Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã định lượng nồng độ dioxin mau cua đối tượng bằng phương pháp DR CALUX, đây là nghiên cứu Dịch tễ học đầu tiên đánh giá được mức độ phơi nhiễm chất da c
Trang 1
BO Y TE DAI HOC DIEU DUONG NAM ĐỊNH
BAO CAO KET QUA NGHIEN CUU DE TAI CAP CO SO
NGHIEN CUU NONG DO MOT SO HORMON
TUYEN GIAP TRONG MAU NGUOI PHOI
NHIEM CHAT DA CAM/DIOXIN
TRUONG Dal HOC HEU DƯƠNG
NAM ĐỊNH
THU VIE sé-NC AM
Chủ nhiệm đề tài: Phạm Văn Sơn
Cấp quản lý: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Thời gian thực hiện: Từ tháng 03 năm 2015 đến tháng 10 năm 2015
Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 10 triệu đồng
Trong đó: kinh phí SNKH: 10 triệu đồng
Năm 2015
Trang 2
Aa
BAO CAO KET QUA NGHIEN CUU DE TAI CAP CO SO
Tên đề tài: “Nghiên cứu nông độ một số hormon tuyến giáp ở người phơi
nhiễm chất da cam/dioxin ”
Chủ nhiệm đề tài: Ths Phạm Văn Sơn, BM Hóa Sinh
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Cơ quan quản ly dé tai: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Phó chủ nhiệm đề tài: Ths Trần Thị Hương, BM Hóa Sinh
Danh sách nghiên cứu viên:
- - CN Đàm Dương Mỹ Ngọc, BM Hóa Sinh
- Mai Lệ Quyên, BM Hóa Sinh
Thu ky dé tài: CN Đàm Dương Mỹ Ngoc
._ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03 năm 2015 đến tháng 10 năm 2015
tỉ
Trang 3i
MUC LUC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đỗ
Danh mục hình
8€ 10 c7 in 1
1.1 Đóng góp mới của đề tài s+++z+++Yrrrxe+rrYrxxtrrrrksetrttrkkkerttrkkkkrrtkerrrrrke 1 1.2 Két qua na 1
1.3 Higu ch con nh ẽcẽ 2
2 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt 2 ;my ma .ÔỎÔ 2 2.2 Thực hiện các mục tiêu nghiền cửu ĐỂ Tluaacscsasnsnesosennsssnnsonssneieassreinsttnihedrea 2 2.3 Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến trong bản đề CƯƠTØ scseseSseeersesez 2 2.4 Đánh giá việc sử dụng kinh phí -ccccccc++++ttEEEEE22122211111711E1 ,cccrtrrkerrred 2 2.5 Các ý kiến đề xuất: Chủ yếu tập trung vào đề xuất về quản lý - 3
PHÀNB 27v 1ì x ÔỎ 4 2 TỎỔNG QUAN TÀI LIỆU -©cc«esee sececsusecsssuessasanecssssssesseersseessse 6 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng dioxin với tuyến giáp 6
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước về ảnh hưởng dioxin với tuyến giáp - 7
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . -++++++ 9
3.1 Thiết kế nghiên cứu -+++++++*tt* 1211 020.00.1 0.00.01.0.0.0./4414114.111211.1 9
Trang 43.2 Đối tượng nghiên CứỨu - 222 ©+xe+22L+2E213322223412722712E7211.127131721721000 9 B3 Phương pháp chọn HiỂHsusennea 5< ceeceeoooieciG8502488002018936806000/30l4059008 10 3.4 Phương pháp thu thập số liệu ccccccccczerrrrre — 10 3.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu -2+++22++2227++xetrkxrrrrrr rrrree 10
3.5.1.'Trang thiết bị, Wat HEN MHISH Cit ecanenerseerscemeenenserrcnsenerrenevneentnetinns 10
3.5.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 2 2-+z+£22222+++2E+4.E22277AeeErrkerrrrrree 11 3.5.3 Xác định chỉ số nhân trắc và khám lâm sàng . - + ©cs+++eertrxesrrrrke 11
3.5.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên: CŨ secesessessetineensidanditit0G0 0200 12
3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu -. - ee kg001612E060F 16 kà¿ m ,ÔỎ 16 3.7 MG hinh nghién Ctr eessseceseeeeescssscssesesnssessnsssscsesseeseecenesesseseaseseessseseseseeseeseneess 17
4.1 Đặc diém mau nghién ctr .sccscsscssssssssscesseecsseeseneeesueecessseeesssseessssesssssessseecsssneensen 18 4.1.1 Đặc điểm về tuổi đời của các đối tượng nghiên cứu -©cccccee 18 4.1.2 Nghề nghiệp của các đối tượng nghiên cứu -c-2+-cces+trtzrxees.rree 18 4.1.3 Các đặc điểm nhân trắc học của đối tượng nghiên cứu - -. -c‹-««2 19
4.1.4 Huyết áp động mạch -c+«cttxestttEtkderrrtrrrrrrrrrrrrrrreree Tn 20
4.2 Một số chỉ số hóa sinh và huyết học . -+©cvcvcceextrrrkkeerrrrerrkdrrrrrrree 21 4.2.1 Các chỉ số hóa sinh huyết tương -cv++eeeseertrrreesrrrkrrrrtrrrrrrrree 21 4.2.2 Các chỉ số huyết học - xe rrtrrrrririiirr 21 4.3 Nồng độ đioxin trong máu của đối tượng nghiên GỨN, cccceeereeeee weeds 22
4.3.1 Nồng độ đioxin toàn phần (phương pháp DR CALUX) 22
4.3.2 Nồng độ các đồng đăng dioxin (phương pháp GCMS) - 23 4.4 Nồng độ và mối tương quan nồng độ giữa TSH, các hormon tuyến giáp với dioxin
