TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA THỦY SẢN ĐẶNG HỒNG PHÚ NGHIÊN CỨU BỔ SUNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ MÈ VINH Barbodes gonionotus GIAI ĐOẠN PHÔI LÊN GIỐNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
ĐẶNG HỒNG PHÚ
NGHIÊN CỨU BỔ SUNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ MÈ VINH (Barbodes gonionotus)
GIAI ĐOẠN PHÔI LÊN GIỐNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH BỆNH HỌC THỦY SẢN
2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
ĐẶNG HỒNG PHÚ
NGHIÊN CỨU BỔ SUNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ MÈ VINH (Barbodes gonionotus)
GIAI ĐOẠN PHÔI LÊN GIỐNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH BỆNH HỌC THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN T.s LAM MỸ LAN Th.s NGUYỄN VĂN TRIỀU Th.s BÙI CHÂU TRÚC ĐAN
Trang 3đã giúp đỡ và chỉ dẫn tôi rất nhiệt tình trong thời gian thực hiện đề tài tốtnghiệp của mình.
Xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp Bệnh học thủy sản K31, lớp Nuôi trồng thủysản K32 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốt thời gianthực hiện luận văn tốt nghiệp của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4TÓM TẮT
Nghiên cứu bổ sung một số đặc điểm sinh học của cá Mè Vinh (Barbodes
gonionotus) giai đoạn phôi lên giống được tiến hành từ tháng 1/2009 đến
tháng 5/2009 tại Trại cá thực nghiệm Khoa Thủy sản, Trường Đại học CầnThơ Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố độmặn, nhiệt độ đến thời gian phát triển phôi của cá Mè vinh, đồng thời xác định
1 số đặc điểm sinh lý, sinh thái của cá giai đoạn cá bột và cá giống
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ thích hợp ấp trứng cá mè vinh từ
28-30oC với thời gian nở từ 9,8- 11,8h Khi độ mặn tăng thì thời gian phát triểnphôi kéo dài, thời gian phát triển phôi không bị ảnh hưởng khi độ mặn ≤6‰.Các ngưỡng sinh lý, sinh thái của cá bột 2 ngày tuổi là: ngưỡng độ mặn:12,7‰, ngưỡng oxy 1,76mg/L, giới hạn nhiệt độ: 16,3 – 39,6oC
Các ngưỡng sinh lý, sinh thái của cá giống 20 ngày tuổi là: ngưỡng độ mặn:13,3‰, ngưỡng oxy 1,33mg/L, giới hạn nhiệt độ: 15,6-40,1oC
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh sách hình v
Danh sách bảng v
Chương 1 Giới thiệu 1
Mục tiêu đề tài 2
Nội dung đề tài 2
Chương 2 Lược khảo tài liệu 3
2.1 Một số đặc điểm sinh học 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 Đặc điểm hình thái 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 4
2.1.6 Đặc điểm sinh sản 4
2.1.7 Môi trưởng sống 5
2.2 Kỹ thuật ương 5
2.2.1 Cải tạo ao 5
2.2.2 Thả cá và cho ăn 5
2.2.3 Quản lý và chăm sóc 6
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi cá 6
2.3.1 Các chất khí hòa tan 6
2.3.2 Nhiệt độ 6
2.3.3 Độ mặn 6
Chương 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 8
3.1 Thời gian nghiên cứu 8
3.2 Vật liệu nghiên cứu 8
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 8
3.2.2 Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu 8
3.3 Phương pháp nghiên cứu 8
3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, nhiệt độ đến thời gian phát triển phôi 8
3.3.2 Xác định ngưỡng độ mặn, nhiệt độ, oxy của cá bột 2 ngày tuổi 9
3.3.3 Xác định ngưỡng độ mặn, nhiệt độ, oxy của cá giống 20 ngày tuổi 10
