(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh(Luận án tiến sĩ) Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 1NGUYỄN CHÍ HƯỚNG
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2NGUYỄN CHÍ HƯỚNG
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: quản lý công
Mã số: 62340410
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
2 TS NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Chí Hướng
Trang 4tạo điều kiện thuận lợi của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô giáo, các chuyên gia, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè
NCS xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền và TS Nguyễn Thị Lệ Thúy
về sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình làm luận án
Xin gửi lời cảm ơn tới Thầy Hiệu trưởng, các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân nói chung, các thầy cô giáo Khoa Khoa học quản lý đã giúp đỡ và
có những góp ý sâu sắc để luận án được hoàn thiện
Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, hướng dẫn quy trình thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu
Xin được cảm ơn Học viện Chính trị quốc Hồ Chí Minh, Vụ Kế hoạch Tài chính
và Văn phòng Học viện Chính trị quốc Hồ Chí Minh, cảm ơn những đồng nghiệp đã giúp tôi có những thông tin quý báu và cần thiết cho việc phân tích, đánh giá và hoàn thành luận án này
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian qua
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Chí Hướng
Trang 5LỜI CÁM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC QUY ƯỚC VIẾT TẮT x
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của luận án 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa của luận án và dự kiến các kết quả đạt được 6
6 Kết cấu chung của luận án 8
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 9
1.1 Những nghiên cứu trong nước về tự chủ tài chính 9
1.1.1 Những nghiên cứu về tự chủ và tự chủ đại học 9
1.1.2 Những nghiên cứu về tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 10
1.1.3 Những nghiên cứu về điều kiện thực hiện tự chủ tài chính 11
1.2 Những nghiên cứu ngoài nước về điều kiện thực hiện tự chủ tài chính 15
1.3 Đánh giá chung về những điểm thống nhất và khoảng trống cần nghiên cứu về tự chủ tài chính tại Học viện 16
1.3.1 Những điểm đã thống nhất về tự chủ tài chính 16
1.3.2 Khoảng trống cần nghiên cứu về tự chủ tài chính 16
Kết luận chương 1 17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐÁNH GIÁ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở HỌC VIỆN 19
2.1 Một số tiêu chí cơ bản và phương pháp đánh giá về hiệu quả công tác tự chủ tài chính 19
Trang 62.4 Thiết kế phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Xác định mẫu nghiên cứu 24
2.4.2 Xây dựng thang đo và giả thuyết nghiên cứu 25
2.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 26
Kết luận chương 2 28
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 29
3.1 Đơn vị sự nghiệp công lập 29
3.1.1 Khái niệm 29
3.1.2 Đặc trưng của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo 29
3.1.3 Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập 30
3.2 Tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập 31
3.2.1 Nội dung và các mức độ tự chủ tài chính 31
3.2.2 Các nguyên tắc tự chủ tài chính 33
3.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính 35
3.2.4 Các công cụ thực hiện tự chủ tài chính………38
3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính ở đơn vị sự nghiệp công lập 44
3.3.1 Nhân tố khách quan: 44
3.3.2 Nhân tố chủ quan: 48
Kết luận chương 3 50
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2009-2016 51
4.1 Khái quát về Học viện 51
4.1.1 Tổ chức bộ máy 52
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 53
4.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc 55
4.2 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động của Học viện 57
Trang 74.3 Thực trạng tự chủ tài chính ở Học viện 62
