1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt

58 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt
Tác giả Bùi Thị Hồng Trang
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thùy Dương
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh doanh và kinh tế quốc tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 139,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt LỜI CẢM ƠN Hội nhập kinh tế, mở rộng thị trường đang trở thành một xu thế tất yếu của thế giới và Việt Nam cũng không phải là trường hợp ngoại lệ Đi kèm với mở cửa hội nhập không thể thiếu sự ra đời của hàng loạt các Hiệp định thương mại song phương và đa phương Tính đến nay Việt Nam đã tham gia 16 Hiệp định thương mại tự do, trong đó 13 Hiệp định có hiệu lực, 1 Hiệp định chưa phê chuẩn sắp có hiệu lực và 2 Hiệp định đang trong giai đoạn đàm phán Sự quan tâm, tìm hiểu và tận dụng tối đa các ưu đ.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Hội nhập kinh tế, mở rộng thị trường đang trở thành một xu thế tất yếu của thếgiới và Việt Nam cũng không phải là trường hợp ngoại lệ Đi kèm với mở cửa hộinhập không thể thiếu sự ra đời của hàng loạt các Hiệp định thương mại songphương và đa phương Tính đến nay Việt Nam đã tham gia 16 Hiệp định thươngmại tự do, trong đó 13 Hiệp định có hiệu lực, 1 Hiệp định chưa phê chuẩn sắp cóhiệu lực và 2 Hiệp định đang trong giai đoạn đàm phán Sự quan tâm, tìm hiểu vàtận dụng tối đa các ưu đãi từ những Hiệp định liên quan vào hoạt động kinh doanh,đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩuhàng hóa đang ngày trở nên quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết Là một doanhnghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa từ thị trường nước ngoàinói chung và thị trường lớn của Việt Nam là Hàn Quốc nói riêng thì sự tác động củaHiệp định, ở đây là Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)luôn là vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm tìm hiểu, phân tích và tổ chức quản lýđưa ra các phương pháp xử lý nhằm tận dụng các ưu đãi và giảm thiểu những hạnchế gặp phải từ hiệp định đến hoạt động kinh doanh của mình

Xuất phát từ vai trò là một sinh viên Khoa Kinh doanh và kinh tế quốc tế Trường Đại học Thương Mại, kết hợp giữa những kiến thức học tập được từ trườnghọc và những kết quả thu được từ quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương MạiXuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt, dựa trên cơ sở đánh giá những hạn chế cònvướng mắc tại doanh nghiệp, em đã lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của Hiệp địnhthương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bịmáy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại XuấtNhập Khẩu Nguồn Sống Việt” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp củamình

-Để hoàn thiện tốt đề tài này, trước hết, em xin cảm ơn Ban Giám Đốc vàphòng kinh doanh Xuất Nhập Khẩu, phòng Kế toán Công ty TNHH Thương MạiXuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt đã nhiệt tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến, cungcấp số liệu chứng từ và tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty trongthời gian qua

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn tới Ths Nguyễn Thùy Dương đã tận tình hướngdẫn, đóng góp ý kiến, giải đáp những thắc mắc cho em trong suốt quá trình viết vàhoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này.

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài nhưng do thời gian thực tập ngắn cùngvới sự hiểu biết còn hạn hẹp, nên bài khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏinhững sai sót Rất mong quý thầy cô đóng góp ý kiến thêm để đề tài của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Bùi Thị Hồng Trang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu đề tài 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 5

1.7 Kết cấu khoá luận 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC ( VKFTA) 6

2.1 Lí thuyết về nhập khẩu 6

2.1.1 Khái niệm nhập khẩu 6

2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu 6

2.1.3 Vai trò của nhập khẩu 7

2.1.4 Phân loại các hình thức nhập khẩu 7

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhập khẩu 9

2.2 Tổng quan về Hiệp định 13

2.2.1.Thương mại hàng hóa 13

2.2.2.Thương mại dịch vụ 16

2.3 Ảnh hưởng của Hiệp định VKFTA đến hoạt động nhập khẩu thiết bị máy móc thể thao 19

2.3.1 Tích cực 20

2.3.2 Tiêu cực 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC (VKFTA) TỚI NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THIẾT BỊ MÁY MÓC CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NGUỒN SỐNG VIỆT 25

Trang 4

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt.

25

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

3.1.3 Nguồn nhân lực của công ty 28

3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 28

3.1.5 Tài chính của công ty 29

3.1.6 Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt 30

3.2 Khái quát về thị trường thiết bị máy móc thể thao của Hàn Quốc 34

3.2.1 Giới thiệu chung về thị trường Hàn Quốc 34

3.2.2 Khái quát về thị trường thiết bị máy móc thể thao của Hàn Quốc 35

3.3 Thực trạng ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt giai đoạn 2018-2020 35

3.3.1 Cơ hội 35

3.3.2 Thách thức 39

3.4 Đánh giá Thực trạng ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam -Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt giai đoạn 2018-2020 42

3.4.1 Thành tựu đạt được 42

3.4.3 Nguyên nhân của tồn tại 43

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ MÁ MÓC THỂ THAO TỪ HÀN QUỐC DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH VKFTA 45

4.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 45

4.2 Một số giải pháp để thúc đẩy nhập khẩu trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc tới mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt 46

4.2.1 Nắm bắt thông tin cơ hội và thách thức của Hiệp định 46

4.2.2 Chủ động tìm kiểm mở rộng nguồn cung 46

Trang 5

4.2.3 Tích cực mở rộng quy mô, nâng ca năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 47

4.3 Một số kiến nghị với Nhà nước 48KẾT LUẬN 50TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1 Tổ chức quản lí của công TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu 27

Bảng 3.1 Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty giai đoạn 2018 – 2020 28Bảng 3.2 Nguồn vốn của công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu NguồnSống Việt giai đoạn 2018-2020 29Bảng 3.3 Hoạt động kinh doanh công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập KhẩuNguồn Sống Việt 30Bảng 3.4 Bảng kim ngạch nhâp khẩu của công ty giai đoạn 2018 – 2020 30Bảng 3.5 Bảng cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu giai đoạn 2018 – 2020 31Bảng 3.6 Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các năm 2018, 2019 và2020 32Bảng 3.7 Các thị trường xuất khẩu chính của Công ty 33

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt giai đoạn 2018 - 2020 33

Bảng 3.9 Cơ cấu thị trường nhập khẩu từ Hàn Quốc của công ty TNHH ThươngMại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt qua các năm 35Bảng 3.11 So sánh giá bán trung bình các loại thiết bị máy móc thể thao nhập khẩu

từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu NguồnSống Việt trước và sau khi kết thúc lộ trình cắt giảm thuế 37