3.4 Phương pháp thu và xử lý số liệu 11
Chương 4 Kết quả thảo luận 13
4.1 Ảnh hưởng của độ mặn, nhiệt độ đến thời gian phát triển phôi 13
4.1.1Ảnh hưởng của độ mặn 13
Trang 64.2 Ngưỡng độ mặn, nhiệt độ, oxy của cá bột 2 ngày tuổi 17
4.2.1 Ngưỡng độ mặn 17
4.2.2 Ngưỡng nhiệt độ 17
4.2.3 Ngưỡng oxy 18
4.3 Ngưỡng độ mặn, nhiệt độ, oxy của cá giống 20 ngày tuổi 18
4.3.1 Ngưỡng độ mặn 18
4.3.2 Ngưỡng nhiệt độ 19
4.3.3 Ngưỡng oxy 20
Chương 5 Kết luận và đề xuất 21
5.1 Kết luận 21
5.2 Đề xuất 21
Tài liệu tham khảo 22
Phụ lục 23
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài cá mè vinh 3
Hình 4.1 Thời gian phát triển phôi cá ở các độ mặn khác nhau 13
Hình 4.2 Thời gian phát triển phôi cá ở các nhiệt độ khác nhau 15
DANH SÁCH BẢNG Bảng 4.1 So sánh sự biến động thời gian phát triển phôi ở các độ mặn khác nhau 14
Bảng 4.2 So sánh sự biến động thời gian phát triển phôi ở các nhiệt độ khác nhau 16
Bảng 4.3 Ngưỡng độ mặn của cá bột 2 ngày tuổi 17
Bảng 4.4 Ngưỡng nhiệt độ của cá bột 2 ngày tuổi 17
Bảng 4.5 Ngưỡng oxy của cá bột 2 ngày tuổi 18
Bảng 4.6 Ngưỡng độ mặn của cá giống 20 ngày tuổi 18
Bảng 4.7 Ngưỡng nhiệt độ của cá giống 20 ngày tuổi 19
Bảng 4.8 Ngưỡng oxy của cá giống 20 ngày tuổi 20
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Nói đến đồng bằng Sông Cửu Long là nói đến một vùng đồng bằngmàu mỡ, diện tích mặt nước lớn với hệ thống sông ngòi chằng chịt rất thíchhợp cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản với nhiều loài có giá trị kinh
tế cao Tuy nhiên việc ào ạt nuôi không theo quy hoạch hiện nay đang vấpphải nhiều vấn đề lớn về thị trường đầu ra, giá cả, ô nhiễm môi trường …, mặtkhác còn gián tiếp làm mất sự cân bằng trong cơ cấu loài nuôi Do đó, việc đadạng hóa đối tượng nuôi đang là một trong những hướng phát triển giúp nghềthủy sản phát triển bền vững
Cá Mè Vinh (Barbodes gonionotus) là một loài cá quen thuộc ở đồng
bằng Sông Cửu Long, có giá trị kinh tế cao, dễ nuôi, … nên đây là một đốitượng nuôi đã được phát triển từ, lâu đặc biệt là nuôi trong ruộng lúa và các
mô hình nuôi kết hợp Để có thể cung cấp đủ lượng cá giống đạt số lượng vàchất lượng phục vụ nhu cầu nuôi thì việc nghiên cứu hoàn thiện quy trình sảnxuất giống nhân tạo loài cá này là một yêu cầu cần thiết và có ý nghĩa khoahọc sâu sắc
Với mục tiêu bổ sung thêm cho qui trình sản xuất giống nhân tạo cá Mè
Vinh, đề tài “Nghiên cứu bổ sung một số đặc điểm sinh học của cá Mè
Vinh (Barbodes gonionotus) giai đoạn phôi lên giống” được thực hiện giúp
bổ sung các đặc điểm của loài cá này ngay từ giai đoạn phôi, qua đó giúp nângcao chất lượng đàn cá giống
Trang 9Mục tiêu đề tài
Nghiên cứu bổ sung một số đặc điểm sinh lý, sinh thái của cá mè vinhgiai đoạn phôi lên giống nhằm cung cấp những cơ sở khoa học cho việc ứngdụng nâng cao hiệu quả sản xuất giống cá Mè vinh ở vùng đồng bằng SôngCửu Long
Nội dung đề tài
1/ Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, nhiệt độ đến thời gian phát triển phôi.2/ Xác định ngưỡng độ mặn, nhiệt độ, oxy của cá bột 2 ngày tuổi
3/ Xác định ngưỡng độ mặn, nhiệt độ, oxy của cá giống 20 ngày tuổi
Trang 10CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU2.1 Một số đặc điểm sinh học
Loài: Barbodes gonionotus Bleeker, 1850.