4.3.1 Nguồn thu 62
4.3.2 Các nguyên tắc thực hiện tự chủ tài chính ở Học viện 64
4.3.3 Các tiêu chí ảnh hưởng đến tự chủ tài chính ở Học viện 66
4.4 Phân tích mô tả các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính tại Học viện 69
4.4.1 Mô tả thông tin chung của mẫu khảo sát 69
4.4.2 Phân tích các nhân tố chủ quan 71
4.5 Phân tích định lượng mối liên hệ giữa điều kiện thực hiện tự chủ tài chính với mức độ tự chủ tài chính tại Học viện 74
4.5.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo điều kiện thực hiện tự chủ tài chính74 4.5.2 Phân tích nhân tố khám phá điều kiện thực hiện tự chủ tài chính 75
4.5.3.Phân tích hồi quy 77
4.6 Phân tích định lượng hiệu quả tự chủ tài chính với mức độ tự chủ tài chính 81
4.6.1 Phân tích hiệu quả công tác tự chủ tài chính trước và sau khi thực hiện tự chủ tài chính tại Học viện 81
4.6.2 Xem xét sự khác biệt về hiệu quả công tác tự chủ tài chính tại các đơn vị thuộc Học viện 84
4.6.3 Phân tích mối liên hệ giữa mức độ tự chủ tài chính và hiệu quả công tác tự chủ tài chính của Học viện 87
4.7 Đánh giá chung về thực trạng tự chủ tài chính và hiệu quả công tác tự chủ tài chính ở Học viện 89
4.7.1 Một số kết luận nghiên cứu 89
4.7.2 Các kết quả đã đạt được trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính ở Học viện 92
4.7.3 Những hạn chế trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính ở Học viện 96 4.7.4 Nguyên nhân 100
Kết luận chương 4 102
Trang 82030 103
5.1 Phương hướng nâng cao tự chủ tài chính ở Học viện 103
5.2 Giải pháp nâng cao tự chủ tài chính ở Học viện tầm nhìn đến năm 2030 105
5.2.1 Thiết lập bộ công cụ đánh giá và quản lý theo phương pháp đánh giá đầu ra và hiệu quả của hoạt động 105
5.2.2 Thực hiện công khai minh bạch tài chính, khuyến khích đổi mới và các phương pháp giảng dạy hiện đại hiệu quả đồng thời xây dựng hệ thống thanh tra kiểm soát nội bộ hiệu quả 111
5.2.3 Thực hiện phân cấp tạo động lực cho các đơn vị cấp dưới quản lý theo kết quả đầu ra 113
5.2.4 Xây dựng hệ thống văn bản nội bộ hướng dẫn thực hiện chế độ thu chi, lập ngân sách, các mẫu bảng biểu, qui trình quản lý khấu hao tài sản, trích lập Quỹ, mức độ tự quyết tài chính 116
5.2.5 Thiết lập hệ thống văn bản nội bộ qui định các mức chi và cơ chế khuyến khích giảng viên, cán bộ tận dụng nguồn lực nâng cao hiệu quả và nguồn thu cho Học viện 119
5.3 Khuyến nghị khung pháp lý nâng cao tự chủ tài chính ở Học viện tầm nhìn đến năm 2030 121
5.3.1 Xây dựng một văn bản riêng cho hoạt động tự chủ tài chính của Học viện dựa trên nghị định 16/2016/NĐ-CP của Chính phủ 121
5.3.2 Đề xuất mở ngành chuyên sâu (chủ yếu là những chuyên ngành riêng có của Học viện thực hiện nhiệm vụ của hệ thống chính trị ): 131
5.3.3 Có cơ chế để Học viện có thể tham gia bình đẳng vào hệ thống đánh giá, thẩm định trong nước và quốc tế theo ngành đào tạo Tham gia đấu thầu các dự án nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước 132
KẾT LUẬN 134
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ xv
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xvi
Trang 9BẢNG HỎI NGHIÊN CỨU TỰ CHỦ TÀI CHÍNH xxvii PHỤ LỤC 2: ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO xxxviii PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ xliv PHỤ LỤC 4: HỒI QUY ĐIỀU KIỆN – MỨC ĐỘ TỰ CHỦ liv PHỤ LỤC 5: SỰ KHÁC BIỆT HIÊU QUẢ TỰ CHỦ GIỮA CÁC ĐƠN VỊ (ANOVA) lviii PHỤ LỤC 6: HỒI QUY MỨC ĐỘ TỰ CHỦ - HIỆU QUẢ TỰ CHỦ lxi
Trang 10HVCTQG Học viện Chính trị quốc gia
Trang 11Bảng 2.1: Bảng chấm điểm đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính 20
Bảng 2.2: Liệt kê các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính đề xuất 22
Bảng 4.1: Phân tích chức năng, nhiệm vụ của Học viện 56
Bảng 4.2: Tóm lược và đánh giá điều kiện về chủ trương, chính sách 62
Bảng 4.3 Các khoản thu sự nghiệp tại các đơn vị thuộc Học viện 63
