Tuy nhiên song song với đó là tình trạng thuốc kém chất lượng, thuốc không đạt tiêu chuẩn về độ ổn định ngày cảng gia tăng và liên tục bị phát hiện, thu thổi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng
Trang 1BỘ Y TẾ TRUONG DAI HOC DIEU DUONG NAM DINH
BAO CAO TONG KET DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC CAP COSO |
NGHIÊN CUU DO ON DINH CUAVIEN NEN AMANTADIN HYDROCLORIDGIAI PHONG KEO DAI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DIEU DƯƠNG NAM ĐỊNH
Trang 2BO Y TE
TRUONG DAI HOC DIEU DUONG NAM DINH
BAO CAO TONG KET DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC CAP COSO |
NGHIEN CUU DO ON DINH CUA VIEN NEN AMANTADIN HYDROCLORID GIAI PHONG KEO DAI
Chủ nhiệm đề tài: Vũ Thị Thanh Hang Tham gia đề tài: Đinh Thắng Lợi
Nguyễn Thị Thúy Nga
Nam Dinh, Thang 05 nam 2018
Trang 32.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá 71817 210177 7
3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Thời gian và địa Gòn E3: 077 9 3.2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu .-.-.-iesiirriiee 9 3.2.1 Nguyên liệu và trang thiết bị nghiên cứu -:-ccc+cxcererree 9 3,22 Phương PHáP HghHhIÊN GÉueeesennarmnnsrererrseanxiririrsereseiesrrerir 10
3.3 Phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu -c-ccccccccerrererree 14 3.4 Các biện pháp hạn chế sai sỐ . c : cccct ctterkterrkkrrrrrkerrrrrrred l5
420900 /07)0009/9) 077 16
Trang 44.1 Kết quả đánh giá độ ổn định của chế phẩm . -+++tcrcccre
Trang 5DANH MUC CAC CHU VIET TAT
STT Phần viết tắt Phan viet dayda — -
3 DSC Differential scanning calorimetry (Nhiét vi sat)
4 FDA Food and Drug Administration (Cue quan ly Thue
phẩm & Dược phẩm Mỳ)
5 GPKD Giải phóng kéo dải
6 IR InfraRed spectroscopy (Phé héng ngoai)
8 USP United States pharmacopoeia (Duge dign My)
9 UV-Vis Ultra violet - Vis(ttr ngoai)
Trang 6DANH MUC BANG
Bảng 3.1: Nguyên liệu hóa chất dùng trong nghiên cứu : :+x+x: 9
Bảng 4.1: Tỷ lệ (%) Amantadin giải phóng theo thời gian từ viên nén
Amantadin GPKD bảo quản ở điều kiện thực (n=3) ¿-c:2c+scxcsce2 16
Bảng 4.2: Tỷ lệ (%) Amantadin giải phóng theo thời gian từ viên nén
Amantadin GPKD bảo quản ở điều kiện lão hóa cấp tốc (n~3) 17
Bảng 4.3: Hàm lượng (%) Amantadin trong viên nén Amantadin GPKD bao
quản ở điều kiện thực (n=Š) -cc: ccc2c t2 trtrrrrrtrrrrrrriiriierie 18
Bang 4.4: Hàm lượng (%) Amantadin trong vién nén Amantadin GPKD bao
quản ở điều kiện lão hóa cấp tốc (n5) .-. c: tt 19
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Ilình 1.1: Công thức cấu tạo Amantadin hydroclorid -cccccccccccccee 3
Hình 4.1: Đường chuẩn biểu diễn sự biến thiên hàm lượng Amantadin
lydroelorid feo ThÒi gÌan «ese«esssesxxe-srre.8803055810090186003sagrorigirr2Ó)
Hình 4.2: Đường chuẩn biểu diễn sự biến thiên hàm lượng Amantadin
hydroclorid theo thời gø1an c5 + hhhhhhhhythrhrrrrrrrrrrrrirrre 21
Trang 81 ĐẶT VAN DE
