DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADA American diabetes Association (Hiệp hội ĐTĐ Mỹ) AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) ĐTĐ Đái tháo đường ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ĐTV Điều tra viên IDF International Diabetes Federation (Liên đoàn đái tháo đường thế giới) IDI WPRO Hiệp hội Đái tháo đường các nước châu Á KSĐH Kiểm soát đường huyết NB Người bệnh NNNB Người nhà người bệnh NVYT Nhân viên y tế WHO World Health Organnization (Tổ chức y tế thế giới) MỤC LỤC Contents.
Trang 1- ADA: American diabetes Association (Hiệp hội ĐTĐ Mỹ)
- AIDS: Acquired Immune Deficiency Syndrome
- BMI: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
- ĐTĐ: Đái tháo đường
- ĐTNC: Đối tượng nghiên cứu
- ĐTV: Điều tra viên
- IDF: International Diabetes Federation (Liên đoàn đái tháo đường thế giới)
- IDI-WPRO: Hiệp hội Đái tháo đường các nước châu Á
- KSĐH: Kiểm soát đường huyết
- NNNB: Người nhà người bệnh
- NVYT: Nhân viên y tế
- WHO: World Health Organnization (Tổ chức y tế thế giới)
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số khái niệm trong nghiên cứu 4
1.1.1 Định nghĩa, phân loại, nguyên nhân Đái tháo đường 4
1.1.1.1 Định nghĩa: 4
1.1.1.2 Phân loại đái tháo đường 4
a Đái tháo đường type 1 4
b Đái tháo đường type 2 4
c Đái tháo đường thai kỳ 4
1.1.1.3 Nguyên nhân của ĐTĐ type 2 4
1.1.2 Triệu chứng 5
1.1.2.1 Triệu chứng lâm sàng 5
1.1.2.2 Triệu chứng cận lâm sàng 6
1.1.3 Biến chứng 7
1.1.3.1 Biến chứng cấp: 7
1.1.3.2 Biến chứng mạn tính 7
a Biến chứng vi mạch: 7
b Biến chứng mạch máu lớn 7
c Biến chứng nhiễm trùng 7
d Các biến chứng khác 7
1.1.4.1 Mục tiêu điều trị cần đạt* 8
1.1.4.2 Tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2 8
a Chế độ dùng thuốc 8
b Luyện tập thể lực 8
c Dinh dưỡng 8
d Chế độ kiểm soát đường huyết 10
Trang 31.2 Tình hình nghiên cứu về tự chăm sóc ở người bệnh ĐTĐ type 2 10
1.2.1 Trên thế giới 10
1.2.2 Tại Việt Nam 11
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 16
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 16
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 16
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Thiết kế nghiên cứu 16
2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 16
2.3.1 Cỡ mẫu 16
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu 17
2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu (Phụ lục II) 17
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá 17
2.5.1 Đánh giá kiến thức 17
2.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 17
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.6.1 Công cụ thu thập số liệu 18
2.6.2 Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp người bệnh 18
2.6.3 Quy trình thu thập số liệu 18
2.7 Phân tích và xử lý số liệu 19
2.8 Sai số có thể gặp và biện pháp khống chế sai số 20
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 20
2.10 Hạn chế của nghiên cứu 20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 21
3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh 24
Trang 4CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 52
KẾT LUẬN 63
KHUYẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO VIỆT NAM
Phụ lục I
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
Phụ lục II
BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
Trang 5Bảng 3.18 Mức độ tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ
Trang 6Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 26
Biểu đồ 3.2.Tiền sử mắc bệnh ĐTĐ trong gia đình của ĐTNC 28
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ ĐTNC đạt các chỉ số cận lâm sàng 31
Biểu đồ 3.4 Đánh giá kiến thức về bệnh ĐTĐ của ĐTNC 33
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân bố theo số chế độ tuân thủ 38
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh mạn tính không lây nhiễm, nhưng được mệnh danh
là “kẻ giết người thầm lặng” có tỷ lệ gia tăng và phát triển nhanh trên thế giới Xuhướng trở thành đại dịch thứ 4 của nhân loại, sau tim mạch, ung thư và AIDS Mỗinăm, toàn thế giới phải tiêu tốn hàng ngàn tỷ USD chi phí trực tiếp cho chữa trị,phòng ngừa biến chứng và các công trình nghiên cứu lớn nhỏ về phương pháp điều trịbệnh, nhưng vẫn không thể lấp đầy những tổn thất và hậu quả khốc liệt do bệnh ĐTĐgây ra Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2015 toàn thế giới có
415 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh ĐTĐ, tương đương cứ 11 người thì sẽ
có 1 người bị ĐTĐ, đến năm 2040 con số này sẽ là 642 triệu, tương đương cứ 10người có 1 người bị ĐTĐ [1]
Đáng báo động là cứ 3 giây lại có một người bệnh bị ĐTĐ mới được phát hiện
và cứ 6 giây trôi qua, thế giới lại thêm một người chết vì căn bệnh này Năm 2017(trong độ tuổi 20 - 79) có 425 triệu người mắc bệnh ĐTĐ với trên 50% chưa đượcchẩn đoán và điều trị Đặc biệt trong số 5 người mắc bệnh ĐTĐ thì có 4 người sốngtrong các quốc gia có thu nhập thấp đến trung bình [2] Hiện nay Châu Á là châu lụcgia tăng nhanh chóng ĐTĐ đặc trưng bởi chỉ số khối cơ thể BMI thấp và trẻ tuổi sovới người da trắng [3] Khu vực Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao nhất,năm 2017 có 159 triệu người và dự tính tới năm 2045 con số lên đến 183 triệu ngườimắc ĐTĐ, tăng 15% [4]
Theo ước tính chi phí toàn cầu dành cho bệnh ĐTĐ hàng năm là 1,7 nghìn tỷUSD trong đó 900 tỷ USD là các nước phát triển và 800 tỷ USD của các nước có thunhập thấp và trung bình [5] “Việt Nam không phải là quốc gia có tỷ lệ bệnh ĐTĐ lớnnhất thế giới, nhưng Việt Nam nằm trong số quốc gia có bệnh ĐTĐ đang phát triểnnhanh nhất” và là quốc gia có số ca mắc ĐTĐ cao trong khu vực Đông Nam Á Theođiều tra, năm 2015 trong nhóm tuổi 18 – 69 là 4,1% mắc ĐTĐ và 3,6% mắc tiềnĐTĐ, tỷ lệ bệnh tăng 8 – 20% mỗi năm [6] Theo công bố của Bệnh viện Nội tiếttrung ương, trong vòng 10 năm từ 2002 – 2012, tỷ lệ ĐTĐ tăng 211% [7] Cũng theomột thống kê chưa đầy đủ, ở Việt Nam mỗi ngày có đến hơn 150 người chết vì bệnhĐTĐ, cao gấp 7 lần số người tử vong vì tai nạn giao thông Căn bệnh này đang ngàycàng đặt nhiều gánh nặng cho hệ thống chăm sóc y tế và an sinh xã hội của Việt Nam,cũng như nhiều quốc gia trên thế giới Xét về mặt kinh tế - xã hội, tác hại của bệnhĐTĐ không kém gì thiệt hại do các tai họa thiên tai Đáng báo động là tỷ lệ mắc bệnhĐTĐ ở Việt Nam tiềm ẩn 3 yếu tố nguy cơ: Tốc độ phát triển nhanh, người bệnh đang
Trang 8“trẻ hóa” và nhận thức cộng đồng về ĐTĐ còn rất thấp Đối với bản thân người bệnh,bên cạnh nguy cơ tử vong nếu không được điều trị, ĐTĐ đang ngày càng làm suy yếuchức năng của các cơ quan trong cơ thể như: tim, thận, mắt, và thần kinh… Trong khi