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài cá mè vinh
2.1.2 Phân bố
Mè Vinh là loài cá nhiệt đới, thuộc khu hệ cá Đông Nam Á (Thái Lan,Malaysia, Indonesia ) Ở Việt Nam chúng phân bố ở hầu hết các vùng nướcngọt hạ lưu sông Cửu Long, trong các vùng kinh rạch, sông ngòi, ao hồ vàđồng ruộng(Phạm Văn Khánh, 1998)
Trang 112.1.3 Đặc điểm hình thái:
Gai sống lưng (tổng cộng): 4-4; tia vi lưng: 8-8; gai hậu môn: 3; tia hậumôn: 6-7 Lưng cao, vây lưng uốn cong ra phía sau, thường có hình lõm ởphần đầu vây Đầu nhỏ, mũi nhọn, râu nhỏ hoặc còn thô sơ, đặc biệt là râu trên(đôi khi biến mất hoàn toàn)
Màu sắc khi còn tươi là trắng bạc, đôi khi có màu vàng kim loại Vâylưng và vây đuôi màu xám đến vàng xám, vây chậu và hậu môn màu nhạt(phần đầu vây hơi đỏ) Vảy ngực màu tái cho tới màu vàng nhạt Có vài gò lồitrên mũi, mũi ngắn hơn bề rộng của mắt (Vương Trung Hiếu, 2006)
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng (tính ăn)
Cá mới nở còn sử dụng noãn hoàng Từ 20-30 giờ sau nở cá bắt đầu ănthức ăn bên ngoài như tảo, luân trùng và thức ăn do người cung cấp như bộtđậu, bột lòng đỏ trứng … Từ tuần thứ 2 cá có thể ăn Moina, bọ nước … Sangtuần thứ 4 có thể ăn cám nhuyễn, bột cá xay nhuyễn …Khảo sát cơ quan tiêuhóa của cá giai đoạn cá bột lên cá giống cho thấy số lần gặp thức ăn là độngvật phù du chiếm đa số Giai đoạn trưởng thành thì cá ăn tạp thiên về thức ăn
là thực vật (Vương Trung Hiếu, 2006)
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá mè vinh có tốc độ sinh trưởng chậm, năm đầu cá có thể đạt 200g/con Ngoài tự nhiên đã bắt gặp mè vinh có khối lượng 1,5kg/con vớichiều dài 320 mm
100-2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá mè vinh tham gia sinh sản lần đầu sau 1 tuổi Ngòai tự nhiên, mùa
vụ sinh sản của cá thường kéo dài từ tháng 5 – 9 Do vậy, trong họat động sinhsản nhân tạo, có thể cho cá mè vinh sinh sản gần như quanh năm, chỉ trừ mộtvài tháng cuối năm như (Tháng 11 và tháng 12) Một cá mẹ có thể tham giasinh sản 4 – 5 lần/năm Sức sinh sản của cá mè vinh dao động từ 200.000 –300.000 trứng/kg Trứng cá Mè vinh thuộc lọai bán trôi nổi tương tự như cá
mè trắng, cá trôi Ấn độ Trong điều kiện nhiệt độ nước dao động từ 27 – 29oC,trứng cá mè vinh sẽ nở sau 12 giờ Cá mè vinh là loài di cư sinh sản, nuôitrong ao ruộng mương vườn mặc dù cá có trứng nhưng cá không đẻ đó là dothiếu các điều kiện thích hợp cho cá sinh sản (Dương Nhựt Long, 2002)
Trang 122.1.7 Môi trường sống
Trong tự nhiên cá sống được ở nhiều loại hình thủy vực nước ngọt Cá
có thể chịu đựng được ở vùng nước phèn nhẹ với pH = 5,5 Cá ưa sống nơithoáng đãng có hàm lượng oxy không thấp hơn 1 mg/L Ở những vùng cónhiễm mặn với độ mặn nhỏ hơn 7‰ cá có thể sống và phát triển, ở 10‰ thì
cá kém phát triển, từ 15‰ trở lên thì cá chết
Mè vinh là loài cá nhiệt đới vì vậy chúng thích nghi với nhệt dộ cao củamôi trường, nhiệt độ thích hợp từ 27-32oC, giới hạn nhiệt độ là từ 13-41,5oC.Trứng cá khi đẻ ra chịu đựng được nhiệt độ tối đa là 32oC, nhiệt độ thích hợpcho phôi phát triển là 27-30oC(Phạm Văn Khánh, 1998)
2.2 Kỹ thuật ương
2.2.1 Cải tạo ao