Bảng 4.4: Tổng hợp phân phối kết quả chênh lệch thu lớn hơn chi tại các đơn vị trực thuộc Học viện trong cả giai đoạn 2009 - 2016 65
Bảng 4.5: Số liệu đội ngũ cán bộ hiện nay của các đơn vị thuộc Học viện 67
Bảng 4.6: Cơ sở vật chất của các đơn vị trực thuộc Học viện 68
Bảng 4.7: Mô tả cơ cấu mẫu tại các Học viện 70
Bảng 4.8: Mô tả thành phần tham gia tại các học viện 70
Bảng 4.9: Mô tả giới tính của mẫu 71
Bảng 4.10: Mô tả thâm niên công tác 71
Bảng 4.11: Khảo sát về năng lực quản lý 71
Bảng 4.12: Khảo sát về cơ sở vật chất 72
Bảng 4.13: Khảo sát về trình độ cán bộ 72
Bảng 4.14: Khảo sát về cơ chế chính sách 73
Bảng 4.15: Khảo sát tổ chức bộ máy, biên chế 73
Bảng 4.16: Khảo sát về chức năng nhiệm vụ 74
Bảng 4.17: Tổng hợp kết quả độ tin cậy thang đo 75
Bảng 4.18: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 75
Bảng 4.19: Biến nhập/ Biến loại bỏ - Variables Entered/Removeda 77
Bảng 4.20: Diễn giải các điều kiện tác động 78
Bảng 4.21: Đánh giá hiệu quả tự công tác chủ tài chính 82
Bảng 4.22: Kết quả phân tích sự khác biệt giữa các đơn vị thuộc Học Viện 84
Trang 12Bảng 4.25: Biến thực hiện và loại bỏ - Variables Entered/Removeda 88Bảng 4.26: Mức độ gia tăng các điều kiện để mức độ tự chủ tăng 1% 90Bảng 4.27: Chênh lệch thu chi giai đoạn 2009-2015 của các đơn vị dự toán trực thuộc
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 94Bảng 4.28: Tổng hợp hệ số thu nhập tăng thêm từ năm 2009-2015 của các đơn vị dự
toán trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 94Bảng 5.1: Mô hình bảng điểm cân bằng cho Học viện 107
Trang 13Hình 1.1: Mô hình mối liên hệ giữa các yếu tố với cơ chế hoạt động, quản lý của
trường đại học công lập 12
Hình 1.2: Các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính đại học 13
Hình 1.3: Các điều kiện ảnh hưởng tới tự chủ tài chính các trường đại học 16
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 23
Hình 4.1: Mô hình tổ chức bộ máy Học viện 52
Hình 4.2: Tỷ lệ % ảnh hưởng của các điều kiện tới mức độ tự chủ tài chính 80
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Trong thời gian qua và những năm tiếp theo, thực hiện chủ trương đổi mới cơ chế tự chủ nói chung và tự chủ tài chính nói riêng tại các đơn vị sự nghiệp công lập là hoàn toàn phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn, mang tính khách quan, đó là sự kết hợp giữa vai trò quản lý của nhà nước với vận dụng phù hợp thể chế kinh tế thị trường trong hoạt động dịch vụ công đối với lĩnh vực giáo dục-đào tạo Đây cũng là một khâu trung tâm, then chốt đảm bảo cho giáo dục-đào tạo phát triển năng động, hiệu quả, nâng cao chất lượng trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ đó, để tạo ra những đơn vị sự nghiệp công hoạt động độc lập, tự chủ về tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ mang lại quyền lợi cho người lao động, các đơn vị và cá nhân thụ hưởng dịch vụ công cả về lợi ích trước mắt và tương lai lâu dài mang tính ổn định, bền vững
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Học viện) là một đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo Đơn vị có cơ chế hoạt động đặc thù vừa chịu sự quản lý, phân công nhiệm vụ của Đảng vừa chịu sự chi phối, quản lý các hoạt động tài chính của Nhà nước
Về chức năng nhiệm vụ, Học viện chịu sự điều chỉnh bởi các văn bản quy định nội bộ khối cơ quan Đảng và đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của
Bộ Chính trị, Ban Bí thư
Về Tổ chức bộ máy, Học viện vừa chịu sự điều chỉnh bởi các văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư đối với các cơ quan Đảng; vừa chấp hành các văn bản thể chế hóa các quy định của Pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Chính phủ và đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Về Quản lý tài chính, Học viện chịu sự điều chỉnh của các văn bản qui phạm pháp luật về quản lý tài chính do Chính phủ ban hành như Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, Luật đầu tư công, …