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và côngnghệ thông tin, phân công lao động quốc tế ngày càng cao và sâu sắc, tính chất toàncầu hóa, mở cửa hội nhập kinh tế thế giới của các quốc gia đang ngày càng sâurộng, dẫn đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các nước là một nghiệp vụkhông thế thiếu, đã và đang giữ vị trí hàng đầu Điều này cũng có nghĩa rằng mạnglưới các văn bản cam kết, hiệp định thỏa thuận đa tầng nấc giữa các quốc gia vớinhau cũng gia tăng nhanh chóng để đáp ứng yêu cầu của các nước Tự do hóathương mại đã và đang là xu thế của kinh tế thế giới, nổi bật là việc hình thành cáchiệp định thương mại tự do (FTA) giữa các quốc gia và khu vực Tại Việt Nam, xuhướng này cũng diễn ra rầm rộ khi xuất hiện nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩuhàng hóa đặc biệt khi nước ta tham gia ngày càng nhiều các hiệp định thương mại

tự do Việc ký kết và tham gia các FTA sẽ có tác động lớn đến nền kinh tế ViệtNam thông qua việc mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, theo đó, kim ngạch xuấtnhập khẩu sang các nước đối tác sẽ tăng, củng cố thị trường truyền thống, khơithông nhiều thị trường tiềm năng trên cơ sở thúc đẩy quan hệ với các đối tác chiếnlược kinh tế quan trọng nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Nhập khẩu máy móc thiết bị thể thao đã và đang là hoạt động diễn ra sôi nổi ởthị trường Việt Nam trong những năm qua Nước ta đang trong quá trình đi lên côngnghiệp hóa hiện đại hóa, nền kinh tế cũng đang trong giai đoạn phát triển mạnh nênnhu cầu đầu tư cho sức khoẻ và làm đẹp cũng ngày càng nâng cao Các nhu cầu sứckhoẻ như: tập thể hình, tập yoga, thư giãn massage… đang diễn ra sôi động trên địabàn cả nước Nhu cầu về thể thao đang đòi hỏi và cần rất nhiều loại máy tập có năngsuất và tính năng kỹ thuật cao Do nhành cơ khí trong nước còn yếu kếm, chưa sảnxuất ra được nhiều sản phẩm đáp ứng như cầu phục vụ của khách hàng nên đa phầnmáy móc thiết bị xây dựng ở Việt Nam là sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài

Trong nhiều năm qua Hàn Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất nhì của ViệtNam và mặt hàng máy móc thiết bị xây dựng chiếm thị phần không nhỏ trong tổnkim nhạch nhập khẩu từ thị trường này Hàn Quốc luôn được biết đến là thị trường

Trang 8

chiếm 1 tỷ lệ áp đảo trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam so với hơn

200 quốc gia, vùng lãnh thổ nước ta có quan hệ giao thương nói chung và thườngxuyên là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam nói riêng Cụ thể theo sốlượng thống kê của tổng cục hải quan cho biết vào năm 2020 vừa qua Hàn Quốcchiếm vị trí số 3 về tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam, đồng thời cũngchiếm vị trí thứ hai về kim ngạch nhập khẩu và đứng thứ năm về kim ngạch xuấtkhẩu Và thực tế thì máy móc thiết bị thể thao là một trong những mặt hàng mànước ta nhập khẩu nhiều nhất từ Hàn Quốc Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hảiquan, trong năm 2020 thì máy móc, thiết bị, phụ tùng là mặt hàng có kim ngạchnhập khẩu lớn thứ 2, chỉ đứng sau máy vi tính, sản phẩm và điện tử

Là một doạnh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa từ thịtrường Hàn Quốc, công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Viêtcũng giống như bao doanh nghiệp khác rất quan tâm đến các Hiệp định thương mại

mà Việt Nam đã tham gia ký kết với thị trường này và ở đây cụ thể là Hiệp địnhthương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) Trong quá trình thực tập và làmviệc tại công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt, nhận thấyHàn Quốc là thị trường nhập khẩu hàng hóa chính của công ty và có nhiều sự quantâm về các khía cạnh xoay quanh mặt hàng máy móc thiết bị xây dựng từ thị trườngnày đặc biệt là vấn đề về các cam kết mà Việt Nam đã và đang thực hiện như Hiệpđịnh Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) sẽ tác động như thế nàođến hoạt động nhập của doanh nghiệp Chính vì vậy, em lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“ Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) tớinhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công tyTNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt”

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Đề tài: “ Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc(VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốccủa Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt.” là một đề tàikhá mới Theo như tham khảo ở trên Internet cũng như là kho tư liệu và quá trìnhtìm hiểu ở trường các trường Đại học, em nhận thấy có khá ít sinh viên, học viênchọn hướng đề tài này trong quá trình nghiên cứu

Trang 9

Một trong số đó là:

Thứ nhất là, bài viết: “Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc: Một sốđánh giá bước đầu” của PGS.TS Phạm Thái Quốc Khoa Kinh tế Quốc tế, TrườngĐại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, tại Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh

tế và Kinh doanh 26 (2010) 207-217

Thứ hai là, luận văn thạc sỹ: “Tác động của việc tham gia các hiệp địnhthương mại tự do đối với hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam” của học viênNguyễn Văn Hồng, Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế, trường Đại học khoa học xãhội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, do PGS.TS Phạm Quang Minh hướngdẫn

Thứ ba là, luận án: “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: tác động đốivới thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam” của nghiên cứu sinh

Vũ Thanh Hương, trường đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội

Thứ tư là, luận văn: “Hoạt động nhập khẩu máy móc tại công ty máy xây dựng

và thương mại Việt Nhật: Thực trạng và giải pháp” của sinh viên Chu Thị BíchNgọc, trường đại học ngoại thương

Thứ năm là, luận văn: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩumáy móc thiết bị tại công ty xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế Coalimex” do sinhviên Trần Thị Lan Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths Đào Ngọc Tiếntrường Đại học Ngoại Thương

Các bài nghiên cứu trên chủ yếu tập trung nhấn mạnh vào tình hình nhập khẩumáy móc thiết bị thể thao hay ảnh hưởng từ tác dộng của các hiệp định thương mại

tự do đến hoạt động nhập khẩu của Việt Nam mà chưa nghiên cứu tìm hiểu sâu vàothị trường, vào hiệp định VKFTA và vào sản phẩm máy móc thiết bị thể thao Sovới các đề tài thực hiện trước đó, đề tài của em có sự khác biệt Đó là sự khác biệt

về thị trường nghiên cứu, về sản phẩm nhập khẩu và đã tập trung vào nghiên cứuảnh hưởng của Hiệp định VKFTA Đề tài nghiên cứu mà em lựa chọn chủ yếu làđánh giá tác động của Hiệp định VKFTA tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng máymóc, thiết bị thể thao của doanh nghiệp nói chung và của doanh nghiệp em đangthực tập làm việc nói riêng dựa trên các cam kết mà Việt Nam ký kết thỏa thuận đãtạo ra những cơ hội, thách thức gì cho doanh nghiệp, những mặt đạt được và chưa

Trang 10

đạt được, nguyên nhân của tồn tại ấy trong những năm qua, đưa ra những địnhhướng phát triển, các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanhnghiệp trong thời gian tới Đây cũng chính là những điểm mấu chốt của bài nghiêncứu và là điểm mới, không trùng lặp của bài so với các công trình nghiên cứu liênquan trước đây.

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do ViệtNam - Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thịtrường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn SốngViệt, bao gồm cả cơ hội và thách thức của Công ty trong khi VKFTA có hiệu lựcđối với việc nhập khẩu sản phẩm này

1.5 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Các thông tin, số liệu đuợc thu thập, phân

tích trong các năm 2018 đến 2020

Phạm vi nghiên cứu về không gian: Các hoạt động nhập khẩu thiết bị máy móc

thể thao từ thị trường Hàn Quốc chủ yếu do phòng xuất nhập khẩu của Công ty đảmnhận

Giới hạn vấn đề nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu Ảnh hưởng của

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc tới nhập khẩu máy móc thiết bịthể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty Công ty TNHH Thương Mại XuấtNhập Khẩu Nguồn Sống Việt

Trang 11

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu từ các nguồn của Công ty như báo cáo tài chính, cơ cấudoanh thu, trong những năm gần đây từ năm 2018 tới 2020 Đồng thời kết hợp vớitham khảo thông tin từ sách báo, tạp chí, Internet, thực hiện phỏng vấn một số cán

bộ thuộc phòng xuất nhập khẩu của Công ty

1.6.2 Phương phân tích dữ liệu

Dựa trên cơ sở số liệu, thông tin của doanh nghiệp đã được cung cấp ở trên,phân tích dữ liệu để đưa ra ý kiến

