1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 đề TÀI kế toán tài sản cố định thuê tài chính

28 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 427,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính phải trích khấu hao TSCĐđi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.. Trườnghợp ngay tại thời điểm khởi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN

“KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1”

ĐỀ TÀI: Kế toán tài sản cố định thuê tài chính

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hồng Nga

Hà Nội, 2021

Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN DANH SÁCH NHÓM 1

ĐÁNH GIÁ

NHÓM ĐÁNH GIÁ

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -

BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM

Lần 1

Bộ môn : Kế toán tài chính

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Hồng Nga

Nhóm: 01

Nhóm Trưởng: Đặng Ngọc Ánh

Thời gian làm việc : từ 20h30p đến 21h30p , ngày 1/10/2021

Địa điểm: Nhóm chat Facebook

II.Mục tiêu cuộc họp:

1 Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích đề tài thảo luận và tìm ra phương hướng, giải phápgiải quyết bài thảo luận

2 Nhóm trưởng phân công công việc cần làm cho mỗi thành viên và thời gian thựchiện cụ thể cho từng công việc được giao

III.Nội dung phân công công việc:

Trang 4

STT Họ và tên Thuyế

t trình

Tìm tàiliệu

Tổnghợp word

Làmpowerpoint

IV.Đánh giá chung kết quả cuộc họp : Tốt

Các thành viên đều tích cực tham gia góp ý và đưa ra ý kiến thảo luận để hoàn thànhmực đích của cuộc họp

Hà Nội, ngày 1 tháng 10 năm 2021 Nhóm trưởng

4

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -

BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM

Lần 2

Bộ môn : Kế toán tài chính 1

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Hồng Nga

Nhóm: 01

Nhóm Trưởng: Đặng Ngọc Ánh

Thời gian làm việc : từ 20h30p đến 21h30p , ngày 25/10/2021

Địa điểm: Nhóm chat Facebook

- Kiểm tra các phần làm và đưa ra ý kiến nhằm khắc phục các sai sót còn tồn đọng

- Đưa ra hạn nộp bài chỉnh sửa

III,Đánh giá chung

Các thành viên đều hoàn thành nhiệm vụ được phân công, nhiệt tình góp ý vào côngviệc thảo luận nhóm

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2021 Nhóm trưởng

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

-o0o -BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM

Lần 3

Bộ môn : Kế toán tài chính 1

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Hồng Nga

Nhóm: 01

Nhóm Trưởng: Đặng Ngọc Ánh

Thời gian làm việc : từ 20h30p đến 21h30p , ngày 30/10/2021

Địa điểm: Nhóm chat Facebook

Hoàn chỉnh bài thảo luận và chuẩn bị cho buổi thuyết trình

III Nội dung công việc

1. Thời gian: 30/10/2021

2. Địa điểm: Nhóm chat Facebook

• Hoàn chỉnh bản word

• Duyệt lại bản powerpoint và chuẩn bị trước cho buổi thuyết trình

IV Đánh giá chung

Các thành viên nhiệt tình tham gia, có tinh thần trách nhiệm!

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2021

Nhóm trưởng6

Trang 7

MỤC LỤC

Lời mở đầu 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH 9

1 Khái niệm 9

2 Phân loại của TSCĐ thuê tài chính 10

3 Yêu cầu, nhiệm vụ của TSCĐ thuê tài chính 10

II Kế toán tài sản cố định thuê tài chính 12

1 Chuẩn mực kế toán 12

2 Kế toán tài sản cố định thuê tài chính theo chế độ chuẩn mực 06 18

2.1 Phân loại thuê tài sản 18

2.2 Ghi nhâ ̣n thuê tài sản trong báo cáo tài chính của bên thuê 20

2.3 Ghi nhâ ̣n thuê tài sản trong báo cáo tài chính của bên cho thuê 20

2.4 Giao dịch bán và thuê lại tài sản 21

2.5 Trình bày báo cáo tài chính 21

Phần II: Thực trạng hoạt động thuê tài chính TSCĐ hiện nay 22

2.1 Những kết quả đạt được 22

2.2 Những vướng mắc còn tồn tại 24

2.3 Thực trạng hạch toán TSCĐ thuê tài chính 25

Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán TSCĐ thuê tài chính 27

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán TSCĐ thuê tài chính 27

3.1.1 Đối với nền kinh tế 27

3.1.2 Đối với doanh nghiệp đi thuê 27

3.2 Phương hướng hoàn thiện 28

3.2.1 Về phía Nhà nước .28

3.2.2 Về phía doanh nghiệp 29

3.2.3 Về chế độ kế toán 29

Trang 8

Lời mở đầu

Sau một thời gian nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, nước ta ngày càng cóthêm nhiều doanh nghiệp xuất hiện nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Do vậy nhucầu về vốn rất cao Để chịu được sức ép và đứng vững trên thị trường canh tranh gaygắt ác liệt, các doanh nghiệp phải thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm Muốnđảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp Việt Nam, các nhà kinh

