Từ các lí do trên, tôi đã xây dựng đề tài: “Sử dụng sơ đồ tư duy nâng cao chất lượng giảng dạy tiết 13: Luyện tập amoniac và muối amoni” lớp 11 để nghiên cứu nhằm phát huy tính tích cực,
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY TIẾT 13:“LUYỆN TẬP AMONIAC VÀ MUỐI AMONI”LỚP 11.
Người thực hiện: Tống Thị Nguyệt Minh Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Hóa Học
THANH HOÁ NĂM 2022
Trang 2II PHẦN NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 4
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng biện pháp 4
2.3 Biện pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 5
III KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Trang 3
phương pháp giáo dục theo hướng khuyến khích học sinh tư duy độc lập, phátbiểu quan điểm về mọi vấn đề để phát huy tính tích cực cho học sinh Cần tạođiều kiện cho học sinh được suy nghĩ nhiều hơn, làm và thảo luận nhiều hơn,được phát biểu đưa ra những nhận xét về vấn đề đang bàn luận… được tham gianhiều hơn vào quá trình học tập để chiếm lĩnh tri thức
Khi giảng dạy bộ môn Hóa học tôi thấy rằng loại bài luyện tập rất quan trọngnhằm củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức đồng thời rèn luyện kỹ năngvận dụng giải bài tập hóa học Cấu trúc bài luyện tập ở sách giáo khoa có 2 phần: + Phần 1: Kiến thức cần nhớ
Ở phần này nếu giáo viên không biết vận dụng phương pháp tích cực thìdạy tương đối tẻ nhạt, đơn thuần là giáo viên ra câu hỏi - học sinh trả lời, hiệuquả cách dạy không cao Nếu dùng các phương pháp truyền thống (đọc chép -hỏi đáp thông thường) sẽ không tạo hứng thú cho học sinh
Khi giáo viên dùng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa các kiến thức của một bài,một chương, thể hiện đầy đủ các nội dung kiến thức và được đặt trong mối liên
hệ logic sẽ tạo hứng thú cho giờ học, khắc sâu kiến thức cho học sinh
+ Phần 2: Bài tập
Nên chọn những bài khắc sâu kiến thức từng nhánh ở sơ đồ tư duy
Từ các lí do trên, tôi đã xây dựng đề tài: “Sử dụng sơ đồ tư duy nâng cao
chất lượng giảng dạy tiết 13: Luyện tập amoniac và muối amoni” lớp 11 để
nghiên cứu nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh gópphần nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng học sinh THPT: Nghiên cứu được tiến hành trên 2 lớp: Lớp11B7 là lớp thực nghiệm, lớp 11B6 là lớp đối chứng
Trang 4Lớp thực nghiệm được tác động vào phương pháp đã nêu, lớp đối chứngkhông được tác động bằng phương pháp này.
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo và các đề thi
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thực nghiệm
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Hóa học với hình thức thi trắc nghiệm đã làm thay đổi nhiều đến phươngpháp giảng dạy và học tập của thầy và trò Hình thức thi trắc nghiệm đòi hỏi họcsinh không những nắm vững kiến thức hóa học mà còn phải xử lí nhanh kiếnthức trong thời gian ngắn Chính vì thế mà việc hệ thống hóa kiến thức qua sơ
đồ tư duy là một trong những cách để học sinh nắm vững và nhớ kiến thức lâuhơn, giải quyết nhanh nhiều bài tập trắc nghiệm hóa học
Với việc áp dụng sơ đồ tư duy vào nhiều tiết học, đặc biệt các tiết luyện tậptôi thấy học sinh có hứng thú trong học tập cao hơn, tạo niềm tin và lòng say mêđối với môn hóa học
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng biện pháp
a Thuận lợi:
- Phương tiện dạy học được đầu tư ngày càng hiện đại đáp ứng cho việc đổi
mới PPGD ở trường phổ thông
- Học sinh THPT hiện nay đa số các em năng động, sáng tạo, thích tìm tòi,ham học hỏi, nhanh nhạy trong ứng dụng công nghê thông tin nên dễ làm quen,thích nghi với nhiều phương pháp mới
b Khó khăn:
Một bộ phận học sinh còn thụ động với việc học, chưa tìm ra phương pháphọc tập hiệu quả nên việc ghi nhớ các kiến thức đã học còn hạn chế, chưa biếtcách hệ thống kiến thức và ghi nhớ thế nào cho hiệu quả
Thực tế cho thấy nhiều học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào
bộ não mà mới chỉ học thuộc lòng, học vẹt, học thuộc một cách máy móc, khôngnhớ được kiến thức trọng tâm hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thứcliên quan trong bài với nhau
Trang 5Đây là phương pháp kết nối mang tính đồ họa có tác dụng lưu giữ, sắp xếp
và xác lập ưu tiên đối với mỗi loại thông tin bằng cách sử dụng từ hay hình ảnhthen chốt hoặc gợi nhớ nhằm làm “bật lên” những ký ức cụ thể và phát sinh các
ý tưởng mới Mỗi chi tiết gợi nhớ trong Sơ đồ tư duy là chìa khóa khai mở các
sự kiện, ý tưởng và thông tin, đồng thời khơi nguồn tiềm năng của bộ não
So với việc ghi chép truyền thống thì điểm tốt nhất của giải pháp sơ đồ tư duy:
Ý chủ đạo sẽ được nổi bật ở trung tâm
Quan hệ tương hỗ được làm rõ
Các định nghĩa then chốt được liên lạc ngay bằng thị giác
Lưu tâm dễ dàng hơn
Đơn giản thêm thông tin vào kế hoạch tư duy
Có khả năng tận dụng sự giúp đỡ của các ứng dụng trên máy tính
2.3.2 Sử dụng Sơ đồ tư duy tiết 13: Luyên tập amoniac và muối amoni.
Giáo viên phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ cho các nhóm để học sinhchuẩn bị ở nhà và tiến trình tiết dạy theo thứ tự trong phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP LỚP 11B7.
Tiết 13: Luyện tập amoniac, muối amoni.
2.3.2.1 Học sinh thuyết minh theo chủ đề: “Amoniac và muối amoni trong
cuộc sống”(minh họa nhánh tính chất vật lí và ứng dụng của amoniac và muốiamoni)
Nhiệm vụ 1: Thuyết minh theo chủ đề amoniac và muối amoni trong cuộcsống
a Mục đích:
- Học sinh tự tìm hiểu, thu thập, tổng hợp thông tin về amoniac và muốiamoni trong cuộc sống để hiểu kĩ hơn về nhánh tính chất vật lí và ứng dụng củaamoniac và muối amoni trên sơ đồ tư duy
- Học sinh được rèn luyện kĩ năng thuyết trình trước đám đông
- Từ ảnh hưởng của amoniac đến môi trường giúp học sinh biết cách phòngtránh khi bị rò rỉ amoniac, bảo vệ môi trường
Trang 6b Nội dung:
Nghiên cứu tài liệu trên internet, google, liên hệ kiến thức đã học trong sáchgiáo khoa và thực tiễn Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Nhóm 1,2 học sinhchuẩn bị các slide trước ở nhà- thể hiện kết quả trên USB và máy tính, máychiếu Hai nhóm cử 1 đại diện thuyết minh chủ đề
c Thời lượng: Thuyết minh trên lớp trong vòng 2 phút
d Dự kiến các sản phẩm hoạt động của học sinh:
Các slide hình ảnh minh họa, các hiện tượng, các tác hại ảnh hưởng củaamoniac với con người, cây cối…
Hình ảnh minh họa - nhiệm vụ 1 - thuyết minh về amoniac và muối amoni trong cuộc sống
2.3.2.2 Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc kiểm tra kiến thức cũ
Nhiệm vụ 2: Hệ thống lí thuyết về NH3 và muối amoni
a Mục đích: - Hệ thống kiến thức về amoniac và muối amoni một cách khoahọc, logic, chặt chẽ
b Nội dung: - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Nhóm 3,4 học sinh chuẩn
bị trước ở nhà- Vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A0 Mỗi nhóm cử 1 đại diện thuyếtminh về Sơ đồ tư duy của nhóm mình
Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy về tính chất, điều chế, ứng dụng của amoniac.Nhóm 4: Vẽ sơ đồ tư duy về tính chất, điều chế, ứng dụng của muối amoni
c Thời lượng: Thuyết minh trên lớp trong vòng 3 phút 2 sơ đồ tư duy.
d Dự kiến các sản phẩm hoạt động của học sinh: - Vẽ 2 sơ đồ tư duy đầy đủ
các nhánh chính, phụ về tính chất vật lí, điều chế, tính chất hóa học, ứng dụngcủa amoniac và muối amoni
Trang 7Hình ảnh minh họa nhiệm vụ 2- sản phẩm vẽ sơ đồ tư duy của học sinh Học sinh thuyết minh về sơ đồ tư duy amoniac và muối amoni.
