TRUỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA THUỶ SẢN Bộ môn: THUỶ SINH HỌC ỨNG DỤNG TỪ CÔNG LĨNH BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỐ LUỢNG ĐỘNG VẬT ĐÁY QUANH KHU VỰC NUÔI TÔM SÚ penaeus monodon LUẬN VĂN TỐT
Trang 1TRUỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
Bộ môn: THUỶ SINH HỌC ỨNG DỤNG
TỪ CÔNG LĨNH
BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỐ LUỢNG ĐỘNG VẬT
ĐÁY QUANH KHU VỰC NUÔI TÔM SÚ (penaeus monodon)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH BỆNH HỌC THỦY SẢN
Trang 2TRUỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
Bộ môn: THUỶ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỐ LUỢNG ĐỘNG VẬT
ĐÁY QUANH KHU VỰC NUÔI TÔM SÚ (penaeus monodon)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH BỆNH HỌC THỦY SẢN
Sinh viên thực hiện: Cán bộ hướng dẫn:
Từ Công Lĩnh TS Vũ Ngọc Út
Năm 2009
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Thủy Sinh Học Ứng Dụng –Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôithực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Ngọc Út đã tận tình hướng dẫn đóng gópnhững ý kiến quí báo tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành đề tài
Xin cảm ơn thầy Trương Quốc Phú phòng thực hành phân tích chất lượngnước đã giúp đở tôi trong thời gian phân tích tại phòng
Xin cảm ơn lãnh đạo cán bộ Huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh đã ủng hộtạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thu mẫu tại địa bàn
Sau cùng xin cảm ơn gia đình, các bạn lớp Bệnh Học Thủy Sản, đã ủng hộgiúp đở đóng góp những ý kiến quí báu cho tôi trong thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nội dung của đề tài 2
CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tình hình nuôi tôm 4
2.1.1 Tình hình nuôi tôm sú Việt Nam và ĐBSCL 4
2.2.2 Các mô hình nuôi tôm sú ven biển 4
2.2.3 Các yếu tố môi trường 5
2.2.4 Các nghiêm cứu về động vật đáy 7
CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU 10
3.1 Vật liệu nghiêm cứu 10
3.2 Phương pháp nghiêm cứu 10
3.2.1 Thời gian và địa điểm nghiêm cứu 10
3 2.2 Phương pháp thu mẫu 13
3.2.3 Phương pháp phân tích mẫu 13
3.2.4 Phương pháp xử lí số liệu 14
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15
4.1 Các yếu tố môi trường 15
4.1.1 Nhiệt độ (t0) 15
4.1.2 pH 15
4.1.3 Độ mặn S‰ 16
4.1.4 Oxy hòa tan (DO) 16
4.1.5 Tiêu hao oxy hóa học (COD) 16
4.1.6 Tổng Amonia (TAN) 17
4.1.7 NO2 17
4.1.8 NO3 18
4.1.9 TSS 18
4.1.10 TN 19
4.1.11 TP 19
4.1.12 TNbùn 20
4.1.13 TPbùn 20
4.2 Biến động thành phần loài động vật đáy xung quanh các mô hình nuôi tôm sú 21
4.2.1 Mô hình tôm lúa 21
4.2.2 Mô hình bán thâm canh 22
4.2.3 Mô hình thâm canh 24
4.2.4 So sánh đánh giá thành phần loài động vật đáy 26
4.3 Biến động số lượng và sinh lượng động vật đáy xung quanh các mô hình nuôi các mô hình nuôi tôm sú 29
4.3.1 Mô hình tôm lúa 29
4.3.2 Mô hình bán thâm canh 31
4.3.3 Mô hình thâm canh 33
4.3.4 So sánh đánh giá mật độ sinh lượng nhóm loài động vật đáy 35
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 1 40
PHỤ LỤC 2 41
PHỤ LỤC 3 42
PHỤ LỤC 4 44
PHỤ LỤC 5 46
PHỤ LỤC 6 48
PHỤ LỤC 7 49
PHỤ LỤC 8 50
PHỤ LỤC 9 51
PHỤC LỤC 10 52
PHỤ LỤC 11 53
PHỤ LỤC 12 54
PHỤ LỤC 13 55
Trang 88 ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
9 LVTN: Luận văn tốt nghiệp
10 MĐ: Mật độ
11 SL: Sinh lượng
iv
Trang 9Bảng 17 biến động thành phần loài động vật đáy trong đợt 1
Bảng 18 biến động thành phần loài động vật đáy trong đợt 1
Bảng 19 Biến động thành phần loài động vật đáy trong đợt 3
Bảng 20 Biến động mật độ và sinh lượng động vật đáy xung quanh khu vựcnuôi tôm sú TL
Bảng 21 Mật độ và sinh luợng động vật đáy xung quanh khu vực nuôi tôm súBTC
Bảng 22 Biến động mật độ và sinh luợng động vật đáy xung quanh khu vựcnuôi tôm sú TC