đó, chi phí để điều trị căn bệnh này rất tốn kém, vì phải điều trị bệnh lâu dài Hơnnữa, biến chứng của ĐTĐ còn khiến nhiều người mất khả năng lao động, giảm thunhập cho gia đình Việc dùng thuốc đối với người bệnh là bắt buộc và phải duy trì cảđời ĐTĐ là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, tuy nhiên, chưa được quan tâm, chú ý đúngmức ở Việt Nam Có rất nhiều trường hợp phát hiện ĐTĐ khi NB đã gặp các biếnchứng như hôn mê dẫn đến tử vong nhanh chóng (cấp tính), bệnh lý võng mạc gây mùlòa, suy thận, suy động mạch vành, tai biến mạch máu não, [7]
ĐTĐ type 2 là một bệnh rối loạn chuyển hóa mãn tính với tốc độ tăng theo cấp
số nhân ở các nước đang phát triển Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 ở các nước phát triển
là 1,2%, trong khi ở các nước đang phát triển, tỷ lệ hiện mắc bệnh được cho là caohơn gấp 4 lần [8;9] Sự gia tăng này sẽ phụ thuộc vào khu vực địa lý, vì tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ type 2 bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nguy cơ về môi trường và lối sống [10].ĐTĐ type 2 có liên quan đến một số biến chứng nếu không được kiểm soát đúngcách, có thể dẫn đến các bệnh nghiêm trọng khác Hơn nữa, một nghiên cứu của Hiệphội Hoa Kỳ cho thấy rằng các biến chứng do bệnh ĐTĐ type 2 làm tăng chi phí chămsóc sức khỏe [11] Tại Việt Nam, số lượng người bệnh mắc ĐTĐ type 2 ngày càng giatăng, ước tính có khoảng 3,3 triệu trường hợp ĐTĐ type 2 được báo cáo trong năm
2014 Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 ở nhóm tuổi 30-69 ước tính là 5,7% trên toàn ViệtNam và 7% ở các khu đô thị [12]
là 1 tỉnh biên giới Đông Bắc, với tiềm năng về khoáng sản, nônglâm sản, đặc biệt là xuất khẩu với nhiều cửa khẩu lớn chính ngạch và tiểu ngạch.Trong những năm gần đây việc mở rộng giao thương với Trung Quốc đã góp phầngiúp đời sống của người dân được nâng cao [13], kèm theo đó là tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐtype 2 càng ngày càng tăng Năm 2011, Bệnh viện Đa khoa tỉnh là đơn
vị khám chữa bệnh duy nhất trong tỉnh Quản lý ngoại trú người bệnh ĐTĐ với sốlượng người bệnh từ 400 – 500 Đến năm 2020 số lượng người bệnh ĐTĐ do Bệnhviện quản lý là trên 1.000 [14], trong đó 95% là người bệnh ĐTĐ type 2 (Các BVtuyến huyện và các phòng khám tư cũng thực hiện việc quản lý số lượng lớn ngườibệnh ĐTĐ) Ngoài số lượng người bệnh đã được quản lý, theo dõi Hiện tại ở bệnhviện Đa khoa tỉnh vẫn còn một số lượng tương đối nhiều người bệnh
đã được chẩn đoán chính xác ĐTĐ type 2, nhưng chưa được quản lý, theo dõi Chính
Trang 9vì vậy việc nghiên cứu về tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh ĐTĐ type 2 tạikhoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh là cần thiết, để đánh giáđược hiệu quả chăm sóc, điều trị ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú Đưa ra các khuyếnnghị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị người bệnh ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng
tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh Đái tháo đường type 2 tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh năm 2021”
Mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kiến thức thực hành tuân thủ điềutrị của người bệnh đái tháo đường type 2 tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoatỉnh
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ điều trị của đối tượngnghiên cứu
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm trong nghiên cứu
1.1.1 Định nghĩa, phân loại, nguyên nhân Đái tháo đường
1.1.1.1 Định nghĩa: Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không
đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tácđộng của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nênnhững rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơquan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1]
1.1.1.2 Phân loại đái tháo đường
a Đái tháo đường type 1
Đái tháo đường type 1 do tế bào beta bị phá hủy nên NB không còn hoặc cònrất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (type 1 A), 5% vô căn (type 1 B) NB bị thiếuhụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton Bệnh cóthể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên Người bệnh cầninsulin để ổn định glucose huyết [1]
b Đái tháo đường type 2
Đái tháo đường type 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐkhông phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ Thể bệnh này bao gồmnhưng người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin Ít nhất ở giai đoạnđầu hoặc có khi suốt cuộc sống bệnh nhân ĐTĐ type 2 không cần insulin để sống sót.Tình trạng đề kháng insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số thuốcnhưng không bao giờ hoàn toàn trở lại bình thường [1]
c Đái tháo đường thai kỳ
ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của
thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó
1.1.1.3 Nguyên nhân của ĐTĐ type 2
Đặc điểm quan trọng nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường typ e 2 là có
sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường
Trang 11+ Chất lượng thực phẩm: Ăn nhiều các loại carbohydrat hấp thu nhanh(đường tinh chất, bánh ngọt, kẹo…), chất béo bão hòa, chất béo trans… [15].Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì của người bệnh ĐTĐ type 2 khi nhậpviện tại khoa Dinh dưỡng, Lâm sàng và Tiết chế, Bệnh viện Nội tiết trung ươngnăm 2017 ở mức báo động chiếm 53,1% [16].
số nam giới uống rượu bia có ¼ uống ở mức nguy hại, khoảng 2/3 số người dân ănthiếu rau và trái cây và có tới gần 30% thiếu hoạt động thể lực Sự gia tăng các hành
vi nguy cơ đã dẫn tới các rối loạn sinh - chuyển hóa như thừa cân béo phì, rối loạnđường máu, mỡ máu, từ đó dẫn tới mắc bệnh [17]
1.1.2 Triệu chứng
1.1.2.1 Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng của NB đái tháo đường type 1 và type 2 về cơ bản là giốngnhau Sự khác nhau giữa 2 type này chủ yếu là các xét nghiệm miễn dịch để phân biệt,
1 số yếu tố liên quan đến tuổi tác và triệu chứng khởi đầu
Trên NB đái tháo đường thường có những biểu hiện lâm sàng sau:
- Đái nhiều: Do đường máu tăng cao, lượng insuline do tụy tiết ra không đủ đểlàm nhiệm vụ đưa Glucose vào tế bào, đến một ngưỡng nào đó sẽ đào thải qua nướctiểu Khi đó, áp lực thẩm thấu máu tăng cao, kéo nhiều nước vào lòng mạch Ngườibệnh có thể đi tiểu 5 – 7 lít/24 giờ
- Uống nhiều: Do đái nhiều, NB mất nhiều nước nên rất khát, uống nhiều vàthích uống nước ngọt
- Gầy nhiều: Đối với NB đái tháo đường type 2 do tụy vẫn sản xuất insulinenhưng không đáp ứng được sự dung nạp Glucose vào tế bào, nên vấn đề giảm cân xảy
ra từ từ, khó nhận thấy
- Ăn nhiều: Trong một số trường hợp, do tế bào bị “đói” Glucose nên bệnhnhân luôn có cảm giác đói và ăn rất nhiều
Trang 12- Mệt mỏi: Do Glucose không được vận chuyển vào trong tế bào, hoặc việc vậnchuyển Glucose vào không đáp ứng được nhu cầu hoạt động dẫn đến tế bào thiếunăng lượng khiến cho cơ thể mệt mỏi, kiệt sức.
