SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THCS VÀ THPT THỐNG NHẤT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN 12 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG L
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THCS VÀ THPT THỐNG NHẤT
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN 12 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC
SINH
Người thực hiện: Lê Văn Thắng Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn SKKN thuộc môn: Ngữ văn
Trang 2
MỤC LỤC
III Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn Ngữ văn lớp
12 nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
4
IV Hiệu quả của việc biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn Ngữ
văn lớp 12 nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
19
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
DANH MỤC SKKN ĐÃ ĐƯỢC XẾP LOẠI 22
Trang 3I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Môn Ngữ văn hướng học sinh tới cơ hội khám phá bản thân và thếgiới xung quanh, thấu hiểu con người, biết đồng cảm, sẻ chia, có cá tính vàđời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn; bồidưỡng cho học sinh tình yêu đối với tiếng Việt và văn học, ý thức về cộinguồn và bản sắc của dân tộc, góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị văn
Trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã và đangtác động mạnh mẽ đến đời sống con người, khi hệ thống giáo dục đang ngàycàng phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội thì vấn đề đổi mớiphương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá lại được đặt ra một cách cấp thiết.hoá Kiểm tra, đánh giá kết quả người học là khâu quan trọng trong quá trìnhdạy học và giáo dục Xu hướng đánh giá mới trong giáo dục là đánh giá dựatheo năng lực người học, tức là đánh giá khả năng tiềm ẩn của người học.Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực giúp giáoviên có thông tin kết quả học tập của người học để điều chỉnh hoạt động dạy,giúp người học điều chỉnh hoạt động học
Ngày 26 tháng 8 năm 2020, Bộ GDĐT ban hành Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếploại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèmtheo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ GDĐT Theo đó, kiểm tra đánh gía định kì được thực hiện sau mỗigiai đoạn giáo dục nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoànthành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học, hoạt độnggiáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) do Bộtrưởng Bộ GDĐT ban hành Kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánhgiá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểmtra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập Đề kiểm trađược xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạtcủa môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình GDPT
Từ những quy định chung và xuất phát từ thực tiễn dạy học môn Ngữvăn cấp trung học phổ thông theo Chương trình GDPT 2006, tiến tới thựchiện Chương trình GDPT 2018, việc biện soạn đề kiểm tra, đánh giá định kìtheo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là hoạt động cụ thể hóaquá trình đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Trên cơ sở đó,
tôi chọn đề tài Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn Ngữ
văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh làm sáng kiến kinh
nghiệm để tiếp tục đi sâu nghiên cứu phương pháp dạy học, kiểm tra, đánhgiá theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh ở nhà trườngphổ thông
II Mục đích nghiên cứu
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn nói chung vàNgữ văn 12 nói riêng, đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá ở trường trunghọc phổ thông
Trang 4- Giúp học sinh nâng cao hứng thú học tập môn Ngữ văn, phát triển cácphẩm chất và năng lực; vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huốngtrong thực tiễn
