DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BDI BN DSM ICD 10 RLTC TC TW WHO Thang đánh giá trầm cảm (Beck Depression Inventory) Bệnh nhân Tài liệu chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders) Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10( International Classification of Diseases,10th edition) Rối loạn trầm cảm Trầm cảm Triệu chứng Tổ chức Y tế thế giới MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt i Danh mục bảng ii Danh mục biểu đồ iii ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÀ.
Trang 1Tài liệu chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders)Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10( InternationalClassification of Diseases,10th edition)
Rối loạn trầm cảmTrầm cảm
Triệu chứng
Tổ chức Y tế thế giới
Trang 22.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu 14
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi 18
Bảng 3.2 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 19
Bảng 3.3 Triệu chứng đặc trưng của trầm cảm khám lần đầu 21
Bảng 3.4 Triệu chứng phổ biến của trầm cảm khám lần đầu 21
Bảng 3.5 Triệu chứng cơ thể của trầm cảm khám lần đầu 22
Bảng 3.6 Triệu chứng đặc trưng và phổ biến của trầm cảm
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 18
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn trầm cảm (RLTC) là một rối loạn tâm thần phổ biến ở ViệtNam cũng như trên thế giới, nó ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống củangười bệnh, ở mức độ nặng bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng đến tính mạng donguy cơ tự sát cao.Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới (WHO) có 5% dân
số thế giới có RLTC và dự báo đến năm 2030 trầm cảm đứng đầu về nguyênnhân gây ảnh hưởng đến gánh nặng bệnh tật, tử vong của nhân loại [1].Khoảng 45-70% những người tự sát mắc trầm cảm và 15% bệnh nhân trầmcảm chết do tự sát [2] Việc điều trị trầm cảm hiệu quả thì khó và đắt đỏ, giá
cả vượt trội hơn một số bệnh mãn tính khác như đái tháo đường hay tănghuyết áp [3], hơn một nửa số bệnh nhân trải qua điều trị lần thứ nhất thì cũngtrải qua lần thứ hai [4], điều này sẽ làm cho bệnh nhân mất việc làm, cản trởquan hệ cá nhân, lạm dụng thuốc, tình trạng sức khỏe trở nên tồi tệ [5]
Điều tra trên 10.000 thầy thuốc hành nghề ở 5 nước Châu Âu ( Áo,Đức, Pháp, Ý, Thụy Sĩ), Kielhoz (1974) cho biết, 10% bệnh nhân đến khámtại các phòng khám đa khoa có rối loạn trầm cảm Ở Trung Quốc, trầm cảmchiếm 4,8
– 8,6% dân số Thavichachart (2001) điều tra tại Bangkok cho thấy, tỷ lệ mắc phải trong đời của trầm cảm là 19,9%[6]
Ở Việt Nam, ngành tâm thần ước tính khoảng 3 – 5% dân số mắcRLTC[7] Nguyễn Đăng Dung (1997) cho biết, tỉ lệ mắc trầm cảm trong nhândân xấp xỉ 2 – 5 % Nguyễn Viết Thiêm (1999) nghiên cứu ở xã Quất động -
Hà Tây cho tỷ lệ cao hơn: có đến 8,35% dân số bị trầm cảm Điều tra tại ThừaThiên - Huế trên 2 xã: Lộc Tiến - Phú Lộc (2006) và Hương Xuân - HươngTrà (2008), phát hiện rối loạn trầm cảm lần lượt chiếm 2,01% và 1,85% dânsố.[8]Từ năm 2001-2003, Nghành Tâm thần Việt Nam điều tra 8 vùng sinhthái khác nhau với việc thăm khám lâm sàng và test Beck cho thấy, trầm cảmchiếm 2,8% dân số
Trang 7RLTC chiếm một vị trí quan trọng trong ngành tâm thần học, là rối loạnthường gặp trong lĩnh vực thực hành của các thầy thuốc chuyên khoa tâm thầncũng như thầy thuốc đa khoa và đang dần trở thành gánh nặng của thời hiệnđại, không phân biệt giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp.
