Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THUỶ SẢN BỘ MÔN SINH HỌC VÀ BỆNH THỦY SẢN DƯƠNG THÀNH LONG TÌM HIỂU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌ
Trang 1Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
BỘ MÔN SINH HỌC VÀ BỆNH THỦY SẢN
DƯƠNG THÀNH LONG
TÌM HIỂU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC
(Oreochromis niloticus)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CHUYÊN NGÀNH BỆNH HỌC THỦY SẢN
2008
Trang 2Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
BỘ MÔN SINH HỌC & BỆNH HỌC THỦY SẢN
DƯƠNG THÀNH LONG
TÌM HIỂU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC
(Oreochromis niloticus)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CHUYÊN NGÀNH BỆNH HỌC THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐẶNG THỊ HOÀNG OANH
2008
Trang 3Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn cô Đặng Thị Hoàng Oanh, cô Bùi Thị Bích Hằng cùng các thầy, cô trong bộ môn Sinh Học và Bệnh Học Thủy Sản, Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp Em xin cảm ơn gia đình em đã nuôi dạy em khôn lớn và là nguồn động viên, chỗ dựa vững chắc
để em hoàn thành tốt quá trình học tập của mình Em xin cảm ơn các bạn lớp Bệnh Học Thủy Sản 30 đã động viên, hỗ trợ và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn
Trang 4Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện nhằm để đánh giá các chỉ tiêu huyết học trên cá tra và cá
rô phi ở các giai đoạn khác nhau Cá tra nhỏ (Pangasianodon hypophthalmus)
(trọng lượng trung bình 38.24g), cá tra lớn (trọng lượng trung bình 1060g), cá
rô phi nhỏ (Oreochromis niloticus) (trọng lượng trung bình 43.07g) và cá rô
phi lớn (trọng lượng trung bình 530g) được so sánh với nhau qua các chỉ tiêu huyết học như mật độ hồng cầu, tổng bạch cầu và từng loại bạch cầu Kết quả phân tích trên cá tra nhỏ có mật độ hồng cầu: 1.86x106 (tb/mm3), tổng bạch cầu: 7.39x104 (tb/mm3); cá tra lớn có mật độ hồng cầu: 1.32x106(tb/mm3), tổng bạch cầu: 8.07x104(tb/mm3); cá rô phi nhỏ có mật độ hồng cầu: 1.30x106(tb/mm3), tổng bạch cầu: 5.48x104(tb/mm3) và cá rô phi lớn có mật
độ hồng cầu: 2.08x106(tb/mm3), tổng bạch cầu : 7.99x104(tb/mm3) Các chỉ tiêu huyết học được so sánh với nhau và kiểm tra thống kê bằng t-Test Mật
độ hồng cầu, tổng bạch cầu, tế bào lympho và tế bào mono của cá rô phi nhỏ thấp hơn cá lớn (p<0.05) còn bạch cầu trung tính và tiểu cầu khác biệt không
có ý nghĩa thống kê (p>0.05) Trên cá tra thì mật độ hồng cầu, tế bào lympho
và bạch cầu trung tính của cá nhỏ cao hơn cá tra lớn còn tổng bạch cầu, tế bào mono và tiểu cầu thì ngược lại Các chỉ tiêu huyết học phân tích trên cá tra nhỏ đều cao hơn cá rô phi nhỏ trừ tiểu cầu của cá rô phi nhỏ thì cao hơn cá tra nhỏ Đối với cá lớn thì mật độ hồng cầu, tế bào lympho, bạch cầu trung tính của cá tra cao hơn cá rô phi; còn tổng bạch cầu, tế bào mono và tiểu cầu thì ngược lại
Về trọng lượng, trong cùng một loài thì cá có trọng lượng lớn thì có lượng tế bào máu cao hơn nhưng các chỉ tiêu huyết học dễ biến động theo loài và các tác nhân bên ngoài nên kết quả không tuân theo quy luật đó