Sau khi tát cạn ao và vét lớp bùn đáy, lấp hết các hang, lổ mọi và sửachửa lại ống bọng tiến hành bón vôi để diệt trừ mầm bệnh và cải tạo độ phèncho ao Sau đó phơi đáy ao 2 - 3 ngày Cấp nước vào ao tới độ sâu 0,8 – 1.2 m
2.2.2 Thả cá và cho ăn
Nên thả cá vào chiều mát, mật độ 300 - 500 con/m2 Sau khi thả cá nêncho ăn ngay và cho ăn 4-6 lần/ngày Lượng thức ăn dành cho 100.000 cá bộttrong tuần thứ 1 như sau: lòng đỏ trứng chín 20% và bột đậu nành hay sửa đậunành 80% Sau đó hòa hai loại thức ăn này vào nước rồi rải đều xuống ao.Lượng thức ăn này dành cho 1 lần cho ăn, mỗi lần cho ăn khoảng 0,5 kg
Tuần thứ II - III (tính cho 100.000 cá bột) lượng thức ăn là 0,7 - 0,8 kgcho 1 lần ăn Mỗi ngày cho ăn 3 - 4 lần:
Trang 132.2.3 Quản lý và chăm sóc
Cần phải thăm ao vào buổi sáng sớm trước lúc mặt trời mọc để phát hiện hoạtđộng không bình thường của cá Duy trì màu nước ao màu xanh lá chuối Pháthiện khịp thời cá bệnh và địch hại của cá (Dương Nhựt Long, 2002)
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi cá
Cá xương là động vật biến nhiệt, thụ tinh ngoài Có nghĩa là quá trìnhthụ tinh cũng như phát triển phôi của chúng hoàn toàn diễn ra trong nước Vìthế, những quá trình này bị ảnh hưởng hoàn toàn bởi các yếu tố môi trường(Thân Trọng Ngọc Lan, 2005)
2.3.1 Oxy hòa tan
Trong từng giai đoạn phát triển của phôi, nhu cầu về oxy sẽ khác nhau,đồng thời tùy theo đặc điểm của từng loại trứng mà nhu cầu oxy cũng khácnhau Những loại trứng bán trôi nổi có hàm lượng carotenoid thấp thường cầnmôi trường có hàm lượng oxy hòa tan cao hơn so với loại trứng có chứa hàmlượng carotenoid cao hơn Tuy nhiên nếu hàm lượng oxy hòa tan trong nướcthấp hơn 2 ppm thì phôi sẽ chết ngạt Để đảm bảo cho phôi phát triển bìnhthường thì hàm lượng oxy trong nước thấp nhất phải từ 3 – 4 ppm (NguyễnVăn Kiểm, 2004)
2.3.2 Nhiệt độ
Sự phát triển của phôi cá rất nhạy cảm đối với sự thay đổi nhiệt độ Khicác điều kiện của môi trường nằm trong khoảng thích ứng thì sự thay đổi củanhiệt độ có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển của phôi Nhiệt độ tăng thìthời gian nở của trứng rút ngắn và ngược lại Ảnh hưởng của nhiệt độ ở thời kìphôi vị, hình thành các đốt cơ và thời kì phần đuôi tách khỏi noãn hoàng rõràng hơn so với các thời kì khác Khi nhiệt độ 30-31oC tỷ lệ dị hình của phôi60-70% và tỷ lệ phôi chết trước khi nở 50-60% (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)
2.3.3 Độ mặn
Nồng độ muối là một nhân tố môi trường quan trọng có ảnh hưởng lênquá trình nở của trứng Mỗi loài có một khoảng nồng độ muối thích hợp.Ngoài khoảng này, động vật phải sử dung năng lượng của các quá trình sinhtrưởng, phát triển, … để phục vụ cho việc điều hòa thẩm thấu Tương tự, mỗi
loài có một nồng độ muối thích hợp cho quá trình phát triển phôi Nếu nằm
ngoài khoảng này, phôi sẽ không điều hòa được áp suất thẩm thấu dẫn đến ấutrùng bị dị hình hoặc không nở được Nếu trong môi trường nồng độ quá cao,
Trang 14lượng ion đi vào tế bào sẽ quá khả năng điều hòa, làm nồng độ muối trong tếbào tăng lên Hiện tượng này sẽ làm tế bào bị mất nước, vì thế thiếu nướcphục vụ cho quá trình trao đổi chất, điều này làm cho tế bào phát triển chậmhơn (Thân Trọng Ngọc Lan, 2005).