Trong thời đại công nghiệp và hội nhập, các rối loạn trầm cảm có xuhướng gia tăng, là vấn đề mà xã hội đang rất quan tâm Tại tỉnh năm 2009 Bệnh viện Tâm thần Trung ương đã triển khai chương trình chămsóc sức khỏe tâm thần bệnh trầm cảm, thí điểm khám điều tra tại Xã Mai Pha-tỉnh phát hiện được 340 bệnh nhân trầm cảm Từ đó đếnnay chưa triển khai chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần
về bệnh trầm cảm Nhận thấy đây là một trong những vấn đề cấp thiết nhằmcảnh báo và nâng cao nhận thức cho cộng đồng trong việc phòng và điều trịcác RLTC Hiện nay tại Tỉnh chưa có nghiên cứu nào về bệnh
trầm cảm Do đó chúng tôi thực hiện đề tài “ Nhận xét đặc điểm lâm sàng
và một số yếu tố liên quan bệnh nhân trầm cảm tại phòng khám Tâm thần - Thần kinh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh năm 2021” với 2
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 KHÁI NIỆM RỐI LOẠN TRẦM CẢM
Rối loạn khí sắc thể hiện từ buồn bã quá mức gọi là trầm cảm hay vui sướng quá mức gọi là hưng cảm Trầm cảm và hưng cảm là hai hội chứng của rối loạn khí sắc
Giai đoạn trầm cảm là một giai đoạn rối loạn khí sắc kéo dài ít nhất 2 tuần lễ hoặc hơn [7], bệnh nhân có các triệu chứng cảm thấy buồn bã, cô đơn, dể cáu kỉnh, tồi tệ, vô vọng, lo âu và bối rối những triệu chứng đó có lẽ đi cùng với các triệu chứng của cơ thể [1]
1.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA RỐI LOẠN TRẦM CẢM
1.2.1.Theo mô tả kinh điển
Trầm cảm điển hình là một quá trình ức chế toàn bộ các hoạt động tâm thầnthể hiện qua cảm xúc, tư duy và hành vi biểu hiện bằng các triệu chứng sau:
+ Cảm xúc bị ức chế: khí sắc trầm, buồn rầu, ủ rũ, mất thích thú cũ, nhìn xungquanh thấy ảm đạm, bi quan về tương lai [9]
+Tư duy bị ức chế: suy nghĩ chậm chạp, liên tưởng khó khăn, tự cho mình làhèn kém, mất tin tưởng vào bản thân Trong trường hợp nặng có hoang tưởng bịtội hay tự buộc tội, ảo thanh nghe tiếng nói tố cáo tội lỗi của mình hay báo trước
về những hình phạt sẽ xảy đến với mình làm cho bệnh nhân xuất hiện ý tưởnghoặc hành vi tự sát [10]
+ Vận động bị ức chế: bệnh nhân ít hoạt động, ít nói, ăn uống kém, thườnghay ngồi hoặc nằm lâu ở một tư thế, trường hợp nặng có thể có bất động[ 10]
Trang 91.2.2 Theo mô tả của ICD-10[11]: Mục F32 Giai đoạn trầm cảm
1.2.2.1 Đặc điểm triệu chứng: Giai đoạn trầm cảm biểu hiện bằng các triệu
chứng sau:
* Ba triệu chứng đặc trưng của trầm cảm
+ Giảm khí sắc: bệnh nhân cảm thấy buồn vô cớ, chán nản, ảm đạm, thất vọng, bơ vơ và bất hạnh, cảm thấy không có lối thoát Đôi khi nét mặt bất động, thờ ơ, vô cảm
+ Mất mọi quan tâm và thích thú: là triệu chứng hầu như luôn xuất hiện Bệnh nhân thường phàn nàn về cảm giác ít thích thú, ít vui vẻ trong các hoạt động sở thích cũ hay trầm trọng hơn là sự mất nhiệt tình, không hài lòng với mọi thứ Thường xa lánh, tách rời xã hội, ngại giao tiếp với mọi người xung quanh
+ Giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động
* Bảy triệu chứng phổ biến của trầm cảm
+ Giảm sút sự tập trung và chú ý
+ Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin
+ Những ý tưởng bị tội, không xứng đáng
+ Nhìn vào tương lai thấy ảm đạm, bi quan
+ Ý tưởng và hành vi tự huỷ hoại hoặc tự sát
+ Rối loạn giấc ngủ: ngủ nhiều hoặc ngủ ít, thức giấc lúc nửa đêm hoặc dậy
sớm
+ Ăn ít ngon miệng
* Tám triệu chứng cơ thể (sinh học) của trầm cảm
+ Mất quan tâm ham thích những hoạt động thường ngày
Trang 10+ Thiếu các phản ứng cảm xúc với những sự kiện và môi trường xung quanh mà khi bình thường vẫn có những phản ứng cảm xúc.