Trang 5Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
MỤC LỤC
Lời cảm tạ i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh sách bảng v
Danh sách hình vi
Chương I GIỚI THIỆU 1
Chương II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm sinh học cá tra 3
2.2 Đặc điểm sinh học cá rô phi 4
2.3 Miễn dịch học 5
2.3.1 Miễn dịch đặc hiệu 5
2.3.2 Miễn dịch không đặc hiệu 6
2.3.3 Các nghiên cứu về miễn dịch 10
Chương III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 12
3.2 Vật liệu nghiên cứu 12
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
3.2.2 Dụng cụ thí nghiệm 12
3.2.3 Hoá chất 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu 13
3.3.1 Lấy mẫu máu 13
3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu máu 13
3.4 Xử lý số liệu 16
Chương IV KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 17
4.1 Kết quả phân tích huyết học trên cá rô phi 17
Trang 6Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4.2 Kết quả phân tích huyết học trên cá tra 19
4.3 So sánh một số chỉ tiêu huyết học giữa cá rô phi và cá tra 21
4.3.1 Giữa cá rô phi nhỏ và cá tra nhỏ 21
4.3.2 Giữa cá rô phi lớn và cá tra lớn 24
4.3.3 Giữa cá tra lớn và cá rô phi nhỏ 26
4.3.4 Giữa cá rô phi lớn và cá tra nhỏ 28
4.4 Sự tương quan giữa trọng lượng và số lượng các loại tế bào máu 30
Chương V KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT 32
5.1 Kết luận 32
5.2 Đề xuất 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 36
Trang 7
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1 So sánh một số chỉ tiêu huyết học giữa cá rô phi nhỏ và cá rô phi lớn 17 Bảng 4.2 So sánh một số chỉ tiêu huyết học trên cá tra nhỏ và cá tra lớn 20 Bảng 4.3 So sánh một số chỉ tiêu huyết học trên cá rô phi nhỏ và cá tra nhỏ 22 Bảng 4.4 So sánh một số chỉ tiêu huyết học trên cá rô phi lớn và cá tra lớn
24 Bảng 4.5 So sánh một số chỉ tiêu huyết học trên cá tra lớn và cá rô phi nhỏ 26 Bảng 4.6 So sánh một số chỉ tiêu huyết học trên cá rô phi lớn và cá tra nhỏ 28
Trang 8Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình dáng bên ngoài cá tra 3
Hình 2.2 Cá rô phi (Oreochoromis niloticus) 5
Hình 2.3 Bạch cầu trung tính 6
Hình 2.4 Bạch cầu toan tính 7
Hình 2.5 Bạch cầu kiềm tính và tế bào mast 8
Hình 2.6 Tiểu cầu 8
Hình 2.7 Hồng cầu 9
Hình 2.8 Cấu trúc lysozym 10
Hình 3.1 Buồng đếm hồng cầu 14
Hình 3.2 Hồng cầu (RBC) và bạch cầu (WBC) 14
Hình 3.3 Các loại tế bào bạch cầu 15
Hình 4.1 Biểu đồ so sánh mật độ hồng cầu và tổng bạch cầu giữa cá rô phi nhỏ và cá rô phi lớn 18
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh các loại tế bào bạch cầu giữa cá rô phi nhỏ và cá rô phi lớn 18
Hình 4.3 Biểu đồ so sánh mật độ hồng cầu và tổng bạch cầu giữa cá tra nhỏ và cá tra lớn 21
Hình 4.4 Biểu đồ so sánh các loại tế bào bạch cầu giữa cá tra nhỏ và cá tra lớn 21
Hình 4.5 Biểu đồ so sánh mật độ hồng cầu và tổng bạch cầu giữa cá tra nhỏ và cá rô phi nhỏ 23
Hình 4.6 Biểu đồ so sánh từng loại tế bào bạch cầu giữa cá tra nhỏ và cá rô phi nhỏ 23
Hình 4.7 Biểu đồ so sánh mật độ hồng cầu và tổng bạch cầu giữa cá tra lớn và cá rô phi lớn 25