Trang 15CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 1/2009 đến tháng 5/2009 tại Trại cá thựcnghiệm Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cá mè vinh giai đoạn phôi, cá bột 2 ngày tuổi và cá giống 20 ngày tuổi
3.2.2 Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu
Bể composite 2 m3, bể xi măng
Hệ thống sục khí
Thau nhựa, cốc thủy tinh
Máy đo pH, nhiệt kế, khúc xạ kế
Bình sinh lý 2 vòi và các dụng cụ khác
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, nhiệt độ đến thời gian phát triển phôi cá Mè vinh
3.3.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn đến thời gian phát triển phôi
Sau khi cá đẻ xong tiến hành vớt trứng, chuyển sang ấp trong bểcomposite có sục khí liên tục Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiêngồm 4 nghiệm thức (NT) với 3 lần lặp lại:
Trang 16Phương pháp thực hiện: trứng được vớt ngẫu nhiên cho vào 12 cốc thủytinh, mỗi cốc 30 trứng Cho từ từ nước ót (S = 80‰) vào từng cốc để điềuchỉnh độ mặn đến mức cần thiết (3‰, 6‰, 9‰) Độ mặn được đo bằng khúc
xạ kế
Theo dõi và ghi nhận thời gian phát triển phôi của từng cốc (tính từ lúcthụ tinh đến khi 50% số trứng nở)
3.3.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian phát triển phôi
Bố trí: thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức(NT) với 3 lần lặp lại:
Trang 17+Xác định ngưỡng trên: dùng nước nóng cho vào thau để nâng nhiệt độnước trong cốc lên sao cho nhiệt độ nước tăng không quá 0,2oC/ phút Theodõi hoạt động của cá và ghi nhận nhiệt độ làm chết 50% số cá thí Thí nghiệmtiến hành với 3 lần lặp lại.
3.3.3 Xác định ngưỡng độ mặn, nhiệt độ, oxy của cá giống 20 ngày tuổi 3.3.3.1 Xác định ngưỡng độ mặn
Bố trí: vớt 30 con cá giống cho vào thau nhựa Cá dùng trong thínghiệm là cá giống được ương đến 20 ngày tuổi
Phương pháp thực hiện: cho từ từ nước ót (S = 80‰) vào thau nhựa đểnâng dần độ mặn sao cho độ mặn tăng không quá 1‰ trong 10 phút Theo dõihoạt động của cá và ghi nhận độ mặn làm chết 50% số cá thí nghiệm Thínghiệm tiến hành với 3 lần lặp lại
Trang 18động của cá và ghi nhận nhiệt độ làm chết 50% số cá thí nghiệm Thí nghiệmtiến hành với 3 lần lặp lại.
+Xác định ngưỡng trên: dùng nước nóng cho vào thau để nâng nhiệt độnước lên sao cho nhiệt độ nước tăng không quá 0,2oC/ phút Theo dõi hoạtđộng của cá và ghi nhận nhiệt độ làm chết 50% số cá thí Thí nghiệm tiến hànhvới 3 lần lặp lại
3.4 Phương pháp thu và xử lý số liệu
+Từ các số liệu thu được ta tính các giá trị trung bình của mỗi nghiệm thức:
Ngưỡng độ mặn = (S1 + S2 + S3)/3
Ngưỡng nhiệt độ = (t1 + t2 + t3)/3
Ngưỡng oxy = (O1 + O2 + O3)/3
Trong đó: S1,2,3 là giá trị độ mặn đo ở lần 1,2,3 của mỗi thí nghiệm.
t1,2,3 là giá trị nhiệt độ đo ở lần 1,2,3 của mỗi thí nghiệm.
O1,2,3 là giá trị oxy hòa tan đo ở lần 1,2,3 của mỗi thí nghiệm.
+Độ không sinh học của phôi cá mè vinh: lấy kết quả của 2 NT bất kì trong thínghiệm “Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian phát triển phôi”, tacó:
Theo Định luật tổng nhiệt: S1 = D1(t1 – t0)
-Û