+ Thức giấc sớm hơn ít nhất 2 giờ so với bình thường
+ Trầm cảm nặng lên về buổi sáng
+ Chậm chạp tâm lý vận động hoặc kích động, có thể sững sờ
+ Giảm cảm giác ngon miệng
+ Sút cân (thường ≥ 5% trọng lượng cơ thể so với tháng trước)
+ Giảm hoặc mất hưng phấn tình dục, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ
* Các triệu chứng loạn thần
Trầm cảm nặng thường có hoang tưởng, ảo giác hoặc sững sờ Hoangtưởng, ảo giác có thể phù hợp với khí sắc (hoang tưởng bị tội, bị thiệt hại, bịtrừng phạt, nghi bệnh, nhìn thấy cảnh trừng phạt, ảo thanh kết tội hoặc nóixấu, lăng nhục, chê bai bệnh nhân) hoặc không phù hợp với khí sắc (hoangtưởng bị theo dõi, bị hại)
Ngoài ra, bệnh nhân có thể có lo âu, lạm dụng rượu, ma tuý và có triệuchứng cơ thể như đau đầu, đau bụng, táo bón… sẽ làm phức tạp quá trìnhđiều trị bệnh
1.2.2.2 Mức độ các triệu chứng lâm sàng Theo ICD-10, mục F32.
* Giai đoạn trầm cảm nhẹ
Khí sắc trầm, mất quan tâm, giảm thích thú, mệt mỏi nhiều khó tiếp tục côngviệc hằng ngày và hoạt động xã hội Ít nhất phải có 2 trong số những triệu chứngchủ yếu cộng thêm 2 trong số những triệu chứng phổ biến khác ở trên để chẩnđoán xác định Thời gian tối thiểu phải có khoảng 2 tuần và không có hoặc cónhững triệu chứng cơ thể nhưng nhẹ
Trang 11* Giai đoạn trầm cảm vừa
Có ít nhất 2 trong 3 triệu chứng chủ yếu đặc trưng cho giai đoạn trầmcảm nhẹ, cộng thêm 3 hoặc 4 triệu chứng phổ biến khác
Thời gian tối thiểu là khoảng 2 tuần và có nhiều khó khăn trong hoạtđộng xã hội, nghề nghiệp hoặc công việc gia đình; không có hoặc có 2-3 triệuchứng cơ thể ở mức độ trầm trọng vừa phải
* Giai đoạn trầm cảm nặng không có triệu chứng loạn thần
Buồn chán, chậm chạp nặng hoặc kích động; mất tự tin hoặc cảm thấy
vô dụng hoặc thấy có tội lổi, nếu trầm trọng có hành vi tự sát
Triệu chứng cơ thể hầu như có mặt thường xuyên; có 3 triệu chứngđiển hình của giai đoạn trầm cảm, cộng thêm ít nhất 4 triệu chứng phổ biếnkhác khác
Thời gian kéo dài ít nhất là 2 tuần, nếu có triệu chứng đặc biệt khôngcần đến 2 tuần; ít có khả năng hoạt động xã hội, nghề nghiệp và gia đình
* Giai đoạn trầm cảm nặng có triệu chứng loạn thần
Thỏa mãn tất cả các tiêu chuẩn rối loạn trầm cảm và có hoang tưởng,
ảo giác phù hợp với khí sắc bệnh nhân hoặc sững sờ trầm cảm
Hoang tưởng gồm tự buộc tội, hèn kém hoặc có những tai họa sắpxãy ra; ảo giác gồm áo thanh, ảo khứu, những lời phỉ báng bệnh nhân, mùikhó chịu và giảm hoặc mất vân động
1.2.3 Theo mô tả của DSM-IV (1994)
1.2.3.1 Triệu chứng lâm sàng
Rối loạn trầm cảm chủ yếu, là đặc trưng của một hay nhiều giai đoạntrầm cảm điển hình Hội chứng trầm cảm là một hội chứng phức tạp ảnhhưởng lên khí sắc, tư duy, vận động và cơ thể
Rối loạn trầm cảm như một hội chứng hoặc một bệnh, nhưng hay gặp
Trang 12nhất là một bệnh Trầm cảm được biểu hiện bằng các triệu chứng chủ yếu của khí sắc, mất hứng thú và sở thích.