Hình 4.8 Biểu đồ so sánh các loại tế bào bạc cầu giữa cá tra lớn và cá rô phi lớn 25
Hình 4.9 Biểu đồ so sánh mật độ hồng cầu và tổng bạch cầu giữa cá tra lớn và cá rô phi nhỏ 27
Hình 4.10 Biểu đồ so sánh các loại tế bào bạch cầu giữa cá tra lớn và cá rô phi nhỏ 27
Hình 4.11 Biểu đồ so sánh mật độ hồng cầu và tổng bạch cầu giữa cá rô phi lớn và cá tra nhỏ 29
Trang 9Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 4.12 Biểu đồ so sánh các loại tế bào bạch cầu giữa cá rô phi lớn và cá tra nhỏ 29 Hình 4.13 Biểu đồ so sánh mật độ hồng cầu và tổng bạch cầu của cá tra và cá
rô phi ở các trọng lượng khác nhau 30 Hình 4.14 Biểu đồ so sánh các loại tế bào bạch cầu của cá tra và cá rô phi ở các trọng lượng khác nhau 31
Trang 10Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU
Cá tra ( Pangasianodon hypophthalmus) và cá rô phi (Oreochromis niloticus)
là hai trong số những đối tượng nuôi phổ biến ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Đây là hai đối tượng dễ nuôi, trong đó cá tra phục vụ cho xuất khẩu còn cá rô phi chủ yếu phục vụ cho thị trường nội địa là chính Lợi nhuận cao từ nghề nuôi cá tra đã làm cho diện tích nuôi không ngừng mở rộng; chỉ riêng ở An Giang trong 9 tháng đầu năm 2007 diện tích nuôi cá tra là 1.286 ha, tăng 479 ha so với cùng kỳ năm 2006 (Báo cáo Tình hình hoạt động của Sở Thuỷ Sản An Giang 9 tháng đầu năm 2007) Diện tích nuôi cá rô phi của cá nước năm 2006 là 29.717 ha, chủ yếu là nuôi quảng canh, bán thâm canh hay nuôi ghép với các đối tượng khác (Phạm Anh Tuấn, 2006)
Hiện nay do diện tích nuôi tăng lên làm cho môi trường ô nhiễm, xuất hiện nhiều mầm bệnh trong môi trường nuôi Vì thế hệ miễn dịch của cá biến đổi
để chống lại sự biến động của môi trường và sự tấn công của các mầm bệnh
Cá ở giai đoạn nhỏ thì hệ miễn dịch phát triển chưa hoàn thiện so với cá lớn nên dễ bị mắc bệnh hơn Do đó việc xác định những biến đổi của các chỉ tiêu huyết học như lượng hồng cầu, lượng bạch cầu và từng loại bạch cầu của cá ở các giai đoạn khác nhau là nhu cầu quan trọng Từ đó có biện pháp nhằm tăng cường sức đề kháng cho cá và góp phần giảm thiệt hại do bệnh gây ra Xuất
phát từ thực trạng đó đề tài “Tìm hiểu một số chỉ tiêu huyết học ở cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus) và cá rô phi (Oreochromis niloticus)”
được thực hiện
Mục tiêu đề tài
So sánh một số chỉ tiêu huyết học như số lượng tế bào hồng cầu, số lượng và các loại tế bào bạch cầu của cá tra và cá rô phi ở các giai đoạn phát triển khác nhau
Trang 11Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Nội dung đề tài
1 So sánh sự thay đổi số lượng hồng cầu, số lượng và các loại tế bào bạch
cầu của cá tra ở các giai đoạn khác nhau
2 So sánh sự thay đổi số lượng hồng cầu, số lượng và các loại tế bào bạch
cầu của cá rô phi ở các giai đoạn khác nhau
3 So sánh sự thay đổi số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu và từng loại bạch cầu giữa cá tra và cá rô phi ở các giai đoan khác nhau
4 Đánh giá sự tương quan giữa trọng lượng và số lượng các loại tế bào máu