- Một số triệu chứng khác: Ngứa, tê bì tay chân, giảm thị lực, khô da… đó làbiểu hiện của những biến chứng bệnh đái tháo đường [18]
b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạpglucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1mmol/L)
Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫncủa Tổ chức Y tế thế giới: Người bệnh nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệmpháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300
ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó NB ăn khẩu phần có khoảng
150-200 gam carbohydrat mỗi ngày
c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòngxét nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
d) Ở NB có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucosehuyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểunhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a,
b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán Thời gian thực hiệnxét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày
Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệuquả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥
126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩnhóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ [1]
Trang 131.1.3 Biến chứng
1.1.3.1 Biến chứng cấp: Biến chứng cấp đặc hiệu ở người bệnh đái tháo
đường type II là tăng thẩm thấu do tăng glucose máu, hạ glucose máu, nhiễm toanlactique; đái tháo đường type I là nhiễm toan cetone [6]
1.1.3.2 Biến chứng mạn tính
a Biến chứng vi mạch:
- Bệnh lý võng mạc ĐTĐ
- Bệnh lý vi mạch thận (bệnh lý thận đái tháo đường)
* Biến chứng thần kinh đái tháo đường
- Bệnh lý thần kinh cảm giác cấp tính: Triệu chứng cảm giác xảy ra cấp tính vànổi bật, tăng lên về đêm, không có dấu hiệu thần kinh khi khám lâm sàng
- Bệnh lý đa dây thần kinh vận động - cảm giác mạn tính: còn gọi là bệnh lýthần kinh xa gốc đối xứng Thường gặp nhất > 50% trường hợp Đóng vai trò chủ yếutrong bệnh sinh loét bàn chân đái tháo đường
- Bệnh lý một dây thần kinh: ít gặp, khởi phát đột ngột
- Bệnh lý thần kinh tự động
b Biến chứng mạch máu lớn
Biểu hiện xơ vữa nhiều mạch máu lớn: thiếu máu cơ tim im lặng, nhồi máu cơtim (50% tử vong), viêm tắc động mạch chi dưới gây hoại tử khô, viêm xương; tắcmạch bàn chân; cẳng chân, phải cắt cụt chi, tai biến mạch máu não, tắc mạch thận:hậu quả tăng huyết áp, suy thận
c Biến chứng nhiễm trùng
Dễ bị nhiễm trùng: lao, nhiễm siêu vi và vi trùng, nhất là nhiễm trùng đườngtiểu dai dẳng và tái phát nhiều lần nhất là đường tiểu thấp, làm dễ cho viêm thận bểthận ngược dòng và suy thận Nhiễm trùng da và niêm mạc: nhọt tụ cầu vàng, viêm
âm hộ, viêm bao qui đầu , đôi khi chính bối cảnh nhiễm trùng này làm khởi phát đáitháo đường có sẵn
d Các biến chứng khác
* Tăng huyết áp: Tần suất gặp nhiều ở đái tháo đường type 2 nhất là béo phì
vì có sự tương quan giữa béo phì và tăng huyết áp
* Biến chứng da: Ngoài tổn thương nhọt nhiễm trùng, ở da còn có những biểu
hiệu sau: viêm teo dạng mỡ biểu hiệu bằng những nốt mà phần trung tâm teo lại, vùngviền xung quanh tím dần, định vị ở ngón tay hay chi dưới, dị ứng da do insuline, phìđại mô mỡ hoặc teo mô mỡ
Trang 14* Bàn chân đái tháo đường
1.1.4 Điều trị
1.1.4.1 Mục tiêu điều trị cần đạt*
* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau tùy tình trạng của NB
1.1.4.2 Tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2
Do đặc điểm bệnh tật, người mắc bệnh ĐTĐ thường chung sống với bệnh trongmột thời gian dài, vì vậy cần hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc bản thân đề phòngcác biến chứng, ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh, góp phần giảm gánh nặng cho xãhội
Khái niệm của WHO tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ là sự kết hợp của 4biện pháp: chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế độ dùng thuốc, chế độkiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ” [19] Ăn uống, luyện tập hợp lý
để người bệnh vừa kiểm soát tốt đường huyết vừa đảm bảo dinh dưỡng sức khỏe vàđạt được kết quả điều trị tốt [20]
a Chế độ dùng thuốc
Dùng thường xuyên tất cả các loại thuốc được kê đơn theo đúng chỉ dẫn củacán bộ y tế
b Luyện tập thể lực
Hoạt động thể lực là một phương pháp điều trị ĐTĐ type 2 nền tảng, hiệu quả
và rẻ Hầu hết ngườ bệnh có tình trạng mỡ thừa bụng cũng là một yếu tố thể hiện tìnhtrạng kháng Insulin [21]
- Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, biến dạng chân trước khiluyện tập và đo huyết áp, tần số tim Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết >250-270 mg/dL và ceton dương tính
- Loại hình luyện tập thông dụng và dễ áp dụng nhất: đi bộ tổng cộng 150 phútmỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện lập 2 ngày liên tiếp Mỗituần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây, nâng tạ)
- Người già, đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày, thí dụ đi bộ sau 3bữa ăn, mỗi lần 10-15 phút Người còn trẻ nên tập khoảng khoảng 60 phút mỗi ngày,tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần
c Dinh dưỡng
Hiện nay tỷ lệ nhập viện được chẩn đoán ĐTĐ type 2 ngày càng tăng do lốisống và chế độ dinh dưỡng không hợp lý [22] Dinh dưỡng cần được áp dụng mềm
Trang 15dẻo theo thói quen ăn uống của bệnh nhân, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền Tốtnhất nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.