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 : Địa bàn thu mẫu thuộc huyện Cầu Ngang
Hình 2 Biến động thành phần nhóm loài động vật đáy mô hình TL
Hình 3 Biến động thành phần động vật đáy xung quanh khu vực nuôi tôm súBTC
Hình 4 Biến động thành phần nhóm loài động vật đáy xung quanh khu vựcnuôi tôm sú TC
Hình 5 Biến động thành phần loài động vật đáy trong đợt 1
Hình 6 Biến động thành phần loài động vật đáy trong đợt 2
Hình 7 Biến động thần phần loài động vật đáy trong đợt 3
Hình 8 Biến động mật độ động vật đáy xung quanh khu vực nuôi tôm sú TLHình 9 Biến động sinh luợng động vật đáy xung quanh nuôi tôm sú BTCHình 10 Biến động mật độ động vật đáy xung quanh khu vực nuôi tôm súBTC
Hình 11 Biến động sinh luợng động vật đáy xung quanh khu vực nuôi tôm súBTC
Hình 12 Biến động mật độ động vật đáy xung quanh khu vực nuôi tôm sú TCHình 13 Biến động sinh lượng đông vật đáy xung quanh khu vực nuôi tôm súTC
Hình 14 Biến động mật độ động vật đáy trong đợt 1
Hình 15 Biến động mật độ động vật đáy trong đợt 2
Hình 16 Biến động mật độ động vật đáy trong đợt 3
Trang 13CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Nghề nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đã vàđang phát triển trong những năm gần đây, đặc biệt là nuôi tôm nước lợ venbiển với nhiều hình thức nuôi tôm khác nhau như nuôi quảng canh cải tiến(QCCT), nuôi bán thâm canh (BTC) và nuôi thâm canh (TC) Tuy nhiên doquá trình phát triển thiếu sự quy hoạch đồng bộ cũng như chưa đảm bảo vềmặt kỹ thuật và khả năng nhận thức của người nuôi tôm chưa cao nên vẫncòn gặp nhiều trở ngại như dịch bệnh, vấn đề môi trường là ảnh hưởng đếnnăng xuất và tính bền vững của nghề nuôi
Những năm gần đây, ĐBSCL đã chuyển khoảng 250.000 ha đất trồng lúakém hiệu quả sang nuôi tôm sú theo mô hình luân canh lúa - tôm sú, nângtổng diện tích nuôi tôm sú cả vùng lên trên 500.000 ha Việc nuôi tôm súvới nhiều mô hình, từ nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn đến nuôi tômxen canh với các loài thủy sản khác và chuyên canh tôm sú, đã bắt đầu pháthuy tác dụng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong thực tế nghềnuôi tôm sú ở các tỉnh ĐBSCL đã giải quyết một lực lượng lao động khálớn ở nông thôn ven biển Nhưng hiện nay nuôi tôm sú đang đối mặt vớinhiều thách thức khá lớn
Tại tỉnh Trà Vinh hiện có 29.187 ha đất được sử dụng nuôi trồng thủy sản,chiếm 12,7% diện tích tự nhiên và bằng 15,5% diện tích đất nông nghiệp.Trong đó, đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn là 28.036,93 ha (chiếm 96%đất nuôi trồng thủy sản); phân bố chủ yếu tại 17 xã thuộc bốn huyện: CầuNgang, Trà Cú, Duyên Hải và Châu Thành Ðất nuôi trồng thủy sản nước ngọt1.151 ha, phân bố ở tất cả các xã còn lại Diện tích nuôi tôm sú vùng nàykhoảng 24.000 ha Nông dân ở đây đã thực hiện rất nhiều mô hình nuôi như:chuyên canh; một vụ lúa, một vụ tôm; tôm-cua; quảng canh nhưng cách nuôihiệu quả nhất là nuôi bán thâm canh, thả thưa với mật độ từ 10 đến 15 con/m2.Cách nuôi này, tôm mau lớn, đạt trọng lượng từ 17 đến 20 con/ kg
Tuy nhiên, việc tiếp cận các phương thức nuôi trồng mới với mật độ cao,năng suất lớn đã làm gia tăng nhanh chóng việc sử dụng nhiều năng lượng,vật tư, chế phẩm hóa học, sinh học và chi phí cho nuôi trồng thủy sản vàđặc biệt là gây nên các tác động môi trường ngày càng tăng, tạo ra sự mấtcân bằng của hệ thống sinh thái tự nhiên, gây tổn thất sinh thái ảnh hưởngkhông những đến môi trường mà còn đến kinh tế trong cán cân giữa nuôitrồng, chế biến và thị trường tiêu dùng, xuất khẩu của ngành thủy sản Mộtđiều hết sức quan trọng là, với các mô hình nuôi thâm canh càng cao, quy
mô công nghiệp càng lớn thì lượng chất thải và mức độ nguy hại càng nhiều