Trang 12Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG II - LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá tra
Hệ thống phân loại (Trích bởi Nguyễn Văn Thường, 2005)
Giới: Animalia Ngành: Chordata Ngành phụ: Vertebrata Tổng lớp: Osteichthyes Lớp: Actinopterygii Bộ: Siluriformes Họ: Pangasiidae Giống: Pangasius
Loài: Pangasianodon hypophthalmus (Bleeker)
Hình 2.1: Hình dáng bên ngoài của cá Tra
Trang 13Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Đặc điểm sinh học
Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là loài cá nuôi truyền thống trong ao,
bè ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Cá có khả năng sống trong điều kiện ao tù nước đọng, nhiều chất hữu cơ, oxy hòa tan thấp và có thể thả nuôi với mật độ rất cao Cá tra là loài ăn tạp, cá có thể ăn mùn bã hữu cơ, rễ cây cỏ thủy sinh, tôm cá tạp… Cá nuôi trong ao sử dụng được các loại thức ăn khác nhau như cá tạp, thức ăn viên, cám tấm… Thức ăn có nguồn gốc động vật sẽ giúp cá lớn nhanh (Dương Nhựt Long, 2003)
2.2 Đặc điểm sinh học cá rô phi
Hệ thống phân loại (Trích bởi Nguyễn Văn Thường, 2005)
Giới: Animalia Ngành: Chordata Ngành phụ: Vertebrata Tổng lớp: Osteichthyes Lớp: Actinopterygii Bộ: Perciformes Họ: Ciclidae
Giống: Oreochromis Loài: Oreochromis niloticus
Đặc điểm sinh học
Những loài cá rô phi nuôi ở nước ta là Oreochromis mossambicus (rô phi đen),
Oreochromis niloticus và một vài dạng đột biến của Oreochromis niloticus (rô
phi đỏ) Cá rô phi có tính ăn tạp, tuy nhiên thức ăn ưa thích của cá rô phi là những sinh vật thủy sinh lơ lửng trong nước Ngoài ra, cá rô phi còn có khả năng sử dụng trực tiếp những loại thức ăn do con người cung cấp như cám, tấm các loại rong bèo,…
Trang 14Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 2.2: Cá Rô phi (Oreochromis niloticus L.)
2.3 Miễn dịch học
Miễn dịch là khả năng bảo vệ của cơ thể chống lại các tác nhân xâm nhập từ bên ngoài Tất cả mọi sinh vật đều có ít nhiều khả năng tự bảo vệ chống lại sự xâm nhập của bất kỳ vật lạ nào cho dù có hại hay không nhằm bảo vệ tính vẹn toàn cơ thể chúng Khả năng tự bảo vệ xuất hiện ngay ở những cơ thể sống thấp nhất và ngày càng trở nên phong phú và hoàn thiện
Miễn dịch học là một môn khoa học chuyên nghiên cứu các quá trình nhận biết các chất lạ (gọi là kháng nguyên) và hậu quả của sự nhận biết đó (là sự đáp ứng miễn dịch) Có hai loại miễn dịch là miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu (Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
2.3.1 Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu còn gọi là miễn dịch thu được là trạng thái miễn dịch xuất hiện sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên và có phản ứng sinh ra kháng thể đặc hiệu chống lại chúng Có hai loại miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động Các loại tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch đặc hiệu gồm tế bào trình diện kháng nguyên (APC, antigen presenting cells), phân tử MHC (major histocompability complex), tế bào mono và đại thực bào,
Trang 15Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tế bào tua và tế bào lympho (gồm tế bào lympho T và tế bào lympho B) (Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