Chế độ ăn hợp lý là nền tảng cho kế hoạch điều trị ĐTĐ, nó sẽ giúp duy trìlượng đường thích hợp trong máu, giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn hoặclàm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ người bệnh
Ngoài ra, chế độ ăn hợp lý còn giúp người bệnh cảm thấy thoải mái, tự tin trongcuộc sống, ít có cảm giác bị tách biệt trong đời sống xã hội Muốn thế, cần xây dựngcho người bệnh một chế độ ăn gần giống với người bình thường [23]
Chi tiết về dinh dưỡng sẽ được thiết lập cho từng người bệnh tùy tình trạngbệnh, loại hình hoạt động, các bệnh lý, biến chứng đi kèm
Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được khuyến cáo cho mọi người bệnhlà:
- Bệnh nhân béo phì, thừa cân cần giảm cân, ít nhất 3-7% so với cân nặng nền
- Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, không chà xát
kỹ như gạo lứt, bánh mì đen, nui còn chứa nhiều chất xơ
- Đạm khoảng 1-1,5 gam/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận.Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm từ cácloại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ)
- Nên chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no một nối đôi hoặcnhiều nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá Cần tránh các loại mỡ trungchuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ
- Giảm muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg Natri mỗi ngày
- Chất xơ ít nhất 15 gam mỗi ngày
- Các yếu tố vi lượng: nên chú ý bổ sung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, thí dụsắt ở bệnh nhân ăn chay trường Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu sinh tốB12, nên chú ý đến tình trạng này nếu người bệnh có thiếu máu hoặc triệu chứngbệnh lý thần kinh ngoại vi
- Uống rượu điều độ: một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ khoảng 200ml/ngày
150 Ngưng hút thuốc
- Các chất tạo vị ngọt: như đường bắp, aspartame, saccharin có nhiều bằngchứng trái ngược Do đó nếu sử dụng cũng cần hạn chế đến mức tối thiểu
Trang 16Theo nhiều nghiên cứu gần đây thì kiến thức thực hành của người bệnh về tuânthủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type II là chưa cao Tại Bệnh viện nội tiết tỉnh Sơn
La, việc tuân thủ điều trị của người bệnh chiếm 20,58 trên tổng số 36 điểm [17]
d Chế độ kiểm soát đường huyết
Tuân thủ thử đường huyết tại nhà và tái khám đúng hẹn của bác sĩ.Đối với người bệnh ĐTĐ, tuân thủ phác đồ điều trị là chìa khóa vàng để khỏi bệnhhoặc kiểm soát chặt chẽ tình trạng sống chung với bệnh Trong điều trị đái tháo đườnglâu dài phụ thuộc rất lớn vào ý thức hợp tác của người bệnh
Người bệnh đái tháo đường có cuộc sống khỏe mạnh nếu duy trì được lối sốngkhoa học, uống thuốc điều đặn, đặc biệt là biết lắng nghe cơ thể mình một cách cẩntrọng Ngược lại, sẽ có nguy cơ mắc các biến chứng sớm, nguy hiểm đến tính mạng
1.1.5 Dự phòng về đái tháo đường
- Thứ nhất: cần phòng tránh tình trạng thừa cân, béo phì Theo dõi thừa cân béophì phải dựa vào chỉ số BMI (chỉ số khối của cơ thể) Cách tính BMI = cân nặng/ bìnhphương chiều cao (trong đó cân nặng tính bằng kg, chiều cao tính bằng mét) chỉ sốnày nên giữ trong khoảng 18,5 - 24,9 ở người Việt Nam
- Thứ hai: cần gia tăng hoạt động thể lực thường xuyên, tránh lối sống tĩnh tại,
cụ thể không nên ngồi, nằm xem ti vi nhiều giờ liền, tham gia chơi thể thao và nên đi
xe đạp thay cho xe máy … tập thể dục đều đặn
- Thứ ba: cần xây dựng thói quen ăn uống tốt, dinh dưỡng hợp lý cho bản thân
và gia đình, cụ thể luôn duy trì bữa ăn gia đình, hạn chế ăn quà vặt, tránh dùng nhiều
mỡ khi chế biến thức ăn, nên chọn món luộc thay cho món chiên, hạn chế đồ uống cóđường, rượu bia, không nên ăn quá nhiều vào bữa tối…[23]
1.2 Tình hình nghiên cứu về tự chăm sóc ở người bệnh ĐTĐ type 2
1.2.1 Trên thế giới.
Tổ chức Y tế Thế giới nhận định thế kỷ 21 là thế kỷ của bệnh nội tiết và chuyểnhóa, trong đó bệnh đái tháo đường thực sự là một đại dịch và là một "thách thức lớn"đối với nhân loại, chủ yếu là đái tháo đường type 2 chiếm từ 85% đến 95% trong tổng
số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường [24]
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về ĐTĐ type 2, Liên đoàn tiểu đườngquốc tế đã báo cáo 382 triệu trường hợp mắc bệnh ĐTĐ type 2 vào năm 2013, với dựđoán là 592 triệu trường hợp vào năm 2035, và 80% trong số này là ở các nước đangphát triển [ 8] ĐTĐ type 2 chiếm 5,1 triệu ca tử vong trên toàn thế giới mỗi năm
Trang 17ĐTĐ Type 2 là một bệnh rối loạn chuyển hóa tiến triển, đặc trưng bởi sự bàitiết và sử dụng insulin bất thường Bệnh nhân Ấn Độ mắc bệnh ĐTĐ type 2 có cácđặc điểm lâm sàng và sinh hóa đặc biệt, khiến họ được gọi “Kiểu hình người da đỏchâu Á” [21] Hơn nữa, họ có xu hướng phát triển các biến chứng tim mạch (CV) nhưbệnh mạch vành (CAD) và xơ vữa động mạch ở mọi lứa tuổi [25]
Một nghiên cứu ở Iran năm 2017 của tác giả Nazila Nejaddadgar và cộng sự về
“Tự chăm sóc và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ type 2”, nghiên cứu cắtngang này được thực hiện trên 382 bệnh nhân đến khám tại Trung tâm tiểu đườngArdabil bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên Kết quả nghiên cứu cho thấy điểmtrung bình của chăm sóc bản thân thấp ở 63,6% bệnh nhân; nó là trung bình ở 31,7%trong số bệnh nhân, và tốt ở 4,7% bệnh nhân tiểu đường Điểm trung bình tự chămsóc ở bệnh nhân là 44,53 ± 16,7 [24]
Tác giả Fatemeh Karimi và cộng sự với đề tài “Hành vi tự chăm sóc của bệnhnhân ĐTĐ typ 2 tại Bandar Abbas, 2015” Nghiên cứu thực hiện trên 120 người bằngcách lấy mẫu ngẩu nhiên Những phát hiện liên quan đến khả năng tự chăm sóc, chothấy 83 đối tượng (69,2%) có khả năng kém; 28 đối tượng (23,3%) có khả năng vừaphải và 9 đối tượng (7,5%) có khả năng tự chăm sóc chấp nhận được Điểm trungbình tự chăm sóc ở bệnh nhân là 51,88 ± 10,12 [26]
1.2.2 Tại Việt Nam
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Mi “Khảo sát hành vi tự chăm sóc củabệnh nhân đái tháo đường type 2 tại một số xã, phường tỉnh Thừa Thiên Huế”: Nộidung tự chăm sóc được người bệnh thực hiện thường xuyên là tuân thủ chế độ ănuống (57,1%) và tuân thủ sử dụng thuốc (93,2%) Tỷ lệ thực hiện tốt các hành vi tựkiểm soát nồng độ Glucose máu, tự chăm sóc bàn chân và vận động thể lực là rấtthấp, lần lượt là 0,4%, 33,9% và 31,6% Tỷ lệ thực hiện tốt hành vi tự chăm sóc đáitháo đường chiếm 32,4%[27]
Nghiên cứu của Lê Hương Giang và Hà Văn Như tiến hành nghiên cứu mô tảcắt ngang trên 210 người bệnh Đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại phòngkhám nội tiết, bệnh viện 198 từ tháng 3 đến hết tháng 5 năm 2013 Mục tiêu nghiêncứu nhằm mô tả thực trạng tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường và một số yếu tố liênquan Kết quả: tỷ lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn: 79%; rèn luyện thể lực: 63,3%;thuốc: 78,1%; hạn chế bia/ rượu, không hút thuốc: 63%; tự theo dõi glucose máu tạinhà: 48,6%; tái khám đúng lịch hẹn: 81,0% Tuân thủ điều trị đầy đủ 6 tiêu chí là10% Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tuân thủ chế độ ăn là: giới tính;
Trang 18trình độ học vấn; được hướng dẫn chế độ điều trị, hài lòng về thái độ trình độ củaCBYT; liên quan đến tuân thủ thuốc là: không tự theo dõi glucose máu tại nhà vàngười bệnh ở xa bệnh viện [28].