tế phải đưa ra hàng loạt các biện pháp nhưng giải pháp cần quan tâm trước hết là đầu

tư đổi mới công nghệ

Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường vốn kinh doanh không lớn,nên khôngthể đầu tư mua cả dây chuyền công nghệ mới Vì vậy, từ lâu các doanh nghiệp trên thếgiới đã sử dụng hình thức thuê tài sản như một nguồn vốn để có được các loại TSCĐphục vụ sản xuất kinh doanh Thực tế, hoạt động thuê tài chính mang lại nhiều lợi íchcho cả bên đi thuê và bên cho thuê nhưng lại còn khá mới mẻ ở Việt Nam Nó còn mới

mẻ ngay cả đối với người bán chứ chưa kể đến người mua Do vậy, hoạt động này vẫncòn nhiều bất cập trong cơ chế chính sách và điều hành thực tiễn, khiến cho nó chưaphát triển ngang tầm với những ưu điểm vốn có

Nước ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu nên việc thay đổi vàtừng bước hoàn thiện cơ chế chính sách về kế toán TSCĐ thuê tài chính cho phù hợpvới khu vực và quốc tế nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Namtrên thị trường quốc tế, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước

Xuất phát từ vai trò quan trọng của lý luận và yêu cầu cấp thiết của thực tiễn nên nhóm

em chọn đề tài “Kế toán tài sản cố định thuê tài chính”

8

Trang 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH

1 Khái niệm:

- Tài sản cố định: Tài sản cố định là một tư liệu lao động chuyên dùng trong sản

xuất kinh doanh có giá trị lớn và tham gia nhiều chu kỳ sản xuất (1 chu kỳ là 12tháng)

Hiện nay, trong các quy định pháp luật không có khái niệm chung về tài sản cố địnhnhưng để được xác định là tài sản cố định thì tài sản phải có thời gian sử dụng trên 01năm và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên

- Thuê tài chính là thuê tài sản mà đơn vị thuê không có quyền sở

hữu TSCĐ nhưng đơn vị thuê có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý, quản

lý, bảo dưỡng, giữ gìn và sử dụng như TSCĐ của đơn vị Công ty cho thuê tài chính(bên cho thuê) sử dụng vốn của mình để mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và chobên thuê thuê tài sản đó để sử dụng Bên thuê sẽ thanh toán tiền thuê trong thời hạnthuê theo quy định tại hợp đồng

Lựa chọn dịch vụ cho thuê tài chính sẽ tránh được một khoản đầu tư lớn trong mộtlần Bằng cách dãn khoản thanh toán ra theo vòng đời của tài sản, bạn có thể bù đắpđược chi phí thiết bị với các khoản sinh lời từ việc đầu tư đó Thêm vào đó, việc trảcác khoản thanh toán cố định hàng tháng giúp cân đối được các khoản phải trả dự tính,tạo thuận lợi cho việc thu xếp nguồn vốn

- Tài sản cố định thuê tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty

cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàichính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhấtphải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

+ Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng TSCĐ đi thuê nhưTSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã camkết trong hợp đồng thuê TSCĐ

+ Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiệnđúng các quy định trong hợp đồng cho thuê TSCĐ

Trang 10

+ Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính phải trích khấu hao TSCĐ

đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trườnghợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chínhcam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đithuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng

2 Phân loại của TSCĐ thuê tài chính

Phân loại TSCĐ thuê tài chính là sự sắp xếp TSCĐ thuê tài chính thành từng loại, từngnhóm theo những đặc trưng nhất định nhằm tạo thuận tiện cho công tác quản lý vàhạch toán Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ thuê tài chính được phân thành động sản vàbất động sản

- Động sản là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể và có thể vận chuyển từnơi này đến nơi khác Thuộc loại này gồm có: máy móc thiết bị, thiết bị phương tiệnvận tải truyền dẫn

- Bất động sản là các TSCĐ không thể vận chuyển từ nơi này đến nơi khác Thuộc loạinày gồm: Quyền sử dụng đất, nhà cửa, vật kiến trúc,…

3 Yêu cầu, nhiệm vụ của TSCĐ thuê tài chính

a Yêu cầu quản lý

Để đưa ra được các quyết định quản lý về TSCĐ thuê tài chính nói riêng cũng như

về TSCĐ nói chung việc hạch toán, theo dõi phải đảm bảo cung cấp các thông tin sau:

- Quản lý TSCĐ thuê tài chính theo các đặc trưng kỹ thuật, đặc trưng kinh tế: sốlượng TSCĐ thuê tài chính từng loại theo cách phân loại TSCĐ, sự phân bố TSCĐtheo mục đích kinh doanh, mục đích đầu tư, khai thác sử dụng TSCĐ