Phương pháp so sánh: so sánh, đối chiếu, phân tích các dữ liệu, rút ra được

các kết luện về sự thay đổi, tăng trưởng qua các năm, đồng thời đánh giá được hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu của công ty từ thị trường Hàn Quốc, những tác độngđến hoạt động kinh doanh nhập khẩu từ việc tham gia Hiệp định VKFTA và làm thếnào để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thông qua đó Có thể tiến hành sosánh theo cặp, đối chiếu giữa các nguồn cung cấp hiện tại, năm sau so với nămtrước…

Phương pháp phân tích tổng hợp: Tiến hành đánh giá một cách tổng quát các

dữ liệu thu được, tiến hành tổng hợp lại để rút ra các kết luận cần thiết cho việc viếtluận văn

1.7 Kết cấu khoá luận

Ngoài lời mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết tắt,kết luận, các tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của khóa luận bao gồm bốnchương như sau:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và hiệp định thương mại tự do Việt

Nam - Hàn Quốc (VKFTA)

Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của Hiệp định VKFTA đến hoạt động nhập

khẩu thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH ThươngMại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt

Chương 4: Giải pháp để tận dụng được lợi thế từ VKFTA mang lại trong

hoạt động nhập khẩu thiết bị máy móc thể thao của Công ty TNHH Thương MạiXuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt

Trang 12

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG

MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC ( VKFTA)

2.1 Lí thuyết về nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm nhập khẩu

Nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành của hoạt động ngoại thương, làhoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hóa giữa cácquốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ làm môi giới

Theo khoản 2 điều 28, chương 2 Luật thương mại Việt Nam năm 2005 quy

định “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”

Như vậy, bản chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài tiến hành tiêu thụ hàng hóa vật tư ở thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất với các quốc gia.

2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu

Nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh trong nước.Hoạt động nhập khẩu có những đặc điểm sau:

Hoạt động nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như điều ướcquốc tế và Ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán Thươngmại quốc tế

Các phương thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C

Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi caonhư : USD, bảng Anh

Điều kiện cơ sở giao hàng: có nhiều hình thức nhưng phổ biến là nhập khẩutheo điều kiện CIF, FOB

Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên dịa bàn rộng,thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu

Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hoá Để

đề phong rủi ro, có thể mua bảo hiểm tương ứng

Trang 13

2.1.3 Vai trò của nhập khẩu

Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành ngoại thương Có thể hiểu đó

là việc mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nướchoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi Nhập khẩu thể hiện sự phụ thuộc gắn bólẫn nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế Thế giới Hiện nay,thì vai trò của nhập khẩu đã trở nên vô cùng quan trọng

Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động lựcbắt buộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự pháttriển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất

Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế

2.1.4 Phân loại các hình thức nhập khẩu

2.1.4.1 Nhập khẩu trực tiếp

Theo cách thức này, bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau, việcmua và việc bán không ràng buộc nhau Bên mua có thể chỉ mua mà không bán, bênbán có thể chỉ bán mà không mua Hoạt động chủ yếu là doanh nghiệp trong nướcnhập khẩu hàng hoá, vật tư ở thị trường nước ngoài đem về tiêu thụ ở thị trườngtrong nước

Nhập khẩu trực tiếp có đặc điểm là được tiến hành một cách đơn giản Bênnhập khẩu phải nghiên cứu kỹ thị trường tìm đối tác, ký kết hợp đồng và thực hiệntheo đúng với hợp đồng, phải tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và chi phí giao dịch, nghiêncứu, giao nhận, kho bãi cùng với các chi phí có liên quan

2.1.4.2 Nhập khẩu ủy thác

Nhập khẩu ủy thác là nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước

có vốn, có nhu cầu nhập khẩu nhưng lại không có quyền tham gia vào các quan hệxuất nhập khẩu trực tiếp hay xét thấy nhập khẩu trực tiếp không có lợi( bên ủy

Trang 14

thác), đã ủy thác cho doanh nghiệp khác có chức năng trực tiếp giao dịch ngoạithương ( bên được ủy thác) tiến hàng nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận

ủy thác có nghĩa vụ đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, làm thủ tụcnhập khẩu theo yêu cầu của bên ủy thác và được nhận một khoản phí gọi là phí ủythác

Nhập khẩu ủy thác có đặc điểm như sau:

Bộ phận ủy thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không phảitìm hiểu thị trường mà bên nhận ủy thác chỉ đứng ra đại diện cho bên ủy thác để tìmcách giao dịch với các đối tác nước ngoài Nếu có sự cố xảy ra thì họ là người thaymặt bên uỷ thác có thể khiếu nại, đòi bồi thường khi tổn thất xảy ra Trong hợpđồng ủy thác doanh nghiệp phải ký đồng thời hai hợp đồng là hợp đồng thương mại

và hợp đồng ủy thác nhập khẩu với bên ủy thác

2.1.4.3 Nhập khẩu hàng đổi hàng

Nhập khẩu hàng đổi hàng là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó làhình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Hoạt động này được thanh toán khôngphải bằng tiền mà chính là hàng hóa Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu có giá trịtương đương nhau

2.1.4.4 Nhập khẩu gia công

Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu( là bênnhận gia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu(bên đặtgia công)về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kết giữahai bên

2.1.4.5 Nhập khẩu liên doanh

Đây là một hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kỹ thuật mộtcách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuấtnhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng, kỹ thuật để cùng giao dịch và đề racác chủ trương biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt độngnày phát triển theo hướng có lợi nhất cho cả hai bên, cùng chia lãi nếu lỗ thì cùngphải chịu

Trang 15

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhập khẩu

2.1.5.1 Yếu tố khách quan

Môi trường văn hóa xã hội:

Là một doanh nghiệp nhập khẩu nói chung và nhập khẩu máy móc thiết bị thểthao nói riêng luôn luôn phải để tâm đến yếu tố văn hóa xã hội của nước nhập bởi

nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp và nhucầu tiêu dùng sản phẩm của khách Khách hàng là người tiêu thụ thường sẽ chịu ảnhhưởng của một văn hóa nào đấy đang diễn ra sôi nổi trong cuộc sống xung quanh.Vậy nên Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thật kỹ thị trường thì hoạt động kinhdoanh mới trở nên hiệu quả và có chỗ đứng trên thị trường

Điển hình với thị trường Việt Nam, văn hóa tiêu dùng sản phẩm hàng hóa HànQuốc đã và đang diễn ra rất sôi nổi Trong nhiều năm trở lại đây thì sự bao phủ thịtrường của hàng hóa Trung Quốc tại nước ta ngày càng rõ rệt Điều này được cấuthành bởi rất nhiều nguyên do nhưng có lẽ nguyên do mà ai cũng sẽ đề cập đến làmẫu mã hàng hóa của thị trường này đa dạng bắt mắt, chất lượng sản phẩm đôi khi

có phần không bằng các sản phẩm của thị trường khác nhưng bù lại thì đa dạng vềloại và công dụng mà giá thành lại rẻ hơn nhiều lần

Biến động của thị trường trong nước và quốc tế:

Hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị thể thao chịu sự chi phối của biếnđộng thị trường trong nước và quốc tế như giá cả, sản lượng, chất lượng hay mẫu

mã của sản phẩm, Hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập khẩumáy móc, thiết bị thể thao nói riêng đều chịu sự chi phối của thị trường hàng hóađầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra Tuy nhiên, là hoạt động nhập khẩu nên thịtrường đầu vào là thị trường quốc tế, tức là chịu sự chi phối của những biến độngxảy ra trên thị trường thế giới như sự biến động về giá cả, sản lượng hàng hóa bán

ra, chất lượng sản phẩm có trên thị trường…Khi giá cả hàng hóa trên thị trường thếgiới tăng thì giá thành của hàng nhập khẩu cũng tăng lên tương đối làm tăng chi phínhập khẩu hàng hóa và ngược lại Điển hình vào thời kỳ dịch bệnh covid ảnh hưởngđến nền kinh tế thế giới, xăng dầu và tỷ giá đồng USD trên thế giới có sự thay đổiliên tục và có xu hướng tăng 2-3% thì giá của máy móc thiết bị thể thao nhập khẩu

từ vùng dịch Hàn Quốc cũng tăng theo bởi ảnh hưởng của thị trường thế giới Mặt

Trang 16

khác, có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa đó trên thị trường trongnước, giảm sản lượng tiêu thụ và từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh nhập khẩuhàng hóa của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các sản phẩm nhập khẩu phải đáp ứngđược nhu cầu trên thị trường nội địa, cũng như những biến động của nó, phải đảmbảo tính cạnh tranh so với những sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trên thị trườngnội địa Ví dụ như khi một sản phẩm là mẫu mã cũ không còn phù hợp với như cầuthiết yếu của thị trường bằng các sản phẩm mới, tự bản thân sản phẩm mất đi giá trị

và giá cả của sản phẩm trên thị trường ấy cũng giảm đi

Môi trường kinh tế:

Tình hình kinh tế thế giới nói chung và quốc gia xuất nhập khẩu nói riêngcũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp Lấy 1 ví dụđiển hình về tình trạng bất ổn kinh tế thế giới do đại dịch toàn cầu Covid gây ra Đạidịch đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới và hoạt độngnhập khẩu máy móc thiết bị thể thao cũng vậy Các doanh nghiệp đã bị ảnh hưởngnghiêm trọng, nhu cầu hàng hóa sụt giảm, giao thương hạn chế, hoạt động thôngquan hàng hóa khó khăn, nguồn lao động và sức khỏe của doanh nghiệp suy giảm,

… Mặt khác khi kinh doanh một mặt hàng đặc thù là máy móc thiết bị thể thao thìhoạt động kinh doanh lại phụ thuộc lớn vào các dự án, công trình Tình hình dịchbệnh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các dự án ít hơn, thiếuhụt công nhân viên Theo Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, qua báo cáo nhanhcủa 22/63 tỉnh/thành phố, trong 4 tháng đầu năm 2020 số lao động bị ảnh hưởng bởidịch Covid-19 là 8.773 người, các doanh nghiệp buộc phải cắt giảm nhân lực hoặcgiờ lao động của nhân viên bởi không đủ kinh phí chi trả, theo đó các dự án cũng trìtrệ và giảm bớt đi nên lượng nhập khẩu máy móc thiết bị thể thao cũng bị giảm sútđáng kể

Thu nhập ở mỗi quốc gia, vùng miền khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến nhucầu tiêu dùng hàng hóa, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của doanhnghiệp Tại Việt Nam mức thu nhập bình quân đầu người hiện nay khoảng hơn3.000 USD/người/năm không quá cao cũng không quá thấp so với các nước trongkhu vực và đang có xu hướng gia tăng nên đời sống nhân dân được cải thiện hơn,nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cũng tăng cả về mặt số lượng và chất lượng ảnh hưởng

Trang 17

trực tiếp đến việc nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp Sản phẩm nhập khẩu cầnphải đạt được những tiêu chuẩn nhất định để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của ngườitiêu dùng theo từng thị trường, từng phân khúc khách hàng khác nhau Cụ thể, công

ty xác định mục tiêu sẽ cung cấp sản phẩm dành cho khách hàng thuộc phân khúctầm trung – cao cấp nên thu nhập bình quân đầu người có tác động rất lớn đến hoạtđộng nhập khẩu vì phần nào đã cung cấp được thông tin về nhu cầu, khả năng chitrả cũng như mối quan tâm của khách hàng đến các sản phẩm nhập khẩu

Môi trường chính trị, luật pháp:

Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhậpkhẩu nói riêng là hoạt động giao dịch buôn bán trao đổi thương mại mang tính chấtquốc tế cho nên nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố chính trị, luật pháp củamỗi quốc gia cũng như quốc tế Các công ty kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi phải tuânthủ các quy định của các quốc gia có liên quan, các tập quán và luật pháp quốc tế.Tại Việt Nam có một số luật, nghị định, quyết định quy định về nhập khẩu mấy mócthiết bị nói chung và máy móc thiết bị thể thao nói riêng như: Luật Quản lý ngoạithương, Luật Tổ chức Chính phủ, đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương,

Môi trường chính trị ổn định, luật pháp thông thoáng, chặt chẽ không thay đổithường xuyên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạtđộng nhập khẩu máy móc thiết bị thể thao nói riêng Hệ thống công cụ chính sáchcủa nhà nước tác động không nhỏ tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng này của doanhnghiệp Các công cụ chính sách rất nhiều bao gồm chính sách tài chính, chính sáchXNK, chính sách tiền tệ,… Ví dụ, ngày nay Việt Nam tham gia nhiều tổ chức,nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương giúp giảm thuế suấtxuất nhập khẩu cho những ngành hàng và quốc gia thành viên như: WTO, APEC,ACFTA, AKFTA, VKFTA, EVFTA, CTPPP,…

Đối thủ cạnh tranh:

Hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị thể thao của một doanh nghiệp cònchịu ảnh hưởng bởi đối thủ cạnh tranh của họ Đối với một doanh nghiệp kinhdoanh, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm cả đối thủ cạnh tranh hiện tại

Trang 18

và tiềm năng Đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng bao gồm các đơn vị, doanhnghiệp kinh doanh nhập khẩu khác, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hànghóa nội địa có tính chất tương tự hoặc thay thế Điều này đòi hỏi công ty phảinghiên cứu kĩ về đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềm năng để tìm ra điểmmạnh điểm yếu của công ty so với đối thủ cạnh tranh để tìm cho mình một hướng

đi Đặc biệt, chú ý đến chất lượng và giá cả hàng hóa, dịch vụ, chăm sóc kháchhàng,… đòi hỏi hoạt động mua hàng phải phối hợp với các phòng ban liên quankhác để đưa ra những chiến lược nhằm làm cho doanh nghiệp khác biệt không nhầmlẫn với bất kì đối thủ cạnh tranh nào khác

2.1.5.2 Nhân tố chủ quan:

Năng lực tài chính của doanh nghiệp:

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều cầnđến yếu tố quan trọng là tài chính Nguồn vốn mà doanh nghiệp có được là cơ sở đểđảm bảo khả năng thanh toán đối với lượng hàng hóa nhập khẩu, là yếu tố quyếtđịnh việc nhập có diễn ra như thế nào, thuận lợi hay không thuận lợi Hơn nữa máymóc thiết bị thể thao là mặt hàng có giá trị lớn, do đó đòi hỏi một lượng vốn khôngnhỏ đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại Công ty TNHHThương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt sau thời gian dài hoạt động đã năngđược mức vốn của mình ngày càng cao nhưng vẫn cần nâng cao mức tài chính hơnnữa để thuận lợi hơn trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa của mình

Chất lượng nguồn nhân lực:

Đây là nhân tố chủ chốt quan trọng nhất, vì con người sẽ quyết định toàn bộquá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong điều kiện doanh nghiệp là đơn vịkinh doanh xuất nhập khẩu sẽ đem lại tác dụng rất lớn trong sự thành công trongkinh doanh Nó làm tiết kiệm thời gian giao dịch, tổ chức thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu tiện lợi, tiêu thụ nhanh hàng nhập khẩu để tránh tồn đọng vốn…khi mọi nhânviên trong một doanh nghiệp đều có tinh thần trách nhiệm, đều có tác phong làmviệc nghiêm túc thì sẽ đem lại hiệu quả rất lớn

Trang 19

Trình độ tổ chức quản lý:

Trong điều kiện nền thị trường có sự điều tiết quản lý vĩ mô của Nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa thì yếu tố quản lý trong doanh nghiệp không thểkhông được chú trọng, bởi vì trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt nếu người quản lýkhông sáng suốt thì tất yếu sẽ gặp những thất bại trong kinh doanh Đòi hỏi đội ngũlãnh đạo, quản lý phải linh hoạt, nhạy bén, để có thể nắm bắt được thời cơ, vượt quanhững nguy cơ trong kinh doanh để đem lại thành công cho doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường là yếu tố mà tất cả cácdoanh nghiệp đều hướng tới kết quả tốt nhất trong hoạt động kinh doanh của mình.Bởi nó là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng khách hàng và số lượng đơnhàng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp lâu năm với những đánh giá tốt, nhậnđược sự tin tưởng, cảm mếm của khách hàng sẽ là sư lựa chọn ưu tiên của kháchhàng, đó cũng là thành công và bước đệm vững chắc cho sư phát triển của doanhnghiệp sau này Vì vậy các doanh nghiệp cần luôn nâng cao hình ảnh uy tín củamình thông qua nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thái độ đối vớikhách hàng,…

2.2 Tổng quan về Hiệp định

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) được ký kếtngày 5/5/2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 20/12/2015 So với FTA ASEANHàn Quốc (AKFTA), trong VKFTA Việt Nam và Hàn Quốc dành thêm nhiều ưuđãi cho nhau trong cả lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ và đầu tư Tuy nhiên, VKETAkhông thay thế AKFTA mà cả hai FTA này đều cùng có hiệu lực và doanh nghiệp

có thể tùy chọn sử dụng FTA nào có lợi hơn

2.2.1.Thương mại hàng hóa

2.2.1.1.Các cam kết thuế quan

Các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng trên nền các cam kếtthuế quan trong FTA ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), nhưng với mức độ tự do hóacao hơn VKFTA sẽ cắt giảm thêm một số dòng thuế mà trong AKFTA chưa đượccắt giảm hoặc mức độ cắt giảm còn hạn chế, cụ thế như sau:

- Hàn Quốc sẽ xóa bỏ thêm cho Việt Nam 506 dòng thuế

Trang 20

- Việt Nam sẽ xóa bỏ thêm cho Hàn Quốc 265 dòng thuế Tổng hợp cả cáccam kết trong VKFTA và AKFTA thì:

+ Hàn Quốc sẽ xóa bỏ cho Việt Nam 11.679 dòng thuế

+ Việt Nam sẽ xóa bỏ cho Hàn Quốc 8.521 dòng thuế

2.2.1.2.Cam kết về Quy tắc xuất xứ

Để được hưởng ưu đãi thuế quan trong VKFTA, sản phẩm máy móc, thiết bịthể thao phải đáp ứng được các quy tắc xuất xứ của Hiệp định

Tiêu chí xuất xứ: Theo quy định tại Hiệp định, sản phẩm máy móc, thiết bị thểthao sẽ được coi là có xuất xứ tại một bên (Việt Nam hoặc Hàn Quốc) nếu đáp ứngđược một trong các điều kiện sau:

- Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của Bên xuấtkhẩu;

- Được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của Bên xuất khẩu và chỉ từ các nguyênliệu có xuất xứ; hoặc không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộtại lãnh thổ của Bên xuất khẩu nhưng đáp ứng được các yêu cầu về quy tắc xuất xứđược quy định cụ thể trong Phụ lục về Quy tắc xuất xứ cụ thể từng mặt hàng (Phụlục 3-A) hoặc Phụ lục về các sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao đặc biệt (Phụ lục3-B) Nói chung, Quy tắc xuất xứ trong VKFTA chặt hơn so với AKJFTA nhưngvẫn tương đối đơn giản Nhìn chung, để được hưởng ưu đãi thuế quan theo VKFTA,sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao cần đáp ứng được một trong các tiêu chí sau:+ Tỷ lệ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) theo quy định (thường là trên 40%);+ Chuyển đổi mã HS (2 số, 4 số hoặc 6 số); hoặc trải qua một công đoạn sảnxuất hoặc chế biến nhất (các sản phẩm dệt may)

Sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao không đáp ứng được tiêu chí xuất xứchuyển đổi mã HS vẫn được coi là có xuất xứ nếu:

- Đối với các sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao không thuộc các Chương từ

50 đến 63 trong Hệ thống Hài hòa (HS), trị giá của tất cả các nguyên liệu không cóxuất xứ không vượt quá 10% trị giá FOB (là giá trị sản phẩm máy móc, thiết bị thểthao đã giao qua mạn tàu, bao gồm phí vận tải của nhà sản xuất đến cảng hoặc địađiểm cuối cùng trước khi tàu trở hàng rời bến) của sản phẩm máy móc, thiết bị thểthao

Trang 21

- Đối với các sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao thuộc các Chương từ 50 đến

63 trong Hệ thống Hài hòa (HS), trọng lượng của tất cả các nguyên liệu không cóxuất xứ không vượt quá 10% tổng trọng lượng sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao,hoặc giá trị của tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ không được vượt quá 10%trị giá FOB của sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao

- Quy định đối với một số sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao đặc biệt: Hiệpđịnh bao gồm một Phụ lục (3-B) về 100 sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao đặcbiệt (Danh mục các sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao này có thể được sửa đổinếu được cả hai Bên đồng ý) Đây là các loại sản phẩm máy móc, thiết bị thể thaođược sản xuất hoặc gia công chế biến tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc Bánđảo Triều Tiên Hiệp định có quy định riêng về xuất xứ và cơ chế tự vệ đối với loạisản phẩm máy móc, thiết bị thể thao này Cụ thể:

+ Quy định về xuất xứ: Sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao vẫn được xem là

có xuất xứ dù được sản xuất hoặc gia công chế biến tại Khu công nghiệp KhaiThành thuộc Bán đảo Triều Tiên từ nguyên liệu xuất khẩu từ một Bên (Hàn Quốc làchủ yếu), sau đó được tái nhập trở lại Bên đó, với điều kiện tổng giá trị nguyên liệuđầu vào không có xuất xứ không vượt quá 40% trị giá FOB của sản phẩm máy móc,thiết bị thể thao

+ Cơ chế tự vệ đặc biệt: Điều kiện áp dụng: Khi một Bên (Việt Nam là chủyếu) xác định số lượng nhập khẩu các sản phẩm đặc biệt được áp dụng Quy định vềxuất xứ ở trên đang tăng lên, theo đó có thể gây ra hoặc đe dọa gây ra tổn thấtnghiêm trọng đối với ngành sản xuất trong nước, thì Bên đó được tự do đình chỉviệc áp dụng Quy định xuất xứ đó trong một khoảng thời gian mà Bên đó coi là cầnthiết để ngăn chặn hoặc đối phó với tổn thất hoặc đe dọa tổn thất đối với ngành sảnxuất trong nước

+ Thông báo áp dụng: Việc đình chỉ của một Bên (Việt Nam là chủ yếu) phảiđược thông báo cho Bên kia 02 tháng trước khi bắt đầu giai đoạn đình chỉ và phảicho phép Bên kia có cơ hội để trao đổi về việc này, trừ trường hợp khẩn cấp nếuviệc đình chỉ bị trì hoãn có thể gây ra tổn thất khó khắc phục, thì một Bên có thểthực hiện việc đình chỉ tạm thời mà không cần phải thông báo trước 02 tháng choBên kia, nhưng phải thông báo trước khi việc đình chỉ có hiệu lực

Trang 22

+ Cơ chế áp dụng: Khi một Bên ra quyết định đình chỉ việc áp dụng Quy định

về xuất xứ cho sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao đặc biệt, Bên đó có thể đơnphương và vô điều kiện áp dụng việc đình chỉ đó, bao gồm:

+ Thủ tục chứng nhận xuất xứ: về thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ ưu đãi(C/O), FTA vẫn áp dụng quy trình cấp chứng nhận xuất xứ thông qua một cơ quan

có thẩm quyền do nhà nước quy định/ủy quyền như trong các VKFTA ký trước đây

mà Việt Nam đang thực hiện Mẫu C/O được đính kèm theo văn bản Hiệp định Đặcbiệt, Hiệp định cho phép miễn nộp giấy Chứng nhận Xuất xứ đối với các sản phẩmmáy móc, thiết bị thể thao nhập khẩu có trị giá hải quan không quá 600 USD (trị giáFOB), hoặc một mức cao hơn nếu Nước nhập khẩu cho phép Các FTA Việt Nam

đã ký trước đây thường chỉ cho phép các sản phẩm máy móc, thiết bị thể thao có trịgiá không quá 200 USD được miễn nộp giấy Chứng nhận xuất xứ

2.2.2.Thương mại dịch vụ

Chương về Dịch vụ trong VKFTA được chia làm 02 phần

- Cam kết về nguyên tắc: bao gồm các định nghĩa, các quy định chung vềnghĩa vụ: Đối xử quốc gia, Đối xử tối huệ quốc , và 03 Phụ lục về Tài chính, Viễnthông, Di chuyển thể nhân

- Cam kết về mở cửa thị trường: là 01 Phụ lục riêng bao gồm 02 Danh mục mởcửa của Việt Nam và Hàn Quốc về từng lĩnh vực dịch vụ

tự, đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử được Bên đó dành cho dịch vụ và nhàcung cấp dịch vụ của mình

- Đối xử Tối huệ quốc (MFN): Nếu sau khi VKFTA có hiệu lực mà một Bêntrong Hiệp định (Việt Nam hoặc Hàn Quốc) ký các thỏa thuận với một Bên thứ 3

Trang 23

mà trong đó dành các đối xử ưu đãi hơn cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụcủa Bên thứ 3 đó, thì một Bên được yêu cầu tham vấn với Bên kia đế xem xét khảnăng gia tăng các đối xử ưu đãi trong VKFTA không kém thuận lợi hơn so với cácđối xử ưu đãi trong thỏa thuận với Bên thứ 3 đó, trừ trường hợp các đối xử ưu đãinày là theo các hiệp định hiện có hoặc hiệp định giữa các thành viên ASEAN.

2.2.2.2.Cam kết về mở cửa thị thường

Cam kết mở cửa thị trường Chương Dịch vụ trong VKFTA áp dụng cách tiếpcận Chọn - Cho tương tự như trong WTO, tức là mỗi Bên sẽ có một Danh mục cáclĩnh vực cam kết trong đó liệt kê các lĩnh vực mở cửa và mức độ mở cửa, các lĩnhvực nào không được liệt kê là không có cam kết

Đối với các lĩnh vực có cam kết, tùy vào nội dung cam kết cụ thể, mỗi Bên sẽkhông ban hành hoặc duy trì các biện pháp ảnh hưởng đến các nhà cung cấp dich vụcủa Bên kia gồm hạn chế về số lượng nhà cung cấp dịch vụ; hạn chế về giá trị giaodịch; hạn chế về tổng số hoạt động dịch vụ hoặc số lượng dịch vụ đầu ra; hạn chế vềtổng số nhân lực tuyển dụng; hạn chế về loại hình doanh nghiệp; hạn chế về vốngóp nước ngoài So với các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ của Việt Nam vàHàn Quốc trong WTO và AKFTA thì trong VKFTA:

- Việt Nam mở cửa hơn cho Hàn Quốc trong 02 phân ngành:

+ Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị

+ Dịch vụ cho thuê máy móc và thiết bị khác không kèm người điều khiến

- Hàn Quốc mở cửa hơn cho Việt Nam trong 05 phân ngành:

Chương về Đầu tư trong VKFTA được chia làm 02 phần:

Đầu tư, bao gồm:

- Các cam kết về nguyên tắc chung (bao gồm các định nghĩa, các quy địnhchung về nghĩa vụ Đối xử quốc gia, Đối xử tối huệ quốc )

Trang 24

- Các cam kết về mở cửa của từng Bên (Mỗi bên sẽ có một Danh mục bảo lưucác biện pháp/lĩnh vực không phải áp dụng một số nguyên tắc đầu tư - danh mụccác biện pháp không tương thích)

Hiện tại, Phụ lục về Danh mục các biện pháp/lĩnh vực bảo lưu vẫn chưa đượchình thành Hai bên cam kết sẽ tiến hành đàm phán về Danh mục này ngay sau khiHiệp định có hiệu lực và sẽ kết thúc đàm phán trong vòng 1 năm

Giải quyết tranh chấp đầu tư, bao gồm phạm vi, nguyên tắc và quy trình thủtục giải quyết tranh chấp khi có mâu thuẫn phát sinh giữa Nhà nước của một Bêncủa Hiệp định và nhà đầu tư của Bên kia

Về cơ bản, các cam kết trong Chương đầu tư phù hợp với Hiến pháp và cácquy định hiện hành của pháp luật Việt Nam như Luật Đầu tư năm 2005 Việc thựchiện Chương này không đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành củapháp luật Việt Nam Nội dung của Chương cũng phù hợp với các nguyên tắc quyđịnh tại Điều 3 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế và tươngthích với các cam kết quốc tế khác về đầu tư

* Cam kết về Đầu tư: Mỗi Bên cam kết sẽ bảo đảm quyền lợi cho các nhà đầu

từ và khoản đầu tư của các nhà đàu tư của Bên kia thông qua các nghĩa vụ quy định

cụ thể trong Chương đầu tư Trong đó, 4 nghĩa vụ cơ bản là:

- Đối xử quốc gia (NT): Mỗi Bên sẽ dành cho các nhà đầu tư và các khoản đầu

tư được bảo hộ của Bên kia sự đối xử không kém thuận lợi hon sự đối xử của Bên

đó dành cho các nhà đầu tư và khoản đầu tư của bên mình

- Đối xử tối huệ quốc (MFN): Mỗi bên sẽ dành cho các nhà đầu tư và cáckhoản đầu tư được bảo hộ của Bên kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xửcủa Bên đó dành cho các nhà đầu tư và các khoản đầu tư của bất kỳ bên thứ ba nào,trừ trường hợp sự đối xử đó là theo các hiệp định đã có với bên thứ ba hoặc hiệpđịnh giữa các thành viên ASEAN

Trong tương lai nếu một Bên ký bất kỳ thỏa thuận hay hiệp định nào với bênthứ ba mà dành các đối xử ưu đãi hơn cho các nhà đầu tư và khoản đầu tư của bên

đó thì cũng không phải dành sự đối xử tương tự cho các nhà đầu tư và khoản đầu tưcủa Bên kia nhưng phải dành cho Bên kia cơ hội thỏa đáng để đàm phán về việchưởng các ưu đãi đó nếu được yêu cầu

Trang 25

+ Các yêu cầu về hoạt động (Performance Requirements - PR) Các Bên camkết không áp dụng một số biện pháp ảnh hưởng đến các nhà đầu tư của Bên kia nhưcác yêu cầu: nhà đầu tư phải đạt một tỷ lệ hàm lượng nội địa nhất định; ưu tiên muahàng nội địa; ràng buộc tỷ lệ nhập khẩu với xuất khẩu; hạn chế việc bán hàng trênlãnh thổ của nước đó; xuất khẩu hàng đạt một tỷ lệ nhất định; chuyển giao côngnghệ, quy trình, bí quyết sản xuất cho chủ thể của Bên kia

+ Nhân sự quản lý cao cấp (SMBD) Các Bên cam kết không đặt ra các yêucầu về quốc tịch đối với nhân sự quản lý cao cấp trong doanh nghiệp đầu tư của Bênkia, nhưng có thể yêu cầu đa số thành viên Hội đồng quản trị phải mang một quốctịch nhất định, hoặc phải cư trú trên lãnh thổ của Bên nhận đầu tư nhưng khôngđược làm ảnh hưởng đáng kế tới khả năng kiểm soát khoản đầu tư

