TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC TIỂU LUẬN MÔN ĐẠO ĐỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Mã học phần 815104 Đề tài Hãy làm rõ những quan điểm chung về phương pháp dạy học môn Đạo đức Thiết kế giáo án theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực môn Đạo đức lớp 3 thể hiện mối quan hệ với nhà trường SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN TRÂM ANH MÃ NHÓM THI 2001 MSSV 3118150012 TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 202 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Mục đích nghiên cứu 2 3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TIỂU LUẬN MÔN: ĐẠO ĐỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
Mã học phần: 815104
Đề tài: Hãy làm rõ những quan điểm chung về phương pháp dạy học môn Đạo đức Thiết kế giáo án theo định hướng phát triển phẩm chất và năng
lực môn Đạo đức lớp 3 thể hiện mối quan hệ với nhà trường.
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN TRÂM ANH
MÃ NHÓM THI: 2001 MSSV: 3118150012
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG QUAN ĐIỂM CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC 4
1.1 Giáo dục quyền gắn liền với bổn phận 4
1.2 Kiến thức phải gần cuộc sống thực của học sinh 4
1.3 Tình huống, băng hình, truyện kể nên để mở 5
1.4 Phải có nhiều phương án để dạy một bài Đạo đức 5
1.5 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phải phong phú, đa dạng 6
1.6 Thiết kế tiết học thành nhiều hoạt động 6
CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI “CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN” (SGK ĐẠO ĐỨC LỚP 3) 9
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Giáo dục đạo đức là một bộ phận quan trọng của quá trình sư phạm, đặc biệt
là ở Tiểu học Nó nhằm hình thành những cơ sở ban đầu về mặt đạo đức cho học sinh, giúp các em có ứng xử đúng đắn qua các mối quan hệ đạo đức hàng ngày Nhân cách của học sinh Tiểu học thể hiện trước hết qua cách ứng xử Điều này thể hiện qua thái
độ cư xử đối với ông bà, cha mẹ, mọi người xung quanh, với thầy cô giáo và bè bạn trong lớp, qua thái độ học tập và rèn luyện hàng ngày Đó là cơ sở quan trọng của việc hình thành những nguyên tắc, chuẩn mực hành vi đạo đức của học sinh Tiểu học
1.2 Hồ Chủ Tịch đã dạy: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà
không có tài làm việc gì cũng khó” “Đức” là nền tảng tạo đà cho “Tài” phát triển,
“Tài” làm cho “Đức” phát triển toàn diện vững chắc, làm gia tăng các giá trị xã hội cho mỗi người Vì vậy việc giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung và học sinh tiểu học nói riêng là đặc biệt quan trọng Bởi vì ở lứa tuổi Tiểu học, trẻ như một trang giấy trắng Ta vẽ thái độ trẻ sẽ có thái độ Ta vẽ nhân cách trẻ sẽ hình thành nhân cách Thế nên người giáo viên cần phải có những phương pháp phù hợp để dạy trẻ học tốt môn Đạo đức
1.3 Hơn thế nữa, Đạo đức là một môn học có tiềm năng to lớn trong việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Rèn luyện kĩ năng sống ở bậc Tiểu học không chỉ giúp trẻ hình thành nên những hành vi tích cực và khả năng thích nghi với mọi hoàn cảnh sống, tạo nên bản lĩnh của người thành công sau này mà còn giúp trẻ cảm thấy tự tin hơn để khám phá và tận hưởng cuộc sống một cách trọn vẹn
1.4 Việc giáo dục đạo đức cho trẻ phải dựa trên cơ sở của định hướng giáo dục theo hướng hình thành, phát triển năng lực học sinh Vì vậy đòi hỏi giáo viên cần biết
rõ các phương pháp dạy học phát triển năng lực, phẩm chất học sinh cũng như những phương pháp đó có những quan điểm chung gì để từ đó giáo viên có thể chọn lựa sử
Trang 4dụng hợp lí Từ những lí do trên tôi đi đến tìm hiểu đề tài “Những quan điểm chung về
phương pháp dạy học môn Đạo đức.”
