1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn ngữ văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 75,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THCS VÀ THPT THỐNG NHẤT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN 12 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG L

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THCS VÀ THPT THỐNG NHẤT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN 12 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC

SINH

Người thực hiện: Lê Văn Thắng Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn SKKN thuộc môn: Ngữ văn

Trang 2

MỤC LỤC

III Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn Ngữ văn lớp

12 nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

4

IV Hiệu quả của việc biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn Ngữ

văn lớp 12 nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

19

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

DANH MỤC SKKN ĐÃ ĐƯỢC XẾP LOẠI 22

Trang 3

I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Môn Ngữ văn hướng học sinh tới cơ hội khám phá bản thân và thếgiới xung quanh, thấu hiểu con người, biết đồng cảm, sẻ chia, có cá tính vàđời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn; bồidưỡng cho học sinh tình yêu đối với tiếng Việt và văn học, ý thức về cộinguồn và bản sắc của dân tộc, góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị văn

Trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã và đangtác động mạnh mẽ đến đời sống con người, khi hệ thống giáo dục đang ngàycàng phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội thì vấn đề đổi mớiphương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá lại được đặt ra một cách cấp thiết.hoá Kiểm tra, đánh giá kết quả người học là khâu quan trọng trong quá trìnhdạy học và giáo dục Xu hướng đánh giá mới trong giáo dục là đánh giá dựatheo năng lực người học, tức là đánh giá khả năng tiềm ẩn của người học.Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực giúp giáoviên có thông tin kết quả học tập của người học để điều chỉnh hoạt động dạy,giúp người học điều chỉnh hoạt động học

Ngày 26 tháng 8 năm 2020, Bộ GDĐT ban hành Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếploại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèmtheo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ GDĐT Theo đó, kiểm tra đánh gía định kì được thực hiện sau mỗigiai đoạn giáo dục nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoànthành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học, hoạt độnggiáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) do Bộtrưởng Bộ GDĐT ban hành Kiểm tra, đánh giá định kì, gồm kiểm tra, đánhgiá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểmtra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập Đề kiểm trađược xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạtcủa môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình GDPT

Từ những quy định chung và xuất phát từ thực tiễn dạy học môn Ngữvăn cấp trung học phổ thông theo Chương trình GDPT 2006, tiến tới thựchiện Chương trình GDPT 2018, việc biện soạn đề kiểm tra, đánh giá định kìtheo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là hoạt động cụ thể hóaquá trình đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Trên cơ sở đó,

tôi chọn đề tài Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn Ngữ

văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh làm sáng kiến kinh

nghiệm để tiếp tục đi sâu nghiên cứu phương pháp dạy học, kiểm tra, đánhgiá theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh ở nhà trườngphổ thông

II Mục đích nghiên cứu

- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn nói chung vàNgữ văn 12 nói riêng, đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá ở trường trunghọc phổ thông

Trang 4

- Giúp học sinh nâng cao hứng thú học tập môn Ngữ văn, phát triển cácphẩm chất và năng lực; vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huốngtrong thực tiễn

III Đối tượng nghiên cứu

- Lí thuyết về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và nănglực học sinh

- Thiết lập quy trình xây dựng ma trận, bản đặc tả, biên soạn đề kiểm tra,đánh giá định kì môn Ngữ văn lớp 12

IV Phương pháp nghiên cứu

Để triển khai đề tài Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn

Ngữ văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, tôi chủ yếu sử

dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu lí thuyết,

Phương pháp so sánh, đối chiếu, Phương pháp liên ngành Những phương pháp

đó không phải được sử dụng một cách độc lập, mà trong quá trình thực hiện đề tài,người viết đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu để có thể đạt đượchiệu quả cao nhất Việc sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khi thựchiện đề tài này giúp người nghiên cứu có cái nhìn hệ thống về đối tượng nghiên cứu