trong máu đối tượng nghiên CU secscaccssescancernvsssoversveceisererennevacsrersteensnsneesnesencensanneneceacnenes 25
4.4.1 Nồng độ TSH và các hormon tuyến giáp của đối tượng nghiên cứu 25 4.4.2 Nồng độ TSH và hormon tuyến giáp theo phân nhóm nồng độ đioxin 26
Trang 54.4.3 Tương quan nồng độ giữa TSH, hormon tuyến giáp với dioxin 26 44.4, Tương quan giữa nồng độ TSH, hormon tuyến giáp với nồng độ các đồng đăng
dioxin ở 51 đối tượng nghiên cứu : c-+c+++ tEEE 12.1 210 tem 27
5 BAN LUẬN 222-7EEEEEEEEEEErrrrrrrrrreee SHSSEE5X451555E88185 33
5.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu +++++rzerrrrrrred 33 5.2 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 34 5.3 Nồng độ dioxin máu ở đối tượng nghiên cứu s c++++t2t2rzerree 37
5.3.1 Nồng độ đioxin toàn (phương pháp DR CALUX) css 37
5.3.2 Định lượng nồng độ dioxin (phương pháp GCMS) -5-c+2 38
5.4 Nẵng độ và mối tương quan giữa nồng độ TSH, các hormon tuyến giáp với nồng độ
dioxin ở đối tượng nghiên cứu -cces+cvvvvvrrrveccrrrvesee ` 40 5.4.1 Nồng độ TSH va các hormon tuyến giáp -¿ 22cceccvvzvvrvrerrrrrr 40 5.4.2 Tương quan giữa nồng độ TSH và các hormon tuyến giáp với nồng độ dioxin ở đối
Trang 6Aryl Hydrocarbon Receptor
Aryl hydrocarbon receptor nuclear translocator Biology Equivalents (Duong luong sinh hoc)
Blood Thyroid-stimulating Hormon (hormon hướng giáp)
Body mass index (chỉ số khối) Cựu chiến binh
Chat diét cd
Dioxin Responsive Element Dioxin Response Chemically Activated Luciferase gene Expression Free Triiodothyroxine
Free Thyroxine
Gas Chromatography Mass Spectometry (Sac ki khi két hợp khói phd)
Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương Polychlorinated Biphenyls Policlodibenzo-p-dioxin Policlodibenzofuran
Persistent Organic Pollutants (Chất hữu cơ bền vững)
Toxic equivalency factor (hệ số độc) Toxic Equivalents (Đượng lượng độc) Triiodothyronine
Tetraiodothyronine
Thyroxine Binding Globuline
Thyroxine Binding Albumine Thyroxine Binding Prealbumine 2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin
World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
Trang 7DANH MUC BANG
‘Bang 4.1: Số lượng, giới và các nhóm tuổi ở đối tượng nghiên cứu " SEsxEšSS 18 Bảng 4.2: Phân bố nghề nghiệp hiện tại của các đối tượng - ¿-cccccceecrxee 18
Bảng 4.3: Chiều cao, cân nặng theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 19
Bang 4.4: Chỉ số khối theo nhóm tuổi của các đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 4.5: Huyết áp động mạch theo nhóm tuổi của các đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 4.6: Chỉ số glucose và sắt huyết tương theo nhóm tuổi . -¿- 2s 21 Bảng 4.7: Các chỉ s6 huyét hoc ctia d6i tong ngién COU eeeesesssesesssseessssessessseseeeeeeeseeeees 21 Bang 4.8: Nồng độ dioxin toàn phần theo giới, nhóm tuổi -£ 22
Bảng 4.9: Nồng độ các đồng đẳng PCDD máu của 51 đối tượng nghiên cứu 23
Bảng 4.10: Nồng độ các đồng đẳng PCDF máu của 51 đối tượng nghiÊn cứu 24
Bảng 4.11: Nồng độ TSH, hormon tuyến giáp của đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 4.12: Nồng độ hormon tuyến giáp theo phân nhóm nồng độ dioxin 26
Bảng 4.13: Tương quan nồng độ TSH, hormon tuyến giáp với nồng độ dioxin 26 Bảng 4.14 Tương quan giữa nồng độ TSH, hormon tuyến giáp với nồng độ các đồng
HN PGGDID, -es‹.250422560055000064648128301760G1381050Đ10NSG100IĐE.4S0I33G0030E01G10100 E0 27 Bảng 4.15 Tương quan giữa nồng độ TSH, homon tuyến giáp với nồng độ các đồng
đồng ĐỚIE uy ssccceecerererterrrerre eserrcteseteoiiErrrxdE<ETic1air012185007858010010 007800 31
Trang 8aaa
DANH MUC HINH
Hình - — Tên hình Trang
Hình 3.1: Hình ảnh máy miễn dịch tự động Immulite 2000XPi -< 10
Hình 3.2: Hình ảnh máy đo tín hiệu quang học Centro LB 960, Berthold 10
Hình 3.3: Nguyên lý kỹ thuật DR CAILUXX 22 ©EE+zet+EEZEztrrrrrtrrercee 12 Hình 3.4: Hình ảnh tế bào H4II sau khi cho tiếp xúc với mẫu dioxin 13
Hình 3.5: Nguyên lý phương pháp miễn dịch hóa phát quang .2 + 15
Hình 4.1: Tương quan giữa nồng độ 13 toàn phần VỚI nồng độ dioxin toàn phan (pg BEQ/g mG) O nib ecscssesssssscssscseccsssssessssccssscssscssceeseseccessussesscecsssscsssssessecssscsteseeceaneeeas 27 Hình 4.2 A: Tương quan nồng độ TSH với nồng độ 1,2,3,4,7,8-HexaCDD ở nữ 28