2.3.2 Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch không đặc hiệu (hay miễn dịch tự nhiên) là khả năng tự bảo vệ có sẵn từ khi được sinh ra và mang tính di truyền trong các cơ thể cùng loài (Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
Các loại tế bào bạch cầu tham gia đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu gồm tế bào đơn nhân (monocytes), bạch cầu trung tính (neutrophil), bạch cầu toan tính (eosinophil), bạch cầu kiềm tính (basophil), tiểu cầu (thrombocytes) và tế bào diệt tự nhiên (natural kill cells) Ngoài ra còn có hồng cầu, lysozym và bổ thể cũng tham gia vào đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu (Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
2.3.2.1 Các tế bào máu
Đại thực bào (macrophages)
Đại thực bào là các tế bào có kích thước lớn có khả năng bắt giữ, nuốt và phá huỷ kháng nguyên Đại thực bào có 2 nhóm là các tế bào đơn nhân và đa nhân
có hạt Tế bào này sẽ bắt giữ, nuốt các tế bào có kích thước lớn như vi khuẩn
và tiết ra enzym thuỷ phân như proteinaza, nucleaza, lipaza và lysozym để tiêu hoá chúng(Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
Bạch cầu trung tính (neutrophil)
Hình 2.3 Bạch cầu trung tính (N)(Đoàn Nhật Phương, 2007)
Trang 16Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Bạch cầu trung tính (hình 2.3) là loại bạch cầu có nhiều trong máu ngoại vi được sinh ra từ tế bào mẹ trong tuỷ xương Chúng chỉ tồn tại trong máu khoảng 10 giờ rồi đi ra khỏi ống mạch tới mô Số lượng tế bào này sẽ tăng gấp
10 lần khi có hiện tượng viêm cấp tính Khi còn non chúng chứa men myeloperoxydase, hydrolase nhưng khi già chứa chủ yếu là lysozym và lactoferin Ngoài ra do cũng có tính ăn nên còn được gọi là tiểu thực bào(Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
Bạch cầu toan tính (eosinophil)
Bạch cầu toan tính (hình 2.4) có nhiều trong mô hơn máu, chiếm 1 – 3% số bạch cầu trong hệ tuần hoàn Chúng chứa protein chủ yếu có tính kiềm và protein tải điện âm Các protein chủ yếu có tác dụng độc tế bào, nhất là đối với
ký sinh trùng Do ký sinh trùng có kích thước lớn nên các bạch cầu toan tính
sẽ tiếp cận và tiết ra các chất độc tại chỗ tiếp xúc (Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
Hình 2.4 Bạch cầu toan tính (Hrubec et al., 2000)
Bạch cầu kiềm tính (basophil và tế bào mast)
Bạch cầu kiềm tính (hình 2.5) có chủ yếu trong máu còn tế bào mast có trong
mô Chúng đều có nguồn gốc từ tuỷ xương và có chức năng giống nhau, tạo ra
Trang 17Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
những chất vận mạch rất mạnh trong viêm (Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
Hình 2.5 Bạch cầu kiềm tính và tế bào mast (http://www.healthsystem.virginia.edu)
Tiểu cầu (thrombocytes)
Tiểu cầu (hình 2.6) bắt nguồn từ các mẫu tiểu cầu lớn trong tuỷ xương Ngoài vai trò chủ chốt của chúng trong quá trình đông máu thì tiểu cầu còn tham gia vào trong đáp ứng miễn dịch Trong viêm chúng gây đông máu tại chỗ và tiết
ra các chất vận mạch (Đặng Thị Hoàng Oanh và Đoàn Nhật Phương, 2006)