và vấn đề mất cân bằng sinh thái càng trở nên trầm trọng mà biểu hiện là sựtổn thất do ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự cố môi trườnglàm tôm, cá chết và dịch bệnh hoành hành thời gian qua trong khu vực nuôi
Trang 14Việc nghiêm cứu nhóm quần thể động vật đáy trong các hệ thống nuôi tôm
có thể phản ánh mức độ tác động của nghề nuôi tôm sú Vì thế đề tài “ Biến
động thành phần loài và số lượng động vật đáy ở vùng quanh khu vực nuôi tôm sú (penaeus monodon)” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Nhằm đánh giá ảnh hưởng của mức độ thâm canh hóa trong nuôi tôm sú lênquần thể động vật đáy (ĐVĐ) là cơ sở cho nghiêm cứu sinh vật chỉ thị đểứng dụng trong trương trình quan trắc sinh học
1.3 Nội dung của đề tài
- Khảo sát một số yếu tố thủy lí thủy hóa trong các mô hình
- Khảo sát thành phần giống loài và số lượng cá thể của nhóm động vật đáy,trong khu vực nuôi tốm sú
Trang 15CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nuôi tôm
2.1.1 Tình hình nuôi tôm sú ở Việt Nam và ĐBSCL
Nghề nuôi tôm ở Việt Nam bắt đầu cách đây hơn 100 năm nhưng nuôi tôm
sú công nghiệp chỉ mới bắt đầu trong một thập niên gần đây Từ đó vị trícủa ngành nuôi tôm Việt Nam trên thế giới ngày càng được cải thiện Ngàynay Việt Nam là một trong những nước có sản lượng tôm sú nuôi lớn nhấttrên thế giới
Việt Nam nói chung và ĐBSCL nói riêng mô hình nuôi tôm quảng canh đảbắt đầu từ những năm 1982 và phát triển mạnh vào những năm 1990, loài
thả nuôi phổ biến là tôm sú (Penaeus monodon) (Chanratechalool et
al,2002) Đầu những năm 2000 mô hình nuôi tôm công nghiệp phát triển vàlan rộng
ĐBSCL có khoảng 7896,392 ha (19% tổng diện tích) bị nhiễm mặn, vùng
có đặ điểm nhiểm mặn vào mùa khô và có nước ngọt vào mùa mưa, trướcđây nông dân trồng một vụ lúa vào mùa mưa và ruộng lúa được dùng để thutôm cá vào mùa khô Từ khi nuôi tôm sú với mật độ thấp được áp dụng thìlợi nhuận từ tôm sú đã góp phần cải thiện thu nhập và tạo công ăn việc làmcho nông dân (Vuong anh Lin,2001) Nuôi tôm trong mùa khô được coi là
vụ thứ hai mang lại thu nhập đáng kể cho nông dân (Trần Thanh Bé et al,1999; Brennan et al, 2000)
Theo bộ thủy sản (2003), thì trong suốt 3 thập kỷ qua nuôi trồng thủy sảnngày càng phát triển và đa dạng hơn, áp dụng nhiều qui trình công nghệ tiến
bộ hơn với mực tiêu tăng sản lượng, cung cấp thưc phẩm cho con người xóađói giảm nghèo cung cấp thực phẩm cho nông thôn,… Chính vì vậy, nuôitrồng thủy sản đã góp phần vào tăng trưởng kinh tế và phát triển cộng đồng.Tuy nhiên trong nuôi tôm TC vẫn còn rủi ro ở mức cao (Bộ thủy sản, 2005)Những thuận lợi cho sự phát triển của nghành thủy sản Việt Nam trên thịtrường thế giới là hiệp định thương mại Việt-Mỹ được kí kết vào năm 2008
đã mở ra triển vọng xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ Sau đó là khốiliên minh Châu Âu đã công nhận nhiều cơ sở chế biến thủy sản của nước ta
đủ điều kiện xuất hàng vào EU Đó là cơ hội cho thủy sản Việt Nam pháttriển
2.2.2 Các mô hình nuôi tôm sú ven biển
- Nuôi quảng canh cải tiến (Improved extensive cultere)
Do nguồn giống tự nhiên ngày càng giảm nên nhiều hộ nuôi dần chuyển sang
mô hình nuôi Quảng canh cản tiến (TL) trong những năn gần đây mô hình nàykhông chỉ được áp dụng ở những ao nuôi chuyên tôm mà còn ở những vuôngnuôi trong rừng ngập mặn, hoặc ở nhưng ao nuôi ngắn hạn kết hợp trồng rau
Trang 16không thường xuyên đôi khi bổ sung cả giống và thức ăn Hình thức nuôi nàythường là thu tỉa thả bù Ở nước ta các mô hình nuôi trong rừng ngập mặn,nuôi trên đất nhiễm mặn theo mùa… thuộc hình thức này Ưu điểm của môhình là chi phí vận hành thấp, có thể bổ sung giống tự nhiên thu gom, haynhân tạo, kích cở tôm thu hoạch lớn giá bán cao, cải thiện năng xuất đầm nuôi.Nhược điểm là phải bổ sung giống lớn để tránh hao hụt do định hại trong aonhiều, hình dạng và kích cở ao, đầm theo dạng quảng canh nên quảng lí khókhăn Năng xuất và lợi nhuận vẫn còn thấp.