Trang 82.3.2.3 Bài tập trắc nghiệm lí thuyết và bài tập tự luận
c Thời lượng: 15 phút
d Dự kiến các sản phẩm hoạt động của học sinh: Tất cả học sinh làm bài tập
trắc nghiệm và bài tập tự luận trong phiếu học tập đầy đủ, nhiều học sinh trả lờiđúng và lên bảng làm bài tập đúng
Nhiệm vụ 3: CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
(Bắt buộc- Cá nhân- Trên lớp)
Câu 1: Nhận xét nào sau đây sai ?
A Amoniac là chất khí, không màu, không mùi, tan nhiều trong H2O
B Amoniac là 1 bazơ yếu
C Đốt cháy NH3 không xúc tác thu được N2 và H2O
D Phản ứng tổng hợp NH3 từ H2 và N2 là phản ứng thuận nghịch
Câu 1 minh họa nhánh tính chất vật lí của amoniac trên sơ đồ tư duy
Câu 2: Cho các hình vẽ mô tả cách thu khí NH3 trong phòng thí nghiệm như sau:
Trang 9Hình mô tả đúng là
A hình (1) B hình (2) C hình (3) D hình (1), (3)
Câu 2 minh họa nhánh tính chất vật lí và điều chế amoniac trên sơ đồ tư duy
Câu 3: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo Để khửđộc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
A dd HCl B dd NH3 C dd NaCl D dd H2SO4 loãng
Câu 4: NH3 tác dụng được với tất cả các chất và dung dịch trong dãy nào sau đây
A KOH, HNO3, CuO, CuCl2 B HCl, O2, Cl2, CuO, dung dịch AlCl3
C HI, KOH, FeCl3, Cl2 D H2SO4, CuO, FeSO4, NaOH
Câu 3,4 minh họa nhánh tính chất hóa học amoniac trên sơ đồ tư duy.
Câu 5: Có thể phân biệt muối amoni với muối khác bằng cách cho nó tác
dụng với dd kiềm mạnh, đun nóng vì khi đó
A muối amoni chuyển thành màu đỏ.
B thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và xốc.
C thoát ra một chất khí màu nâu đỏ.
D thoát ra chất khí không màu, không mùi.
Câu 6: Chỉ dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt 3 dung dịch không màu
(NH4)2 SO4, NH4Cl, Na2SO4 ?
A BaCl2 B NaOH C AgNO3 D Ba(OH)2
Câu 7: Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?
Câu 8: Nêu hiện tượng viết phương trình phân tử và phương trình ion rút
gọn trong các trường hợp sau:
a Cho dung dịch NH3 đặc vào dung dịch HCl đặc?
b Cho dd Ba(OH)2 tác dụng với dd(NH4)2SO4?
Câu 9 Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M.Đun nóng nhẹ, thu được thể tích khí thoát ra (ở đktc) là
Trang 10A 2,24 lít B 1,12 lít C 4,48 lít D 6,72 lít Bài tập về nhà
Câu 1: Viết các phương trình phản ứng theo dãy chuyển hoá sau:
NH4NO2 N2 NH3 N2 NO NO2
NH4NO3 A + H2O
Câu 2: Cho 1 ít chất chỉ thị phenolphtalein vào dd NH3 loãng thu được dd
A Màu dd A thay đổi thế nào khi:
a Đun nóng dd một hồi lâu
b Thêm 1 số mol HCl = số mol NH3 có trong dd A
Câu 3: Nêu hiện tượng viết phương trình phân tử và pt ion rút gọn khi cho
dd NH3 dư lần lượt vào dd Al2(SO4)3?
Câu 4: Phải dùng bao nhiêu lit khí nitơ và bao nhiêu lit khí hidro để điều
chế 17,0 gam NH3 Biết rằng hiệu suất chuyển hóa thành amoniac là 25% Cácthể tích khí được đo ở đktc
Câu 5: Chất có thể dùng làm khô khí NH3 là
A H2SO4 đặc B CuSO4 khan C.CaO D P2O5
Câu 6: Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3
đặc Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
A khói màu trắng B khói màu tím C khói màu nâu D khói màu vàng Câu 7: Cho 1,5 lít NH3 (đktc) qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng thuđược chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M đủ để tác dụng hết với X là
A 1 lít B 0,1 lít C 0,01 lít D 0,2 lít.