Hình 2.6 Tiểu cầu (T) (Đoàn Nhật Phương, 2007)
Trang 18Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hồng cầu
Hồng cầu (hình 2.7) ở máu ngoại vi là tế bào đã mất nhân mà nhiệm vụ cơ bản
là vận chuyển oxy Hiện nay người ta thấy chúng có thụ thể CR1 với bổ thể giúp vận chuyển phức hợp miễn dịch tới nơi đào thải (Đặng Thị Hoàng Oanh
và Đoàn Nhật Phương, 2006)
Hình 2.7 Hồng cầu (Đoàn Nhật Phương, 2007)
E: Hồng cầu trưởng thành R: Hồng cầu chưa trưởng thành
2.3.2.2 Các yếu tố khác
Lysozym
Lysozym là một enzym được xem như là “kháng thể của cơ thể” Nó có nhiều trong chất dịch được tiết ra như nước mắt và có nồng độ cao trong lòng trắng trứng Lysozym đáp ứng như miễn dịch không đặc hiệu bằng sự liên kết với bề mặt vi khuẩn và làm cho sự thực bào vi khuẩn dễ dàng Chức năng của enzym
là tấn công màng peptidoglycan và thuỷ phân liên kết nối giữa acetylmuramic acid với 4 nguyên tử C của N-acetylglucosamin (Wikipedia, 2006)
N-Ở cá, lysozym hiện diện trong huyết thanh và cơ Tế bào mono, đại thực bào
và bạch cầu trung tính là nguồn chính của lysozym (Murran and Fletcher, 1976) Các loài khác nhau thì lysozym khác nhau trong mô và các mô lỏng Hoạt tính của cá trôi Ấn Độ từ 8.1 – 22.7 µg/ml huyết thanh và ở cá hồi vạch
Trang 19Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
đỏ có nồng độ cao nhất, cao gấp 15 lần cá hồi nâu và cá hồi Đại Tây Dương (Ellis, 1990) Lysozym có hoạt tính kháng khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gram dương (G+) bằng sự dung giải và tác động như 1 opsonin (Sahoo et al., 2004)
2.3.3 Các nghiên cứu về miễn dịch
Trên cá tra bị bệnh trắng gan thì tỷ lệ tế bào lympho giảm ở cá bệnh còn các tế bào bạch cầu đơn nhân, bạch cầu trung tính tăng lên Các tế bào bạch cầu toan tính và bạch cầu kiềm tính thì sai khác không đáng kể giữa cá bệnh trắng gan
và cá khoẻ (Trần Hồng Ửng, 2003) Ở cá tra bị bệnh vàng da thì số lượng tế bào hồng cầu của cá bệnh giảm đi một nửa so với cá khoẻ: 930 63 x106(tb/mm3) ở cá khoẻ và 347 120x106 (tb/mm3) ở cá bệnh (Phan Thị Hừng, 2004) Ở cá rô phi có trọng lượng trung bình 21.432 2.38 (g), khi cá bị
Trang 20Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nhiễm vi khuẩn Edwardsiella tarda thì lượng hồng cầu giảm: 2.24 2.38 x106 (tb/mm3) ở cá khoẻ và 1.74 1.78 x106 (tb/mm3)ở cá bệnh Trong khi
đó, tổng bạch cầu thì tăng lên: 12 0.82 x103 (tb/mm3) ở cá khoẻ và 21.75
2.82 x103 (tb/mm3) ở cá bệnh còn tiểu cầu là 4.28 0.60 x103 (tb/mm3) (Benli và Yildiz, 2004) Trên cá rô phi lai với trọng lượng trung bình 240g thì
có một số chỉ tiêu huyết học như sau: hồng cầu từ 1.91x106 – 2.83x106 (tb/mm3), tổng bạch cầu từ 2.16x104 – 1.55x105 (tb/mm3), tế bào lympho từ 9.63x103 – 1.68x105 (tb/mm3), bạch cầu trung tính từ 5.57x102 9.87x103(tb/mm3), bạch cầu đơn nhân từ 4.00x102 – 4.29x103 (tb/mm3) và tiểu cầu từ 2.51x104 – 8.52x104 (tb/mm3) (Hrubec et.al., 2004)
Trên cá da trê lai (Heterobranchus longifillix x Clarias gariepinus) ở giai đoạn
nhỏ thì có lượng hồng cầu là 1.43x106 (tb/mm3) và có tổng bạch cầu là 20.42x103 (tb/mm3) (Osuigue et.al., 2005) Trên cá trê (Clarias gariepenius)