- Nuôi bán thâm canh (Semi-intensite culture)
Mô hình BTC đang phát triển mạnh ở các tỉnh ven biển Việt Nam Trong năm
2003 tổng diện tích nuôi BTC là 20.116 ha (Bộ thủy sản,2003)
Là hình thức nuôi dựa chủ yếu vào nguồn thức ăn bên ngoài chủ yếu là thức
ăn viên có chất lượng cao Thức ăn tự nhiên không quan trọng Mật độ thả cao
trong thực tế là từ 15-24 tôm bột/m2, (BTC mức cao) Diện tích ao nuôi nhỏ từ0,2-0,5 ha, được xây dựng hoàn chỉnh và có đầy đủ trang thiết bị như sục khí,máy bơm…để chủ động trong quản lí ao Kích thước nhỏ nên dễ vận hành vàquản lý Kích cở tôm khá lớn và giá bán cao Chi phí vận hành và năng xuấtthấp
- Nuôi thâm canh (intensive culture)
Là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài chủ yếu là thức ănviên có chất lượng cao Thức ăn tự nhiên không quan trọng Mật độ thả từ 25-
40 tôm/m2 (Tiêu chuẩn nghành thủy sản Việt Nam 2002) Diện tích ao nuôi từ0,5-1 ha, tối ưu là 1ha Ao xây dựng rất hoàn chỉnh, cấp và tiêu nước hoàntoàn chủ động, có trang bị đây đủ các thiết bị máy móc, có điện và giao thôngthuận lợi,… nên dễ quản lí và vận hành Nhược điểm của mô hình này là kích
cở tôm thu hoạch nhỏ (35-40 con/m2), giá bán thấp chi phí vận hành cao, lợinhuận trên một đơn vị sản phẩm thấp
2.2.3 Các yếu tố môi trường
- Đăc tính môi trường đất trong ao nuôi tôm
Một vài ao nuôi thủy sản được xây dựng trên nền đáy hữu cơ nên đáy aochứa đựng hàm lượng chất hữu cơ cao Phần lớn ao tôm được xây dựng trênnền đất chứa khoáng không quá 5-10% chất hữu cơ thì nồng độ chất hữu cơ
có khuynh hướng tăng dần theo thời gian trong đất ao nhưng đất hữu cơthường không phát triển ở đáy ao (Boyd, 1995) Sự phân hủy vật chất hữu
cơ diễn tiến nhanh trong pH từ 7-8 Do vậy trong những ao nuôi có tínhacid nếu không dùng vôi để cải tạo pH thì vật chất hữu cơ sẽ có khuynhhướng tích lũy nhiều hơn, (Boyd, 1998b)
Mỗi lần nước biển đưa vào ao nuôi thì có sự tích lũy các nguyên tố củanước biển (Ca,Mg.K và Na) hoặc hàm lượng muối trong đất ao Số lượngcác nguyên tố này tăng lên trong đất phụ thuộc vào tấn xuất nước biển đưavào ao
Trang 17- Đặc tính lớp bùn đáy trong ao tôm
Lớp nước từ bùn đáy và đáy ao nuôi là chất lắng từ nhiều nguồn khác nhau
có khả năng tiềm tàng gây độc cho các loài thủy sản (Lefebvre et al., 2001)
Đất đáy ao đặt biệt là những ao cũ có nhiều vật chất hữu cơ tích lủy trongchất bồi lắng sẽ tiêu hao một lượng lớn oxy hòa tan của đất ao, nhưng cónhiều yếu tố cho thấy sự hô hấp của quần thể sinh vật đáy có thể dễ dàngtiêu thụ từ 2-3 mg/l oxy hòa tan trong nước ao trong vòng 24 giờ (Boyd,1998b)
Trong ao nuôi trồng thủy sản TC, đặc biệt là từ ao tôm, nông dân thường dỡ
bõ lớp đất lắng dưới đáy ao sau mỗi vụ nuôi Chẳng hạn như một vài vùngcủa Đông nam Á, nông dân dùng máy bơm áp lực cao để rửa dọn đáy ao,sau đó bơm ra ngoài khu vực nuôi Việc làm này là không tốt vì chất lơlững, chất hữu cơ trong bùn lắng bị sáo trộn phân hủy diễn ra nhanh chónghơn, chúng có thể gây ra vấn đề thiếu oxy và vẫn dục đối với nguồn nướctiếp nhận, mà nguồn này lại là nguồn cấp cho những ao nuôi trong khu vực(Boyd, 1995)
Theo thành phần hạt lắng tụ và thành phần cơ học, tính chất của nền đáycủa thủy vực được chia thành các dạng sau: đáy bùn nhão có thành phần hạtmịn chiếm hơn 50%, đáy bùn có thành phần hạt mịn chiếm từ 30-50%, đáybùn các có thành phần hạt mịn chiếm từ 10-30%, đáy cát bùn có thành phầnhạt mịn chiếm từ 5-10%, đáy cát có thành phần hạt mịn chiếm ít hơn 5% vàđát đá không có hạt mịn
- Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố môi trường rất quan trọng ảnh hưởng đến đời sống củathủy sinh vật (Vanhaecke và Sorgeloos, 1890 Nhiệt độ là một trong nhữngyếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất Nhiệt độ cơ thể và trao đổichất của động vật biến nhiệt như là bộ giáp sát, phụ thuộc rất lớn vào nhiệt
độ môi trường nước
- Độ mặn (S‰)
Thuật ngữ độ mặn chỉ tổng nồng độ các ion hòa tan trong nước.Để ước tính
độ mặn của nước một cách tốt nhất thì cần tính nồng độ 7 ion quan trọnglàm cho nước tự nhiên có độ mặn đó là: Na+,K+,CA2+,MN2+,CL-,SO42,HCO3- Vì các ion này thường chiếm hơn 95% trong tổng số các ion hòa tantrong nước
Trang 18- Oxy hòa tan (DO)
Theo Swingle (1969) thì nồng độ oxy hòa tan trong nước lí tưởng cho tôm
cá là trên 5ppm Tuy nhiên không được vượt quá mức độ bão hòa, vì cá sẽ
bị bọt khí trong máu,làm tắt nghẽn mạch máu dẫn đến phổi và tim đưa đến