- Các chỉ tiêu về TSCĐ thuê tài chính: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lạitheo số hiện có, tình hình biến động tăng giảm TSCĐ thuê tài chính

- Việc sử dụng và khấu hao TSCĐ thuê tài chính: thời gian sử dụng TSCĐ thuê tàichính, phương pháp khấu hao, phương pháp thu hồi vốn, phương pháp phân bổ chi phíkhấu hao cho các đối tượng sử dụng

- Việc quản lý sử dụng vốn khấu hao TSCĐ trong đơn vị theo chế độ quản lý tàichính hiện hành

b Nhiệm vụ của TSCĐ thuê tài chính

- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ thuê tàichính hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ thuê tài chính trong phạm vi

10

Trang 11

toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thôngtin để kiểm tra giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kếhoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị.

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việcsửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

- Tính toán phản ánh kịp thời chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới,nâng cấp, hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định cũng như tìnhhình thanh lý, nhượng bán, mua lại tài sản cố định

- Hướng hướng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanhnghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở các sổ, thẻ kếtoán cần thiết và hạch toán tài sản cố định theo chế độ quy định

- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của nhà nước và yêucầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sử dụngtài sản cố định tại đơn vị

II Kế toán tài sản cố định thuê tài chính

1.Chuẩn mực kế toán

1.1 Nguyên tắc tài sản kế toán

 Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tính linh biến động tăng, giảm củatoàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp

là bên đi thuê hạch toán nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ chưathuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệmpháp lý quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp)

 Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro vàlợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thểchuyển giao vào cuối thời hạn thuê

 Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê tài chính: Một hợp đồng thuê tài chính phảithỏa mãn 1 trong năm (5) điều kiện sau:

- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê:

Trang 12

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sảnthuế với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê:

- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế củatài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sẵn, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuêtối thiểu chiếm phần lớn (tương đương giá trị hợp lý của tài sản thuế);

- Tài sản thuế thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụngkhông cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào

 Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất mộttrong ba điều kiện sau:

- Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủyhợp đồng cho bên cho thuê:

- Thu nhập hoặc tổn thất cho sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sảnthuê gắn với bên thuê

- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê vớitiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụngđất thì thường được phân loại là thuê hoạt động

1.2 Nguyên tắc hạch toán

TK 212 được mở chi tiết để theo dõi theo từng loại, từng tài sản thuê

- Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sảnthuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng với các chiphí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê Số thuế GTGTđầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ bên đi thuê phải trả cho bêncho thuê được hạch toán như sau:

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán một lần ngay tạithời điểm ghi nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT;

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán từng kỳ thì đượcghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khoản mục chi phí khấu hao của tài sảnthuê tài chính

12

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 13

1.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 212 – Kế toán TSCĐ thuê tài chính Bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.

Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do điều chuyển trả lại cho bên

cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp

Số dư bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có

TK 212 – TSCĐ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2

+ TK 2121: TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuê tài chính của doanhnghiệp

+ TK 2122: TSCĐ vô hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình thuê tài chính của doanh nghiệp

1.4 Phương pháp kế toán và các nghiệp vụ kinh tế

a) Chứng từ kế toán

 Hợp đồng thuê tài chính

 Biên bản giao nhận tài sản

 Hoá đơn GTGT về mua TSCĐ của bên cho thuê

 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài sản của bên cho thuê

 Các chứng từ phản ánh chi phí liên quan đến tài sản thuê

 Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy báo nợ…

b, Phương pháp kế toán và các nghiệp vụ kinh tế

chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng , ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

sản, ghi:

Nợ TK 3412 – Vay và nợ thuê tài chính( số tiền thuê trả trước)

Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn

13

Trang 14

3. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê sản và các chứng từ

có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầuvào, kế toán ghi :

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3412) (Giá trị hiện tại của khoản

thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại)

- Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính

Có TK 242 - Chi phí trả trước, hoặc

Có các TK 111,112, (số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phátsinh

khi nhận tài sản thuê tài chính)

4. Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

Khi trả nợ gốc, tiền lãi thuê cho bên cho thuê,ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 341–Vay và nợ thuê tài (3412) ( Nợ gốc trả kỳ này)

Có các TK 111, 112,

5. Khi nhận được hoá đơn của bên cho thuê yêu cầu thanh toán khoản thuế

GTGT đầu vào :

a Nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng( nếu trả tiền ngay)

Có TK 338 - Phải thu khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho

thuê)

b Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính( nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vàviệc thanh toán thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận TSCĐthuê tài chính)

Nợ các TK 627,641,642( nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh toántheo định kỳ nhận hóa đơn

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng( nếu trả tiền ngay)

14

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Ngày đăng: 06/06/2022, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN DANH SÁCH NHÓM 1 -   BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1  đề TÀI kế toán tài sản cố định thuê tài chính
1 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w