2 Mục đích nghiên cứu
Tiểu luận với đề tài “Những quan điểm chung về phương pháp dạy học môn
Đạo đức” tập trung làm rõ những quan điểm chung về phương pháp dạy học bộ môn
đạo đức Qua đó giúp giáo viên có thể lựa chọn những phương pháp phù hợp với bài dạy của mình, để tiết học diễn ra theo như quan điểm chung đề ra Giúp học sinh có được những giờ học thú vị, và hữu ích
Ngoài ra, đề tài có một ví dụ minh họa cho giáo án môn Đạo đức theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực môn Đạo đức lớp 3 thể hiện mối quan hệ với
cộng đồng xã hội, cụ thể là bài “Chia sẻ vui buồn cùng bạn” nhằm thể hiện rõ hơn
quan điểm chung của các phương pháp dạy học trong một tiết học cụ thể là như thế nào
Qua việc nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài này, tôi xác định được những quan điểm chung về phương pháp dạy học môn Đạo đức, từ đó phục vụ cho việc lựa chọn, đưa ra những phương pháp dạy học đáp ứng quan điểm chung này
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tôi xác định nhiệm vụ nghiên cứu:
- Những quan điểm chung về phương pháp dạy học môn Đạo đức
- Kế hoạch dạy học bài “Chia sẻ vui buồn cùng bạn” (SGK Đạo đức lớp 3).
4 Phương pháp nghiên cứu
Tôi sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Có cái nhìn hệ thống trong cấu trúc tiểu luận, triển khai, sắp xếp các chương mục, luận điểm Đi sâu vào phân tích
Trang 5những quan điểm chung về phương pháp dạy học môn Đạo đức Phương pháp này đảm bảo tính toàn diện, logic, chặt chẽ của tiểu luận
- Phương pháp đối chiếu so sánh: Tôi so sánh các phương pháp, đặc điểm của môn đạo đức Từ đó hệ thống chúng lại để tìm ra cái chung rồi đề ra những quan điểm
về phương pháp
5 Cấu trúc nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của đề tài được triển khai trong 2 chương:
Chương 1:Những quan điểm chung về phương pháp dạy học môn Đạo đức
Chương 2:Kế hoạch dạy học bài “Chia sẻ vui buồn cùng bạn” (SGK Đạo đức lớp 3).
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG QUAN ĐIỂM CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN ĐẠO
ĐỨC 1.1 Giáo dục quyền gắn liền với bổn phận
- Dạy học môn Đạo đức được tiếp cận theo hướng đi từ quyền đến trách nhiệm, từ
lợi ích đến bổn phận của học sinh Cách tiếp cận đó sẽ giúp cho việc dạy và học môn Đạo đức trở nên nhẹ nhàng sinh động hơn, giúp HS lĩnh hội và thực hiện hành vi tự giác hơn, tránh được tính chất nặng nề, áp đặt như trước đây
Ví dụ: Bài 4 – Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
Đi từ giáo dục quyền trẻ em được có gia đình, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc đến giáo dục bổn phận của trẻ em phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em.
1.2 Kiến thức phải gần cuộc sống thực của học sinh
- Dạy học môn đạo đức phải gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thực của học sinh Các truyện kể, tình huống, tấm gương, tranh ảnh phải lấy chất liệu từ cuộc sống thực của HS Điều đó giúp bài học đạo đức thêm phong phú, gần gũi, sống động đối với các
em Thông qua đó, học sinh được cuốn hút vào các hoạt động học tập dó giáo viên tổ chức và chỉ đạo
- Nhờ vậy mà học sinh được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế và tham gia vào việc xử lí các tình huống đó, giải quyết vấn đề theo suy nghĩ của mình Học sinh có thể phát triển kĩ năng, thái độ một cách tích cực chứ không phải thụ động
Trang 7tiếp thu những tri thức đã được giáo viên cấp cho, từ đó học sinh vừa nắm được kiến thức, kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng đó
Ví dụ: Bài “Lễ phép vâng lời ôn bà, cha mẹ, anh chị” (Đạo đức lớp 1) các tình huống đưa ra rất gần gũi với đời sống hằng ngày của các em: khi được gọi dậy đi học, khi ăn sáng, khi được đưa đến trường…
1.3 Tình huống, băng hình, truyện kể nên để mở
- Dạy học đạo đức theo tinh thần đổi mới thì khuyến khích sử dụng tình huống, những bức tranh, những câu chuyện với kết cục để mở và thông qua sự hướng dẫn của giáo viên học sinh có thể tự liệt kê tất cả các giải pháp có thể có,
tự đánh giá kết quả các giải pháp, tự so sánh các giải pháp để tìm ra các giải pháp tối ưu; hạn chế việc đưa ra những khuôn mẫu ứng xử cho trước, một chiều
Ví dụ: Các bài Đạo đức ở lớp 2:
Các bức tranh trên có rất nhiều giải pháp có thể cho học sinh thực hiện và lựa chọn.