sự xuất huyết ở các vây, cá chết tức khắc Do đó theo dõi sự biến đổi hàmlượng oxy trong ao nuôi tôm, cá là điều rất cần thiết góp phần nâng caonăng xuất nuôi
- Tiêu hao oxy hóa học (COD)
Tiêu hao oxy hóa học (COD) là sự đo lường số lượng oxy cần thiết để oxyhóa hoàn toàn tất cả vật chất hữu cơ trong mẫu nước thành CO2 va H2O Vìvậy COD của nước tăng cùng vơi sự tăng hàm lượng vật chất hữu cơ(Sawyer và McCarty, 1967; Boyd, 1973), và COD thường được sử dụng đểước tính BOD (Biological Oxygen Demend)
Vật chất hữu cơ trong thủy vực là nguồn thức ăn của một số loài thủy sinhvật, phần còn lại bị lắng đọng ở đáy thủy vực tạo thành lớp mùn đáy Chấtmùn đáy này bị các vi sinh phân hủy tạo thành các muối vô cơ hòa tan cungcấp dinh dưỡng cho thực vật thủy sinh
đối với tôm , cá là khi NH3 trong nước cao: NH3 khó bài tiết từ máu cá ramôi trường ngoài NH3 từ máu và các mô tăng làm pH máu tăng làm rối loạnnhững phản ứng xúc tác của enzyme và độ bền vững của màng tế bào làmthay đổi độ thẩm thấu của màng tế bào dẫn đến cá chết vì không điều khiểnđược quá trình trao đổi muối giửa cơ thể và môi trường ngoài
- Nitrite (NO 2 - )
NO2- có trong thủy vực là sản phẩm của quá trình Nitrat hóa, hay phản ứngNitrat hóa, là dạng đạm ảnh hưởng độc đối với thủy sinh vật Tác dụng độccủa nó đối với tôm các là chúng kết hợp với Hemoglobin trong máu hìnhthành Methemoglobine ( làm cho máu có màu chocolate) ngăn cản việc oxykết hợp với Hemoglobin hình thành Oxyhemoglobin , làm tôm cá chếtngạt Tính độc của nitrat giản đi khi độ mặn tăng
Quá trình nitrat hóa là quá trình oxy hóa ammonia và muối ammonium,hình thành NO2-+ và NO3-, qua đó vi sinh vật hấp thu năng lượng cho hạtđộng sống của chúng Các vi sinh vật này là nhóm vi khuẩn tự dưỡng và lànhững thể hiếu khí bắt buộc Quá trình nitrate hóa chảy qua hai pha nối tiếp
do hai nhóm vi khuẩn gây ra
Trang 19Vi khuẩn tham gia vào quá trình này ở các thủy vực nước ngọt cónitrosomonas europara và trong các thủy vực nước lợ, mặn cóNotrosococcus sp.
2.2.4 Các nghiên cứu về động vật đáy
* Các nghiên cứu trên thế giới
Việc nghiên cứu thủy sinh vật bắt đầu từ nữa thế kỷ XIX trên yêu cầu sảnxuất, từ đó hình thành nên các trạm nghiên cứu như:
- 1831 thành lập trạm nghiên cứu Svatopon ở USSR
- 1834 tại Macxen thành lập trạm nghiên cứu biển
- 1872 thành lập trạm nghiên cứu biển ở Neopon, Italia
- 1876 thành lập trạm nghiên cứu ở Newpo ở USA
- 1890 thành lập trạm nghiên cứu ở Polun, Đức Đây là trạm nghiên cứunước ngọt đầu tiên
- 1891 thành lập trạm nghiện cứu ở Glubokoie, USSR
Mặc dù có sự thành lập các trạm nhưng chủ yếu là phần phân loại các sinhvật có kích thước lớn dễ tìm
Đến cuối thế kỉ XIX các nghiên cứu đi sâu hơn và phương pháp nghiên cứutoàn diện hơn như các nghiên cứu của:
- Bogrov – Zenkevits, 1971 đã nghiên cứu, chỉ ra được vùng phân bố củadộng vật phù du và động vật đáy, trong đó chỉ rỏ vùng khác nhau thì có sinhkhối và năng xuất sinh học khác nhau
- Vladimirova tổng kết các dẫn liệu và năng xuất sinh học của động vật phù
du ở hồ chứa Rubin trong 12 năm (1956-1967), chỉ ra rằng, năng xuất sinhhọc động vật chiết khoảng 20%, năng xuất sinh học động vật ăn thịt chiếmtới 63,1% so với năng xuất sinh học trong nhóm ăn lọc Trong hồ chứa ởBelocuxia năng xuất sinh học động vật đáy khoảng 4,5-7,6 g/m2/năm
- Shukina, 1977 đã tính được tốc độ và cường độ năng xuất sinh học củamỗi khu vực xích đạo Tây Thái Bình Dương Từ đó cho thấy mức độ giàunghèo dinh dưỡng của từng thủy vực khác nhau
Trang 20*Các nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu trong nước về động vật đáy trong nước ta chỉ mới ở bướcbắt đầu, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu, một vài nghiên cứu điểnhình sau:
Đầu tiên nhất, năm 1894 thông báo của Richard đã mô tả 11 loài giáp xác ởmiền Bắc Việt Nam tại Lào Cai và Cát Bà
Đến sau cách mạng tháng 8, phần nghiên cứu về thủy sinh động vật khôngsương sống được đẩy mạnh qua công bố của Đặng Ngọc Thanh, Thái TrầnBái và Phạm Văn Miên
Sau đó năm 1952, Brehm lại công bố thêm một loài giáp xác mới được pháthiện ở Hải Dương
Từ sau 1975 đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về thủy sinh vậttrong cả nước nhưng chỉ tập trung nghiên cứu trên lĩnh vực năng xuất sinhhọc, và phân khu hệ hiện nay chỉ thiên về sinh vật chỉ thị và các loài ưu thế.Gần đây nhất có nghiên cứu của Đặng Ngọc Thanh, 1980 đã công bố cácdẫn liệu về sinh khối động vật nổi và động vật đáy ở khu vực Bắc ViệtNam Qua đó nhận xét sinh khối động vật nổi không cao, mặc dù chúng có