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, ngày nay sự ra đời của nhiều loại thuốc đã giúp người bệnh có nhiều sự lựa chọn trong việc dùng thuốc Tuy nhiên song song với đó là tình trạng thuốc kém chất lượng, thuốc không đạt tiêu chuẩn về độ ổn định ngày cảng gia tăng và liên tục bị phát hiện, thu thổi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả điều trị cũng như sức khỏe của người bệnh
Chỉ trong vòng vài năm trở lại đây, Bộ Y tế - Cục quan lý Dược đã dưa
ra hàng loạt các quyết định về việc ngừng xem xét tiếp nhận hồ sơ nhập
khẩu, hồ sơ đăng ký thuốc, đình chỉ lưu hành, thu hỗi và rút số đăng ký lưu
hành của hàng loạt các thuốc đang lưu hành tại thị trường ra khoi danh mục
các thuốc được cấp số đăng ký tại Việt Nam [4], [5] do không đạt tiêu chuẩn chất lượng
y Năm 1948, tạp chí “Công nghệ Dược phẩm và Mỹ phẩm” Mỹ đã côn Ụ
bố kết quả nghiên cứu độ ổn định của Vitamin A bằng phương pháp thử nghiệm lão hóa cấp tốc cho thấy khi bảo quản Vitamin A trong 5 tuần lễ ở nhiệt độ 42°C thì hàm lượng vitamin A bị phân hủy tương đương như khi bảo quản trong 2 năm ở nhiệt độ phòng [3], [18]
Bên cạnh việc sử dụng thuốc không đạt tiêu chuẩn về hàm lượng thì
một số thuốc sau khi bảo quản ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra các sản phẩm phân hủy
có thể có độc tính cao, thậm chí có khả năng gây tử vong cho người bệnh Như việc sử dụng các sản phẩm đã bị phân hủy của Tetracyclin khi thuốc không được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp mà lại bảo quản ở nhiệt độ cao thì
người bệnh có thể bị mắc hội chứng Fanconi với các biểu hiện: tăng bài tiết
acid amin, glucose, aceton qua đường tiết niệu; và kèm theo tăng nhạy cảm voi anh sang [8]
Một trong những yếu tổ ảnh hưởng nhiều nhất đến độ én định của
1
Trang 9thuốc đó là vùng khí hậu mà thuốc lưu hành Khi nghiên cứu về độ ồn định
của thuốc người ta chia khí hậu của các nước ra làm bốn vùng Trong đó Việt
Nam nằm trong vùng khí hậu IVb - vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ầm Nhiệt
độ thường vào khoảng 30°C và độ âm tương đối 75% [1 |, [3]
Theo ASEAN và tổ chức Y tế thế giới (WHO), hiện nay các thuốc dẻu
phải nghiên cứu độ ổn định khi sản xuất và trước khi lưu hành ra thị trường
nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả cho người bệnh Chính vì vậy chúng tôi
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu độ ổn định của viên nén lmarntadin hydroclorid giải phóng kéo đài” Với mục tiêu:
- Nghiên cứu độ ổn định của viên nén Amantadin 200mg giải phóng kéo dải
Trang 102 TONG QUAN TAI LIEU
2.1 Amantadin
* Công thức cấu tạo
- Amantadin công thức C¡oH¡sC]N có công thức hóa học:
NH,
» HCl
Hình 1_1: Công thức cấu tạo Amantadin hydroelorid
* Nguồn: /heo British Pharmaeopoeia (2013)[14]
* Tính chất lý hóa
Chê phâm o dang bét hay tinh thé trang, rat tan trong nudc va ethanol, thực tế không tan trong ether, thăng hoa khi đun nóng, bên với ánh sáng và không khí, pH (dung dịch 20% trong nước): 3,0 — 5,5 [14], [19]
* Dược động học
