêm

5 triệu ha rừng đưa

độ che phủ rừng lên43%

- Phân bố:

+ Rừng sản xuất: đồinúi thấp

+ Rừng phòng hộ:đầu nguồn các consông, ven biển.+ Rừng đặc dụng:đồi núi cao

* Kiến thức thứ 2: Ngành thủy sản.

- Thời lượng để thực hiện hoạt động: 20 phút

- Mục đích của hoạt động: hình thành kiến thức về ngành thủy sản

- Nội dung:

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

+ Nước ta có điều kiện thuận lợi

phát triển ngành thủy sản hay

không?

+ Nước ta có mấy ngư trường

HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: II Ngành thủy sản: 1 Nguồn lợi thủy

sản:

- Nước ta có nhiều

điều kiện thuận lợiphát triển ngànhthủy sản:

+ Nước ta có 4 ngưtrường trọng điểm:

* Cà Mau – KiênGiang

* Ninh Thuận –Bình Thuận – BàRịa Vũng Tàu

* Hoàng Sa –Trường Sa

Trang 40

trọng điểm? Kễ tên các ngư

+ Nước ta có điều kiện thuận lợi

phát triển ngành thủy sản hay

không?

+ Nước ta có mấy ngư trường

trọng điểm?

+ Kễ tên các ngư trường đó

+ Ven biển nước ta có điều kiện

gì để phát triển thủy sản

+ Khi khác thác thủy sản nước ta

gặp phải những khó khăn gì?

* Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát nội dung SGK và đặt

ra các câu hỏi theo từng nhóm

lớp:

- Khá – giỏi:

+ Trình bày sự phát triển và phân

bố của ngành thủy sản nước ta:

nghề cá, khai thác thủy sản, nuôi

trồng thủy sản, xuất khẩu

+ Ở địa phương em có hoạt động

khai thác và nuôi trồng thủy hải

lượng khai thác thủy sản

+ Hoạt động nuôi trồng thủy sản

phát triển mạnh nhất ở những

tỉnh nào?

+ Giá trị xuất khẩu của thủy sản

nước ta năm 1999 và năm 2002

- 4 ngư trường

- Ngư trường:

+ Cà Mau – Kiên Giang

+ Ninh Thuận – Bình Thuận –

Bà Rịa Vũng Tàu

+ Hoàng Sa – Trường Sa

+ Quảng Ninh – Hải Phòng

- Ven biển có nhiều vũng, vịnh,đầm, phá

- Chi phí khai thác thủy sản cao,môi trường đang bị suy thoái

HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

- 28

- Duyên hải Nam Trung Bộ

* Quảng Ninh – HảiPhòng

+ Nước ta có đường

bở biển dài (3260km), ven biển cónhiều vũng, vịnh,đầm, phá

- Khó khăn: chi phíkhai thác thủy sảncao, môi trườngđang bị suy thoái

2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

- Gần một nửa các

tỉnh thành nước tagiáp biển, hoạt độngkhai thác và nuôitrồng thủy sản đượcđẩy mạnh Nghề cáphát triển mạnh ởcác tỉnh Duyên hảiNam Trung Bộ

- Khai thác hải sản:dẫn đầu là các tỉnhKiên Giang, CàMau, Bà Rịa – VũngTàu và Bình Thuận

- Nuôi trồng thủysản: lớn nhất ở cáctỉnh Cà Mau, AnGiang và Bến Tre

- Giá trị xuất khẩutăng mạnh từ 971triệu USD năm 1999lên 2014 triệu USDnăm 2002

Ngày đăng: 07/06/2022, 15:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w