số lượng cao Ngược lại động vật đáy tuy số lượng không cao nhưng lại cósinh khối cao Tuy nhiên, các nghiên cứu của các tác giả: Ngyễn Hữu Dũng,1974; Shirota, Trần Định An, 1966; Nguyễn Trọng Nho, 1978 – 1980 đãchỉ ra rằng đặc tính sinh học của động vật phù du là phát triển quanh năm
và có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, sức sinh sản lớn nên mặt dù sinh khốikhông cao nhưng năng xuất sinh học của chúng tại các thủy vực tương đốicao
Trần Văn Sĩ, 1982 đã nghiên cứu đưa ra biện pháp bảo vệ đồng thời pháttriển thức ăn tự nhiên trong thủy vực
Theo Ngô Trọng Lư và Nguyễn Trường Lưu (1977), vào mùa khô sinhlượng động vật đáy ở nơi không chịu ảnh hưởng mặn trên sông Hật đạt
2005 con/m2 ứng với 22,581 g/m2 trên sông Tiền 432 con/m2 ứng với33,485 g/m2, vào mùa mưa số lượng và sinh lượng động vật đáy trên sôngHậu (441 con/m2 hay 29,06 g/m2) cao hơn sông tiền (3950 con/m2 hay 5,9g/m2) Các giá trị trên cao hơn so với giá trị các sông ở miền Bắc, song sovới số liệu về động vật đáy các vùng nước lợ miền Bắc (Đặng Ngọc Thanh,1980) thì trị số đó tương đương Như vậy có thể đáng giá rằng, mật độ vàsinh lượng động vật đáy vùng Đồng bằng sông Cửu Long tất nhiên cao hơn
so với vùng nước ngọt sông Hậu và sông Tiền đồng thời không thể thấp hơn
so với các thủy vực nước lợ thuộc các tỉnh phía Bắc (82-2680 con/m2 và4,44-66,15 g/m2 tương ứng)
Riêng khoa thủy sản Trường Đại học Cần Thơ trong những năm gần đây đã
có nhiều nghiên cứu cơ bản về môi trường thủy sinh vật quanh khu vựcĐBSCL, qua đó xác định được thành phần và số lượng thủy sinh vật tại cáckhu vực như: ven biển Kiên Giang, Minh Hải…
Trang 21Ngoài ra, còn có một số đề tài tốt nghiệp khảo sát môi trường và thành phầnthủy sinh vật ở các vùng sinh thái riêng biệt trong tỉnh Minh Hải như: GànhHào, Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Bạc Liêu,…
Trang 22CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯÚ
3.1 Vật liệu nghiên cứu
- 1 gàu đáy (petesen)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/03/2009 đến ngày 15/07/2009
Địa điểm thực hiện Vùng nuôi tôm sú ở Cầu Ngang-Trà Vinh bao gồm:
- Mô hình quảng canh cải tiến (tôm lúa):
Ở ấp Hậu Bối xã Hiệp Mỹ Đông huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
Diện tích vùng nuôi khoảng 300 hecta
Mật độ nuôi 5-10 con/m2, kích cở giống PL, thức ăn thường được sử dụng làTomboy, Greenfeed Có xử lý ao đầu vụ nuôi, sử dụng thuốc trong quá trìnhnuôi là rất ít Tôm từ tháng 2 trở đi thay nước định kỳ, mỗi tháng thay một lần.Nước thải từ ao nuôi tôm sau thu hoạch thải trực tiếp ra sông
Sông đào được 7 năm nền đáy bùn là chủ yếu, hai bên bờ sông có nhiều câycối chủ yếu là bần và dừa nước, lưu tốc nước chảy vừa, cường độ dao độngtriều thấp
Trang 23- Mô hình nuôi bán thâm canh
Ở ấp 5 xã Mỹ Long Nam huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
Diện tích vùng nuôi khoảng 450 ha Xử lý ao đầu vụ nuôi chủ yếu diệt giápxác, diệt tạp Mật độ nuôi từ 18-20 con/m2, thức ăn cho tôm thường dùng là:Yes, Turbo Có bổ sung hến vào tháng thứ 3 của chu kỳ nuôi
Trong suốt quá trình nuôi không thay nước, đến cuối vụ thải trực tiếp ra sông.Sông mới nạo vét lại 2 năm, nền đáy sỏi và cát, xung quanh hai bên bờ trốngtrải không có cây cối, hai bên bờ bị sạt lở do nước chảy nhanh, cường độ daođộng triều cao, hàm lượng phù sa trên sông rất cao
- Mô hình nuôi tôm thâm canh
Ở ấp 4 xã Mỹ Long Nam huyên Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
Diện tích vùng nuôi khoảng 250 hecta, Xử lý ao đầu vụ nuôi sử dụng Chlorinediệt giáp xác phơi và ủi đáy ao trước khi thả giống, mật độ thả nuôi khoảng20-25 con/m2, thức ăn cho tôm là Robert, Tomboy, CP Group
Trong quá trình nuôi có sử dụng men vi sinh cải tạo nền đáy và vôi bột định
kỳ 4-5 ngày sử dụng một lần Suốt quá trình nuôi không thay nước, khép kínchỉ châm thêm nước ngọt và lấy nước từ sông lên xử lý
Thải nước trực tiếp ra sông, sông đào 5 năm nền đáy bùn, mát nhờ nhiều câyxung quanh hai bên bờ chủ yếu là bần, lưu tốc nước chảy chậm, cường độ daođộng triều thấp, hàm lượng vật chất hữu cơ cao do lá cây xung quanh và chấtthải của các hộ dân hai bên bờ
Trang 24Hình 1 : Địa bàn thu mẫu thuộc huyện Cầu Ngang
UBND Huyện, Xã Ranh giới huyện
Ranh giới xãĐường giao thông