* Cam kết về Giải quyết tranh chấp đầu tư: Tương tự như trong AKFTA,VKFTA cũng áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp Nhà nước - nhà đầu tư nướcngoài (ISDS) Tuy nhiên, cơ chế ISDS trong VKFTA có phạm vi áp dụng rộng hơn,

và có các quy định về quy trình và thủ tục cụ thể hơn trong AKFTA

- Phạm vi áp dụng: Cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư trong VKFTA chỉ ápdụng cho các tranh chấp giữa một Bên (tư cách Nhà nước) và nhà đầu tư của Bênkia do Nhà nước đó vi phạm một số nghĩa vụ cam kết về đầu tư trong Hiệp định gâythiệt hại đến nhà đầu tư hoặc khoản đầu tư của nhà đầu tư của Bên kia liên quan đếnviệc quản lý, thực hiện, vận hành, hoặc bán hoặc các hình thức định đoạt kháckhoản đầu tư đó

- Chủ thể giải quyết tranh chấp: Nhà đầu tư có quyền đưa tranh chấp ra giảiquyết tại:

+ Tòa án hành chính của nước nhận đầu tư: quy trình và thủ tục sẽ theo quyđịnh và pháp luật của nước đó

+ Trọng tài: theo quy trình và thủ tục quy định trong Hiệp định

Chú ý: Trong VKFTA Việt Nam và Hàn Quốc đã cam kết chấp thuận việckhởi kiện tranh chấp ra trọng tài phù hợp với các quy định trong Hiệp định

2.3 Ảnh hưởng của Hiệp định VKFTA đến hoạt động nhập khẩu thiết bị máy móc thể thao.

Trong đề tài thiết bị máy móc thể thao của Công ty TNHH Thương Mại XuấtNhập Khẩu Nguồn Sống Việt được liệt vào nhóm danh mục "Các mặt hàng và thiết

Trang 26

bị cho tập luyện thể chất nói chung , thể dục hoặc điền kinh" trong biểu thuế củaVKFTA.

2.3.1 Tích cực

Việc tích cực tham gia vào các hiệp định định thương mại quốc tế và khu vực,

ký kết các hiệp định thương mại tự do đa phương và song phương nói chung, hiệpđịnh thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) nói riêng đã mở rộng cơhội cho hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị thể thao của Việt Nam Có thể kểđến một số cơ hội tiêu biểu như:

2.3.1.1 Cơ hội mở rộng thị trường, thúc đẩy hoạt động nhập khẩu máy móc

thiết bị xây dựng phát triển.

Tham gia Hiệp định VKFTA, các biện pháp thuế quan và phi thuế quan cũng

từ đó được nới lỏng hơn tạo cơ hội mở rộng thị trường và thúc đẩy hoạt động nhậpmáy thiết bị thể thao của Việt Nam Việc tham gia vào hiệp định VKFTA đã gópphần giảm mức thuế nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ 3-5% về mức thuế 0%góp phần gia tăng kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùng nói chung vàmáy móc thiết bị thể thao nói riêng từ thị trường Hàn Quốc

Bên cạnh đó, mở rộng thị trường nhập khẩu giúp các doanh nghiệp Việt Namđược tiếp cận sâu hơn vào thị trường nhập khẩu Hàn Quốc với nguồn hàng phongphú, đa dạng hơn và với các đối tác có tiềm năng hơn Thật vậy, với nhu cầu đòi hỏisản phẩm đa dạng, có trình độ khoa học tiên tiến, hiện đại ngày càng cao như hiệnnay thì đứng trên cương vị là một doanh nghiệp cung cấp sản phẩm dịch vụ nóichung và doanh nghiệp phân phối máy móc thiết bị thể thao nói riêng cơ hội mởrộng thị trường nhập khẩu có tầm quan trọng to lớn với hoạt động kinh doanh vàngành hàng của họ

2.3.1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá cho doanh nghiệp do hưởng các

ưu đãi về thuế.

Giảm thuế dẫn đến nâng cao năng lực cạnh tranh về giá

Tham gia VKFTA góp phần cắt giảm thuế quan trong việc nhập khẩu mặthàng máy móc, thiết bị thể thao từ Hàn Quốc vào thị trường Việt Nam từ đó manglại cơ hội cạnh tranh về giá cho doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm từ Hàn quốc sovới các doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm từ các thị trường khác chịu mức thuế caohơn; đồng thời cũng mang lại cơ hội cạnh tranh cho các doanh nghiệp xuất khẩu củaViệt Nam với các đối thủ (chủ yếu ở các nước châu Á) trên thị trường thế giới Giá

Trang 27

cả là năng lực có sức cạnh tranh vô cùng lớn đối với một doanh nghiệp cung cấp sảnphẩm dịch vụ nói chung và máy móc thiết bị thể thao nói riêng Nó không phải làyếu tố quyết định mua hàng của khách hàng nhưng là yếu tố ảnh hưởng đến lựachọn tìm hiểu, xem xét và đưa ra quyết định hợp tác với doanh nghiệp hay khônghay có mua sản phẩm ấy hay không Vì vậy nâng cao năng lực cạnh tranh về giá làyếu tố mà hầu hết các doanh nghiệp đều hướng tới.

Hơn nữa, mặt hàng máy móc thiết bị thể thao có cấu tạo phần cơ và phần điện,kích thước lớn, khối lượng thép rất nặng, phí vận chuyển cao Vì vậy trước khi Hiệpđịnh VKFTA có hiệu lực mức thuế nhập khẩu trung bình của mặt hàng này là 3-5%nên giá nhập khẩu cao hơn rất nhiều so với khi Hiệp định có hiệu lực (mức thuếgiảm về 0%) Đồng nghĩa với việc giá thành sản phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc sẽgiảm đi đáng kể so với trước và sau khi Hiệp định có hiệu lực cũng như thấp hơn sovới các sản phẩm nhập khẩu từ các thị trường khác còn chịu thuế nhập khẩu về mặthàng này như một số nước Châu Âu

Từ nâng cao năng lực cạnh tranh về giá mà doanh nghiệp sẽ nâng cao được

uy tín, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường.

Khi có cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh về giá đồng nghĩa với việc sứccạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường được tăng lên, góp phần đem đến chodoanh nghiệp nhiều khách hàng và số lượng đơn hàng bán ra cũng tăng lên, uy tín

và thị phần của doanh nghiệp trên thị trường của doanh nghiệp cũng ngày càngđược khẳng định Kể từ khi Hiệp định VKFTA có hiệu lực, máy móc thiết bị thểthao từ thị trường Hàn Quốc nhập khẩu vào thị trường Việt Nam với đa dạng hóamẫu mã chủng loại và giá thành thấp hơn thì lượng khách hàng quan tâm đến sảnphẩm có xuất xú từ Hàn Quốc cũng tăng lên so với trước đây là tập trung và ưu tiêncác sản phẩm đến từ Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Đức, Italia, Mỹ, Anh,…kéo theo

đó là thị phần uy tín của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm máy móc thiết bịxây dựng của Hàn Quốc cũng tăng lên Theo thống kê của một doanh nghiệp chobiết, cứ 10 khách hàng có nhu cầu mua một loại sản phẩm thì có 8,5 khách hàng cómong muốn tìm hiểu về sản phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc và doanh nghiệp đó cũngcho hay trong khoảng hơn 1000 doanh nghiệp tham gia nhập khẩu máy móc thiết bịthể thao thì 65-70% trong số đó là doanh nghiệp nhập khẩu từ Hàn Quốc, góp phần

Trang 28

nâng thị phần của các doanh nghiệp trong ngành Biểu hiện rõ nhất của việc này làdoanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của các sản phẩm nhập khẩu từ HànQuốc của các doanh nghiệp có phần tăng trưởng qua mỗi năm.