Câu 8: Thể tích khí N2thu được (đktc) khi nhiệt phân 40 gam NH4NO2 là
A 4,48 lít B 44,8 lít C 14 lít D 22,5 lít
Trang 11Hình ảnh minh họa nhiệm vụ 3- Học sinh làm bài tập củng cố các kiến thức về amoniac và muối amni trên sơ đồ tư duy
2.3.2.4 Sử dụng thực hành thí nghiệm củng cố kiến thức trọng tâm bài học minh họa nhánh tính chất hóa học của muối amoni, điều chế amoniac Nhiệm vụ 4: XEM HIỆN TƯỢNG, ĐOÁN DUNG DỊCH
(Làm việc theo nhóm- Điền kết quả vào giấy A1)
Câu hỏi: Cho 2 ống nghiệm đựng dd A, dd B Mỗi dd chỉ chứa 1 chất tan
duy nhất Biết 1 trong 2 ống nghiệm có chứa muối amoni Trình bày cách nhậnbiết ống nghiệm đựng muối amoni bằng phương pháp hóa học?
a Mục đích:
- Học sinh dự đoán được tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết
luận được tính chất hóa học của amoniac và muối amoni
- Quan sát thí nghiệm rút ra tính chất vật lí, tính chất hóa học của amoniac
Tiến hành Hiện tượng Kết luận (Viết pt ion rút gọn)
Trang 12dd chứa muối amoni là dd……
c Thời lượng: 15 phút.
d Dự kiến các sản phẩm hoạt động của học sinh:
- Các thí nghiệm đều thành công Giấy quỳ tím ẩm đặt trên miệng ống
nghiệm chứa muối amoni chuyển sang màu xanh Cả 4 nhóm tìm được dungdịch chứa muối amoni
Hình ảnh minh họa nhiệm vụ 4- Học sinh làm thí nghiệm, xem hiện tượng đoán dung dịch
2.3.3 Hoạt động đánh giá tổng thể các nhiệm vụ, chấm điểm mỗi cá nhân trong các hoạt động của bài học
a Mục đích:
Xác định mức độ đạt được của HS so với các tiêu chí đề ra, bao gồm sự mô
tả định tính và định lượng kết quả đạt được, sự tiến bộ của HS trong quá trìnhhọc; có được thông tin phản hồi ngược để điều chỉnh kế hoạch dạy học, điềuchỉnh và hỗ trợ học sinh, giúp học sinh đạt được các mục tiêu học tập như đã
đề ra, để thúc đẩy và kích thích HS có hứng thú, có động cơ, tích cực học tập,nghiên cứu, yêu thích môn học
b Nội dung:
Đánh giá về mặt định tính sự phát triển phẩm chất và năng lực; về mặt địnhlượng bao gồm:
Trang 13(3) Giáo viên đánh giá quá trình trả lời các câu hỏi trước khi làm thí nghiệm
và đánh giá cả quá trình thực hành thí nghiệm
c Dự kiến sản phẩm hoạt động: 5 nội dung đánh giá theo cá nhân và theo
nhóm; mỗi nội dung đều theo thang điểm 10
d Cách thức tổ chức hoạt động:
Căn cứ vào nội dung đánh giá và các tiêu chí đã xây dựng ở bước 3, nhữngquan sát trong quá trình thực hiện các hoạt động học tập, kết quả bài kiểm tra vàphỏng vấn trực tiếp một số học sinh sau bài học, phát phiếu thăm dò để nắm bắtsuy nghĩ, cảm giác, mức độ hứng thú của học sinh sau bài học để đánh giá vềmặt định tính và định lượng mức độ HS đạt được
e Thời lượng: Tổng hợp các phiếu đánh giá trong 5 phút cuối giờ
Các kết quả, minh chứng về hoạt động đánh giá (Đính kèm)
Các loại phiếu đánh giá và cho điểm
Phiếu 1: Đánh giá thành viên trong nhóm do nhóm trưởng và các bạn trongnhóm quyết định Đánh giá theo % năng suất Để tránh sự cào bằng, cả nể giữacác em chúng tôi yêu cầu mỗi nhóm ít nhất có hai mức đánh giá khác nhau.Phiếu 1: PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ DÀNH CHO NHÓM NHIỆM VỤ 1,2Thuyết minh về amniac và muối amoni.