Trên thực tế, Học viện bước đầu thực hiện tự chủ tài chính theo sự điều chỉnh của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ từ năm 2009
Sau gần 10 năm thực hiện tự chủ tài chính, hầu hết các đơn vị trong hệ thống Học viện có mức độ tự chủ tài chính vẫn còn thấp so với mục tiêu, yêu cầu đề ra Tự
Trang 15chủ tài chính chưa đi liền với tự chủ về nhiệm vụ đào tạo, cơ cấu tổ chức, biên chế dẫn đến tình trạng thiếu chủ động trong quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính Do mới được tách ra từ ngân sách Đảng (năm 2006 ) nên công tác kiểm tra, giám sát, phân cấp quản lý tài chính của Học viện phần lớn được tổ chức và thực hiện theo cơ chế cũ, vẫn còn nhiều bất cập Quản lý tài chính chủ yếu là kiểm soát đầu vào không khuyến khích được việc nâng cao chất lượng dịch vụ, quyền lợi, trách nhiệm của người lao động và đối tượng thụ hưởng dịch vụ, chưa thực hiện đổi mới theo hướng quản lý tài chính theo kết quả, đầu ra
Cùng với đó Nghị Định 16/2015/NĐ-CP về tự chủ tài chính ra đời khẳng định phương hướng trao quyền tự chủ ngày càng lớn cho các đơn vị sự nghiệp công lập Việc chuyển đổi mạnh mẽ các cơ sở dịch vụ công lập với phương pháp tính giá dựa trên đầu vào sang tính giá dịch vụ đầu ra đòi hỏi các đơn vị phải chuyển dịch và vận động thích ứng với cơ chế mới
Chính vì lẽ đó, để thúc đẩy nâng cao chất lượng hoạt động và phát triển dịch vụ, các đơn vị sự nghiệp công trong đó có Học viện đều phải đi theo xu thế tự chủ tài chính như một yêu cầu bắt buộc Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý tài chính của mỗi đơn vị với mô hình hoạt động khác nhau, diễn ra ở mức độ khác nhau, theo các lộ trình khác nhau và kết quả thu được về tự chủ tài chính cũng khác nhau Trong bối cảnh ra đời Nghị định 16/2015/NĐ-CP đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng để chỉ ra mô hình
tự chủ tài chính phù hợp nhất đối với từng đơn vị, từng bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ nói chung đối với các đơn vị sự nghiệp công là điều hết sức cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, Tác giả đã lựa chọn đề tài: “Tự chủ tài chính ở Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ khung lý thuyết về khái niệm và đặc trưng chung của các đơn
vị sự nghiệp công lập Các nội dung, nguyên tắc và tiêu chí của tự chủ tài chính Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tự chủ tài chính Hành lang pháp lý của hoạt động tự chủ tài chính từ đó tác giả đưa ra các kiến nghị pháp lý và các giải pháp cho tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Trong khuôn khổ của luận án tác giả sẽ nghiên cứu về hành lang pháp lý và các giải pháp nâng cao mức độ tự chủ tài chính cho Học viện đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 trong đó mục tiêu đạt được bao gồm:
Trang 362.3 Đề xuất mô hình lý thuyết nghiên cứu tại các đơn vị thuộc Học viện
Nghiên cứu sinh đã hình thành ý tưởng về mô hình nghiên cứu hai mối liên hệ như sau:
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Đề xuất của nghiên cứu sinh
(1) Mối liên hệ giữa các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính với mức độ tự chủ tài chính ở Học viện;
Mức độ tự chủ tài chính Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh = f (các điều kiện thực hiện tự chủ) là một hàm tuyến tính
(2) Mối liên hệ giữa mức độ tự chủ tài chính với hiệu quả công tác chủ tài chính trên hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội bao gồm các nhiệm vụ, chức năng, mục tiêu được giao
Hiệu quả tự chủ tài chính về mặt chức năng, nhiệm vụ chính trị và các trách nhiệm xã hội được giao = f (Mức độ tự chủ tài chính viện trực thuộc Học viện) là một hàm phi tuyến tính dạng parabol úp
Mức
độ tự chủ tài chính Học viện Chính trị QG HCM
Hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên các mặt khác (Nguồn lực, Thu nhập, Đào tạo, Quản lý, Học viên, Hình ảnh) Trình độ
cán bộ