Amantadin hấp thu hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa khi dùng theo đường uống Khi uống một liều duy nhất 100 mg, nồng độ đỉnh đạt dược trong huyết tương sau | - 4 giờ ở người trẻ tuổi và sau 4,5 - 7 gid Ở người cao tuổi Sau 4 - 7 ngày có nồng độ ôn định trong huyết tương Thời gian ban thai
của thuốc kéo dài ở người suy thận và tỷ lệ thuận với mức độ nặng của suy
thận Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận theo độ thanh thải creatinin
Amantadin đào thải theo nước tiểu, thời gian bán thải t¡¿ =3 giờ Amantadin
qua được nhau thai và các hàng rào máu não Ngoài ra, thuốc cũng được phân
bố vào sữa mẹ [2]
* Tác dụng dược ly và cơ chế tác dụng
Trang 11Amantadin dùng trong điều tri bénh Parkinson va trong điều trị các hội
chứng ngoại tháp do thuốc gây ra được dùng phối hợp với trị liệu khác Trong
não, thuốc ngăn cản sự tái thu nhập dopamin ở các tận cùng của các sợi thần
kinh tiết dopamin Do đó, làm tăng nồng độ dopamin ở các synap Diéu nay
tăng cường chức năng của các con đường thần kinh còn lại ở liém den va thé
vân của người mắc bệnh Parkinson Amantadin được dùng điều trị khơi dầu
một mình hoặc kết hợp với levodopa Triệu chứng lâm sàng mắt vận động và
cứng cơ tiến triển tốt nhờ tác dụng của amantadin; tác dụng này kém so với
levodopa nhưng hơn tác dụng của các thuốc kháng muscarin Dáp ứng với
amantadin thường là vừa phải Nếu dùng phổi hợp với levodopa thì có tác
dụng hơn là chỉ dùng một trong hai loại thuốc [2]
* Liêu lượng và cách dùng
Cách dùng: uông Amantadin sau bữa ăn
- Điều trị bệnh Parkinson: Liều duy trì thường dùng trong trường hợp
chỉ dùng amantadin là 100 mg/lần, ngày uống hai lần Liều tối đa là 400
mg/ngay, chia lam nhiều lần Cần theo dõi chặt chẽ người dùng Amantadin
liều cao
- Dùng kết hợp với Levodopa: Liều duy trì thông thường của
Amantadin là 200 mg/ngày; còn liều Levodopa thì được tăng dần lên Đặc
biệt Amantadin rất hữu ích đối với người bệnh không thể tăng liều Levodopa
do tác dụng không mong muốn
- Đối với người mắc bệnh nặng hoặc người có uống các thuốc chống
Parkinson khác: Liều ban đầu là 100 mg/ngày, sau đó cứ 7 - 14 ngày lại tăng
thêm 100 mg/ngày, cho đến khi có tác dụng; liều tối đa 1a 400 mg/ngay chia
làm 2 lần [2]
* Độ ấn định và bảo quản
Trang 12Bảo quản amantadin trong lọ kín, để nơi khô ráo, nhiệt độ 15 - 30°C
Tránh để đông lạnh dung dịch amantadin [2]
2.2 Viên nén giái phóng kéo dài dùng theo đường uống [1]
* Khái niệm
Thuốc giải phóng kéo dài là những chế phâm có khả năng kéo dải quá
trình giải phóng và hấp thu dược chất từ dạng thuốc nhằm duy trì nông độ
dược chất trong máu trong vùng điều trị một thời gian dài với mục đích kéo
dài thời gian điều trị, giảm số lần dùng thuốc cho người bệnh giảm tác dụng không mong muốn, nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc
* Uu điểm
- Duy trì nồng độ dược chất trong máu trong điều trị, giảm được dao
động nồng độ trong máu của thuốc (tránh được hiện tượng đỉnh đáy) Do dó
giảm được tác dụng không mong muốn