III Đối tượng nghiên cứu
- Lí thuyết về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và nănglực học sinh
- Thiết lập quy trình xây dựng ma trận, bản đặc tả, biên soạn đề kiểm tra,đánh giá định kì môn Ngữ văn lớp 12
IV Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai đề tài Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn
Ngữ văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, tôi chủ yếu sử
dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu lí thuyết,
Phương pháp so sánh, đối chiếu, Phương pháp liên ngành Những phương pháp
đó không phải được sử dụng một cách độc lập, mà trong quá trình thực hiện đề tài,người viết đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu để có thể đạt đượchiệu quả cao nhất Việc sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khi thựchiện đề tài này giúp người nghiên cứu có cái nhìn hệ thống về đối tượng nghiên cứu
để từ đó đánh giá khách quan, khoa học
Trang 5Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
là quá trình kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ Theo đó, kiểm tra, đánh giá phảicung cấp những thông tin phản hồi giúp học sinh biết mình tiến bộ đến đâu,những mảng kiến thức/ kĩ năng nào tiến bộ, mảng kiến thức/ kĩ năng nào cònyếu để điều chỉnh việc học của bản thân và cả quá trình dạy học của giáo viên.Đồng thời, đánh giá vì sự tiến bộ phải làm sao để học sinh không cảm thấy sợhãi, không bị thương tổn
2 Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì
Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì theo hướng phát triển phẩmchất và năng lực học sinh được thực hiện qua ba bước:
Bước 1: Xây dựng ma trận đề kiểm tra định kì
Bước 2: Thiết lập bản đặc tả kĩ thuật đề kiểm tra, đánh giá định kì
Bước 3: Biên soạn đề thi, đáp án và hướng dẫn chấm
Một quy trình chặt chẽ được thiết lập sẽ tạo nên kết quả đánh giá khách quan,minh bạch, hạn chế được mức tối đa yếu tố cảm tính khi kiểm tra, đánh giá với mônNgữ văn ở nhà trường phổ thông
II Thực trạng vấn đề nghiên cứu
1 Tầm quan trọng của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá trong môn Ngữ
văn ở nhà trường phổ thông đã được chứng minh trong thực tiễn Bộ Giáodục và Đào tạo đã và đang thực hiện nhiều giải pháp tích cực để nâng caochất lượng, mà khâu then chốt là không ngừng đổi mới kiểm tra, đánh giátheo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Xét một cách tổng thể,nhiều vấn đề về lí thuyết kiểm tra, đánh giá đã được phổ biến, rút kinhnghiệm, song đôi lúc chưa phù hợp ở một số địa phương Mối quan tâm đốivới giáo viên Ngữ văn ở nhà trường phổ thông là làm thế nào để gợi niềmsay mê hứng thú học tập, định hướng phát triển năng lực, phẩm chất quahoạt động kiểm tra, đánh giá Thế nhưng, đã nhiều thập kỉ nay, “không ngớtlời than phiền về thái độ lạnh nhạt thờ ơ của học sinh trước những bài văn,ngay cả những bài văn hay” [8] Nguyên nhân của thực trạng này có từ việcthiết kế, biên soạn những đề thi vượt chuẩn, không tương thích với ma trận,đặc tả, thiếu khách quan trong đánh giá
2 Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển năng lực,
phẩm chất học sinh đang đặt ra nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, trao đổi,tổng kết Đó là công việc chung của cả một hệ thống, nhưng quan trọng nhất là
giáo viên Đề tài sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp biên soạn đề kiểm tra,
Trang 6sinh được đúc rút với mong muốn biên soạn những đề kiểm tra, đánh giá định kì
phù hợp với ma trận, đặc tả, bảo đảm tính khách quan nhằm tạo hứng thú học tậpcho học sinh, góp phần quan trọng vào đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văntheo hướng phát triển năng lực, phẩm chất; đồng thời chuẩn bị những điều kiệncần thiết (tâm lí, cách thức tổ chức hoạt động) khi thực hiện Chương trình giáodục phổ thông 2018
III Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn Ngữ văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