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Anh Đào và cộng sự từ tháng 7 đến tháng 10 năm
2013 tiến hành khảo sát 189 bệnh nhân ĐTĐ nhằm đánh giá về sự tuân thủ điều trịcủa bệnh nhân Kết quả cho thấy rằng 52% bệnh nhân có máy thử đường huyết và tựtheo dõi đường huyết tại nhà 31,2% bệnh nhân không vận động thể lực thườngxuyên, 76,2% chưa được giáo dục và tư vấn về chế độ dinh dưỡng hợp lý Tuy nhiên
có đến 72% bệnh nhân cho rằng họ tuân thủ chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ĐTĐ
và 80% bệnh nhân cho rằng họ tuân thủ chế độ dùng thuốc [29]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Ái và cộng sự cho kết quả tỷ lệ người bệnhĐTĐ có kiến thức đúng về tuân thủ điều trị là 73,9% Thực hành tuân thủ điều trị củangười bệnh đái tháo đường: tuân thủ dinh dưỡng 78,8%, tuân thủ hoạt động thể lực62,1%, tuân thủ dùng thuốc 71,2%, tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ26,4% Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ dinh dưỡng với tuổi, thờigian mắc bệnh (p<0,05); giữa tuân thủ hoạt động thể lực với tuổi, giới, trình độ họcvấn, hoàn cảnh sống và thời gian mắc bệnh (p<0,05); giữa tuân thủ dùng thuốc với sốlần dùng thuốc trong một ngày (p<0,05); giữa kiến thức tuân thủ điều trị với tuân thủhoạt động thể lực, tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định
kỳ (p<0,05) [30]
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Hương Nhài “ Thay đổi kiến thức tự chăm sóc củangười bệnh ĐTĐ type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết Tỉnh Yên Bái năm 2018”:Tần suất tự theo dõi đường máu của người bệnh đạt 26,9%, tỷ lệ phòng biến chứngđạt 71,3% Tuân thủ chế độ ăn uống đạt 54,6% Tuân thủ sử dụng thuốc đạt 85,2%[31]
Năm 2015, Nguyễn Thị Hải đã nghiên cứu thực trạng tuân thủ điều trị và một
số yếu tố liên quan ở NB ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám Nội tiết –Bệnh viện Quảng Ninh Kết quả cho thấy: có 13,4% NB tuân thủ 4 chế độ; 57,2% NBtuân thủ 3 chế độ; 23,6% NB tuân thủ 2 chế độ; 5,1% NB tuân thủ 1 chế độ; 0,3% NBkhông tuân thủ chế độ nào Trong đó tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết và khámđịnh kỳ chiếm tỷ lệ thấp nhất (18,5%) Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố liênquan tới tuân thủ điều trị như nhắc nhở tuân thủ của người thân, được tư vấn, giảithích rõ về chế độ tuân thủ điều trị và mức độ hài lòng của NB với thái độ của NVYT,thông tin nhận được từ NVYT Kết quả nghiên cứu cũng xác định được một số yếu tố
Trang 19liên quan đến tuân thủ chế độ dinh dưỡng và những NB có kiến thức về bệnh đạt tuânthủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn 14 lần người bệnh có kiến thức về bệnh không đạt.Những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốthơn 2,5 lần bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 5 năm Những bệnh nhân có thờigian điều trị dưới 5 năm tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn 2,2 lần bệnh nhân có thờigian điều trị trên 5 năm [32].
Nghiên cứu năm 2016 tại Bệnh viện Bạch Mai của Đỗ Trung Quân cho thấycác chỉ số được kiểm soát đạt ở mức độ khác nhau, trong đó kiểm soát glucose vàHbA1c ở mức kém chiếm tỷ lệ cao 69,2%, 63%, các chỉ số lipid máu, BMI, HA cómức kiểm soát tốt hơn so với glucose và HbA1c[33]
Năm 2017, tác giả Vũ Văn Tiến tiến hành nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoaĐồng Nai nhằm mô tả thực trạng tuân thủ điều trị và phân tích một số yếu tố liên quan
ở NB ĐTĐ type 2 cho thấy thay đổi thói quen rượu bia thuốc lá chiếm tỷ lệ cao nhất(87,1%); thấp nhất là theo dõi glucose máu (16,1%) tuân thủ 3 chế độ có tỷ lệ là33,2%, 6 chế độ 3,5% và 0,3% không tuân thủ điều trị NB có học vấn càng cao thì dễdàng tuân thủ chế độ ăn Tương tự, NB được nhắc nhở và hỗ trợ thì việc tuân thủ tốthơn (p<0,05) Tuân thủ luyện tập liên quan đến hầu hết các yếu tố nhân khẩu học.Tuân thủ lối sống không rượu bia, thuốc lá liên quan đến tuổi, giới, nghề nghiệp Theodõi glucose máu liên quan đến giới tính, trình độ học vấn và sự hài lòng chung Tuânthủ sử dụng thuốc, tái khám đúng hẹn và theo dõi glucose có liên quan đến việc kiểmsoát được glucose Các mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05 [34]
Đỗ Hồng Thanh (2018), nghiên cứu về tuân thủ điều trị ở 822 người bệnh ĐTĐtype 2 được quản lý tại Phòng khám Nội tiết, Bệnh viện Thanh Nhàn Kết quả nghiêncứu cho thấy, tỷ lệ đối tượng quên thuốc chiếm 12,9%, trong đó tỷ lệ quên thuốc viênchiếm 55,7%, quên thuốc tiêm là 44,3% Tỷ lệ bỏ thuốc chỉ chiếm 0,5% Theo thangđiểm đánh giá, tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc của người bệnh đạt 91,9% [35]
Tác giả Nguyễn Hương Lan và cộng sự tiến hành nghiên cứu năm 2018 cho kếtquả cho thấy trung bình điểm chất lượng cuộc sống các lĩnh vực của nhóm bệnh nhânđái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2018 nằm trongkhoảng (54 ± 11,9) đến (58,7 ± 8,7) Trong đó thấp nhất là điểm chất lượng cuộc sốngkhía cạnh thể chất, điểm lĩnh vực sức khỏe tinh thần và môi trường tương đươngnhau, là (58,7 ± 8,7) và (58,6 ± 9,0) Có mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống vàtuân thủ điều trị Cụ thể bệnh nhân tuân thủ chế độ luyện tập thể lực, tuân thủ điều trịthuốc, tuân thủ kiểm soát đường huyết và tái khám định kỳ thì có chất lượng cuộc
Trang 20sống cao hơn nhóm không tuân thủ có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) Bệnh nhân tuân thủchế độ hoạt động thể lực có điểm trung bình chất lượng cuộc sống lĩnh vực thể chấtcao hơn nhóm bệnh nhân không tuân thủ là 8,9 điểm Khác biệt có ý nghĩa thống kêvới p < 0,001 Nhóm tuân thủ điều trị thuốc có điểm CLCS cao hơn nhóm không tuânthủ ở cả 4 khía chất lượng cuộc sống thể chất, tinh thần, xã hội và môi trường (p<0,05) [36].