+ Các triệu chứng của khí sắc trầm khó phân biệt với buồn rầu bìnhthường, nhiều bệnh nhân cho rằng bị rối loạn trầm cảm là vì trong tiền sử cócác stress tâm lí So với triệu chứng buồn rầu thì triệu chứng trầm cảm bềnvững hơn, khí sắc bị ức chế không thay đổi do các yếu tố ngoại sinh và bệnhnhân không thể kiểm soát được các triệu chứng trầm cảm của mình
Biểu hiện triệu chứng khí sắc trầm của mỗi người khác nhau như: buồn,đau khổ, cáu gắt, mất hy vọng, giảm khí sắc Bệnh nhân không tự xác địnhđược bệnh và có nhiều rối loạn cơ thể như đau, bỏng rát ở các vùng khác nhautrong cơ thể Các dấu hiệu đó tạo thành hội chứng trầm cảm
+ Mất hứng thú và sở thích trong rối loạn trầm cảm là triệu chứng quantrọng thứ hai trong hội chứng trầm cảm Mất hứng thú với mọi hoạt động hoạt
vô cảm với mọi sở thích trước khi bị bệnh Mất hứng thú với mọi khía cạnhcủa cuộc sống như thành công trong nghề nghiệp, quan hệ giữa các thành viêntrong gia đình, đối với đời sống tình dục và hiệu quả tự chăm sóc bản thân Biquan, mất hy vọng, mất ham muốn được sống, xuất hiện khuynh hướng xalánh xã hội và giảm khả năng nhận thông tin
+ Ngoài hai triệu chứng cơ bản nói trên (khí sắc trầm và mất hứng thú,
sở thích) khám tâm thần của bệnh nhân còn nhiều triệu chứng khác nữa Biểuhiện lâm sàng của rối loạn trầm cảm liên quan chặt chẽ với nhân cách trướckhi bị bệnh Một số đặc điểm của nhân cách có thể che lấp hoặc khuếch đạibởi các triệu chứng rối loạn trầm cảm và cũng có thể nhầm với các rối loạntâm căn Biểu hiện bên ngoài của rối loạn trầm cảm có thể là bình thườngtrong rối loạn trầm cảm nhẹ Trong rối loạn trầm cảm vừa và nặng xuất hiệnnét mặt buồn rầu, thái độ chán nản, tư thế ủ rủ, vai rũ xuống, trán có nhiềunếp nhăn Một số bệnh nhân có thể không yên tĩnh và thậm chí có kích độnggọi là kích động trầm cảm
Trang 13Các triệu chứng rối loạn nhận thức:
Chức năng nhận thức trong rối loạn trầm cảm bị ức chế, vận độngkhông hiệu quả và chậm chạp gọi là ức chế tâm thần
+ Rối loạn chú ý: Có sự giảm sút chú ý rõ rệt, khả năng tập trung chú ýkém, là triệu chứng người bệnh than phiền nhiều nhất:
Họ khẳng định rằng không thể đọc, không thể theo dõi chương trìnhtivi, không thể kết thúc công việc đơn giản hằng ngày vì không có sự tậptrung chú ý Rối loạn tập trung chú ý có thể rõ rệt trong thời gian khám, khi
đó bệnh nhân khó tập trung cho khám bệnh Có thể áp dụng cho một số testđơn giản về khả năng tập trung chú ý như test 100-7 hoặc test 100-3
+ Rối loạn trí nhớ: rối loạn trí nhớ thường là giảm khả năng nhớ chínhxác các thông tin, hiện tượng này liên quan chặt chẽ với rối loạn chú ý Bênhnhân thường than phiền giảm khả năng nhớ, các ký ức bị ảnh hưởng của khísắc trầm cảm Bệnh nhân đặc biệt nhớ các sự kiện không được thích thú cholắm và các thất bại trong đời sống trong đời sống hằng ngày, trong khi đó các
sự kiện khác lại được ghi nhớ rất kém
+ Rối loạn tri giác: xuất hiện rối loạn tri giác như đau đầu, rối loạndạng cơ thể (đau không hệ thống), ảo giác xuất hiện trong rối loạn trầm cảmnặng, thường phù hợp với giảm khí sắc
+ Rối loạn tư duy: xuất hiện rối loạn hình thức tư duy và cả nội dung tưduy rất đa dạng:
Nhịp tư duy chậm, bệnh nhân thường khó suy nghĩ, có cảm giác ý nghĩ
bị tắc nghẽn, không rõ ràng, khó hệ thống và khó biểu hiện Lời nói chậm,thiếu tính tự động, chậm trả lời các câu hỏi; nội dung đơn điệu, nghèo nàn tậptrung vào các sự kiện hiện tại hoặc các sự kiện gây khó chịu
Bệnh nhân không quyết định được, khó quyết định và không tin ở bảnthân mình Bệnh nhân nhìn tương lai một cách đầy bi quan, không hy vọng
Trang 14Nội dung mang màu sắc của rối loạn trầm cảm, xuất hiện sự sụp đổ, tự ti.