1 Xây dựng ma trận đề kiểm tra định kì
Một trong những mục đích của kiểm tra đánh giá là sử dụng kết quả kiểm trađánh giá để ra những quyết định liên quan đến quá trình học tập của người học Vìvậy, bài kiểm tra cần được thiết kế sao cho phù hợp nhất với mục tiêu cần đánh giá, có
độ tin cậy và độ giá trị nằm trong khoảng cho phép Để thiết kế được một đề kiểm trađạt chất lượng cần thiết phải xây dựng một bản ma trận đáp ứng các yêu cầu cần đạt,mục tiêu của chương trình cấp học
Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế chứa đựng những thông tin về cấu trúc
cơ bản của đề kiểm tra như: thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; lĩnh vựckiến thức, cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí
Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tươngđương Mức độ chi tiết của các ma trận này phụ thuộc vào mục đích và đốitượng sử dụng
Đối với môn Ngữ văn cấp THPT, đề kiểm tra định kì có thể được thiết lậptheo ma trận: Đọc hiểu (Nhận biết 15%, Thông hiểu 10%, Vận dụng 5%); Làm văn(NLXH: Nhận biết 5%, Thông hiểu 5%, Vận dụng 5%, Vận dụng cao 5%: NLVH:Nhận biết 20%, Thông hiểu 15%, Vận dụng 10%, Vận dụng cao 5%) Toàn bài có40% Nhận biết, 30% Thông hiểu, 20% Vận dụng, 10% Vận dụng cao Đây là matrận phù hợp cho việc đánh giá trên diện rộng, bảo đảm sự công bằng với học sinh
ở nhiều vùng miền khác nhau
Các bước/ thao tác xây dựng ma trận đề kiểm tra định kì:
Thao tác 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần đánh giá Thao tác 2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Thao tác 3: Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề/nội dung Thao tác 4: Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
Thao tác 5: Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng
với tỉ lệ %
Thao tác 6: Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn
tương ứng
Thao tác 7: Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột
Thao tác 8: Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
Thao tác 9: Đánh giá lại ma trận (thẩm định) và chỉnh sửa, hoàn thiện.
Dưới đây là ma trận đề kiểm tra định kì (giữa kì, cuối kì) môn Ngữ văn 12
Trang 7MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Kĩ năng
Mức độ nhận thức
Tổng
% Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận.
- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.
Trang 82 Thiết lập bản đặc tả kĩ thuật đề kiểm tra
Bản đặc tả đề kiểm tra (trong tiếng Anh gọi là test specification hay test
blueprint) là một bản “mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề
kiểm tra hoàn chỉnh Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểmtra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mụctiêu đánh giá” [2]
Bản đặc tả đề kiểm tra giúp nâng cao độ giá trị của hoạt động đánh giá, xâydựng đề kiểm tra, đánh giá đúng mục tiêu dạy học; bảo đảm sự đồng nhất giữa các
đề kiểm tra dùng để phục vụ cùng một mục đích đánh giá Bên cạnh lợi ích đối vớihoạt động kiểm tra đánh giá, bản đặc tả đề kiểm tra có tác dụng giúp cho hoạt độnghọc tập trở nên rõ ràng, có mục đích, có tổ chức và có thể kiểm soát được Ngườihọc có thể sử dụng để chủ động đánh giá việc học và tự chấm điểm sản phẩm họctập của mình; người dạy có thể áp dụng để triển khai hướng dẫn các nhiệm vụ,kiểm tra và đánh giá Bên cạnh đó, nó cũng giúp các nhà quản lý giáo dục kiểmsoát chất lượng giáo dục của đơn vị mình
Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mụctiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dungdạy học và mục tiêu dạy học Trong bản đặc tả đề kiểm tra định kì, ở mỗi cấp độnhận thức có thể gồm một hoặc nhiều chỉ báo Đối với môn Ngữ văn cấp THPT, đềkiểm tra được thực hiện nhằm đánh giá hoạt động đọc (Đọc hiểu) và hoạt động viết(Làm văn) Ở phần Đọc hiểu, mỗi chỉ báo tương ứng với một câu hỏi trong đề kiểmtra; ở phần Làm văn, một câu hỏi gồm 4 mức độ nhận thức, tỉ lệ này được thể hiện