Dương Chí Hồng năm 2019 nghiên cứu trên 250 BN ĐTĐ type 2 từ 18 tuổitrở lên, sử dụng thuốc ĐTĐ đường uống ≥ 6 tháng và có giá trị HbA1c trong vòng 6tháng gần nhất Tuân thủ dùng thuốc được đánh giá dựa trên bộ câu hỏi MMAS-8.Kết quả cho thấy có 67,6% người bệnh tuân thủ dùng thuốc (19,6% tuân thủ tốt và48,0% tuân thủ trung bình) Các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ gồm tuổi (p=0,002), số lầndùng thuốc trong ngày (p<0,001) và chế độ điều trị phức tạp (p=0,002) Nghiên cứughi nhận mối tương quan yếu (rho = -0,285; p<0,001) giữa tuân thủ dùng thuốc và giátrị HbA1c của NB[37]
Nghiên cứu của Trần Cẩm Tú và cộng sự năm 2019 cho thấy thực trạng tuânthủ điều trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Bưu Điệnnăm 2019 khá tốt Tỷ lệ đối tượng tuân thủ tốt chế độ uống thuốc đúng đơn 84,9%;90,3% đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) tuân thủ chế độ luyện tập, 95,0% tuân thủ chế
độ dinh dưỡng, 92,5% tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết chiếm tỷ lệ Có 73,3%
số người bệnh tuân thủ đầy đủ 4 chế độ điều trị, vẫn còn 26,7% đối tượng không tuânthủ đủ cả 4 chế độ Vì vậy cần có những biện pháp để hỗ trợ để người bệnh tuân thủđiều trị tốt hơn trong thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống [38]
Nghiên cứu của Nguyễn Trung Anh và cộng sự trên 200 bệnh nhân đái tháođường đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa Thiệu Hóa Đối tượng nghiên cứuđược phỏng vấn theo mẫu bệnh án thống nhất: đánh giá tuân thủ điều trị chế độ ăn,hoạt động thể lực, dùng thuốc và khám định kỳ Kết quả: Trong số 200 bệnh nhânnghiên cứu, tỉ lệ bệnh nhân ≥ 60 tuổi chiếm 52,5%; tỉ lệ nữ giới chiếm 55,5% Tỉ lệbệnh nhân tuân thủ thường xuyên chế độ ăn, luyện tập và khám định kỳ lần lượt là31,5%; 46,0% và 94,0% Tỉ lệ bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn, luyện tập vàkhám định kỳ lần lượt là 25%, 25% và 6% Tỷ lệ bệnh nhân quên uống thuốc là27,7% Tỉ lệ bệnh nhân chưa được tư vấn chế độ ăn và luyện tập lần lượt là 34% và40,7% Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ điều trị chế độ ăn, hoạt động thể lực, dùng thuốc củabệnh nhân đái tháo đường khám ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thiệu Hóa còn thấp
Do đó, cần có các biện pháp tư vấn trực tiếp, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân [39]
Trang 21Nghiên cứu của Lý Chí Thành và cộng sự năm 2020 cho kết quả Tỷ lệ BN mắcbệnh ĐTĐ týp 2 ở nữ chiếm 64,4%, nam chiếm 35,6%, có độ tuổi trung bình60,0±10,0, số tuổi lớn nhất là 92 và số tuổi nhỏ nhất là 40 Chủ yếu có thời gian điềutrị đái tháo đường týp 2 từ 4–7 năm với tỉ lệ 24,9%, bệnh nhân điều trị từ 1–3 năm và
>11 năm đều chiếm 23,6% Bệnh nhân điều trị 8-11 năm là 18,4% Nhóm bệnh nhân
có khoảng thời gian điều trị <1 năm, >6 tháng có tỉ lệ thấp nhất chiếm khoảng 9,4%
Có 71,2% bệnh nhân tuân thủ tốt điều trị, còn lại 28,8% bệnh nhân được khảo sát tuânthủ kém Nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ điều trị: 67,6% hay quên việc uốngthuốc, 43,2% là quá bận rộn với công việc hay gia đình, 25,2% sợ tác dụng phụ củathuốc như đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu, mệt mỏi Những nguyên nhân khác dẫnđến việc kém tuân thủ là do tiền thuốc quá tốn kém (17,1%), số lượng thuốc quá nhiều(36,0%), phải uống thuốc nhiều lần trong ngày (15,3%) Bệnh nhân tỏ ra không thíchuống thuốc điều trị đã được khám và kê đơn (22,5%) Có 22,5% bệnh nhân thừa nhận
họ kém tuân thủ là do các nguyên nhân khác Kết luận:Có 71,2% bệnh nhân tuân thủtốt điều trị, còn lại 28,8% bệnh nhân được khảo sát tuân thủ kém Nguyên nhân dẫnđến không tuân thủ điều trị chủ yếu là hay quên việc uống thuốc (67,6%), 43,2% làquá bận rộn với công việc hay gia đình, 25,2% sợ tác dụng phụ của thuốc như đaubụng, tiêu chảy, nhức đầu, mệt mỏi [40]
Trang 22CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu tại Bệnh Viện Đa khoa tỉnh Địa chỉ tại thôn ĐạiSơn - xã Hợp Thành - huyện Cao Lộc - tỉnh
2.1.2 Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 11/2020 đến tháng 5/2021
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
Là những người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ type 2 tại khoa Khám bệnh, BệnhViện Đa khoa tỉnh thời gian từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 5 năm2021
- Tiêu chuẩn lựa chọn
Chúng tôi cho vào danh sách nghiên cứu những người bệnh:
+ Người bệnh được chẩn đoán là ĐTĐ type 2
+ Người bệnh chấp thuận tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ
Chúng tôi không lấy vào nghiên cứu những người bệnh sau:
+ Người bệnh không chấp nhận tình nguyện tham gia nghiên cứu
+ NB đến khám có diễn biến nặng phải vào điều trị nội trú
+ Người bệnh không có khả năng trả lời các câu hỏi phỏng vấn: Người bệnh tâmthần, lẫn, giảm thính lực
2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học với thiết kế nghiêncứu mô tả cắt ngang
2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
n: là cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
- : Hệ số tin cậy, ứng với 95% (α=0,05), ta có = 1,96
Trang 23- p: là ước đoán tỷ lệ người bệnh có tuân thủ cả 4 chế độ điều trị Do chưa cónghiên cứu nào trước đây tại bệnh viện nên nghiên cứu lấy kết quả p = 0,5
- d: Sai số tuyệt đối so với p Lấy d= 0,05 (bằng 10% của p)
Thay vào công thức, ta được cỡ mẫu tối thiểu tính được là: 385 người bệnh.Thực tế chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 398 người bệnh
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu
Mẫu nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Lựachọn tất cả người bệnh được chẩn đoán Đái tháo đường type 2 đang được điều trịtại khoa Khám bệnh, Bệnh viện tỉnh , đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu
từ tháng 11/2020 đến tháng 05/2021 vào nghiên cứu
2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu (Phụ lục II)
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá
2.5.1 Đánh giá kiến thức
1 Để điều trị bệnh ĐTĐ, ông/bà biết
phương pháp điều trị nào?