Hình 4.2 B: Tương quan nồng độ TSH với nồng độ 1,2,3,6,7,8-HexaCDD ở nữ 28
Hình 4.2 C: Tương quan nồng độ TSH với nồng độ 1,2,3,7,8,9-HexaCDD ở nữ 29
Hình 4.2 D: Tương quan nồng độ TSH với nồng độ 1,2,3,4,6,7,8-HexaCDD ở nữ 29
Hình 4.2 E: Tương quan nồng độ TSH với độ độc tổng SỐ Ở nỮ +©ces+cccxescrcceee 30 Hình 4.3: Tương quan nồng độ giữa nồng độ FT3 với 1,2,3,7,8,9-HexaCDD ở nữ 30
Hình 4.4 A: Tương quan giữa nồng độ TSH với nồng d6 2,3,4,7,8 PentaCDF ở nữ 31
Hinh 4.4 B: Tương quan nồng độ giữa 1,2,3,4,7,8 PentaCDF với nồng độ FT3 ở nữ 32
Trang 9PHAN A
1 Kết quả nỗi bật của đề tài
1.1 Đóng góp mới của đề tài `
| TCDD 1a mét chat rất độc và hậu quả gây ra đối với sức khỏe con người là rất
nghiêm trọng Sự phơi nhiễm dioxin đã được chứng minh là nguyên nhân của nhiều
bệnh lý nguy hiểm như: ung thư tiểu đường gây rối loạn hệ thống miễn dịch hệ sinh
sản, hệ thần kinh và có nguy cơ rất cao sinh con đị tật
Hiện nay, mặc dù nồng độ dioxin trong những vùng bị phơi nhiễm ở Việt Nam đã giảm rất nhiều do mưa, sói mòn và phân hủy hóa học sau hơn 40 năm, nhưng nồng độ của chúng trong đất và trầm tích vẫn cao hơn những vùng không bị phơi nhiễm, Những
vùng nhiễm nặng nhất là những căn cứ không quân của Mỹ trước đây, nơi mà các chất diệt cỏ được vận chuyền, lưu trữ Sau mỗi đợt phun dải, các phương tiện lại được đưa
về sân bay đề tẩy rửa Đặc biệt, do sự cố kỹ thuật làm một lượng lớn CDC tại các bể
chứa ở sân bay Biên Hòa và Sân bay Đà Nẵng trong chiến dịch Ranch Hand (RH) và
chiến dich Pacer Ivy (PJ) rò ri ra môi trường Điều đó gây nên tinh trạng ô nhiễm nặng
nề do các chất diệt cỏ có lẫn đioxin tại các căn cứ không quân này Những khu vực này gọi là “các điểm nóng” về ô nhiém dioxin, trong đó 3 điểm quan trọng nhất là các sân
bay Biên Hòa, Phù Cát và Đà Nẵng
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã định lượng nồng độ dioxin mau cua đối tượng bằng phương pháp DR CALUX, đây là nghiên cứu Dịch tễ học đầu tiên đánh giá được mức độ phơi nhiễm chất da cam/dioxin cho từng đối tượng là những người sống ở “điểm
nóng” ô nhiễm từ đó có những đánh giá chính xác hơn về sự ảnh hưởng của đioxin đối
với sức khỏe con người
1.2 Kết quả cụ thể
Bước đầu tìm ra mối tương quan giữa nồng độ dioxin và nồng độ các hormon tuyến giáp:
Nồng độ T3 ở nữ tương quan thuận với nồng độ dioxin toàn phần
Nồng độ TSH ở nữ có tương quan thuận với các đồng đẳng của dioxin: 1 3253,4,7,8-
HexaCDD, 1,2,3,6,7,8-HexaCDD, 1,2,3,7,8,9-HexaCDD, 1,2,3,4,6,7,8-HeptaCDD, 2,3,4,7,8 - PentaCDF , d6 độc tổng số (PCDD + PCDF) TEQ.
Trang 101.3 Hiệu qua vé x4 hoi
"Nghiên cứu tác hại của dioxin là chương trình nghiên cứu Quốc gia, để tìm ra các
băng chứng khoa học về tác hại của nó đối với sức khỏe con người, sự tôn lưu trong tự nhiên, nguồn phơi nhiễm trên cơ sở đó, xây dựng những giải pháp tích cực để bảo vệ
sức khỏe nhân dân
2 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt
2.4 Đánh giá việc sử dụng kinh phí
- Tổng kinh phí thực hiện dé tai: 7-trigu dong
- Trong đó Kinh phí sự nghiệp khoahọc: triệu đồng
- Kinh phí từ nguồn khác: — triệu đồng
- Trang thiết bị đã được đầu tư từ nguồn kinh phí của đề tài `
Stt | Tén trang thiét bi | Kỹ thuậtsử dụng | Sản phâmtạora | Kinh phí
Toàn bộ kinh phí đã được thanh quyêt toán
Chưa thanh quyết toán xong
Kinh phí tồn đọng triệu đồng
Trang 11
2.5 Các ý kiến đề xuất: Chủ yếu tập trung vào đề xuất về quản lý
2.5.1 Đề xuất về tài chính (nếu có)
Cần ghi rõ những ý kiến đề xuất cụ thể như kinh phí cấp phát chậm hoặc yêu cầu
về thanh quyết toán chứng từ
2.5.2 Đề xuất về quản lý khoa học công nghệ (nêu cỏ)
Can ghi rõ những ý kiến đề xuất cụ thể như: quyết định phê duyệt chậm, cơ chế
quan ly céng kénh, nhiều văn ban giây tờ v.v
Cần ghi rõ ý kiến đề xuất liên quan đến việc triển khai ứng dụng hoặc phát triển tiếp các nghiên cứu và cần giải thích rõ lý do vì sao lại đề xuât như vậy
Trang 12
PHAN B
1 ĐẶT VẤN ĐÈ
Trong chiến tranh Việt Nam từ 1961 đến 1971, quân đội Mỹ đã sử dụng khoảng
72 triệu lít hóa chất diệt cỏ để tàn phá môi sinh, rừng và phá hủy mùa màng ở các tỉnh niền Nam[15], điện tích rải chất độc hóa học xấp xỉ 10 — 12% điện tích của miền nam Việt Nam Đặc biệt là chất diệt cô được sử dụng từ những năm 1965 và 1970 là chất da