STT Họ và tên Chức vụ trong
nhóm
Nhiệm vụ được phân công
Thời gian hoàn thành
Xung phong trả lời hoặc lên bảng
Điểm nhóm đánh
giá
1
Trang 14Mức độ hoàn
thành
Điểm nhóm đánh giá
1
2
Phiếu 4: PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHÉO GIỮA CÁC NHÓM
Để có thể theo dõi và đánh giá một cách công bằng, chúng tôi cho các nhómđánh giá chéo Mỗi nhóm sẽ cho điểm 3 nhóm còn lại
VD: Đây là phiếu đánh giá chéo của nhóm 1
Tiêu chí Điểmtối đa Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4Các slide về amoniac và muối amoni
chất lượng, hình ảnh đẹp, ấn tượng,
phù hợp nội dung bài
2 điểm
Sơ đồ tư duy vẽ đẹp, đầy đủ các nhánh
đầy đủ nội dung, trình bày lưu loát 2 điểm
Làm đầy đủ các bài tập trắc nghiệm và
tự luận đúng, sôi nổi thảo luận, xung
phong chữa bài
3 điểm
Làm được các thí nghiệm an toàn, hiện
tượng rõ: quì tím ẩm chuyển sang màu
xanh, tìm được dd muối amoni
3 điểm
Phiếu 5: PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÓM DO GIÁO VIÊN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đạt đượcCác slide về amoniac và muối amoni chất
lượng, hình ảnh đẹp, ấn tượng, phù hợp
nội dung bài
2 điểm
Trang 15Làm được các thí nghiệm an toàn, hiện
tượng rõ: quì tím ẩm chuyển sang màu
xanh, tìm được dd muối amoni
3 điểm
Điểm cá nhân = Là tính điểm trung bình trung của 5 đánh giá Cách đánhgiá mà chúng tôi thấy phát huy hết được tính chủ động của học sinh Dù trongmột nhóm nhưng có sự phân chia điểm khác nhau, em nào đóng góp nhiều điểmcao hơn những em đóng góp ít
5 con điểm đánh giá là:
1 Điểm tự đánh giá dành cho nhóm nhiệm vụ 1,2
2 Điểm tự đánh giá dành cho nhóm nhiệm vụ 3
3 Điểm tự đánh giá dành cho nhóm nhiệm vụ 4
4 Điểm đánh giá chéo của các nhóm
5 Điểm do giáo viên đánh giá (điểm của nhóm lấy cho mỗi cá nhân)
2.4 Hiệu quả khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
“Sử dụng sơ đồ tư duy nâng cao chất lượng giảng dạy tiết 13: Luyện tập amoniac và muối amoni” lớp 11 là một sáng kiến kinh nghiệm mang lại hiệu
quả cao, đặc biệt trong bài luyện tập
Sau khi phát phiếu thăm dò ý kiến của HS (đã tổng hợp ở phần 2.5.1) đồngthời khảo sát HS qua các tiết dạy, qua bài kiểm tra 1 tiết, kiểm tra 15 phút và bàikiểm tra nhanh sau tiết dạy, so sánh giữa lớp 11B6 (lớp đối chứng) và lớp11B7(lớp thực nghiệm) tôi nhận thấy:
- Trong giờ học có sử dụng sơ đồ tư duy, ở lớp thực nghiệm các em rất hănghái phát biểu xây dựng bài, luôn hứng thú học tập và phát huy tính tích cực, chủđộng và sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề Qua đó HS dễ hiểu bài,nắm chắc và nhớ lâu kiến thức hơn so với lớp đối chứng
- Về phía các GV dạy lớp thực nghiệm thì rất quan tâm, hứng thú với các kếhoạch dạy học được thiết kế theo hướng phát huy tính tích cực của HS đặc biệt
có sử dụng sử dụng sơ đồ tư duy, mặc dù việc thực hiện các kế hoạch dạy họcnày cần GV đầu tư khá nhiều thời gian và công sức chuẩn bị hơn
Ngoài ra giáo viên có thể linh hoạt sử dụng sơ đồ tư duy củng cố kiến thức
cũ, thiết kế đề cương ôn tập, hình thành một vài đơn vị kiến thức mới của bàihọc hay toàn bài học, cuối tiết học, 1 bài luyện tập, 1 chương hay 1 chủ đề