nhỏ, có mật độ hồng cầu là 3.8 0.18 x106 (tb/mm3) và tổng bạch cầu là 9.2
0.2 x103 (tb/mm3) (Omitoyin, 2006) Ở cá trê phi (Clarias gariepenius) có
trọng lượng trung bình 75.333g có mật độ hồng cầu là 299.52.50 x106 (tnb/mm3) và tổng bạch cầu là 39.01.00 x103 (tb/mm3) (Sunmonu, Oloyede, 2008)
Trang 21
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện
Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2008 đến tháng 06/2008
Mẫu máu sau khi lấy được phân tích tại phòng Thí nghiệm Bệnh Học, Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Cần Thơ
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cá tra nhỏ ( trọng lượng từ 28 – 30 g) và cá tra lớn (trọng lượng trung bình 1kg) được mua từ trại giống và chợ ở Thành Phố Cần Thơ
Cá rô phi nhỏ (trọng lượng trung bình từ 30 – 50 g) và cá rô phi lớn ( trọng lượng trung bình 0.5kg) được mua từ trại giống và chợ ở Thành Phố Cần Thơ
Trang 22Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Lấy mẫu máu
Cá tra nhỏ được lấy máu với số lượng là 30 con
Cá tra lớn được lấy máu với số lượng là 10 con
Cá rô phi nhỏ được lấy máu với số lượng 30 con
Cá rô phi lớn được lấy máu với số lượng 10 con
3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu máu
3.3.2.1 Định lượng hồng cầu
Máu cá được pha loãng 200 lần và nhuộm trong dung dịch Natt-Herrick với 10 µl máu và 1990 µl dung dịch nhuộm hồng cầu trong 3 phút (Natt và Herrick, 1952 trích bởi Đoàn Nhật Phương, 2007)
Hồng cầu được đếm qua buồng đếm hồng cầu ở vật kính 40X Đếm 4 ô lớn (1 ô lớn có 16 ô nhỏ) ở 4 góc của buồng đếm và 1 ô ở trung tâm buồng đếm
Trang 23Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
10: khoảng cách giữa lamelle và buồng đếm là 0,1 mm
5: diện tích của mỗi vùng đếm là 0,2 mm2
200: độ pha loãng hồng cầu
Hình 3.1 Buồng đếm hồng cầu (C: 1 vùng đếm hồng cầu được phóng to)
(Đoàn Nhật Phương, 2007)
Hình 3.2 Hồng cầu (Red blood cell - RBC) và bạch cầu (white blood cell -
WBC) (Đoàn Nhật Phương, 2007)
3.3.2.2 Định tính và định lượng bạch cầu
Phương pháp nhuộm mẫu: Mẫu được nhuộm theo phương pháp Wright’s &
Giemsa (Humason, 1979 trích dẫn bởi Đoàn Nhật Phương, 2007)
Trang 24Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Máu sau khi lấy cho 1 giọt lên 1 đầu của lame và dùng lamelle đôi trải đều mẫu máu
Để khô mẫu và ngâm lame mẫu trong dung dịch methanol từ 1 – 2 phút để
cố định mẫu Sau đó để khô mẫu ở nhiệt độ phòng
Hình 3.3 Các loại tế bào bạch cầu (Đoàn Nhật Phương, 2007)
E: hồng cầu trưởng thành R: hồng cầu chưa trưởng thành L: tế bàolympho
N:bạch cầu trung tính
Trang 25Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Các bước nhuộm mẫu:
o Nhuộm với dung dịch Wright trong 3 – 5 phút
o Ngâm trong dung dịch pH 6.2 – 6.8 trong 5 – 6 phút
o Nhuộm với dung dịch Giemsa trong 20 – 30 phút
o Ngâm trong dung dịch pH 6.2 trong 15 – 30 phút
o Rửa qua nước cất, để khô và đọc mẫu
Quan sát dưới kinh hiển vi ở vật kính 100X và các loại tế bào bạch cầu sẽ được xác định theo Supranee et al (1991) trích bởi Đoàn Nhật Phương (2007)
Phương pháp định lượng các tế bào bạch cầu: (Supranee et al., 1991 trích