cam, một hỗn hợp 50/50 của 2,4-dichlorophenoxyacetic acid (2,4-D) va 2,4,5- trichlorophenoxyacetic acid (2,4,5-T) Phần 2,4,5-T của hỗn hợp chất da cam bị tạp nhiễm một chất hóa học cực độc gọi là 2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin (TCDD) [S]
Đây là đồng đẳng độc nhất trong số 17 đồng đăng dioxin/furan
TCDD là một chat rất độc và hậu quả gây ra đối với sức khỏe con người là rất nghiêm trọng Sự phơi nhiễm dioxin đã được chứng minh là nguyên nhân của nhiều
bệnh lý nguy hiểm như: ung thư [10], tiểu đường [12], gây rối loạn hệ thống miễn dịch [18], hệ sinh sản, hệ thần kinh và có nguy cơ rất cao sinh con di tat
Hiện nay, mặc dù nồng 46 dioxin trong những vùng bị phơi nhiễm ở Việt Nam đã giảm rất nhiều do mưa, sói mòn và phân hủy hóa học sau hơn 40 năm, nhưng nồng độ
của chúng trong đất và trầm tích vẫn cao hơn những vùng không bị phơi nhiễm [1 1] Những vùng nhiễm nặng nhất là những căn cứ không quân của Mỹ trước đây, nơi mà
các chất diệt cỏ được vận chuyển, lưu trữ Sau mỗi đợt phun dải, các phương tiện lại
được đưa về sân bay dé tay rửa Đặc biệt, do sự cố kỹ thuật làm một lượng lớn CDC tại
các bề chứa ở sân bay Biên Hòa và Sân bay Đà Nẵng trong chiến dịch Ranch Hand (RH)
và chiến dich Pacer Ivy (PJ) rò rỉ ra môi trường Điều đó gây nên tinh trạng ô nhiễm
nang né do các chất diệt cỏ có lẫn đioxin tại các căn cứ không quân này Những khu vực
này gọi là “các điểm nóng” [16], về ô nhiém dioxin, trong đó 3 điểm quan trọng nhất là
các sân bay Biên Hòa, Phù Cát và Đà Nẵng
Sự ô nhiễm các chất chứa dioxin hiện nay đang là vấn đề toàn cầu, ảnh hưởng trực
tiếp đến sự phát triển bền vững quốc gia Do vậy, nghiên cứu cat tác hại của chúng là
một trong các chương trình nghiên cứu quốc gia của nhiều nước, trong đó có Việt Nam Trên thế giới, cũng như trong nước đã có nhiêu nghiên cứu gợi ý sự tác động của
Trang 13đioxin đôi với các tuyến nội tiết trong co thể Song nhìn chung, mặc dù tình trang 6
nhiễm dioxin ở Việt Nam hết sức nặng nẻ, nhưng các nghiên cứu về tác hại của dioxin
đôi với sức khỏe những người sống trong khu vực phơi nhiễm còn nhiêu hạn chê, đặc
`
biệt chưa có nghiên cứu Dịch tễ học nào định lượng nồng độ dioxin cho từng đối tượng,
- để đánh giá mức độ phơi nhiễm chất da cam/dioxin cũng như tác động của nó đối với
tuyến giáp
Để góp phần làm sáng to thêm sự tồn lưu dioxin trong máu và ảnh hưởng của nó đối
với tuyến giáp ở những người sống trong khu vực “điểm nóng” ô nhiễm chất da cam/dioxin Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Wghiên cứu nồng độ một số hormon
tuyến giáp trong máu người phơi nhiễm chất da cam/dioxin”
1 Định lượng nông độ dioxin, TSH và hormon tuyén giáp trong máu những người
cư trú tại phường Bửu Long và phường Trung Dũng thành phố Biên Hòa, nơi được coi là
khu vực “điểm nóng” ô nhiễm chất da cam/dioxin
2 Phan tích mối liên quan nông độ giữa TSH và hormon tryễn giáp với nông độ đioxin trong máu người phơi nhiễm chất da cam/dioxin
Trang 142 TONG QUAN TAI LIEU
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng dioxin với tuyến giáp
Hormon tuyén giáp có đặc điểm cấu trúc hoá học vòng thơm giống với dioxin,
do đó sự ảnh hưởng của dioxin lên chức năng tuyến giáp hoặc chuyển hoá của hormon
tuyến giáp ở những đối tượng có nguy cơ phơi nhiễm là vấn đề cần được nghiên cứu
Các hợp chất clo hữu cơ được phân phối rộng rãi trên thế giới và có thể tồn tại
trong môi trường và sinh vật sống Chúng là những hop chat tan trong chất béo và những
người thường tiếp xúc với chúng thông qua thực phẩm, hít phải hoặc tiếp xúc qua da -
Chúng được phân loại như POP (persistent organic pollutants: chất gây ô nhiễm hữu cơ
bền vững) [22], vì chúng tồn tại trong môi trường trong một thời gian dai và đi chuyển
lên thông qua chuỗi thức ăn PCDD, PCDF và PCBs là một trong những POPs khuếch
tán nhất trên toàn thế giới Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng một số các hóa chất
này có hoạt động gián đoạn nội tiết và đặc biệt là chúng có thể làm thay đổi chức năng
tuyến giáp [7]
Trên thế giới, cũng đã có một số công trình nghiên cứu về tác động của dioxin lên
tuyến giáp ở động vật thực nghiệm, trẻ em, người làm việc trong nhà máy sản xuất hoá