1.4 Phải có nhiều phương án để dạy một bài Đạo đức
- Nếu như trước đây dạy học môn Đạo đức chỉ được tiến hành theo một cách là bắt đầu bằng truyện kể – đàm thoại – khái quát thành bài học thì hiện nay, dạy học đạo đức có thể tiến hành theo nhiều cách
Trang 8Ví dụ: Có thể bắt đầu bằng những thông tin, tư liệu, hình ảnh, câu chuyện, tình huống, tiểu phẩm, trò chơi… - thảo luận, tranh luận, phỏng vấn, giao lưu…- đến phần luyện tập lại có rất nhiều hoạt động (như trò chơi, đóng vai, bài tập…)
- Điều đó giúp bài học diễn ra linh hoạt, tôn trọng tự chủ, tự quản, tích cực hoạt động và sự sáng tạo của học sinh
1.5 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phải phong phú, đa dạng
- Phương pháp và hình thức tổ chức rất phong phú, đa dạng Mỗi phương pháp và hình thức dạy học môn Đạo đức đều có mặt mạnh và hạn chế riêng, phù hợp với từng loại bài riêng, từng khâu riêng của tiết dạy Vì vậy không nên quá lạm dụng hoặc phủ định hoàn toàn một phương pháp hoặc hình thức dạy học nào Điều quan trọng là cần căn cứ vào nội dung tính chất từng bài; căn cứ vào trình độ HS và năng lực, sở trường của GV; căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng trường, từng lớp mà lựa chọn, sử dụng kết hợp các phương pháp và hình thức dạy học một cách hợp lí và đúng mức
- Sử dụng tích cực các phương tiện dạy học: tranh, ảnh; băng hình; băng cát sét, phim đèn chiếu, mô hình, mẫu vật, con rối Có như vậy mới thu hút, hấp dẫn HS, tạo ra hứng thú học tập ở các em Cần chống lại tình trạng “dạy chay”
Ví dụ: Bài 11: "Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại- Tiết 2 (Đạo đức lớp 2)
+ Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp đóng vai, động não + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp tập luyện thực hành…
Giáo viên có thể chuẩn bị bộ đồ chơi điện thoại hoặc điện thoại thật loại
để bàn sử dụng cho tiểu phẩm ở hoạt động 1 và hoạt động 3 tiết 1.
1.6 Thiết kế tiết học thành nhiều hoạt động
- Các nội dung giáo dục chuyển tải đến HS một cách sinh động, nhẹ nhàng thông qua các hoạt động
Trang 9- Dạy học môn Đạo đức sẽ chỉ đạt hiệu quả khi học sinh hứng thú, tích cực và chủ động tham gia vào quá trình dạy học Do đó cần căn cứ vào mục tiêu từng bài, căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp, trường, địa phương mà giáo viên thiết kế tiết học thành các hoạt động phù hợp; tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, phát huy vốn kinh nghiệm và thói quen đạo đức tự khám phá, chiếm lĩnh kiến thức mới và kỹ năng mới
Ví dụ: Bài “Kiềm chế cảm xúc tiêu cực- Tiết 1” (Đạo đức lớp 2)
1 Hoạt động khởi động.
2 Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách để kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
3 Hoạt động luyện tập.
4 Hoạt động củng cố, vận dụng…
Ngoài 6 ý trên ra, quan điểm chung về phương pháp dạy học Đạo đức còn nêu thêm quan điểm về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, gắn liền dạy học đạo đức với các môn học khác, dạy học đạo đức phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường
và xã hội:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Đạo đức phải toàn diện: tri thức, thái độ, kĩ năng, hành vi ứng xử của các em ở gia đình nhà trường và cộng đồng
- Phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng nhằm tạo ra một môi trường giáo dục khép kín, một bầu không khí đạo đức xung quanh trẻ để hình thành và phát triển tư tưởng tình cảm, hành vi và thói quen đạo đức
Trang 10Vi dụ: Sau mỗi giờ học ngoài đánh giá của giáo viên dành cho học sinh
ra thì học sinh có thể tự đánh giá bản thân và đánh giá lẫn nhau, gia đình cũng
có thể hỗ trợ đánh giá thông qua các phiếu đánh giá do giáo viên xây dựng Từ
đó giáo viên có thể hiểu rõ hơn về học sinh, có thể kịp thời tư vấn, hỗ trợ gia đình để khắc phục những nhược điểm và phát huy ưu điểm của học sinh.
- Dạy học Đạo đức cần gắn với các môn khác và hoạt động giáo dục khác trong và ngoài nhà trường
Ví dụ: Khi học bài “Tiếng chổi tre” (Tiếng việt lớp 2) Giáo viên có thể tích hợp để dạy các em có lòng yêu quý người lao động, biết ơn với các cô chú lao công đã giữ môi trường xanh sạch đẹp.