Ý nghĩ không tự tin vào bản thân mình, bênh nhân cảm thấy mất khảnăng sống thoải mái, mất các hoạt động bình thường Bệnh nhân cho rằngcuộc sống là một chuỗi dài những thất bại của bản thân và chất lượng cuộcsống giảm rõ rệt
Cảm thấy cuộc sống đầy những khó khăn, khó vượt qua được và chorằng mình “ không là ai và không là cái gì” Có ý nghĩ tội lỗi thường là hoangtưởng tự buộc tội mình Bệnh nhân cho rằng mình là gánh nặng của gia đình,trong trầm cảm nặng, ý nghĩ tội lỗi sẽ trở thành hoang tưởng Cotar Cho rằngmình có tội, rằng những tội lỗi, những thảm họa cho gia đình và cho cả thếgiới sắp sụp đổ đến nơi và người bệnh rất hoảng sợ, than thở, khóc lóc
Có ý tưởng và hành vi tự sát, hầu hết các trường hợp rối loạn trầm cảm
có ý nghĩ về cái chết, đi đến tự sát và tự sát nhiều lần mà không thành công.Trong rối loạn trầm cảm có 10-15% tự sát thành công, 25-30% tự sát nhiềulần nhưng không thành công và 55-65% có ý tưởng tự sát
+ Rối loạn tâm thần vận động:
Vận động tâm thần chậm: triệu chứng hay gặp nhất là vận động tâmthần chậm chạp Các hệ thống phân loại cổ điển xếp triệu chứng vận độngnhư một tiêu chuẩn quan trọng để chẩn đoán Vận động chậm chạp như trả lờichậm, nói chậm, nhịp tư duy chậm, nhớ chậm quá mức được biểu hiện bằngtrạng thái sững sờ, trầm cảm, vận động tâm thần
Không yên tĩnh, kích động tâm thần, (kích động trầm cảm), thườngphối hợp với rối loạn lo âu Thiếu năng lượng hoặc mệt mỏi là một trongnhững triệu chứng không đặc trưng và cần phân biệt với rối loạn trầm cảm
+ Rối loạn về ăn uống: bệnh nhân thường ăn uống kém nhưng một sốlại ăn nhiều
+ Mất ngủ hoặc ngủ nhiều: thường gặp là ít ngủ hoặc không ngủ
Trang 151.2.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán
+ Có ít nhất 5 triệu chứng cùng tồn tại trong thời gian tối thiểu là 2tuần và có thay đổi chức năng so với trước đây trong đó phải có ít nhất 2 triệuchứng là khí sắc trầm cảm và mất quan tâm hứng thú bao gồm:
- Khí sắc trầm cảm biểu hiện cả ngày và kéo dài
- Giảm hoặc mất quan tâm hứng thú với mọi hoạt động trước đây vốn có
- Giảm trọng lượng cơ thể trên 5%/1 tháng
- Mất ngủ vào cuối giấc (ngủ dậy sớm ít nhất là 2 giờ so với bình thường)
- Ức chế tâm thần vận động hoạt kích động trong phạm vị hẹp (kích động trong phạm vi xung quanh giường ngủ của mình)
- Mệt mỏi hoặc cảm giác mất năng lượng kéo dài
- Có cảm giác vô dụng hoặc có cảm giác tự tội quá đáng hoặc cảm giáckhông thích hợp khác
- Giảm năng lượng suy nghĩ, giảm tập trung chú ý
- Có hành vi tự sát
+ Các triệu chứng không đáp ứng tiêu chuẩn của giai đoạn hỗn hợp.+ Các triệu chứng gây ra đau khổ, gây ảnh hưởng đến chức năng hoạt động xã hội, nghề nghiệp, và các chức năng khác
+ Các triệu chứng không do hậu quả của một chất;một bệnh cơ thể khác.+ Các triệu chứng không thể giải thích do stress, các triệu chứng tồn tại dai dẳng trên 2 tuần kèm theo giảm rõ rệt các chức năng xã hội, nghề nghiệp
* Ở nghiên cứu này chúng tôi chẩn đoán trầm cảm theo tiêu chuẩn chẩnđoán của ICD - 10, giai đoạn trầm cảm được chẩn đoán theo ba mức độ: nhẹ,vừa và nặng tùy thuộc vào số lượng của các triệu chứng đặc trưng và phổbiến, thời gian tồn tại của các triệu chứng ít nhất phải trên 2 tuần [3]
Trang 16Các thang đánh giá trầm cảm Có nhiều thang đánh giá trầm cảm đangđược sử dụng như thang phát hiện trầm cảm Beck, PHQ-9, thang đánh giátrầm cảm của Hamilton Trong số này có thang thông dụng thường được sửdụng ở Việt Nam là thang Beck, PHQ-9 và Hamilton Trong nghiên cứu nàychúng tôi dùng thang trầm cảm Beck.