để từ đó đánh giá khách quan, khoa học

Trang 5

Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

là quá trình kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ Theo đó, kiểm tra, đánh giá phảicung cấp những thông tin phản hồi giúp học sinh biết mình tiến bộ đến đâu,những mảng kiến thức/ kĩ năng nào tiến bộ, mảng kiến thức/ kĩ năng nào cònyếu để điều chỉnh việc học của bản thân và cả quá trình dạy học của giáo viên.Đồng thời, đánh giá vì sự tiến bộ phải làm sao để học sinh không cảm thấy sợhãi, không bị thương tổn

2 Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì

Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì theo hướng phát triển phẩmchất và năng lực học sinh được thực hiện qua ba bước:

Bước 1: Xây dựng ma trận đề kiểm tra định kì

Bước 2: Thiết lập bản đặc tả kĩ thuật đề kiểm tra, đánh giá định kì

Bước 3: Biên soạn đề thi, đáp án và hướng dẫn chấm

Một quy trình chặt chẽ được thiết lập sẽ tạo nên kết quả đánh giá khách quan,minh bạch, hạn chế được mức tối đa yếu tố cảm tính khi kiểm tra, đánh giá với mônNgữ văn ở nhà trường phổ thông

II Thực trạng vấn đề nghiên cứu

1 Tầm quan trọng của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá trong môn Ngữ

văn ở nhà trường phổ thông đã được chứng minh trong thực tiễn Bộ Giáodục và Đào tạo đã và đang thực hiện nhiều giải pháp tích cực để nâng caochất lượng, mà khâu then chốt là không ngừng đổi mới kiểm tra, đánh giátheo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Xét một cách tổng thể,nhiều vấn đề về lí thuyết kiểm tra, đánh giá đã được phổ biến, rút kinhnghiệm, song đôi lúc chưa phù hợp ở một số địa phương Mối quan tâm đốivới giáo viên Ngữ văn ở nhà trường phổ thông là làm thế nào để gợi niềmsay mê hứng thú học tập, định hướng phát triển năng lực, phẩm chất quahoạt động kiểm tra, đánh giá Thế nhưng, đã nhiều thập kỉ nay, “không ngớtlời than phiền về thái độ lạnh nhạt thờ ơ của học sinh trước những bài văn,ngay cả những bài văn hay” [8] Nguyên nhân của thực trạng này có từ việcthiết kế, biên soạn những đề thi vượt chuẩn, không tương thích với ma trận,đặc tả, thiếu khách quan trong đánh giá

2 Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển năng lực,

phẩm chất học sinh đang đặt ra nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, trao đổi,tổng kết Đó là công việc chung của cả một hệ thống, nhưng quan trọng nhất là

giáo viên Đề tài sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp biên soạn đề kiểm tra,

Trang 6

sinh được đúc rút với mong muốn biên soạn những đề kiểm tra, đánh giá định kì

phù hợp với ma trận, đặc tả, bảo đảm tính khách quan nhằm tạo hứng thú học tậpcho học sinh, góp phần quan trọng vào đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văntheo hướng phát triển năng lực, phẩm chất; đồng thời chuẩn bị những điều kiệncần thiết (tâm lí, cách thức tổ chức hoạt động) khi thực hiện Chương trình giáodục phổ thông 2018

III Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn Ngữ văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

1 Xây dựng ma trận đề kiểm tra định kì

Một trong những mục đích của kiểm tra đánh giá là sử dụng kết quả kiểm trađánh giá để ra những quyết định liên quan đến quá trình học tập của người học Vìvậy, bài kiểm tra cần được thiết kế sao cho phù hợp nhất với mục tiêu cần đánh giá, có

độ tin cậy và độ giá trị nằm trong khoảng cho phép Để thiết kế được một đề kiểm trađạt chất lượng cần thiết phải xây dựng một bản ma trận đáp ứng các yêu cầu cần đạt,mục tiêu của chương trình cấp học

Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế chứa đựng những thông tin về cấu trúc

cơ bản của đề kiểm tra như: thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; lĩnh vựckiến thức, cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí

Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tươngđương Mức độ chi tiết của các ma trận này phụ thuộc vào mục đích và đốitượng sử dụng

Đối với môn Ngữ văn cấp THPT, đề kiểm tra định kì có thể được thiết lậptheo ma trận: Đọc hiểu (Nhận biết 15%, Thông hiểu 10%, Vận dụng 5%); Làm văn(NLXH: Nhận biết 5%, Thông hiểu 5%, Vận dụng 5%, Vận dụng cao 5%: NLVH:Nhận biết 20%, Thông hiểu 15%, Vận dụng 10%, Vận dụng cao 5%) Toàn bài có40% Nhận biết, 30% Thông hiểu, 20% Vận dụng, 10% Vận dụng cao Đây là matrận phù hợp cho việc đánh giá trên diện rộng, bảo đảm sự công bằng với học sinh

ở nhiều vùng miền khác nhau

Các bước/ thao tác xây dựng ma trận đề kiểm tra định kì:

Thao tác 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần đánh giá Thao tác 2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy

Thao tác 3: Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề/nội dung Thao tác 4: Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra

Thao tác 5: Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng

với tỉ lệ %

Thao tác 6: Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn

tương ứng

Thao tác 7: Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột

Thao tác 8: Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột

Thao tác 9: Đánh giá lại ma trận (thẩm định) và chỉnh sửa, hoàn thiện.

Dưới đây là ma trận đề kiểm tra định kì (giữa kì, cuối kì) môn Ngữ văn 12

Trang 7

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT Kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng

% Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận.

- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.

Trang 8

2 Thiết lập bản đặc tả kĩ thuật đề kiểm tra

Bản đặc tả đề kiểm tra (trong tiếng Anh gọi là test specification hay test

blueprint) là một bản “mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề

kiểm tra hoàn chỉnh Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểmtra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mụctiêu đánh giá” [2]

Bản đặc tả đề kiểm tra giúp nâng cao độ giá trị của hoạt động đánh giá, xâydựng đề kiểm tra, đánh giá đúng mục tiêu dạy học; bảo đảm sự đồng nhất giữa các

đề kiểm tra dùng để phục vụ cùng một mục đích đánh giá Bên cạnh lợi ích đối vớihoạt động kiểm tra đánh giá, bản đặc tả đề kiểm tra có tác dụng giúp cho hoạt độnghọc tập trở nên rõ ràng, có mục đích, có tổ chức và có thể kiểm soát được Ngườihọc có thể sử dụng để chủ động đánh giá việc học và tự chấm điểm sản phẩm họctập của mình; người dạy có thể áp dụng để triển khai hướng dẫn các nhiệm vụ,kiểm tra và đánh giá Bên cạnh đó, nó cũng giúp các nhà quản lý giáo dục kiểmsoát chất lượng giáo dục của đơn vị mình

Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mụctiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dungdạy học và mục tiêu dạy học Trong bản đặc tả đề kiểm tra định kì, ở mỗi cấp độnhận thức có thể gồm một hoặc nhiều chỉ báo Đối với môn Ngữ văn cấp THPT, đềkiểm tra được thực hiện nhằm đánh giá hoạt động đọc (Đọc hiểu) và hoạt động viết(Làm văn) Ở phần Đọc hiểu, mỗi chỉ báo tương ứng với một câu hỏi trong đề kiểmtra; ở phần Làm văn, một câu hỏi gồm 4 mức độ nhận thức, tỉ lệ này được thể hiện

