1 A bị B đánh nhưng A không Đánh B Mà lại đánh con của B bị thương tích nặng Hành vi của A (Đ Không phải là hành vi phòng vệ chính đáng (S) Là hành vi phòng vệ chính đáng (S) Là hành vi phòng vệ muộn (S) Là hành vi phòng vệ sớm 2 A bị B dùng dao đuổi đánh, để ngăn chặn việc B đuổi đánh mình, A đã dùng bật lửa đốt nhà của B Hành vi của A (Đ) Không được coi là hành vi phòng vệ chính đáng (S) Được coi là hành vi phòng vệ muon (S) Được coi là hành vi phòng vệ sớm (S) Được coi là hành vi phòng vệ chí.
Trang 11.A bị B đánh nhưng A không Đánh B Mà lại đánh con của B bị thương tích nặng Hành vi của A:
- (Đ: Không phải là hành vi phòng vệ chính đáng
-(S): Là hành vi phòng vệ chính đáng
-(S): Là hành vi phòng vệ muộn
- (S): Là hành vi phòng vệ sớm
2.A bị B dùng dao đuổi đánh, để ngăn chặn việc B đuổi đánh mình, A đã dùng bật lửa đốt nhà của B Hành vi của A:
-(Đ): Không được coi là hành vi phòng vệ chính đáng
-(S): Được coi là hành vi phòng vệ muon
-(S): Được coi là hành vi phòng vệ sớm
-(S): Được coi là hành vi phòng vệ chính đáng
3.A đổ thuốc sâu vào nồi cháo B nấu Tuy nhiên, khi B ăn, sau một giờ có triệu chứng co giật và nôn tháo B được cấp cứu kịp thời và không chết Trường hợp này, hành vi của A được xem là
- (Đ): Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành
-(S): Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
-(S): Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành
- (S): Tội phạm hoàn thành
4.A dùng dao nhọn đâm nhiều nhát vào người B khiến B chết, sau khi B tắt thở,
A dừng lại và bỏ đi Trường hợp của A thuộc:
-(Đ): Tội phạm hoàn thành
Trang 2-(S): Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
-(S): Sự kiện bất ngờ
- (S): Phòng vệ chính đáng
5.A phạm tội trộm cắp tài sản (Điều 138 BLHS) và bị tòa án xử phạt 30 tháng
tù Hỏi tội mà A đã phạm thuộc loại tội gì?
-(S): Tội đặc biệt nghiêm trọng
-(Đ): Tội ít nghiêm trọng
-(S): Tội rất nghiêm trọng
- (S): Tội nghiêm trọng
6.A uống rượu say và muốn giao cấu với X, X đồng ý Hành vi của A có phải chịu TNHS không?
-(S): Luôn phải chịu TNHS
-(S): Chỉ phải chịu TNHS khi X là người cùng chung huyết thống
-(S): Phải chịu TNHS
-(Đ): Không phải chịu TNHS
7 Anh A đặt con dao nhọn vào tay của chị B và đe dọa chị B đâm thương tích cho anh C Hành vi của ai là hành vi khách quan của tội phạm phải chịu trách nhiêm hinh sự?
- (S): Chị B
-(S): Anh C
- (Đ) Cả anh A và chị B
- (S): Anh A
8.Anh A đặt con dao nhọn vào tay của chị B và dùng sức mạnh cầm tay chị B đâm gây thương tích cho anh C Hoạt động có ý thức và có ý chí thuộc về ai? -(S): Cả anh A và chị B
-(Đ): Anh A
-(S): Anh C
- (S): Chị B
9.Bất kỳ tội phạm nào cũng phải có cấu thành tội phạm cơ bản
Trang 3-(S): sai
-(S): Chỉ nói đến cấu thành tội phạm cơ bản trong các tội có lỗi cố ý trực tiếp -(S): Tùy từng tội phạm cụ thể
-(Đ): đúng
10.Biểu hiện nào không phải là biểu hiện của mặt khách quan của tội phạm?
- (S): Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
- (S): Phương thức thực hiện
- (Đ Mục đích phạm tội
- (S): Hành vi nguy hiểm cho xã hội
11.Biểu hiện nào không phải là biểu hiện của mặt khách quan của tội phạm? -(S): Hành vi nguy hiểm cho xã hội
-(S): Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
-(Đ): Lỗi cố ý gián tiếp
- (S): Thời gian địa điểm
12.Biểu hiện nào là biểu hiện của mặt khách quan của tội phạm?