Biết cả 3 phương pháp điều trị
2 Theo ông/bà đối với người bệnh ĐTĐ
nên tuân thủ dùng thuốc như thế nào?
Dùng thuốc theo chỉ định của BS
3 Theo ông/bà người bệnh ĐTĐ nên
theo dõi sức khỏe định kỳ bao lâu 1
lần?
1 tháng/1lần
4 Theo ông/bà để kiểm soát đường huyết
tốt thì người bệnh ĐTĐ nên tuân thủ
những biện pháp nào?
Trả lời được cả 4 phương án
2.5.2 Đánh giá sự tuân thủ
1 Trong 1 tháng vừa qua ông/bà đã
dùng thuốc ĐTĐ như thế nào?
Dùng thuốc theo đơn của Bác sỹ
2 Ông/bà đã xử lý quên uống hoặc tiêm
thuốc như thế nào?
Xin lời khuyên của BS
Trang 246 Thói quen ăn hoa quả ngọt /đường/sữa
có đường của ông/bà thế nào Không ăn/ Ít ăn
(2 lần/tuần)
7 Thói quen ăn đêm của ông/bà như thế
(1 bữa/tuần)
8 Lượng rượu, bia ông/bà uống như thế
nào ? (Tiêu chuẩn là một lon bia (330
ml)/ngày, rượu vang đỏ khoảng
10 Trong 1 tháng vừa qua ông/bà có thử
đường huyết tại nhà không? Kiểm tra theo đúng chỉ dẫn củabác sỹ
11 Bao lâu ông/bà đi khám định kỳ 1
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi được xây dựng sẵn gồm 4 phần:
- Phần A: Đặc điểm nhân khẩu học và điều kiện kinh tế - xã hội của ĐTNC(12 câu)
- Phần B: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ĐTNC (3 câu)
- Phần C: Kiến thức của người bệnh về bệnh ĐTĐ type II (9 câu)
- Phần D: Đánh giá sự tuân thủ của người bệnh (19 câu)
2.6.2 Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp người bệnh
2.6.3 Quy trình thu thập số liệu
- Người bệnh được chọn nghiên cứu được ĐTV sau khi đăng ký khám bệnh
sẽ giới thiệu, giải thích mục đích của nghiên cứu là để nâng cao chất lượng điều trịngoại trú cho người bệnh ĐTĐ type 2 NB sẽ không bị ảnh hưởng khi tham gia vàonghiên cứu và mọi thông tin của NB đều được giữ kín ĐTV đề nghị NB tham giatrên tinh thần tự nguyện
Bước 1: Phỏng vấn trực tiếp NB bằng bộ câu hỏi, ĐTV chỉ hỏi NB và điềnvào phiếu thu thập thông tin Nếu NB chưa hiểu rõ câu hỏi thì ĐTV sẽ giải thíchcho NB
Trang 25Bước 2: Đo các chỉ số nhân trắc Chiều cao, cân nặng và chỉ số HA, MạchBước 3: Lấy máu làm xét nghiệm hóa sinh (Glucose, HbA1c, Triglycerid,Ure, Creatinin, GOT, GPT, … ).
* Cân nặng: Khi cân chỉ mặc quần áo gọn nhất Người bệnh đứng giữa bàncân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng bổ đều cả hai chân Cân được đặt
ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân bằng ở số 0 Kết quả đượcghi với một số lẻ
* Đo chiều cao đứng: Đo bằng thước dây theo phương pháp của tổ chức Y tếthế giới (mức chính xác ghi được 0,1cm)
Kỹ thuật: ĐTNC bỏ giày/dép, bỏ mũ và các trang sức khác nếu cóảnh hưởng tới đo chiều cao, đứng quay lưng vào thước đo Gót chân, bụngchân, mông, vai và đầu theo một đường thẳng áp sát vào thước đo đứng(năm điểm chạm), mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng nằmngang, hai tay bỏ thõng theo hai bên mình Kéo thước từ trên xuống dần, khithước áp sát đỉnh đầu nhìn vào thước đọc kết quả Chiều cao được ghi bằng
cm với một số lẻ
- Thời gian trung bình cho một lần phỏng vấn khoảng 20 phút
- Sau khi người bệnh có kết quả cận lâm sàng ĐTV sẽ điền vào phiếu thôngtin của người bệnh các chỉ số cận lâm sàng (Nếu người bệnh không được làm xétnghiệm cận lâm sàng tại lần phỏng vấn ĐTV sẽ lấy số liệu cận lâm sàng ở lầnkhám sau có xét nghiệm cận lâm sàng gần nhất với lần phỏng vấn người bệnh)
2.7 Phân tích và xử lý số liệu
- Số liệu sau khi thu thập được làm sạch, nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1
Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê Stata 13.0
- Sử dụng thống kê mô tả đơn biến (số lượng và tỷ lệ %) để mô tả mục tiêu 1
Để tìm hiểu các yếu tố liên quan ở mục tiêu 2, nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quylogistics đơn biến và tính tỷ suất chênh OR với khoảng tin cậy 95% (95% CI) Mức ýnghĩa thống kê p < 0,05 được sử dụng để đánh giá mối liên có ý nghĩa trong thống kêphân tích
Trang 262.8 Sai số có thể gặp và biện pháp khống chế sai số
Sai số có thể gặp Cách khắc phục sai số
Sai số nhớ lại Bộ câu hỏi cần được xây dựng
phù hợp, dễ hiểu, thời gian nhớlại hợp lý
Sai số trong xây dựng bộ câu
hỏi
Bộ câu hỏi cần được điều trathử và chuẩn hoá trước khi đưavào nghiên cứu
Sai số do điều tra viên Cần tập huấn kỹ năng thu thập
cho điều tra viênSai số trong quá trình nhập liệu,
xử lý số liệu
Cần kiểm tra phiếu ngay saukhi phỏng vấn Tiến hành làmsạch phiếu trước khi nhập
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu được Hội đồng khoa học bệnh viện Đa khoatỉnh đồng ý thông qua
- Nghiên cứu của chúng tôi luôn đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản: tôn trọng conngười, hướng thiện và công bằng
- ĐTNC được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiếnhành phát vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia của ĐTNC
- Mọi thông cá nhân về ĐTNC được giữ kín Các số liệu, thông tin thu thập
được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác.