rõ trong đề kiểm tra, đáp án và hướng dẫn chấm
Đánh giá hoạt động đọc tập trung vào yêu cầu học sinh “hiểu nội dung, chủ
đề của văn bản, quan điểm và ý định của người viết; xác định các đặc điểm thuộc
về phương thức thể hiện, nhất là về mặt kiểu văn bản, thể loại và ngôn ngữ sửdụng; trả lời các câu hỏi theo những cấp độ tư duy khác nhau; lập luận, giải thíchcho cách hiểu của mình; nhận xét, đánh giá về giá trị và sự tác động của văn bảnđối với bản thân; thể hiện cảm xúc đối với những vấn đề được đặt ra trong văn bản;liên hệ, so sánh giữa các văn bản và giữa văn bản với đời sống" Đánh giá hoạtđộng viết tập trung vào yêu cầu học sinh “tạo lập các kiểu văn bản: tự sự, miêu tả,biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng Việc đánh giá kĩ năng viết cần dựavào các tiêu chí chủ yếu như nội dung, kết cấu bài viết, khả năng biểu đạt và lậpluận, hình thức ngôn ngữ và trình bày, " [1]
Dưới đây là bản đặc tả kĩ thuật đề kiểm tra cuối học kì 1, Ngữ văn 12
Trang 9ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 12 Thời gian làm bài: 90 phút
TT Nội dung
kiến thức/
Kĩ năng
Đơn vị kiến thức/Kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng VDC
đại (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
Thông hiểu:
- Hiểu được nội dung của văn bản/đoạn trích
- Hiểu được cách triển khai lập luận,ngôn ngữ biểu đạt, giá trị các biện pháp
tu từ của văn bản/đoạn trích
- Hiểu một số đặc điểm của nghị luận hiệnđại được thể hiện trong văn bản/đoạn trích
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật củavăn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm củabản thân về vấn đề đặt ra trong vănbản/đoạn trích
- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân
Thơ Việt Nam
từ sau Cách mạng tháng
Nhận biết:
- Xác định được thể thơ, phương thức biểuđạt, biện pháp tu từ, của bài thơ/đoạn thơ
Trang 10TT Nội dung
kiến thức/
Kĩ năng
Đơn vị kiến thức/Kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận VDC
Tám năm 1945đến hết thế kỉ XX
(Ngữ liệu ngoàisách giáo khoa)
- Xác định được đề tài, hình tượng nhânvật trữ tình trong bài thơ/đoạn thơ
- Hiểu được những đặc sắc về nội dung vànghệ thuật thơ Việt Nam từ sau Cáchmạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ
XX được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bàithơ/đoạn thơ; bày tỏ quan điểm của bản thân
về vấn đề đặt ra trong bài thơ/đoạn thơ
- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân
Kí hiện đại Việt Nam (Ngữ liệu ngoàisách giáo khoa)
Nhận biết:
- Xác định được đối tượng phản ánh;
hình tượng nhân vật tôi.
- Nhận diện được phương thức biểu đạt,
biện pháp tu từ, chi tiết, hình ảnh,
Thông hiểu:
- Hiểu được những đặc sắc về nội dung
Trang 11TT Nội dung
kiến thức/
Kĩ năng
Đơn vị kiến thức/Kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận VDC
và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của kí hiệnđại được thể hiện trong văn bản/đoạntrích: hình tượng nhân vật tôi, ngôn ngữbiểu đạt, bút pháp nghệ thuật,
Vận dụng:
- Nhận xét nội dung, nghệ thuật của văn bản/
đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân vềvấn đề đặt ra trong đoạn trích/văn bản
- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân
- Xác định được tư tưởng đạo lí cần bàn luận
- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trải nghiệmcủa bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí
1*
Trang 12TT Nội dung
kiến thức/
Kĩ năng
Đơn vị kiến thức/Kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận VDC
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh;
đoạn văn giàu sức thuyết phục
Nghị luận vềmột hiện tượngđời sống
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trảinghiệm của bản thân để bàn luận về hiệntượng đời sống
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh;
đoạn văn giàu sức thuyết phục
VĂN NGHỊ
Nghị luận vềmột tác phẩm,
Nhận biết:
- Nhận biết được kiểu bài nghị luận; vấn
1*