- (Đ): Công cụ phương tiện phạm tội
-(S): Có động cơ
- (S): Có lỗi
-(S): Có mục đích
13.Biểu hiện nào là biểu hiện của mặt khách quan của tội phạm?
- (Đ): Phương thức thực hiện
- (S): Có mục đích
-(S): Có động cơ
-(S): Lỗi
=> Mặt khách quan của tội phạm có những dấu hiệu: hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả tác hại do hành vi đó gây ra, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi nguy hiểm và hậu quả tác hại, thời gian, địa điểm, phuong pháp, phương tiện và công cụ thực hiện tội phạm.
14 Bộ luật hình sự bao gồm:
Trang 4-(S): Những quy định chung, trách nhiệm hình sự, các điều khoản thi hành -(Đ) Những quy định chung, các tội phạm, các điều khoản thi hành
-(S): Những quy định chung, trách nhiệm hình sự, hướng dẫn thi hành
-(S): Những quy định chung, các hình phạt, các điều khoản thi hành
=> Bộ luật hình sự là đạo luật hoàn chỉnh bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật hình sự quy định về tội phạm và hình phạt nói chung cũng như về các tội phạm cụ thể và các khung hình phạt đối với tội phạm cụ thể đó
15.Các giai đoạn thực hiện tội phạm được đặt ra đối với:
- (Đ): Chỉ các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý
- (S): Chỉ các tội phạm được thực hiện vói lỗi vô ý do quá tự tin
- (S): Chỉ các tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý
- (S): Tất cả các tội phạm
16.Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tội phạm được phân thành mấy loại?
-(S): 2
-(Đ): 4
=> phân loại tội phạm ra thành 04 loại cụ thể (quy định tại Khoản 2 Điều 8 BLHS), lần luợt theo thứ tự từ ít nguy hại cho xã hội nhất đến mức nguy hại cao nhất đó là: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
17.Cấu thành tội phạm không phải là?
-(S): Căn cứ pháp lý để định khung
-(Đ): Căn cứ pháp lý để miễn chấp hành hình phạt
- (S): Căn cứ pháp lý để định tội
Trang 5- (S): Cơ sở của TNHS
=> Cấu thành tội phạm là tổng thể các dấu hiệu pháp lý đặc trưng (khách quan
và chủ quan) được quy định trong Luật Hình sự thể hiện một hành vi nguy hiểm cho xã hội cụ thể là tội phạm, tức là căn cứ vào các dấu hiệu đó một hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm
18 Chọn đáp án đúng nhất cho nhận định sau: “Dấu hiệu hậu quả là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm”
-(S): Sai
-(S): Trong cấu thành tội phạm không có dấu hiệu hậu quả
-(S): Đúng
-(Đ) Tùy từng tội phạm cụ thể
19.Chọn đáp án đúng Đối với hình phạt chính khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt trong trường hợp nào dưới đây
- (Đ Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân
- (S): Nếu hình phạt nhẹ nhất trong số các hình phạt đã tuyên là chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân
- (S): Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tử hình
- (S): Nếu hình phạt nhẹ nhất trong số các hình phạt đã tuyên là chung thân thì hình phạt chung là tử hình
20.Chọn đáp án đúng: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy đinh: -(Đ): 05 năm đối với tội ít nghiêm trọng
- (S): 05 năm đối vói tội nghiêm trọng
- (S): 10 năm đối với tội rất nghiêm trọng
- (S): 25 năm đối vối tội đặc biệt nghiêm trọng
21 Chọn đáp án đúng:
- (S): Hiệu lực theo thời gian của luật hình sự là khoảng thời gian kể từ thời điểm soạn dự thảo đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của bộ luật đó
Trang 6- (S): Hiệu lực theo thời gian của luật hình sự là khoảng thời gian kể từ thời điểm phát sinh đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của Bộ luật đó