- Giảm được số lần dùng thuốc cho người bệnh, tránh quên thuốc bỏ thuốc, thức dậy giữa đêm đề uống thuốc.Từ đó đảm bảo được sự tuân thu cua người bệnh
- Nâng cao sinh khả dụng cho thuốc do được hap thu déu dan, triét dé
hon
- Giảm được lượng thuốc dùng cho cả đợt điều trị
* Nhược điểm
- Nếu có hiện tượng ngộ độc hay tác dụng không mong muốn thì không
thể thải trừ thuốc ngay ra khỏi cơ thể được
- Tác dụng lâm sảng của thuốc phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật bào chế và những thay đổi sinh học trong cơ thể
- Ít dược chất được bào chế dưới dạng thuốc GPKD
` ` Ken r sae z z xẻ
* Quy trình bào chê viên nén giải phóng kéo đài:
Trang 13Bào chế bang phuong phap xat hat uét theo nghién ctru cia Nguyén
Văn Thịnh và Vũ Thị Thanh Hằng đăng trên tạp chí Dược học (2017) gom
các bước cụ thể như sau:
- Cân dược chất và tá dược bằng cân kỹ thuật
- Cho vào côi sứ nghiền trộn kỹ thành hỗn hợp đồng nhất Thêm tá
dược dính lỏng vừa đủ tạo khối bột âm
- Ủ trong vòng 30 — 45 phút để bột thấm đều tá dược dinh đồng nhất
- Sát hạt qua rây có kích thước Imm Sấy ở nhiệt dộ từ 50-60”C dến khi
còn độ âm từ 2-3% (trong khoảng 40 - 50 phút)
- Rây để loại bỏ bột mịn qua ray 0,315 mm
- Cân và trộn tá dược trơn với hạt
- Dập viên bằng máy dập vién tam sai, @ = 11mm
Mỗi lô bào chế 300 viên [6], [10]
2.3 Độ ỗn định cúa thuốc [1]
2.3.1 Khái niệm
Độ én định của thuốc là khả năng của thuốc (nguyên liệu hoặc thành
phẩm) bảo quản trong điều kiện xác định giữ được những đặc tính vốn có về
vật lý, hóa học, vi sinh, tác dụng dược lý và độc tính trong giới hạn quy định
của tiêu chuẩn chất lượng thuốc
2.3.2 Vai trò của việc nghiên cứu độ ỗn định thuốc
Theo hướng dẫn của ASEAN, việc nghiên cứu độ ồn định của thuốc
nhằm xác định hàm lượng, tuổi thọ và hạn dùng của thuốc ở điều kiện tiêu
chuẩn thích hợp Khi thuốc đã lưu hành trên thị trường, để đảm bảo an toàn về
chất lượng thuốc và hiệu quả điều trị, các cơ quan quản lý cũng theo dõi độ ôn
định của thuốc thông qua việc thanh tra, kiểm tra quy trình sản xuất, lấy mẫu
thuốc kiểm nghiệm
Trang 142.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có tiêu chuânnào quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng viên nén Amantadin giải phóng kéo dài mà độ ôn định
của thuốc được đánh giá chất lượng dựa trên các tiêu chuẩn cla ASEAN vé
hình thức viên, màu sắc, mùi vị; định lượng; độ hoà tan của viên Trone dó
tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giá chất lượng là việc định lượng hàm lượng
dược chất có trong chế phẩm và độ hòa tan của thuốc khi bảo quan thuốc ở
điều kiện thường và điều kiện lão hóa cấp tốc
Trên thị trường hiện nay chế phẩm chứa Amantadin dược bào chếdưới
dạng thuốc quy ước và việc định lượng các thuốc này gặp nhiều khó khăn vì
amantadin không hấp thụ tia UV, cũng như không có khả năng phát bức xạ
huỳnh quang Trên thế giới, đã có một số công bố về phương pháp định lượng
amantadin như nghiên cứu của Agnieszka và cộng sự (2012) da su dung
phương pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS có sử dụng chất tạo dẫn xuất là