bởi Đoàn Nhật Phương, 2007)
Tổng bạch cầu (TBC): đếm tổng số hồng cầu và bạch cầu là 1500 tế bào trên mẫu nhuộm
Số bạch cầu trong 1500 tế bào x mật độ hồng cầu trên buồng đếm TBC(tb/mm3) =
Số hồng cầu trong 1500 tế bào trên mẫu nhuộm
Từng loại bạch cầu: đếm tổng số bạch cầu bằng 200 tế bào
Mật độ từng loại(tb/mm3) = (số lượng mỗi loại bạch cầu x mật độ TBC)/ 200
3.4 Xử lý số liệu
Tất cả số liệu được xử lý bằng phần mềm Excell và phương pháp xử lý thống
kê là t-Test (p= 0.05)
Trang 26Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
4.1 Kết quả phân tích huyết học trên cá rô phi
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu huyết học trên 30 con cá rô phi nhỏ và 10 con cá rô phi lớn được so sánh qua bảng 4.1, hình 4.1 và hình 4.2 chi tiết về
số lượng các loại tế bào máu của hai loại cá rô phi được trình bày ở phụ lục 2
Trung bình
Khoảng biến động
Trung bình Hồng cầu
(x106 tb/mm3)
1.10 – 1.60 1.30 1.81 – 2.23 2.08
Tổng bạch cầu (x104tb/mm3)
3.77 – 7.60 5.48 0.848 – 9.47 7.99
Tế bào lympho (x104tb/mm3)
2.69 - 6.16 4.29 0.657 – 7.49 6.02
Bạch cầu trung tính (x103tb/mm3)
4.65 – 11.2 7.70 1.10 – 12.1 9.66
Trang 27Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000
Tế bào lympho
Bạch cầu đơn nhân
Bạch cầu trung tính
Trang 28Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tiểu cầu là không có ý nghĩa thống kê (p>0.05) Kết quả phân tích cho thấy hệ miễn dịch của cá trưởng thành hoàn chỉnh hơn, lượng tế bào nhiều hơn cá ở giai đoạn còn nhỏ Mặt khác, khi so sánh kết quả đã phân tích được với kết quả phân tích của Benli and Yildiz (2004) trên cá rô phi nhỏ thì mật độ hồng cầu và tiểu cầu nằm trong khoảng giá trị phân tích của các tác giả này, chỉ có
tổng bạch cầu là cao hơn Hrubec et.al (2004) đã đưa ra kết quả phân tích trên
cá rô phi lai lớn như lượng hồng cầu (2.31x106/mm3), tế bào lympho (7.18x104/mm3) và tiểu cầu (5.28x104) đều cao hơn kết quả phân tích nhưng vẫn nằm trong khoảng giá trị phân tích của các tác giả này Trong khi đó, tổng bạch cầu, bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân thì thấp hơn kết quả phân tích của ba tác giả này dù vẫn nằm trong khoảng giá trị kết quả phân tích của
họ Kết quả phân tích dao động còn tuỳ thuộc vào thao tác phân tích, thu mẫu
cá vì dễ làm cho các yếu tố huyết học thay đổi
4.2 Kết quả phân tích huyết học trên cá tra
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu huyết học trên 30 con cá tra nhỏ và 10 con
cá tra lớn được so sánh qua bảng 4.2, hình 4.3 và 4.4 Kết quả chi tiết về số lượng các loại tế bào máu của hai loại cá tra được trình bày ở phụ lục 4 và 5
Từ hình 4.3 và 4.4, ta thấy lượng hồng cầu của cá tra nhỏ cao hơn cá tra lớn và
sự sai khác này có ý nghĩa thống kê (p<0.05) (Phụ lục 7) Kết quả này được giải thích là do cá tra lớn được mua từ chợ vận chuyển về phòng thí nghiệm làm cá bị sốc nên lượng hồng cầu thay đổi Bên cạnh đó cá còn bị xây xát nhiều làm cá bị xuất huyết nên cũng góp phần làm cho yếu tố huyết học thay đổi Trong khi đó, tổng bạch cầu của cá tra lớn có cao hơn cá nhỏ nhưng sai khác không có ý nghĩa thống kê (p>0.05)