- (Đ) Hiệu lực theo thời gian của luật hình sự là khoảng thời gian kể từ thời điểm ban hành đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của Bộ luật đó
-(S): Hiệu lực theo thời gian của luật hình sự là khoảng thời gian kể từ thời điểm phát sinh đến thời điểm áp dụng bộ luật đó
22.Chủ thể chịu trách nhiệm hình sự bao gồm:
- (S): Cá nhân, cơ quan tổ chức
- (S): Cá nhân, pháp nhân và doanh nghiệp
- (Đ): Cá nhân, pháp nhân thương mại
- (S): Cá nhân, doanh nghiệp
23.Chuẩn bị phạm tội là:
-(S): Tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng mặc dù không có gì ngăn cản -(S): Hành vi phạm tội đã thỏa mãn hết các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm
-(Đ): Tìm kiếm, sửa soạn công cụ phương tiện phạm tội và các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm
- (S): Đã bắt đầu thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện đưọc tội phạm đến cùng
24.Đâu là nhận định đúng:
- (Đ): Tội kéo dài là tội phạm mà hành vi khách quan được thực hiện trong một thời gian dài không gián đoạn
- (S): Tội phạm chỉ được thực hiện dưới dạng hành động
-(S): Hành động phạm tội luôn nguy hiểm hơn không hành động phạm tội
-(S): Hành vi khách quan trong cấu thành tội phạm bao gồm cả trong suy nghĩ của con người
25.Đâu là nhận định đúng: “Hậu quả của tội phạm là:”
-(S): Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho người bị hại
-(S): Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho đối tượng tác động của tội phạm -(Đ): Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho khách thể
Trang 7-(S): Mọi sự biến đổi của thế giới khách quan hội được luật hình sự ý bảo vệ, đồng thời là dấu hiệ trong cấu thành tội phạm vât chất, nó
=> Hậu quả phạm tội là thiệt hại cụ thể (vật chất, thể chất, tinh thần, chính trị)
do hành vi phạm tội gây ra cho các quan hệ xã hội được luật hình sự xác lập và bảo vệ, đồng thời là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm vật chất, nó thể hiện qua sự biến đổi tình trạng bình thưòng của đối tượng tác động của tội phạm
26.Đâu là nhận định đúng?
-(S): Trong Bộ luật hình sự có nhiều tội phạm có cấu thành giống nhau
-(Đ): Một dấu hiệu nào đó có thể có mặt trong cấu thành tội phạm này và cũng
có thể có mặt trong cấu thành tội phạm khác
- (S): Việc phân tích cấu thành tội phạm chỉ là việc của luật sự bào chữa
- (S): Những người áp dụng pháp luật có thể thêm dấu hiệu vào cấu thành tội phạm hoặc bớt đi các dấu hiệt^^ng cấu thành tội phạm
- (S): Những người áp dụng pháp luật có thể thêm dấu hiệu vào cấu thành tội phạm hoặc bớt đi các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm
27.Đâu là nhận định đúng?
- (S): Dấu hiệu động cơ phạm tội luôn không đuợc xét đến trong cấu thành tội phạm
-(S): Dấu hiệu mục đích phạm tội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm
-(Đ) Tùy từng truòng hợp mà dấu hiệu động cơ phạm tội, dấu hiệu mục đích phạm tội có thể là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm
- (S): Dấu hiệu động cơ phạm tội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm
28 Đâu là nhận định đúng?
- (Đ): Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
- (S): từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý
- (S): Người từ đủ 14 tuổi trở nên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý
Trang 8- (S): Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm rất nghiêm trọng
29.Đâu là nhận định đúng?