1.3 THANG ĐÁNH GIÁ TRẦM CẢM BECK[12]
Thang Đánh giá trầm cảm Beck (Beck Depression Inventory (BDI) làmột chuỗi những câu hỏi được xây dựng để đánh giá cường độ, mức độ và sựnhận thức về trầm cảm ở những người bệnh có chấn đoán rối loạn tâm thần
Nó gồm có hai phiên bản, bản 21 câu được thiết kế để đánh giá các triệuchứng thường gặp ở những người mắc bệnh trầm cảm Phiên bản rút gọn gồm
13 câu được thiết kế để dành cho các nhân viên y tế chăm sóc sức khỏe banđầu Aaron
T Beck, người tiên phong trong lĩnh vực trị liệu nhận thức, đã thiết kế ra thang đánh giá này
BDI lúc đầu được xây dựng để phát hiện, đánh giá và theo dõi nhữngthay đổi ở các triệu chứng trầm cảm với những bệnh nhân trong cơ sở chămsóc sức khỏe tâm thần Nó cũng được dùng để phát hiện các triệu chứng trầmcảm tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu Hoàn thành trắc nghiệm BDIthường mất 5 đến 10 phút
BDI phải do cán bộ đã được tập huấn sử dụng BDI nên được thựchiện dưới sự giám sát hoặc bán giám sát của người có kiến thức về sức khỏetâm thần đã từng được tập huấn về cách sử dụng và diễn giải trắc nghiệm này
BDI được xây dựng vào năm 1961, được chuẩn hóa vào năm 1969, vàđăng ký bản quyền vào năm 1979 Phiên bản hai của trắc nghiệm này (BDI-II) được xây dựng theo những sửa đổi trong Phiên bản sửa đổi lần thứ tư của
Sổ tay Thống kê và Chẩn đoán các Rối loạn tâm thần của Hiệp hội Tâm thầnhọc Mỹ (DSM-IV-TR)
Trang 17Phiên bản dài của BDI gồm 21 đề mục, mỗi đề mục gồm bốn câu lựachọn Mỗi câu lựa chọn được ấn định một điểm từ 0 đến 3, chỉ báo mức độcủa triệu chứng mỗi đề mục đề cập đến một triệu chứng của rối loạn trầmcảm chủ yếu xuất hiện trong hai tuần trở lại đây
Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rối loạn trầm cảm, một số nghiêncứu cho thấy, tuổi khởi phát nhìn chung hay gặp từ 20 – 50, tỷ lệ trầm cảm gặpcao nhất ở độ tuổi 25 – 44.Trẻ em và trẻ vị thành niên trong cộng đồng bị trầmcảm có tỉ lệ 2-6% [15], theo một báo cáo của trung tâm thông tin sức khỏe thanhthiếu niên quốc gia Mỹ hơn 25% thanh thiếu niên bị ảnh hưởng bởi trầm cảm
Trang 18mức độ nhẹ [16], nguy cơ tự sát ở nhóm này cũng cao hơn so với cộng đồngchung [17]
Theo điều tra :
- Về tuổi: Tỉ lệ trầm cảm ở người già khoảng 10% Khi so sánh với trầm cảm
ở người trẻ ở những người già mắc bệnh trầm cảm thường tồn tại cùng lúcnhiều bệnh mãn tính mặc dù tỉ lệ cao như vậy nhưng do phần lớn bệnh nhânđánh giá không đúng mức tình trạng bệnh nên chỉ có khoảng 70% bệnh nhântìm kiếm đến để điều trị [15] Theo điều tra của Gonzalez(2010) TC người
>60 tuổi chiếm 25,4% Ở Huế (2014) 32,5% [18] ; Bệnh viện tâm thần MaiHương (1998) tỷ lệ người già là 20-35%[19]
- Về giới, nhiều thống kê cho thấy, trầm cảm gặp ở nữ nhiều hơn nam,
tỉ lệ 2/1[20] Điều tra Huế (2014)[18] tỷ lệ nữ/ nam là 5,06/1; Thái Nguyên(2009) tỷ lệ Nữ/nam là 4/1[21] Tại Bắc Giang(2019) tỷ lệ TC nữ/nam:3,5/1[22]
- Về nghề nghiệp thì theo số liệu nghiên cứu tại Bệnh viện Tâm thầnTrung ương I (2020) thì tỷ lệ trầm cảm gặp ở học sinh, sinh viên chiếm30%[23]
Tại Thành phố Hồ Chí Minh( 2017) thì tỷ lệ cán bộ - viên chức mắc trầmcảm là 10% Những người nghề nghiệp ổn định có tỷ lệ trầm cảm thấp hơnnhững người thất nghiệp và nghề nghiệp không ổn định
- Các sự kiện của cuộc sống và stress cũng có vai trò làm bùng nổ cơntrầm cảm [9]
Theo điều tra, nghiên cứu tại một phường ở thành phố Huế (2014) yếu
tố bất hòa trong gia đình, vợ chồng, con cái liên quan đến trầm cảm chiếm tỷ
lệ 49,5%; Kinh tế khó khăn chiếm 36,5%, yếu tố tâm lý- xã hội khác14%[24]
Trang 19Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cảbệnh nhân được chẩn đoán xác địnhRối loạntrầm cảm điển hình tại Phòng khám Tâm thần - Thần kinh, Bệnh viện Đakhoa tỉnh từ tháng 2/2021 đến tháng 10/2021 theo tiêuchuẩn chẩn đoán của ICD – 10, mục F32
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Những bệnh nhân không tự nguyện tham gia nghiên cứu
+ Bệnh nhân đã và đang điều trị TC
+ Bệnh nhân có rối loạn tâm thần nặng, không hợp tác
+ Rối loạn nhận thức
+ Có hạn chế về thính lực, thị lực
2.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu
+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2/2021 đến tháng 9/2021
+ Địa điểm nghiên cứu: Phòng khám Tâm thần - Thần kinh, Bệnh viện Đakhoa tỉnh
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.4 Cỡ mẫu
Chọn tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán xác định Rối loạn trầm cảmđiển hình tại Phòng khám Tâm thần - Thần kinh theo tiêu chuẩn chẩn đoán củaICD-10 (bảng phân loại Quốc tế lần thứ 10 về các rối loạn tâm thần và hành vi)
2.5 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Trang 20- Phỏng vấn: Bác sỹ trực tiếp hỏi bệnh nhân để khai thác về tiền sử, đặc trưng cá nhân, các biểu hiện về bệnh lý cơ thể và tâm thần, thời gian phát bệnh.