chất, cựu chiến binh trong chiến dich Ranch Hand [19] va ngudi sống trong vùng bị phơi
nhiễm đã được công bố, [3], [7]
Koopman - Esseboom và các cộng sự, nghiên cứu ảnh hưởng của dioxin và các
đồng loại PCBs đối với hormon tuyến giáp ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh của họ
[14] đã chứng minh rằng lượng PCDD, PCDE và PCB có thể thay đổi trạng thái cân
bằng nội tiết tố tuyến giáp
Andrea Baccarelli và các cộng sự (2008), nghiên cứu về chức năng tuyến giáp của
trẻ sơ sinh được sinh ra từ các bà mẹ phơi nhiễm với dioxin, do tai nạn ở Seveso, những
trẻ này được theo dõi 25 năm sau Kết quả cho thấy những người được sinh ra từ các bà
mẹ phơi nhiễm dioxin do tai nạn xảy ra khoảng 25 năm trước đó, có nồng độ b-TSH cao
hơn so với nồng độ b-TSH của trẻ sơ sinh ở phụ nữ không bị phơi nhiễm [9]
Trên thế giới, những người bị phơi nhiễm dioxin là các công nhân trực tiếp sản
xuất các hóa chất có tạp nhiễm dioxin, những nhân viên trong chiến dịch RH, chiến dịch
Trang 15PI trong chién tranh Viét Nam, cdc nan nhan vy tai nan 6 Seveso (Ý) trên cơ sở các đối tượng này cũng đã được một số công trình nghiên cứu về tác động của dioxin lên tuyến giáp và tuyến tụy đã được công bố, [3], [7] `
Koopman - Esseboom và các cộng sự nghiên cứu ảnh hưởng của dioxin và các
đồng loại PCBs đối voi hormon tuyến giáp ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh của họ
[14] đã chứng minh rằng lượng PCDD, PCDE và PCB có thể thay đổi trạng thái cân
bằng nội tiết tố tuyến giáp
Một nghiên cứu của Zober và CS (1994) tiến hành theo dõi các công nhân phơi
nhiễm 2,3,7,8 - TCDD trong tai nan BASEF trong thời gian 3-5 năm cho thấy tỷ lệ mới
mắc bệnh tuyến giáp tăng hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng
Đảnh giá theo dõi từ tai nạn Seveso, người ta thay tỷ lệ tử vong do đái tháo đường
ở phụ nữ vùng bị ô nhiễm 2,3,7,8 - TCDD tăng một cách có ý nghĩa thống kê (Pasatori
và CS 1998)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước về ảnh hưởng dioxin với tuyến giáp
Trong chiến tranh Việt Nam, quân đội Mỹ đã rải một lượng lớn các chất diệt cỏ có
chứa dioxin xuống nhiều vùng ở miền Nam Việt Nam Cho đến nay, hậu quả của cuộc
chiến tranh vẫn còn ảnh hưởng nặng nề tới môi trường và sức khỏe con người Việt Nam Ngay từ những năm 70 của thế kỷ vừa qua, khi chiến tranh Việt Nam còn chưa kết thúc, từ thực tiễn chiến trường miền Nam, các nhà y học Việt Nam là Tôn Thất Tùng và Hoàng Đình Cầu đã quan tâm nghiên cứu tác hai cua dioxin đối với sức khoẻ con người
Wayne Dwenychuuk, Hoàng Đình Cầu và các cộng sự (2002), sự tồn lưu dioxin
trong ao hỗ, đất, trầm tích ở Miền nam Việt Nam còn rất lớn, do đó nó có thể phơi nhiễm sang các chuỗi thức ăn như cá, rau, gia cẦm, gia sức từ đó, nó sẽ là nguồn ô :
nhiễm rất lớn với con người [21]
Trong một nghiên cứu cắt ngang mô tả nhằm đánh giá ảnh hưởng của chất da
cam/dioxin đối với sự thay đổi có thể của hormon giáp trạng và hướng giáp trạng trong huyết thanh ở 318 người dan dang sống tại vùng bị phơi nhiễm Nồng độ T3, FT4 và TSH huyết thanh được xác định bằng kỹ thuật RIA và IMA Kết quả nghiên cứu về nồng
độ hormon FT4, T3 TSH huyết thanh ở những người dân sống liên tục tại vùng phơi nhiễm chất da cam/dioxin cho thấy ở hai nhóm nguy cơ phơi nhiễm cao và thấp: nồng
Trang 163 DOI TUQNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập số liệu 7 3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này là nhánh của đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu biến đổi nòng độ một số hormon ở người phơi nhiễm chất da cam/dioxin ”mã: KHCN-33.11/11-15 Do đó, các đối
tượng nghiên cứu được lựa chọn theo tiêu chí của dé tai
Đối tượng nghiên cứu gồm 207 người tuổi từ 18 - 70 tuổi, cư trú tại phường Bửu Long và phường Trung Dũng thành phố Biên Hòa hơn 5 năm, nơi được coi là khu vực
“điểm nóng” ô nhiễm chất da cam/dioxin
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu điều tra dịch tễ khảo sát
tiền sử phơi nhiễm với chất da cam/dioxin:
p(1-p)
a n= 2-02) -
Trong đó:
n: cỡ mẫu cần biết
Z‹q-⁄2): (hệ số tin cậy với xác suất 95%) = 1,96
p: tỷ lệ nhiễm 16% (p = 16 %) Dựa trên số liệu nghiên cứu của Lê Kế Sơn
d: (mức độ chính xác kỳ vọng) = 0,05; Nên cỡ mẫu tính được xấp xi 1a 207