-(S): Người bị hạn chế về năng lực hành vi sử dụng do sử dụng chất kích thích thì không phải chịu trách nhiệm hình sự
-(Đ): Tiêu chuẩn y học quyết định tiêu chuẩn pháp lý nhưng để xác định trách nhiệm hình sự thì phải căn cứ vào tiêu chuẩn pháp lý
- (S): Nếu một người có khả năng nhận thức nhưng mất khả năng điều khiển hành vi khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội thì không phải chịu trách nhiệm hình sự
- (S): Người bị hạn chế về năng lực hành vi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự
30.Đâu là nhận định sai:
- (S): Dấu hiệu định tội có trong cấu thành tội phạm cơ bản
- (S): Trong cấu thành tội phạm tăng nặng có dấu hiệu định tội
- (S): Trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ có dấu hiệu định tội
- (Đ): Dấu hiệu định tội không xuất hiện trong cấu thành tội phạm
31.Để đánh giá năng lực trách nhiệm hình sự của chủ thể của tội phạm cần dựa vào mấy yếu tố
-(S): 1
- (S): 2
-(S): 4
-(Đ): 3
32.Điểm mới về chủ thể của tội phạm theo quy định BLHS 2015 so với BLHS 1999(sửa đổi bổ sung 2009) là:
- (S): Bổ sung chủ thể của tội phạm là pháp nhân
-(S): Bổ sung chủ thể tội phạm là tổ chức
-(Đ): Bổ sung chủ thể tội phạm là pháp nhân thuơng mại
-(S): Bổ sung chủ thể tội phạm là nhà nưóc
Trang 933.Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác phải chịu trách nhiệm hình sự
-(S): Luôn
-(S): Tất cả các phưong án đều sai
- (Đ): vẫn
- (S): Không
34.Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm, trừ những tội phạm mà bộ luật hình sự có quy định khác ”
-(S): Về các tội rất nghiêm trọng
-(Đ): Mọi
-(S): Về các tội đặc biệt nghiêm trọng
- (S): Một số
35 Điền từ thích hợp vào dấu ( ) Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định
mà khi hết thời hạn đó người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự
- (Đ): Không
- (S): vẫn
- (S): Tùy từng trường hợp
36 Điền từ thích hợp vào chỗ trống “Phòng vệ chính đáng là hành vi của người
vì bảo vệ lợi ích của nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác, mà chống trả lại một cách người đang có hành
vi xâm phạm các lợi ích nói trên
- (Đ): Cần thiết
- (S): Tưong xứng
-(S): Vượt quá
-(S): Ngang bằng
37.Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa hai chủ thể là:
Trang 10-(S): Nhà nưóc và nạn nhân
-(S): Nhà nước và người nhà nạn nhân
-(S) Nhà nước và người phạm tội
-(S): Người phạm tội và nạn nhân
38.Giai đoạn phạm tội chưa đạt là người phạm tội không thực hiện được do: -(Đ) Nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn
-(S): Nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn và nguyên nhân chủ quan
-(S): Cả hai đáp án đều sai
- (S): Nguyên nhân chủ quan
39.Hành vi khách quan của tội phạm phải thỏa mãn đủ mấy điẽu kiện?
- (Đ): 3
-(S):4
-(S): 2
-(S): 5
40.Hình phạt tử hình không áp dụng đối với các trường hợp nào dưới đây?
- (Đ): Người dưởi 18 tuổi khi phạm tội
- (S): Người già
- (S): Người tàn tật
- (S): Phụ nữ đang nuôi con nhỏ
41 Khẳng định nào dưới đây là đúng
- (Đ Đối vói trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức hình phạt tù mà điều luật quy định
-(S): Đối vối trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá một phần hai mức hình phạt tù mà mà điều luật quy định
- (S): Đối vởi trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù có thời hạn thì mức hình phạt thì mức hình phạt không quá mức hình phạt tù mà điều luật quy định
Trang 1142.Khẳng định nào dưới đây là đún - ((Đ); Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện
-(S): Án treo là hình phạt áp dụng đối với hình phạt tù không quá 03 năm
-(S): Án treo là hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù
- (S): Án treo là hình phạt được miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện
43.Khẳng định nào dưới đây là đúng
- (Đ): Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm
- (S): Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 15 năm
-(S): Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 25 năm
-(S): Đối vói trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 10 năm
44.Khẳng định nào dưới đây là đúng?
- (Đ): Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trưởc được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt chung
- (S): Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước được cộng vào thời gian chấp hành hình phạt chung
- (S): Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trưóc không được tính vào thời gian chấp hành hình phạt chung
- (S): Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước không được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt chung
45.Khi nào quan hệ giữa nhà nước và người phạm tội phát sinh?
- (Đ): Khi người phạm tội thực hiện tội phạm
- (S): Khi người phạm tội bị áp dụng hình phạt
- (S): Khi người phạm tội bị bắt
- (S): Khi người phạm tội bị xét xử