2.10 Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn kiến thức và sự tuân thủ củangười bệnh do đó không đánh giá chính xác được thực hành của người bệnh do khôngquan sát trực tiếp được
- Không xác định được mối quan hệ nhân quả do sử dụng thiết kế nghiên cứu
mô tả cắt ngang
Trang 27CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế- xã hội của người bệnh
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới (n= 398)
Số lượng
Nam Nữ
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy 50,75% đối tượng tham gia nghiên cứu
là nam giới, 49,25% là nữ giới
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi (n=398)
Nhận xét: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu dân tộc Kinh chiếm nhiều nhất (49,99%),
tiếp đó là dân tộc Tày (32,66%), Nùng (18,59%) Chỉ có 0,76% ĐTNC là dân tộc Hoa
và Dao
Trang 28Bảng 3.3 Thực trạng bảo hiểm y tế của ĐTNC (n= 398)
Nhận xét: Tỷ lệ ĐTNC là người có công/ hưu trí chiếm cao nhất (67,84%), tiếp
đó là nông dân (19,84%), cán bộ, viên chức (6,03%) và công nhân (3,02%)
Bảng 3.5 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (n=398)
Nhận xét: 57,04% đối tượng tham gia nghiên cứu có trình độ từ Trung học phổ
thông trở xuống 42,96% đối tượng có trình độ trên trung học phổ thông
Trang 29Bảng 3.6 Tình trạng kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu (n= 398) Tình trạng kinh tế gia đình Số lượng Tỉ lệ (%)
Nhận xét: Hầu hết đối tượng tham gia nghiên cứu đã kết hôn (98,24%) Biểu đồ 3.2 Tiền sử mắc bệnh ĐTĐ trong gia đình của ĐTNC (n=398)
Nhận xét: 92,64% ĐTNC có người thân trong gia đình có tiền sử mắc bệnh
ĐTĐ
Trang 303.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh
Bảng 3.8 Số năm mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu (n= 398)
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy 60,55% người bệnh có thời gian mắc
dưới 10 năm 39,45% người bệnh có thời gian mắc từ 10 nắm trở lên
Bảng 3.9 Tình trạng biến chứng ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu (n=398) Tình trạng biến chứng ĐTĐ Số lượng Tỉ lệ (%)
Nhận xét: 7,54% ĐTNC có biến chứng của bệnh ĐTĐ Trong đó mắt và tim
mạch là hai biến chứng gặp nhiều nhất với 33,3% và 30,0%
Trang 31Bảng 3.10 Hình thức điều trị của đối tượng nghiên cứu (n=398)
Nhận xét:Hầu hết người bệnh điều trị ngoại trú có quản lý (96,98%)
Bảng 3.11 Triệu chứng lâm sàng của người bệnh (n=398)
Nhận xét: Trong số 398 người bệnh có 294 người chiếm 73,87% có các triệu
chứng lâm sàng của bệnh Triệu chứng xuất hiện nhiều nhất là mệt mỏi với 69,73%
Trang 32Bảng 3.12 Đặc điểm thể lực của người bệnh (n=398)
Nhận xét: Đa số ĐTNC bị thừa cân, béo phì (71,10%), 62,81% ĐTNC mạch
nhanh, 63,07% ĐTNC có huyết áp bình thường
Trang 333.1.3 Kiến thức về bệnh Đái tháo đường của người bệnh
Bảng 3.13 Tư vấn về bệnh đái tháo đường (n=398)
Tư vấn về bệnh đái tháo đường Số lượng Tỉ lệ (%)
Được NVYT tư vấn về bệnh ĐTĐ trong 1 tháng gần đây (n=398)
Trang 34Nhận xét: 96,23% ĐTNC được NVYT tư vấn về bệnh ĐTĐ trong 1 tháng gần
đây Điều dưỡng là người tư vấn chủ yếu cho người bệnh (90,08%) Tivi là phươngtiện truyền thông được nhiều ĐTNC tiếp cận nhất tại bệnh viện (44,97%)
Bảng 3.14 Kiến thức về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu
(n=398) Kiến thức về bệnh đái tháo đường Số lượng Tỉ lệ (%) Phương pháp
Trang 35Kiểm soát đường huyết và khám sứckhỏe định kỳ
Nhận xét: Phương pháp điều trị ĐTĐ được nhiều người bệnh biết đến nhất là
sử dụng thuốc với 98,99%.93,22% ĐTNC biết cần tuân thủ dung thuốc theo chỉ địnhcủa bác sĩ Chỉ có 59,35% ĐTNC có kiến thức đúng về việc tuân chủ chế độ luyệntập Biến chứng về mắt và tim mạch, huyết áp là hai loại biến chứng được nhiều đốitượng biết đến nhất với 80,15% và 79,15%
Biểu đồ 3.4 Đánh giá kiến thức về bệnh ĐTĐ của ĐTNC (n=398)
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 43,22% người bệnh có kiến thức
đạt về bệnh ĐTĐ
Trang 363.2 Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh
Bảng 3.15 Mức độ tuân thủ chế độ thuốc của người bệnh (n=398)
Tần suất dung thuốc
Dùng thuốc theo đơnnhưng thỉnh thoảngquên thuốc
Nhận xét: Đa số đối tượng có thời gian dung thuốc từ 5 năm trở lên (69,35%).
69,85% đối tượng sử dụng thuốc viên và 28,39% sử dụng thuốc insulin, chỉ có 1,76%
Trang 37ĐTNC sử dụng cả hai loại 87,44% người bệnh sử dụng theo đúng đơn của bác sĩ.Đánh giá mức độ tuân thủ chế độ thuốc của người bệnh cho thấy 87,44% người bệnhtuân thủ chế độ thuốc.
Bảng 3.16 Mức độ tuân thủ chế độ luyện tập của người bệnh (n=)
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy 316 người chiếm 79,40% người bệnh
có luyện tập thể dục thể thao Trong đó, 76,27% người bệnh huyện tập hàng ngày và39,55% ĐTNC có thời gian luyện tập từ 30-60 phút/lần Đánh giá kết quả tuân thủchế độ luyện tập của người bệnh cho thấy 27,14% người bệnh có tuân thủ
Bảng 3.17 Mức độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng (n=398)
Trang 38Thói quen ăn hoa quả ngọt/ đường/ sữa có đường
Thói quen ăn đêm
Thói quen ăn vặt, ăn các món xào, rán, nướng
Thói quen sử dụng rượu bia
Thói quen hút thuốc lá
Đánh giá mức độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng
Trang 39Khác (máy đo không chính xác, quên…) 13 11,40
Thời gian khám định kỳ 1 lần
Kiểm soát đường huyết và khám định kỳ
Nhận xét: Nghiên cứu chỉ ra đa số đối tượng nghiên cứu không tuân thủ
kiểm soát đường huyết và khám định kỳ (20,35%)
Trang 40Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân bố theo số chế độ tuân thủ (n=398)
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 3,52% đối tượng tuân thủ cả 4
chế độ, 31,66% ĐTNC tuân thủ 3 chế độ, 54,27% ĐTNC tuân thủ 2 chế độ và 8,79%ĐTNC tuân thủ 1 chế độ Có 1,76% ĐTNC không tuân thủ chế độ nào