Trang 37Mục đích của mô hình nghiên cứu đề xuất nhằm xây dựng mô hình tự chủ tài chính hiệu quả cho Học viện đến năm 2020 tầm nhìn tới năm 2030 với hai nội dung cơ bản là: (i) Kiến nghị khung pháp lý cho hoạt động tài chính tại Học viện (ii) Đề xuất nhóm giải pháp về cơ chế kiểm soát nội bộ; Đặc biệt với việc nhấn mạnh vào phương pháp tiếp cận đánh giá mô hình tự chủ tài chính ở Học viện sẽ tạo cho luận án điểm khác biệt căn bản về mặt lý luận so với các nghiên cứu trước đây và góp phần ý nghĩa vào việc hình thành mô hình hiệu quả về tự chủ tài chính trong Học viện, cũng như áp dụng vào thực tế cho các đơn vị sự nghiệp của Đảng
2.4 Thiết kế phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Xác định mẫu nghiên cứu
Việc xác định kích thước mẫu bao nhiêu là phù hợp vẫn còn nhiều tranh cãi với nhiều quan điểm khác nhau MacCallum và đồng tác giả (1999) đã tóm tắt các quan điểm của các nhà nghiên cứu trước đó về con số tuyệt đối mẫu tối thiểu cần thiết cho phân tích nhân tố Trong đó, Gorsuch (1983) và Kline (1979) đề nghị con số đó là 100 còn Guilford (1954) cho rằng con số đó là 200 Comrey và Lee (1992) thì không đưa
ra một con số cố định mà đưa ra các con số khác nhau với các nhận định tương ứng:
100 = tệ, 200 = khá, 300 = tốt, 500 = rất tốt, 1000 hoặc hơn = tuyệt vời Một số nhà nghiên cứu khác không đưa ra con số cụ thể về số mẫu cần thiết mà đưa ra tỉ lệ giữa số mẫu cần thiết và số tham số cần ước lượng Trong khi Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cho rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5
Trên cơ sở các quan điểm này, tác giả lựa chọn mẫu dự kiến là 400 người được phân bổ làm 3 nhóm đối tượng
Cán bộ lãnh đạo quản lý: Ban Giám đốc và lãnh đạo cấp vụ (đơn vị chức năng, các Viện, Khoa) tại Học viện Trung tâm và 04 Học viện khu vực I,II,II, IV
Cán bộ chuyên viên làm việc tại các đơn vị quản lý tài chính của 5 đơn vị trên
Nhóm khác: Giảng viên, Văn phòng, Quản trị
Phương pháp lấy mẫu là ngẫu nhiên thuận tiện
Cách thức thu thập thông tin về mẫu theo các bước sau
Bước 1: Thiết kế và cụ thể hóa bảng câu hỏi từ mô hình và thang đo đã trình bầy ở phần trên;
Bước 2: Tiến hành gửi thư điện tử cho đối tượng mẫu nói rõ các yêu cầu điều tra và tài liệu kèm theo cho việc trả lời các câu hỏi
Trang 38Bước 3: Gọi điện thông báo cho các đối tượng được phỏng vấn biết về việc đã gửi thư yêu cầu điều tra và xin phép, đề nghị các các đối tượng được phỏng vấn hợp tác trả lời Việc gọi điện này nhằm hạn chế tính trì hoãn về thời gian của thư điện tử, cũng như góp phần thúc đẩy các đối tượng được phỏng vấn nhanh chóng trả lời các câu hỏi
Bước 4: Nhận các trả lời và tổng hợp các kết quả trả lời qua thư điện tử
Bước 5: Tiến hành gặp trực tiếp một số các đối tượng được phỏng vấn nếu như các câu trả lời của họ chưa đủ ý hoặc rõ nghĩa; hơn nữa trong một số trường hợp có một
số các đối tượng được phỏng vấn không có thói quen check mail thường xuyên, do vậy việc gặp trực tiếp sẽ giúp nghiên cứu sinh thu thập được ý kiến của họ
2.4.2 Xây dựng thang đo và giả thuyết nghiên cứu
Để phân tích mối liên hệ giữa điều kiện thực hiện tự chủ tài chính với mức độ
tự chủ tài chính và mức độ tự chủ tài chính với hiệu quả công tác tự chủ tài chính; nghiên cứu sinh đã thiết kế các thang đo được khái quát như bên dưới đây, nội dung chi tiết thang đo được thể hiện tại phụ lục bảng hỏi đính kèm luận án này
- Mức độ tự chủ tài chính được xem xét trên góc độ tự chủ chi và được đo lường theo tỷ lệ % ước tính một cách tương đối mức cân đối thu chi (không bao gồm chi đầu tư phát triển) của các đơn vị được khảo sát Mức độ tự chủ tài chính nhận giá trị từ 0 tới 100%
- Hiệu quả công tác tự chủ tài chính được xem xét trên hai khía cạnh (i) Hiệu quả kinh tế và (ii) Hiệu quả chức năng – nhiệm vụ Cụ như sau
• Hiệu quả kinh tế bao gồm các tiêu chí: để nâng cao đời sống cán bộ giảng viên, để nâng cao chất lượng giảng dạy; nâng cao năng lực quản lý, nâng cao chất lượng chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo; học viên được thụ hưởng chất lượng nhiều hơn và góp phần nâng cao hình ảnh học viện