* Tiêu chuẩn chọn nhóm nghiên cứu:
Những người được xếp vào nhóm phơi nhiễm khi có tiền sử phơi nhiễm mạn tính với dioxin: phơi nhiễm qua đường tiêu hóa, hô hấp, tiếp xúc
+ Độ tuổi 18-70 tuổi
+ Có tiền sử bị phơi nhiễm rõ ràng (trực tiếp hay gián tiếp)
+ Đang sống tại các điểm nóng (thời gian sống > 5 năm)
+ Điều tra phả hệ, xác định các bệnh liên quan đến dioxin của đối tượng nghiên
cứu Đối tượng phơi nhiễm hoặc thành viên gia đình bị một trong các bệnh đặc trưng do
`
dioxin hoặc bị dị tật bam sinh
* Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Đối tượng không hợp tác trong quá trình nghiên cứu
Trang 1710
+ Những người tạm trú trong khu vực không phải người địa phương, có chỗ ở
không ổn định hoặc không thường xuyên ở nơi cư trú
+ Đối tượng ngoài độ tuổi nghiên cứu
+ Đối tượng là phụ nữ có thai hoặc cho con bú
+ Đang dùng các thuốc chống ung thư, corticoid
3.3 Phương pháp chọn mẫu
- Các đối tượng nghiên cứu được sàng lọc theo bộ công cụ phỏng van, đề đánh
giá các nguy cơ phơi nhiễm chất da cam/dioxin (phụ lục)
3.4 Phương pháp thu thập số liệu
Nơi thu thập mẫu: phường Bửu Long và phường Trung Dũng thành phố Biên Hòa
- tỉnh Đồng Nai (Dé tai này chúng tôi kế thừa từ đề tài cấp Nhà nước, nên chúng tôi có
sử dụng một số thông tin đã được thu thập)
- Các đối tượng được khám lâm sàng
- Phong van
- Lay mau dé xét nghiém
3.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
3.5.1 Trang thiết bị, vật liệu nghiên cứu
+ Máy miễn dịch tự động Immulite 2000Xpi của hãng Siemens (Đức)
+ Máy đo tín hiệu quang sau tiếp xúc tế bào Centro XS? LB 960 hãng Berthold
` Hình 3.1: Hình ảnh máy miễn dịch tự Hình 3.2: Hình ảnh máy đo tín hiệu
động Immulite 2000XPï quang học Centro LB 960, Berthold
Trang 1811
+ Bộ hóa chất sử dung làm tinh sạch dioxin trong huyết thanh: sử dụng bộ hóa chất
cua hang Sigma
+ Tế bào gan chuột hãng BDF
+ Hóa chất xét ngiệm — dung dịch kiểm tra (QC) các hormon:
- Bộ kít hóa chất của Siemens (Đức)
- QC của Randox
3.5.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
+ Địa điểm tiến hành xét nghiệm các chỉ tiêu nghiên cứu:
- Định lượng các chỉ tiêu hormon tuyến giáp và tuyến tụy tại Phòng xét nghiệm
Hóa sinh - Đại học Điều đưỡng Nam Định
- Xét nghiệm định lượng dioxin bằng phương pháp DR CALUX tại Trung tâm
NC ứng dụng Sỉnh - Y - Dược quân sự - Học viện Quân y
- Xét nghiệm định lượng các đồng đẳng dioxin bằng phương pháp GCMS tại
phòng xét nghiệm của Đại học Y khoa Kanazawa - Nhật Bản
+Thời gian nghiên cứu: Từ 03/2015 đến 10/2015
+ Cách lấy, xử lý và bảo quản mẫu bệnh phẩm xét nghiệm:
- Lấy 20ml máu tĩnh mạch lúc đói vào buổi sáng sớm, tuyp có chống đông làm
xét nghiệm huyết học, còn lại li tâm và tách thành nhiều tuýp để bảo quản
- Vận chuyền: do địa điểm nghiên cứu xa trung tâm xét nghiệm nên phải bảo quản
trong tủ đá, khi vận chuyển bảo quản trong thùng xốp chứa gel đá khô bọc kín, vận chuyển
về Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Sinh— Y — Dược quân sự, Học viện Quan y
- Bảo quản: khi về Trung tâm Nghiên cứu Sinh - Y — Dược học Quân sự, Học
viện Quân y, bảo quản trong tủ chuyên dung (- 80°C)
3.5.3 Xác định chỉ số nhân trắc và khám lâm sàng
+ Các đối tượng đều được đo chiều cao, cân nặng
+ Ðo huyết áp động mạch
+ Phỏng vấn các yêu tố liên quan
+ Các mục khám lâm sàng được kê khai qua bộ công cụ (pJ luc)
Trang 1912 3.5.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
* Các chỉ tiêu xét nghiệm:
+ Chỉ tiêu đioxin
- 207 mẫu được định lượng dioxin bằng phương pháp DR CALUX
-51 mẫu được định lượng các đồng đăng dioxin theo phương pháp GCMS + Các chỉ tiêu tuyến giáp: 207 mẫu được định lượng nồng độ các hormon:
- TSH (Thyroid-stimulating hormon)
- T3 (Triiodothyronin) va FT3 (Free Triiodothyronin)
- T4 (Tetraiodothyronin) va FT4 (Free Tetraiodothyronin)
DRE: Dioxin Responsive Element (Phan ta nhạy cảm với dioxin)
ANRT: ADR Nuclear translocator protein (protein vin chuyén dioxin yao nbin té bao)
ADR complex: Ary! hydrocacbon Recepetor Complex (thụ cảm thd)
"322 +: Dioxin va cic chat cé cu tgo gidng dioxin
Element (DRE) nằm trên chuỗi DNA Đây là vùng nằm ở phía trên, tại vùng khởi động
của rất nhiều gen, trong đó có gen mã hóa cho quá trình tổng hợp Enzym Luciferase.