Trên đây là những quan điểm chung về phương pháp dạy học môn Đạo đức Những quan điểm này được đưa ra nhằm định hướng cho giáo viên có thể đưa ra những lựa chọn phù hợp về phương pháp dạy học môn đạo đức Giúp học sinh tiếp thu bài học một cách tích cực hơn, phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh
Trang 11CHƯƠNG 2
KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI “CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN”
(SGK ĐẠO ĐỨC LỚP 3)
I Mục tiêu
1 Phẩm chất:
- Nhân ái: Quý trọng các bạn, biết quan tâm, chia sẻ vui buồn cùng bạn.
2 Năng lực đặc thù
- Biết chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn có
chuyện buồn
- Biết ý nghĩa của việc chia sẻ buồn vui cùng bạn: “Niềm vui sẽ được nhân
lên, nỗi buồn sẽ vơi đi nếu được cảm thông, chia sẻ”.
- Bày tỏ ý kiến tán thành với các ý kiến: Chia sẻ vui buồn cùng bạn làm tình
bạn thêm thân thiết, gắn bó; Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ vơi đi nếu được cảm thông, chia sẻ; Người không quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn bè thì không phải người bạn tốt; Trẻ em có quyền được hỗ trợ, giúp
đỡ khi gặp khó khăn; Phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn có hoàn cảnh khó khăn là vi phạm quyền trẻ em, và không tán thành với ý kiến Niềm vui, nỗi buồn là của riêng mỗi người, không nên chia sẻ với ai.
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên: bài giảng trên power point, hoa cảm xúc, tình huống cho HS giải
quyết, những miếng bìa ghi từ khóa.
2 Học sinh: Vở bài tập đạo đức.
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Trang 12- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp giải quyết tình huống.
- Phương pháp động não.
IV Tổ chức hoạt động dạy học
1 Khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ đầu tiết học, giúp học sinh hứng thú trong
bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Kết bạn”
- GV nêu luật chơi: “GV cho HS xếp thành 1 vòng tròn lớn Sau đó vừa nắm
tay vừa đi theo vòng tròn và đọc “Kết bạn Kết bạn Kết bạn là đoàn kết Kết
bạn là sức mạnh” Đọc xong các em vẫn đi theo vòng tròn, khi nghe GV hô
“Kết hai” thì các em lập tức xếp thành các nhóm hai người Nếu có bạn nào
đứng một mình hoặc các nhóm có nhiều hơn 2 người là sai và sẽ bị phạt (Ví
dụ như hát 1 bài hay đứng lên ngồi xuống 5 lần)”
- Sau đó các em lại tiếp tục đi vòng tròn và đọc khẩu hiệu, GV có thể hô “Kết
ba” (4,5,6…) để HS ghép nhóm Sau khi có 2- 3 lần có bạn bị phạt thì GV có
thể kết thúc trò chơi
- GV giới thiệu bài mới: “Chúng ta vừa chơi một trò chơi về tình bạn Hôm
nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu một bài học về tình bạn có tên là Chia sẻ
vui buồn cùng bạn.”
- GV cho HS nhắc lại tên bài
2 Khám phá:
a) Mục tiêu: Biết chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi, động viên, giúp đỡ
khi bạn có chuyện buồn.
b) Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện chia sẻ vui buồn cùng bạn.
Trang 13- GV cho HS quan sát tranh và nêu tình huống: “Hai hôm nay các bạn học sinh lớp 3B không thấy bạn Ân đi học Đến giờ sinh hoạt lớp cô giáo mới buồn rầu báo tin: “Như các em đã biết, mẹ bạn Ân lớp ta ốm đã lâu, nay bố con bạn ấy lại bị tai nạn giao thông Hoàn cảnh của bạn cũng rất khó khăn.” Nếu em là bạn cùng lớp với Ân, em sẽ làm gì? Vì sao?”
- GV cho HS 3 phút thảo luận nhóm 4 để tìm cách giải quyết
- Hết thời gian, GV cho đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình Chẳng hạn: “Phân công nhau giúp đỡ bạn; Giúp bạn trong học tập; Động viên bạn để bạn đỡ buồn ”
- GV cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét các nhóm, chốt ý: “Khi bạn có chuyện buồn, em cần động viên,
an ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn bằng những việc làm phù hợp với khả năng (như giúp bạn chép bài, giảng lại bài cho bạn nếu bạn phải nghỉ học, giúp bạn làm một số việc nhà…) để bạn có thể vơi đi nỗi buồn, tiếp thêm sức mạnh cho bạn vượt qua khó khăn Như vậy mới là một người bạn tốt.”
- GV hỏi HS: “Vậy khi bạn mình có chuyện vui thì thế nào? Giả sử bạn em đạt được 10 điểm môn Toán Khi đó em sẽ làm gì?”
- GV cho HS phát biểu trả lời nhanh