• Hiệu quả chức năng, nhiệm vụ bao gồm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao; Đảm bảo giữ vững tôn chỉ mục đích định hướng của Đảng và Nhà nước; Là cơ quan đầu ngành đào taọ, bồi dưỡng về lý luận chủ nghĩa Mác – Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; nghiên cứu và phát triển lý luận chính trị của đất nước trong tình hình mới
Với thang thang đo likert 5 mức độ từ Hoàn toàn không hiệu quả (1) tới Hoàn toàn hiệu quả (5)
Trang 39- Các điều kiện thực hiện tự chủ tài chính với thang đo likert 5 được xem xét bao gồm: Cơ chế - Chính sách; Cơ cấu tổ chức; Năng lực quản lý; Cơ sở vật chất; Trình độ cán bộ; Nguồn Thu; Chức năng – Nhiệm vụ Với thang thang đo likert 5 mức
độ từ Rất không phù hợp/ Rất thấp (1) tới Rất phù hợp/ Rất cao (5) và được thiết kế như trong phần phụ lục của luận án đã trình bầy
Giả thuyết A: Mức độ tự chủ tài chính Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh có ảnh hưởng tích cực tới hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên góc độ hiệu quả kinh tế
Giả thuyết B: Mức độ tự chủ tài chính Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh có ảnh hưởng phi tuyến (dạng parabol úp) tới hiệu quả công tác tự chủ tài chính trên góc độ hiệu quả chức năng, nhiệm vụ
Kiểm định độ tin cậy của thang đo, Việc kiểm định thang đo sẽ giúp tác giả nhìn nhận lại nhân tố nào hợp lệ, nhân tố nào bị loại bỏ trước khi tiến hành các phân tích tiếp theo Để kiểm định độ tin cậy của thang đo nghiên cứu sinh đã tính toán hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng thể
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần
1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh
Trang 40nghiên cứu (Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) Vì vậy đối với nghiên cứu này thì Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là sử dụng được
Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan của biến này với các biến khác trong nhóm càng cao Theo Nunnally
&Burnstein(1994), các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biến rác và sẽ bị loại khỏi thang đo
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) là kỹ thuật sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu Phân tích nhân tố khám phá phát huy tính hữu ích trong việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu cũng như tìm ra các mối quan hệ giữa các biến với nhau Phép phân tích nhân tố của các khái niệm nghiên cứu được xem xét để cung cấp bằng chứng về giá trị phân biệt và giá trị hội tụ của thang đo
Mức độ thích hợp của tương quan nội tại các biến quan sát trong khái niệm nghiên cứu được thể hiện bằng hệ số KMO (Kaiser – Mever – Olkin) Trị số KMO lớn (giữa 0.5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu
Đo lường sự thích hợp của mẫu và mức ý nghĩa đáng kể của kiểm định Bartlett‟s Test of Sphericity trong phân tích khám phá dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố
Rút trích nhân tố đại diện bằng các biến quan sát được thực hiện với phép quay Varimax và phương pháp trích nhân tố Principle components
Các thành phần với giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% được xem như những nhân tố đại diện các biến
Hệ số tải nhân tố (Factor loading) biểu diễn các tương quan đơn giữa các biến
và các nhân tố bằng hoặc lớn 0.5 mới có ý nghĩa
Hồi quy tuyến tính bội thường được dùng để kiểm định và giải thích lý thuyết nhân quả (Cooper và Schindler, 2003) Ngoài chức năng là công cụ mô tả, hồi quy tuyến tính bội được sử dụng như công cụ kết luận để kiểm định các giả thuyết và dự báo các giá trị của tổng thể nghiên cứu
Như vậy, đối với nghiên cứu này, hồi quy tuyến tính bội là phương pháp thích hợp để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Khi giải thích về phương trình hồi quy,