Trang 2013
Enzym luciferase sé chuyén héa co chat luciferin Phan ung chuyén hóa cơ chât này
phát ra ánh sáng Cường độ ánh sáng sẽ tương ứng với lượng dioxin và PCB tiếp xúc với
tê bào cảm biên
Hình 3.4: Hình ảnh tế bào H4II sau khi cho tiếp xúc với mẫu dioxin
Giá trị cường độ ánh sáng được đo và dùng để tính toán nồng độ dioxin và PCB có
trong mẫu, dựa trên đường chuẩn xây dựng từ việc cho tế bào tiếp xúc với TCDD ở các
nồng độ đã biết trước khác nhau
- _ Các bước tiến hành:
Xác định nồng độ dioxin toàn phần theo phương pháp DR - CALUX:
v4 Tách chiết dioxin từ mẫu máu
v Làm sạch dịch chiết qua cột silica
Chuyển dịch chiết đã làm sạch vào DMSO
Nuôi cấy tế bào H4IIE
⁄⁄ Đánh thức tế bào từ trạng thái bảo quản trong nitơ lỏng
v⁄ Cây chuyển tế bào
v Giữ giống tế bào
v⁄ Phân tích hàm lượng dioxin
v⁄ Cho tế bào tiếp xúc với TCDD chuẩn và mẫu cần đo
Chuẩn bị môi trường chứa chất độc được thực hiện theo các bước sau:
#4 Ðo nồng độ TCDD trong mẫu
v⁄ Phân tích kết quả nghiên cứu
Sử dụng chương trình tính toán trên Excel file DR CALUX7 - 4.xIs do BDS cung
cấp xây dựng đường cong nồng độ chuẩn và tính toán hàm lượng dioxin và các chất
tương tự trên gram mỡ (g mổ)
Trang 21
14
+ Định lượng nồng độ các đồng đẳng của dioxin bằng phương pháp GCMS: (Gas Chromatography Mass Spectometry)
- Nguyên lý: GCMS (Gas Chromatography Mass Spectometry - sắc kí khí kết
hợp khối phổ): Mẫu được đưa vào trong máy, dẫn đến buồng phân tích, thường là buồng
ion hóa, nhiệt độ ở cửa tiêm mẫu được nâng lên 300°C để mẫu trở thành dạng khí, 17 đồng phân PCDDs/PCDEs trong mẫu sẽ được phân tách với tốc độ khác nhau, tùy thuộc tính chất bay hơi của chất
Trong buồng ion hoá các điện tử phát ra từ cathode, bay về anode với vận tốc lớn,
các phân tử chất nghiên cứu ở trạng thái hơi sẽ va chạm với điện tử trong buồng ion hoá,
có thể nhận năng lượng điện tử và bị ion hoá, khối phổ có thể nhận dạng cấu trúc hóa
học độc nhất của nó, cấu trúc của chất nảy sau đó được so sánh với một thư viện cấu
Na2SOa, m6 sé duc tach ra va duoc can do
Y Tinh sach mau: Sau khi xà phòng hóa bằng đung dịch KOH, mỗi mẫu sé di
qua một cột
Tinh sạch được thiết kế bao gồm nhiều lớp silicagel
Dung dịch thu được gồm dioxin và PCB đã được tỉnh sạch, dé phân tách 2 thành phan dioxin va PCB mau được đưa qua cột than hoạt tính và dùng các dung môi khác
Y Dinh luong dioxin bằng hệ thống GCMS Trước khi được đưa vào hệ thống GCMS, mẫu được cô đặc xuống 20 micro lit Các chất đioxin/PCB chuẩn nồng độ khác nhau được đo cùng dé tạo đữ liệu xây dựng đường chuẩn phần mềm đặc thù dùng để phân tích kết quả sẽ đưa ra giá trị nồng độ từng đồng đẳng/ đồng phân của dioxin va PCB
Trang 2215
Sau khi đã định lượng được nồng độ của các đồng đẳng dioxin và PCB trong
mẫu, độc tính qui đổi của mẫu được tính theo công thức:
TEQ = )`TEF¡ * C¡
Trong do:
TEQ: (Toxic Equivalents): tổng độ độc
TEF: :(Toxic Equivalency factor): hệ số độc qui đôi của đồng đẳng ¡
C¡ là nồng độ của dong dang i
+ Dinh lugng nong dé cdc hormon tuyến giáp trong huyết lương:
- Nguyên lý phương pháp miễn dịch hóa phát quang
Khang thé gan enzym danh dau
Lưới thủy tỉnh
Hình 3.5: Nguyên lý phương pháp miễn dịch hóa phát quang
- Triiodothyronin (T3): định lượng theo phương pháp miễn dịch hóa phát quang:
kháng thể đơn dòng chuột kháng T3 người và enzym alkalin phosphafase được liên hợp
kháng thể đơn dòng chuột kháng T3 người trong dung dịch đệm
Mẫu sẽ được ủ với thuốc thử cùng với hat bead trong 30 phút Trong thời gian này
T3 có trong mẫu sẽ tạo phức theo kiểu kẹp sandwich với kháng thê đơn dòng chuột trên
pha rắn và kháng thể được gắn enzym là kháng thê đơn dòng chuột trên pha lỏng Những
phần còn lại không liên quan phản ứng sẽ được loại bỏ bằng cách ly tâm và rửa Cuối
cùng, các tín hiệu phát quang của enzym alkalin phosphatase sẽ được phát hiện sau khi
cho cơ chất
- Free Ttifetfigtfiyrorfa (FT3): được định lượng theo phương pháp miễn dịch hóa
phát quang: sử dụng kháng thể đơn dòng chuột kháng T3 người và enzym alkalin -
phosphatase được liên hợp T3 trong dung dịch đệm
Trang 23
16
Mẫu sẽ được ủ với thuốc thử cùng với hạt bead trong 30 phút Trong thời gian này