Đê biểnCầu cống, hiện đã cóSông kênh rạch1- Tôm TC (450ha) ( xã Mỹ Long Nam)
2- Bán TC (200ha) ( xã Mỹ Long Nam)
3- Tôm-Lúa (300ha) (xã Hiệp Mỹ Đông)
3
Trang 253.2.2 Phương pháp thu mẫu
Các mẫu thủy lí hóa và động vật đáy được thu tại 3 điểm đầu, giữa, cuốitrên kênh cấp và thoát nước đối với từng mô hình
Mẫu đựơc thu 1 lần/tháng lặp lai trong 3 tháng
* Thu mẫu thủy lí hóa
Các chỉ tiêu thủy lí:
- Nhiệt độ: đo bằng nhiệt kế thủy ngân
- pH đo bằng máy đo pH
* Thu mẫu động vật đáy:
Thu mẫu định tính và định lượng: thu mẫu định tính nhằm xác định thànhphần loài động vật đáy phân bố nơi đó Trong một thủy vực, động vật đáyđược thu bằng gàu Petersen có diện tích miệng gàu là 0.028 m2, mẫu đượcthu một lần để xác định vừa định tính vừa định lượng
Ở mỗi điểm thu mẫu động vật đáy được thu 5 gàu sau đó được sàn qua sànđáy có kích thước mắt lưới 0.5 mm nhằm loại bỏ rác Mẫu được bỏ vào túinilon cố định bằng formol 8%
3.2.3 Phương pháp phân tích mẫu
* Phân tích mẫu thủy lí hóa
- pH, nhiệt độ được đo và ghi nhận tại hiện trường
- Độ mặn đo bằng khúc xạ kế trong phòng thí nghiệm
* Các Phưng pháp dùng để phân tích thủy hóa:
- DO (oxy hòa tan): phương pháp Winkler
- NO3 : phương pháp Salisilate
- PO4 : phương pháp Molibdenblue
- COD (tiêu hao oxy hóa học): Chuẩn độ KMnO4 trong môi trường kiềm
- TKN và TP của nước và của bùn đáy: dùng phương pháp Kjeldal, riêng
Trang 26Phân tích mẫu động vât đáy
* Phân tích định tính
Mẫu ĐVĐ được quan sát dưới kính lúp điện hoặc kính hiển vi và định danhtheo các khóa phân loại được sử dụng tại phòng thí nghiệm thủy sinh, khoathủy sản, Đại học Cần Thơ
Trong quá trình phân tích ghi nhận sự xuất hiện của các loài đã định danhtrong mẫu, đánh dấu +,++,+++ để biểu thị sự xuất hiện ít vừa hay nhiềutrong các lần quan sát từ đây có thể coi như là cơ sở để xác định loài ưu thếcho nghiêm cứu định lượng
* Phân tích định lượng: điếm và cân toàn bộ số động vật đáy có trong mẫuđịnh lượng, phân thành từng nhóm ngành sinh vật trước khi cân sau đó xácđịnh mật độ hay khối lượng theo công thức:
D = X/S
Trong đó: D là mật độ hay khối lượng đông vật đáy (ct/m2)
X là số lượng hay khối lượng sinh vật đã xác định được trong
mẫu
S = n.d là diện tích mẫu đã thu (m2)
Trong đó: n là số lượng gàu đã thu mẫu
d là diện tích miệng gàu (m2)
3.2.4 Phương pháp xử lí số liệu
Sau khi phân tích xong kết qua được thể hiện thành bảng trong Excel đểtính các giá trị trung bình và độ lệc chuẩn Sau đó được so sánh thống kêbằng phần mềm STATISTICA 5.0
Trang 27CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Các yếu tố môi trường
BTC(oC)
TC(oC)
độ lại tăng lên cao, cao nhất là thủy vực thâm canh và bán thâm canh là 31
0C Trong đợt 3 nhiệt độ vẫn ổn định ở mức cao thấp nhất là 29.67 của khuvực tôm lúa là 29.670C vẫn cao hơn nhiều so với đợt 1, chênh lệch gần 5-
60C Nhiệt độ trong đợt 1 sở dĩ thấp như vậy là vì trong đợt 1 này trời trỏlạnh và thời gian thu vào sáng sớm khoảng 6h30
Trang 284.1.3 Độ mặn (S‰)
Được trình bày ở Bảng 3
Bảng 3 Biến động độ mặn
TL(S‰)
BTC(S‰)
TC(S‰)
và thâm canh độ mặn tương đối cao do gần cửa biển và thủy triều lên xuốngnhanh, nhưng sang đợt 3 độ mặn hai nơi này lại giảm mạnh cao nhất chỉ11.33‰, do đã vào đầu mùa mưa và trước khi thu mẫu đã có những trậnmưa lớn, là đô mặn giảm mạnh ở cả 3 khu vực thu mẫu trong đợt 3 này
4.1.4 Hàm lượng Oxy hòa tan (DO)
Hàm lượng Oxy hòa tan trong các thủy vực ở các mô hình khảo sát đều khácao (> 4ppm), mặc dù ở mô hình tôm lúa, hàm lượng này tương đối thấp ởđợt 2 (2.98 ppm), Hàm lượng Oxy hoàn tan trong đợt 2 giảm ở cả 3 môhình và tăng cao trở lại trong đợt 3, do trong đợt 3, thu mẫu trể hơn các đợttrước nên tảo đã quang hợp cung cấp
Biến động Oxy trong các thủy vực qua các đợt thu được trình bày ở Bảng 4Bảng 4 Biến động DO
TL(ppm)
BTC(ppm)
TC(ppm)
4.1.5 Tiêu hao oxy hóa học (COD)
Tiêu hao oxy hóa học (COD) trong đợt 3 là thấp nhất, cao nhất chỉ 5.47ppm Cao nhất là trong đợt 1 ở điểm tôm lúa là 8.53 hai thủy vực bán thâmcanh và thâm canh thấp hơn Nhưng trong đợt 2 cả 3 thủy vực có mức CODtương đối đồng điều, dao động từ 7-8ppm
Sự khác biệt COD được trình bày trong Bảng 5
Trang 29Bảng 5 Biến động COD
TL(ppm)
BTC(ppm)
TC(ppm)
BTC(ppm)
TC(ppm)
4.1.7 NO 2
Biến động NO2 được trình bày trong Bảng 7
Bảng 7 Biến động NO2
TL(ppm)
BTC(ppm)
TC(ppm)
Trang 30Nhìn chung NO2 các mô hình qua các đợt thu khá thấp, biến động khônglớn Điều này là có lợi cho đời sống của thủy sinh vật.