2.3.1.3 Cơ hội hợp tác chuyển giao công nghệ và phương pháp quản lý

Như đã nói, Hàn Quốc là một quốc gia có nền kinh tế phát triển, chính vì vậy,công nghệ và phương pháp quản lí của Hàn Quốc cũng có được nhiều bước tiến mới, đặc biệt là trình độ Khoa học ứng dụng Các bên tham gia VKFTA còn có thảoluận đến các vấn đề về thuận lợi hóa thương mại và đầu tư và hợp tác kinh tế và kỹthuật Và mối quan tâm lớn của VKFTA là nỗ lực phối hợp giữa các nền kinh tếthành viên nhằm giảm khoảng cách phát triển cùng nhau tiến bộ Vì vậy, tham giavào VKFTA, Việt Nam có cơ hội học hỏi với các hãng thiết bị máy móc thể thaocủa Hàn Quốc, đàm phán để có thể có lợi thế về cung ứng hàng hoá, cụ thể ở đây làmáy tập thể thao cho Việt Nam Điều này cũng có ý nghĩa doanh nghiệp Việt Nam

có thêm một thuận lợi nữa là đối tác của các nhãn hiệu máy tập, từ đó có thể thamgia sâu hơn vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu, học hỏi thêm được cách thức sảnxuất lắp ráp máy tập thể thao để không phải phụ thuộc quá nhiều vào việc nhậpkhẩu mặt hàng này nguyên chiếc như hiện tại

2.3.2 Tiêu cực

2.3.2.1 Tính cạnh tranh trên thị trường nội địa.

Các doanh nghiệp trong nước sẽ gặp bất lợi nếu đem ra so sánh với các doanhnghiệp là các đối thủ của mình cùng nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc nên điều cầnthiết với các doanh nghiệp lúc này là nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằngviệc nâng cao hiểu biết và hoàn thiện hơn Hiệp định thương mại VKFTA không chỉđem lại các ưu đãi cho riêng một doanh nghiệp nào cả mà đây là các đãi ngộ với cáccam kết thỏa thuận chung và các cam kết riêng với Việt Nam Chính vì thế, tất cảcác doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị thể thao trong đất nước Việt Nam nóiriêng cũng được hưởng các ưu đãi như nhau Điều này vô tình tạo nên sự tươngđồng về giá và chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp cùng nhập khẩu từ thịtrường Han Quốc Yếu tố có thể coi là năng lực cạnh tranh lại biến thành sự cản trở,khó khăn với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 29

2.3.2.2 Đối diện với nguy cơ nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng kém chất

lượng, công nghệ lạc hậu ngày càng cao.

Việc này ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp và sự phát triển khoa học kỹthuật cơ khí xây dựng của Việt Nam

Việc áp dụng thuế xuất nhập khẩu về 0% cho các sản phẩm máy móc thiết bịthể thao, vừa vở ra cơ hội rộng thị trường rộng lớn cho doanh nghiệp vừa tạo ra kẽ

hở cho những hành động sai trái dẫn đến việc nhập khẩu các sản phẩm lạc hậu, kémchất lượng vào thị trường nội địa Nói như vậy là do, máy móc thiết bị thể thao nhậpkhẩu từ thị trường Hàn Quốc Quốc có phần là máy cũ, đã qua sử dụng nên khôngphải đều có chất lượng tốt, mà phần lớn là không có kỹ thuật - công nghệ hiện đại,công nghệ nguồn, thậm chí không ít trong số đó còn là hàng thải loại trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước này Tham rẻ nhập các loại máy móc này sẽlàm cho sản phẩm sản xuất ra có sức cạnh tranh kém, thua xa so với sản phẩm doHàn Quốc sản xuất, tiếp tục bị thua trên sân người khi xuất khẩu và thua trên sânnhà khi nhập khẩu Điều này sẽ ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của hàng hóa ViệtNam

Một thắc mắc đặt ra là cam kết trong Hiệp định VKFTA thì máy móc thiết bịthể thao phải đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹ thuật quy định như phải đảm bảo quytắc xuất xứ, phải đầy đủ các giấy tờ pháp lỹ và minh bạch trong thủ tục nhập khẩu

và công tác kiểm tra tại sao vẫn có kẽ hở cho hàng kém chất lượng Thực tế lý doxuất phát ngay từ chính sách nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu công nghệ của ViệtNam: Việc áp thuế xuất nhập khẩu 0% cho việc nhập khẩu các máy móc trong hoạtđộng chuyển giao công nghệ đã vô tình tạo sức ép cạnh tranh không lành mạnh chocác DN cơ khí trong nước đang phải chịu thuế xuất nhập khẩu các linh kiện lắp ráp

từ 15% đến 20% Tức là khi doanh nghiệp nhập khẩu máy móc cũ thông qua hoạtđộng chuyển giao công nghệ hoặc hợp tác, thì thuế suất chỉ bằng 0%, trong khi đó,nếu doanh nghiệp đặt hàng chi tiết ở nước ngoài thì phải đóng thuế từ 15 đến 20%.Vậy là, không ít đơn vị nhắm mắt đưa công nghệ cũ về để "tiết kiệm" 10-15% màkhông tính tới hiệu quả kinh tế và tác động về lâu dài đến môi trường Các DN sẽhạn chế sản xuất hoặc chuyển sang hình thức nhập khẩu hàng hóa chuyển gia côngnghệ Tiếp đến là do giá mua máy móc công nghệ cũ quá rẻ (có loại chỉ bằng 1/3

Ngày đăng: 07/06/2022, 00:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2013),NĐ187/2013CP,Quy định chi tiết thi hành luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua bán,gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài Khác
3. Thủ tường (2019),Quyết định QĐ18/2019/QĐ – TTg,Quy định về việc nhập khẩu máy móc,thiết bị đã qua sử dụng Khác
4. TS. Trần Văn Hòe (2009), Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, nhà xuất bản Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
5. GS.TS Võ Thị Thu(2006), Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Lao động – Xã hội Khác
6. PGS.TS Nguyễn Hữu Khải& ThS Vũ Thị Hiền & Ths Đào Ngọc Tiến(2007), Quản lý hoạt động nhập khẩu cơ chế, chính sách và biện pháp, NXB thống kê Khác
7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt Khác
8. Báo cáo kết quả hoạt động nhập khẩu Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt Khác
9. Các tạp trí: Tạp trí kinh tế và phát triển, dân trí, tạp trí kinh tế đối ngoại, thời báo kinh tế,…Xác nhận của giảng viên hướng dẫn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1.  Tổ chức quản lí của công TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt - Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam  Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt
Sơ đồ 3.1. Tổ chức quản lí của công TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt (Trang 33)
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty giai đoạn 2018 – 2020 - Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam  Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 34)
Bảng 3.2. Nguồn vốn của công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn - Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam  Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt
Bảng 3.2. Nguồn vốn của công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn (Trang 35)
Bảng 3.5. Bảng cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu giai đoạn 2018 – 2020 - Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam  Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt
Bảng 3.5. Bảng cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 37)
Bảng 3.6. Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các năm 2018, 2019 - Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam  Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt
Bảng 3.6. Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các năm 2018, 2019 (Trang 38)
Bảng 3.7. Các thị trường xuất khẩu chính của Công ty - Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam  Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt
Bảng 3.7. Các thị trường xuất khẩu chính của Công ty (Trang 39)
Bảng 3.11. So sánh giá bán trung bình các loại thiết bị máy móc thể thao nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt trước và sau khi kết thúc lộ trình cắt giảm thuế. - Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam  Hàn Quốc (VKFTA) tới nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc thể thao từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt
Bảng 3.11. So sánh giá bán trung bình các loại thiết bị máy móc thể thao nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nguồn Sống Việt trước và sau khi kết thúc lộ trình cắt giảm thuế (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w