- Khám lâm sàng: Bác sỹ chuyên khoa tâm thần trực tiếp khám bệnh nhân, xác định các triệu chứng khi bệnh nhân đến khám lần đầu và sau 03 tháng bệnhnhân tái khám theo hẹn tại phòng khám tâm thần- Thần kinh, bệnh viện Đa khoa
2.5.2 Công cụ thu thập số liệu: ( Phụ lục 1)
* Bộ tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm điển hình theo ICD - 10 của Tổ
chức Y tế thế giới(1992) mục F32: Bác sỹ chuyên khoa tâm thần là người trực
tiếp thực hiện Bác sỹ đánh dấu(x) vào mỗi triệu chứng bệnh
Ba triệu chứng đặc trưng của trầm cảm:
- Giảm khí sắc
- Mất mọi quan tâm và thích thú
- Giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động
Bảy triệu chứng phổ biến của trầm cảm:
- Giảm sút sự tập trung và chú ý
- Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin
- Những ý tưởng bị tội, không xứng đáng
- Nhìn vào tương lai thấy ảm đạm, bi quan
- Ý tưởng và hành vi tự huỷ hoại hoặc tự sát
- Rối loạn giấc ngủ: ngủ nhiều hoặc ngủ ít, thức giấc nửa đêm hoặc dậy sớm
- Ăn ít ngon miệng
Tám triệu chứng cơ thể (sinh học) của trầm cảm:
- Mất quan tâm ham thích những hoạt động thường ngày
Trang 21- Giảm cảm giác ngon miệng.
- Sút cân (thường ≥ 5% trọng lượng cơ thể so với tháng trước)
- Giảm hoặc mất hưng phấn tình dục, rối loạn kinh nguyệt ở phụ
nữ Thời gian tồn tại các TW: ít nhất 2 tuần
Phải có ít nhất 2 trong các triệu chứng đặc trưng, và ít nhất 2 trong các triệu chứng phổ biến, có ít nhất 3 triệu chứng sinh học
* Thang đánh giá trầm cảm Beck: Để phân loại giai đoạn trầm cảm,
bằng cách tính điểm Sau khi phỏng vấn và khám lâm sàng xác định bệnhnhân có biểu hiện trầm cảm; bác sỹ giải thích và hướng dẫn người bệnh cáchchọn và đánh dấu các biểu hiện bệnh mà bệnh nhân gặp phải vào thang đánh
giá BID.Người bệnh trực tiếp thực hiện trong khoảng thời gian 10- 15 phút, trongphòng yên tĩnh
Trong bảng này gồm 21 đề mục được đánh số từ 1 đến 21, ở mỗi đề mục cóghi một số câu phát biểu Trong mỗi đề mục, bệnh nhân đọc cẩn thận tất cả
các câu và chọn ra một câu mô tả gần giống nhất tình trạng mà bệnh nhân
cảm thấy trong 2 tuần trở lại đây, kể cả hôm nay Khoanh tròn vào con số
trước câu phát biểu đã chọn Hãy đừng bỏ sót đề mục nào!
Trang 22- Khi điểm số bài test BECK > 14 điểm, nếu số điểm từ đề mục 1 - 15chiếm ưu thế, đó là biểu hiện trầm cảm nội sinh.