BTC(ppm)
TC(ppm)
Trong mô hình TC cao nhất trong đợt 3 là 0.61 ppm, thấp nhất là nồng độbằng không
Qua đó cho thấy NO3 trong đợt 3 là cao nhất thấp nhất là trong đợt 2, có sựbiến động lớn giửa các đợt, trong một đợt thì biến động không lớn giữa cácthủy vực
4.1.9 TSS
Tổng lượng vật chất lơ lửng ở các thủy vực tương đối cao cao nhất là ởđiểm BTC vì có lưu tốc dòng chảy lớn độ đục cao Và ở điểm TC thì caonhất trong đợt 1 nhưng lại giảm thấp qua hai đợt sau Ở điểm TL không cóthay đổi lớn qua các đợt Số liệu được trình bài trong Bảng 9
Bảng 9 Biến động TSS
TL(ppm)
BTC(ppm)
TC(ppm)
Trang 314.1.10 TN
Tổng đạm trong các mô hình được trình bài qua Bảng 10
Bảng 10 Biến động TN
TL(ppm)
BTC(ppm)
TC(ppm)
BTC(ppm)
TC(ppm)
Trang 324.1.12 TN bùn
Bùn đáy là môi trường sống tác động trực tiếp lên động vật đáy trong đóbùn đáy giàu hay nghèo dinh dưỡng cũng có tác động lớn đến động vật đáy.Trong đó TN giử vai trò hết sưc quan trọng Biến động TN đươc trình bàytrong Bảng 12
Bảng 12 Hàm lượng TNbùntrong bùn đáy
TL(ppm)
BTC(ppm)
TC(ppm)
TNbùn thấp nhất ở mô hình TC là 1.1 ppm, cao nhất là 2.83 ppm Sự khácbiệt không lớn lắm giửa 3 thủy vực
4.1.13 TP bùn
Bảng 13 Hàm lượng TPbùn bùn đáy
TL(ppm)
BTC(ppm)
TC(ppm)
TPbùn cao nhất là ở TL là 0.87 ppm, thấp nhất là ở TC là 0.73 ppm, nhìnchung không khác biệt nhiều lắm giữa các mô hình
Trang 334.2 Biến động thành phần loài động vật đáy xung quanh các mô hình nuôi tô sú
Theo thời gian các yếu tố về khí hậu, thời tiết, dòng chảy, tác động của conngười làm biến đổi môi trường nước cấu trúc nền đáy vì thế cũng thay đổitác động lớn đến thành phần nhóm loài động vật đáy trong các thủy vựcđược khảo sát thu mẫu cụ thể như sau
4.2.1 Mô hình Tôm lúa
Hệ thống kênh ở khu vực tôm lúa là thủy vực nước chảy rất chậm có nhiềuthực vật bậc cao ven mé bờ,cấu trúc nền đáy bùn nhão, có nhiều lá cây, phù
sa lắng tụ, nên thành phần nhóm loài tương đối đa dạng, đặc biệt là nhómloài Polychaeta, Crusacea biến động rất ít theo thời gian, sau đây là hìnhcho thấy sự biến đổi thành phần loài qua các đợt thu xung quanh khu vựcnuôi tô sú mô hình TL được thể hiện qua Bảng 14
Bảng 14 Biến động thành phần loài động vật đáy xung quanh khu vực môhình TL
Trong đợt 1 định tính thành phần loài ở mô hình tôm lúa: Chúng tôi xã định
được có tất cả 35 loài ghi nhận được giống loài Hyale nilssoni
còn 4 loài như Nephtys caeca, Thelepus cincinatus vẫn chiếm áp đảo về số
lượng Trong thành phần loài nhóm có thành phần loài đa dạng nhất là
Crustacea: 5 loài với loài xuất hiên thường xuyên nhất là Hyale nilssoni.
Đợt thu mẫu thứ 3 xác định được 10 loài, Thành phần nhóm ngành