FT3 có trong mẫu sẽ cạnh tranh với T3 (do một số tương tác với kháng thể kháng T3 trên bead), để liên hợp với enzym alkalin phosphatase của thuốc thử Tất cả những chất còn
lại không liên quan phản ứng sẽ được loại bỏ bằng cách ly tâm và rửa Cuối cùng, các tín
hiệu phát quang của enzym alkalin phosphatase sẽ được phát hiện sau khi cho cơ chất
- Thyroxin (T4): tương tự T3, sử dụng kháng thể đơn dòng chuột kháng T4
- Free thyroxin T4): tương tự FT3, sử dụng kháng thể đơn dòng chuột kháng T4
- Thyroid stimulating hormon (TSH): tuong ty T3, sir dung khang thé don dong
chuột khang TSH |
- Qui trình xét nghiệm hormon trén may Immulite 2000 XP của hãng Siemens:
Bật máy, khởi động phần mềm Immulite 2000XP
Cài đặt hóa chất vào máy và quét mã vạch trên hộp cho máy cập nhật các thông sé
Chay chuong trinh calibrator
Chay chuong trinh QC đề kiểm tra
Chạy mẫu thường qui theo mã bệnh nhân từ BH001 đến BH207
Kết quả sẽ in trực tiếp trên giấy A4
3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu
Được xử lý bằng phần mềm thống kê y học SPSS 20.0: các số liệu sẽ được nhập
vào excel 2013, sau đó sẽ được liên kết và mở trong chương trình SPSS 20.0
+ Trong SPSS 20.0 số liệu sẽ được tạo biến cho phù hợp, tính giá trị trung bình ( X), giá trị lớn nhất (Max)), giá trị nhỏ nhất (Min), độ lệch chuẩn (SD)
+ So sánh 2 giá trị trung bình của các nhóm đối tượng bằng thuật toán J4¿penden/- Samples T test
+ Phân tích mối tương quan giữa nồng độ các hormon với nồng độ dioxin trong máu
đối tượng bằng thuật toán thống kê hai chiéu (2-tailed)- Spearman's rho
3.6 Y Đức
+ Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích khoa học, hoàn toàn không có mục
đích gì khác, đã được hội đồng đạo đức y khoa của Học viện Quân Y thông qua
+ Các qui trình kỹ thuật, phương pháp nghiên cứu được tiến hành đúng quy định
nhằm đảm bảo kết quả chính xác và trung thực
+ Đối tượng tự nguyện, có thể ngừng tham gia nếu không muốn tiếp tục.
Trang 2417
+ Tránh tối đa các tai biến có thé xảy ra, nếu có tai biến xảy ra đối tượng được
điêu trị tích cực và miễn phí hoàn toàn
+ Các số liệu cá nhân được bảo mật tuyệt đối
3.7 Mô hình nghiên cứu
LỰA CHỌN ĐÓI TƯỢNG NGHIEN CUU (N=207)
y
/\i KHAM SỨC KHỎE N
\ \_ | SINH HOA&HUYET PHAN TICH THONG KE
\ | HOC THUONG QUY
Trang 254.1.1 Đặc điểm về tuổi đời của các đối tượng nghiên cứu
Bảng 4.1: Số lượng, giới và các nhóm tudi ở đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Từ số liệu thống kê trong bảng 4.1 cho thấy
Tuổi trung bình: 41,25 + 9,36 (tudi)
Tuổi thấp nhất là 18 tuổi, cao nhất là 66 tuổi
4.1.2 Nghề nghiệp của các đối trợng nghiên cứu
Bảng 4.2: Phân bố nghề nghiệp hiện tại của các doi trong
Trang 26
mm
19
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 4.2 cho thấy:
Nghề nghiệp của các đối tượng trong nghiên cứu của chúng tôi rất đa dạng, trong
đó ở nam giới, các nghành nghề phổ biến là lao động phổ thông với 29,60 %, công nhân
22%, viên chức 16,5 % Các đối tượng đã nghỉ hưu chỉ chiếm 1,1%
Ở nữ, công việc phổ biến là nội trợ cao nhất chiếm 28;5%, buôn bán 22,9%, công
nhân 19,7%, thấp nhất là nghỉ hưu chiếm 1,3%
4.1.3 Các đặc điểm nhân trắc học của đối tượng nghiên cứu
+ Đặc điểm chiều cao, cân nặng theo nhóm tuôi của đối tượng nghiên cứu:
Từ số liệu trong bảng 4.3 cho thấy
Chiều cao trung bình của đối tượng nghiên cứu là 155,92 + 7,45 cm Trong số đối tượng
này, người có chiều cao thấp nhất 130 cm, cao nhất là 185 cm
Cân nặng trung bình đối tượng nghiên cứu là 53,40 + 8,40 kg, cân nặng thấp nhất
36 kg, cao nhất 87 kg.
Trang 27> 46 78 | 15,05 | 34,55 22,02 + 3,36 Céng 207 | 14,50 | 36,09 22,00 + 3,35
Nhận xét: Từ số liệu trong bảng 4.4 cho thấy:
Giá trị trung bình chỉ số BMI là 22,00 + 3,35 giá trị thấp nhất là 14,50, giá trị lớn
Chung 207 | 90 | 180 110,78 + 17,29 18-30 34 | 50 | 80 65,00 + 8,62 HATTr 31-45 95 | 50 | 90 67,68 + 9,73
Trang 2821 4.2 Một số chỉ số hóa sinh và huyết học
4.2.1 Các chỉ số hóa sinh huyết tương
Bảng 4.6: Chỉ số glucose và sắt huyết tương theo nhóm tuổi
Nhận xét: Từ các số liệu trong bang 4.6 cho thấy:
Nồng độ glucose: 3,73 + 1,01(mmolI) không khác biệt giữa nam và nữ (p > 0,05) Nông độ sắt: 19,06 + 5,46 (mmol/l) không khác biệt giữa nam và nữ (p > 0,05)
4.2.2 Các chỉ số huyết học
Bảng 4.7: Các chỉ số huyết học của đối tượng ngiên cứu