rõ trong đề kiểm tra, đáp án và hướng dẫn chấm

Đánh giá hoạt động đọc tập trung vào yêu cầu học sinh “hiểu nội dung, chủ

đề của văn bản, quan điểm và ý định của người viết; xác định các đặc điểm thuộc

về phương thức thể hiện, nhất là về mặt kiểu văn bản, thể loại và ngôn ngữ sửdụng; trả lời các câu hỏi theo những cấp độ tư duy khác nhau; lập luận, giải thíchcho cách hiểu của mình; nhận xét, đánh giá về giá trị và sự tác động của văn bảnđối với bản thân; thể hiện cảm xúc đối với những vấn đề được đặt ra trong văn bản;liên hệ, so sánh giữa các văn bản và giữa văn bản với đời sống" Đánh giá hoạtđộng viết tập trung vào yêu cầu học sinh “tạo lập các kiểu văn bản: tự sự, miêu tả,biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng Việc đánh giá kĩ năng viết cần dựavào các tiêu chí chủ yếu như nội dung, kết cấu bài viết, khả năng biểu đạt và lậpluận, hình thức ngôn ngữ và trình bày, " [1]

Dưới đây là bản đặc tả kĩ thuật đề kiểm tra cuối học kì 1, Ngữ văn 12

Trang 9

ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 12 Thời gian làm bài: 90 phút

TT Nội dung

kiến thức/

Kĩ năng

Đơn vị kiến thức/Kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng VDC

đại (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

Thông hiểu:

- Hiểu được nội dung của văn bản/đoạn trích

- Hiểu được cách triển khai lập luận,ngôn ngữ biểu đạt, giá trị các biện pháp

tu từ của văn bản/đoạn trích

- Hiểu một số đặc điểm của nghị luận hiệnđại được thể hiện trong văn bản/đoạn trích

Vận dụng:

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật củavăn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm củabản thân về vấn đề đặt ra trong vănbản/đoạn trích

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân

Thơ Việt Nam

từ sau Cách mạng tháng

Nhận biết:

- Xác định được thể thơ, phương thức biểuđạt, biện pháp tu từ, của bài thơ/đoạn thơ

Trang 10

TT Nội dung

kiến thức/

Kĩ năng

Đơn vị kiến thức/Kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận VDC

Tám năm 1945đến hết thế kỉ XX

(Ngữ liệu ngoàisách giáo khoa)

- Xác định được đề tài, hình tượng nhânvật trữ tình trong bài thơ/đoạn thơ

- Hiểu được những đặc sắc về nội dung vànghệ thuật thơ Việt Nam từ sau Cáchmạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ

XX được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ

Vận dụng:

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bàithơ/đoạn thơ; bày tỏ quan điểm của bản thân

về vấn đề đặt ra trong bài thơ/đoạn thơ

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân

Kí hiện đại Việt Nam (Ngữ liệu ngoàisách giáo khoa)

Nhận biết:

- Xác định được đối tượng phản ánh;

hình tượng nhân vật tôi.

- Nhận diện được phương thức biểu đạt,

biện pháp tu từ, chi tiết, hình ảnh,

Thông hiểu:

- Hiểu được những đặc sắc về nội dung

Trang 11

TT Nội dung

kiến thức/

Kĩ năng

Đơn vị kiến thức/Kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận VDC

và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích

- Hiểu được đặc điểm cơ bản của kí hiệnđại được thể hiện trong văn bản/đoạntrích: hình tượng nhân vật tôi, ngôn ngữbiểu đạt, bút pháp nghệ thuật,

Vận dụng:

- Nhận xét nội dung, nghệ thuật của văn bản/

đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân vềvấn đề đặt ra trong đoạn trích/văn bản

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân

- Xác định được tư tưởng đạo lí cần bàn luận

- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệmcủa bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí

1*

Trang 12

TT Nội dung

kiến thức/

Kĩ năng

Đơn vị kiến thức/Kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận VDC

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh;

đoạn văn giàu sức thuyết phục

Nghị luận vềmột hiện tượngđời sống

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trảinghiệm của bản thân để bàn luận về hiệntượng đời sống

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh;

đoạn văn giàu sức thuyết phục

VĂN NGHỊ

Nghị luận vềmột tác phẩm,

Nhận biết:

- Nhận biết được kiểu bài nghị luận; vấn

1*

Ngày đăng: 06/06/2022, 19:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, www.thuvienphapluat.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI “Về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốctế
6. Phan Trọng Luận (Chủ biên, 2010), Phương pháp dạy học văn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học văn
Nhà XB: NXB Đạihọc Quốc gia Hà Nôi
8. Phan Trọng Luận (Chủ biên, 2000), Thiết kế bài học tác phẩm văn chương ở nhà trường phổ thông, tập 1, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài học tác phẩm văn chươngở nhà trường phổ thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. Lê Văn Thắng, Giáo viên Trường THCS&THPT Thống Nhất, Thanh Hóa, “Tổ chức hoạt động dạy học chủ đề tự chọn văn học dân gian Thanh Hóa cho học sinh lớp 10 Trường THCS&THPT Thống Nhất theo hướng phát triển năng lực”- SKKN năm học 2015- 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổ chức hoạt động dạy học chủ đề tự chọn văn học dân gian Thanh Hóacho học sinh lớp 10 Trường THCS&THPT Thống Nhất theo hướng phát triểnnăng lực”
10. Lê Văn Thắng, Giáo viên Trường THCS&THPT Thống Nhất, Thanh Hóa, “Tổ chức hoạt động học bài “Sóng” (Tiết 37, Ngữ văn 12) nhằm phát triển năng lực học sinh”- SKKN năm học 2016- 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổ chức hoạt động học bài “Sóng” (Tiết 37, Ngữ văn 12) nhằm pháttriển năng lực học sinh”
11. Lê Văn Thắng, Giáo viên Trường THCS&THPT Thống Nhất, Thanh Hóa, “Một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữ văn ở nhà trường phổ thông”- Tạp chí Giáo dục Thanh Hóa, số 123/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữvăn ở nhà trường phổ thông
12. Lê Văn Thắng, Giáo viên Trường THCS&THPT Thống Nhất, Thanh Hóa, Thiết kế hoạt động học đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm) theo hướng tích hợp tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh nhằm giáo dục phẩm chất yêu nước và trách nhiệm cho học sinh - SKKN năm học 2018- 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hoạt động học đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm) theo hướng tíchhợp tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh nhằm giáo dục phẩm chất yêu nướcvà trách nhiệm cho học sinh
13. Lê Văn Thắng, Tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông, Cổng thông tin điện tử, trường Đại học Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn Ngữvăn ở trường trung học phổ thông
14. Lê Văn Thắng, Giáo viên Trường THCS&THPT Thống Nhất, Thanh Hóa, “Một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữ văn ở nhà trường phổ thông”- Tạp chí Giáo dục Thanh Hóa, số 123/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Ngữvăn ở nhà trường phổ thông
15. Lê Văn Thắng, Một số giải pháp tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông, SKKN năm học 2019 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp tích hợp giáo dục hướng nghiệp trongmôn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông
16. Lê Văn Thắng, Giáo viên Trường THCS&THPT Thống Nhất, Thanh Hóa, “Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì” - Tạp chí Giáo dục Thanh Hóa, số 124/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Tài liệu tập huấn cán bộ quản lí và giáo viên trung học phổ thông về đổi mới phương pháp dạy học, kĩ thuật xây dựng ma trận đề và biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Tài liệu tập huấn xây dựng kế hoạch dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Xác định được đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ/đoạn thơ. - (SKKN 2022) quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn ngữ văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
c định được đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ/đoạn thơ (Trang 9)
Trình bày cảm nhận của anh/chị về hình tượng sông Đà trong đoạn trích trên. ………………..Hết………………. - (SKKN 2022) quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn ngữ văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
r ình bày cảm nhận của anh/chị về hình tượng sông Đà trong đoạn trích trên. ………………..Hết……………… (Trang 18)
a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn - (SKKN 2022) quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn ngữ văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 19)
2 Trình bày cảm nhận về hình tượng sông Đà 5,0 - (SKKN 2022) quy trình biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì môn ngữ văn 12 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
2 Trình bày cảm nhận về hình tượng sông Đà 5,0 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w