Bromophenol blue để định lượng hàm lượng Amantadin [1 1], hay các phương
pháp khác như quang phổ huỳnh quang, phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao-HPLC [16], sắc ký lớp mỏng-TLC [13], sắc ky khi-GC [17] Các
phương pháp định lượng này đều dựa trên các phản ứng tạo dẫn suất có khả
năng hap thụ bức xạ UV hoặc bức xạ huỳnh quang Các chất phản ứng tạo dẫn
xuất được sử dụng gồm: Bromophenol blue [11], tod, 4-fluoro-7-nitro-2, | ,3-
benzoxadiazol [16]
Ở Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Văn Thịnh và Vũ Thị Thanh
Hằng đăng trên tạp chí Y Dược học Quân sự (2016) đã sử dụng phương pháp
định lượng amantadin hydroclorid bằng phương pháp quang phé hap thu UV-
VIS có sử dụng chất tạo dẫn xuất là Bromophenol blue có khả năng hấp thụ
ánh sáng tại bước sóng 408 nm [9] Thực tế đây cũng là phương pháp hay
Trang 15được sử dụng có độ đúng và chính xác cao, phù hợp trong các phép thử để xác định hàm lượng dược chất được giải phóng
Trong nghiên cứu này, chúng tôi định lượng hàm lượng dược chất có
trong thuốc và đánh giá độ hòa tan dược chất giải phóng ra tại các thời diém
bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV có thêm chất tạo dẫn xuất là
Bromophenol blue [9], [11]
Trang 163 NGUYEN LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ tháng: 05/2017 — 12/2017
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thực hành bộ môn Được Trường Đại học
Điều Dưỡng Nam Định và công ty cổ phần Dược phẩm Fresh Life
3.2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nguyên liệu và trang thiết bị nghiên cứu
E Manitol ẢnĐộ _
6 Ethyl cellulose (EC) Trung Quốc: ị
Một số hóa chất khác: đêu đạt tiêu chuẩn của nhà sản xuất
* Trang thiết bị:
- Máy dập viên tâm sai — TPD 1.5 (Trung Quốc)
- May thir dé hoa tan - Caleva 10ST+8/1000 (Anh)
- Máy đo quang phổ UV — VIS ~§PECORD 40 (Đức)
- Tủ sấy Medda- 05.XX-T§ (Việt Nam)
- Tủ vi khí hậu (Trung Quốc)
- Ray các cỡ 0,1; 0,315; lmm
- Cân kỹ thuật- TE Satorius (Đức)
9
Trang 17- Cân phân tích Meller có độ chính xac 0,1 mg — Dur
- Các dụng cụ thí nghiệm khác: Cối, chày, bình định mức, cốc có mỏ, tây
và các dụng cụ khác đạt chuẩn dùng cho phòng thí nghiệm phân tích
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp bào chế viên nén Amantadin GPKD
* Công thức bào chê cho 1 viên
* Tién hanh: Tién hanh bao ché 03 16 vién nén Amantadin hydroclorid
200mg giải phóng kéo dài bằng phương pháp xát hạt ướt, mỗi lô 300 viên [6],
[10]
Phương pháp đánh giá độ ôn định của viên nén
Nghiên cứu độ ôn định của chế phẩm được thực hiện theo quy định của
ASEAN và của tổ chức Y tế thế giới [12]
- Đối tượng thử: các mẫu viên nén của 03 lô khác nhau (mỗi lô 300
viên) được bào chế theo công thức Chế phẩm được đóng trong lọ kín và bảo quản ở 2 điều kiện khác nhau
- Điều kiện và thời gian bảo quản:
+ Nghiên cứu dài hạn: Điều kiện thực tại phòng thí nghiệm:
Nhiệt độ: 30°C + 2°C
Độ ẩm: 75 + 5%
Thời gian bảo quản: 6 tháng
10