- Khi điểm số bài Test BECK > 14 điểm, nếu số điểm từ đề mục 16 - 21chiếm ưu thế đó, là biểu hiện trầm cảm tâm căn hay trầm cảm cơ thể
2.6 Chỉ số nghiên cứu:
- Chỉ số về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới tính, nghềnghiệp, nơi ở
- Chỉ số về các triệu chứng lâm sàng của trầm cảm, mức độ trầm cảm
- Chỉ số về các yếu tố liên quan: yếu tố tâm lý- xã hội, môi trường sống,sang chấn tâm lý
2.7 Phân tích và xử lý số liệu
- Số liệu thu thập được sẽ được làm sạch, xử lý theo phương pháp thống
kê y học bằng phần mềm Excel 2010 và SPSS 16.0
- Các chỉ số nghiên cứu được thống kê về tần số, tính tỷ lệ %
2.8 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu phải được sự đồng ý của người bệnh hoặc thân nhân
- Số liệu được mã hoá nhằm giữ bí mật thông tin cho bệnh nhân
- Đây là nghiên cứu mô tả lâm sàng, không có can thiệp riêng, việc phỏngvấn khám, chẩn đoán bệnh do bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám
- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân chứ khôngnhằm mục đích gì khác
- Đề tài được hội đồng của Bệnh viện Đa khoa tỉnh thôngqua Đề cương đề tài nhằm đảm bảo tính khoa học và khả thi
Trang 23Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới( n = 80)
Nhận xét: Trong tổng số 80 bệnh nhân thuộc nghiên cứu, bệnh nhân nữ 55 người, chiếm 68,8%; nam có 25 người, chiếm 31,2%; Tỷ lệ nữ/nam =2,2/1
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng theo tuổi( n=80)
Nhận xét: Theo nghiên cứu của chúng tôi thì độ tuổi TC hay gặp là 31-45tuổi
và độ tuổi > 60 có số người tương đương 21/80 người, chiếm tỷ lệ 26,2%;Tuổi trung bình là 46,88±17,07; tuổi thấp nhất là 16 và cao nhất là 79 tuổi
N NamữNam
31,2%
68,8%
Trang 24Bảng 3.2 Nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu( n=80)
Nhận xét: Theo nghiên cứu của chúng tôi thì nghề nghiệp làm ruộng và nghề
tự do gặp nhiều nhất với 53/ 80 người, chiếm tỷ lệ 66,3% Cán bộ, viên chức,Học sinh, sinh viên và Hưu trí chiếm tỷ lệ gần tương đương nhau,
Biểu đồ 3.2 Nơi ở của đối tượng nghiên cứu
Trang 253.2 Đặc điểm triệu chứng lâm sàng rối loạn trầm cảm
Biểu đồ 3.3 Các mức độ trầm cảm
Nhận xét: Trong tổng số 80 bệnh nhân thuộc đối tượng nghiêm cứu thì
có 30 người ở giai đoạn trầm cảm nhẹ, chiếm 37,5%; Trầm cảm vừa có 27 người,chiếm 33,8%; trầm cảm nặng có 23 người, chiếm 28,7%
Biểu đồ 3.4 Thể trầm cảm
Nhận xét: Trong tổng số 80 bệnh nhân TC thì có 42 người là TC nội sinh, chiếm 52,5%; có 38 người là TC tâm căn, cơ thể chiếm 47,5%
TC nhẹ TC v aừa TC n ngặng
33,8%
TC n i sinhội sinh TC tâm căn, cơ thể
Trang 263.2.1 Đặc điểm triệu chứng lâm sàng rối loạn TC trước điều trị
Bảng 3.3 Triệu chứng đặc trưng trầm cảm(n=80)
Giảm năng lượng, tăng mệt mỏi, giảm hoạt
Ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát 13 16,3
Nhận xét: Trong 7 triệu chứng phổ biến của TC thì TW” rối loạn giấc ngủ và
ăn ít ngon miệng” chiếm tỷ lệ cao với > 90% gặp trên các đối tượng nghiên cứu Trong đó triệu chứng “Ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát”chiếm
tỷ lệ 16,3% Đây là TW đặc biệt cần lưu ý đối với bệnh TC
Trang 27Bảng 3.5 Triệu chứng cơ thể( n=80)
Mất quan tâm ham thích những hoạt động thường ngày 62 77,5
Thiếu các phản ứng cảm xúc với những sự kiện và môi
trường xung quanh mà khi bình thường vẫn có những phản
Sút cân (thường ≥ 5% trọng lượng cơ thể so với tháng
Nhận xét: Trong 8 triệu chứng cơ thể thì TW “Giảm cảm giác ngon miệng và
TW gầy sút cân” chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm >90% Sau đó đến TW “Mất quan tâm ham thích những hoạt động thường ngày” chiếm tỷ lệ 77,5%.” Trầmcảm nặng lên về buổi sáng” chiếm tỷ lệ thấp nhất , 38,8%
Trang 283.2.2 Đặc điểm triệu chứng sau 03 tháng điều trị.
Bảng 3.6 Triệu chứng đặc trưng và phổ biến(n=80)
Giảm năng lượng, tăng mệt mỏi, giảm hoạt động 12 15
Nhận xét: Sau 3 tháng điều trị, hầu hết các triệu chứng thuyên giảm Trongcác triệu chứng đặc trưng và phổ biến thì TW” ý tưởng và hành vi tự hủy hoạihoặc tự sát giảm còn 2,5%; còn lại các TW “nhìn tương lai ảm đạm; Ăn ítngon miệng; Khí sắc trầm” giảm còn dưới 8%
\