1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) phương pháp tích hợp giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong dạy học môn vật lí ở trường THPT cẩm thủy 3

27 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (SKKN 2022) Phương pháp tích hợp giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong dạy học môn vật lí ở trường THPT Cẩm Thủy 3
Tác giả Phạm Văn Tùng
Trường học Trường THPT Cẩm Thủy 3
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRONG DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT CẨM TH

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRONG DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 3

Người thực hiện: Phạm Văn Tùng Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Vật lí

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

1 Mở đầu 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.1.1 Dạy học tích hợp là gì? 2

2.1.2 Các văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục trong phòng, chống TNTT ở trẻ em, học sinh 3

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3

2.3 Các giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề 5

2.3.1 Tìm hiểu, phân loại TNTT có thể lồng ghép trong dạy học môn Vật lí trong chương trình THPT 5

2.3.2 Thu thập các tài liệu bổ trợ trong việc trong dạy học tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT 5

2.3.3 Xây dựng khung chương trình dạy học tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT trong giảng dạy bộ môn Vật lí 5

2.3.4 Nghiên cứu, tìm hiểu một số biện pháp, kĩ năng phòng, chống TNTT 6

2.3.5 Nghiên cứu, vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT 8

2.3.6 Sử dụng có hiệu quả đồ dùng, thiết bị dạy học trong dạy học tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT 8

2.3.7 Phối hợp, tham gia tổ chức các hoạt động ngoại khóa, NGLL, các buổi tuyên truyền về phòng, chống TNTT 8

2.3.8 Phương pháp tổ chức dạy học tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT trong một số bài học vật lí chương trình THPT 8

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19

3 Kết luận, kiến nghị 19

3.1 Kết luận 19

3.2 Kiến nghị 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN

PHỤ LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNTT: Tai nạn thương tích

THPT: Trung học phổ thông

NGLL: Ngoài giờ lên lớp

ATGT: An toàn giao thông

TNGT: Tai nạn giao thông

Trang 4

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Tai nạn thương tích (TNTT) ở trẻ em, trẻ vị thành niên là một trong nhữngnguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong hoặc di chứng tàn tật suốt đời Mặc dùnhiều biện pháp phòng chống TNTT đã và đang được thực hiện, nhưng tình hìnhtrẻ nhập viện vì TNTT vẫn chưa giảm Bởi vậy, hạn chế tối đa TNTT cho trẻ em,trẻ vị thành niên trước hết cần sự quan tâm, chăm sóc của các bậc phụ huynh,tăng cường công tác giáo dục để trẻ có những hiểu biết cơ bản, có kỹ năngphòng, tránh TNTT, đặc biệt trong thời gian được nghỉ hè, nghỉ học thời gian dài

để phòng chống dịch

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm trên toàn cầu

có hơn 900 nghìn trẻ em và trẻ vị thành niên thuộc tuổi học sinh bị tử vong doTNTT, trong đó có 90% bị TNTT bất ngờ không chủ ý Các TNTT này xảy rangay ở trường học, trên đường đến trường, tham gia lao động tại nhà

Tại Việt Nam, trung bình mỗi năm cũng có hơn 370 nghìn trẻ em là họcsinh bị TNTT, trong đó những trường hợp bị té ngã từ trên cao, đuối nước, tainạn giao thông, điện giật, bỏng là các tình huống thường gặp [1]

Nguyên nhân dẫn đến vấn đề này là do học sinh thiếu kiến thức, kỹ năngbảo vệ Cha mẹ học sinh, người lớn, thầy cô giáo bất cẩn, không thận trọngtrong việc chăm sóc Môi trường sống ở gia đình và học tập tại trường họckhông bảo đảm an toàn

TNTT rất dễ xảy ra đối với học sinh vì ở lứa tuổi này các em thường hiếuđộng, tò mò, nghịch ngợm, thích thể hiện bản thân, trong khi đó các kiến thức,

kĩ năng được trang bị chưa đầy đủ, nên chưa thực sự chủ động trong việc phòng,tránh TNTT Tình trạng học sinh THPT bị tai nạn giao thông, đuối nước, điệngiật, bị bỏng, ngã…vẫn còn diễn ra, gây tổn hại đến sức khỏe, thậm chí tínhmạng của các em, là gánh nặng cho gia đình, xã hội, ảnh hưởng đến công tácgiáo dục chung của nhà trường

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm trong đó có nhiều kiến thức rất bổích, sinh động, gần gũi với thực tiễn đời sống của học sinh, giúp các em hiểuđược nguyên nhân, cơ chế vật lí, cách phòng tránh, giảm thiểu hậu quả do TNTTgây ra, đồng thời có thể hỗ trợ, giúp đỡ người khác khi xảy ra TNTT

Để học sinh THPT có ý thức, hiểu biết, kĩ năng xử lí trong trường hợp xảy

ra TNTT thì công tác giáo dục trong nhà trường là một trong những biện phápthường xuyên, liên tục, tác động sâu sắc đến nhận thức, hành động của học sinh

Vì vậy việc tích hợp phòng, chống TNTT trong các bài học trên lớp ở các bộmôn phù hợp, các hoạt động ở nhà trường là một trong những việc làm quantrọng và hiệu quả trong phòng tránh TNTT đối với học sinh, trong đó môn Vật lílà một trong những môn rất quan trọng

Thông qua các bài học Vật lí trong chương trình THPT có liên quan đếnlực, va chạm, nhiệt độ, điện từ, ánh sáng…từ đó giáo viên có thể lồng ghép, tíchhợp vào các bài giảng những kiến thức phòng, chống TNTT, làm rõ nguyênnhân, hậu quả, cách khắc phục, hạn chế hậu quả TNTT trong thực tế đời sống

Trang 5

hằng ngày, từ đó nâng cao ý thức tự giác, chủ động, tích cực trong công tácphòng, chống TNTT ở học sinh, góp phần hỗ trợ phòng tránh TNTT trong cộngđồng.

Vì vậy tôi chọn đề tài “Phương pháp tích hợp giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong dạy học môn Vật lí ở trường THPT Cẩm Thủy 3” làm

đề tài nghiên cứu của mình

1.2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua các bài học vật lí có liên quan đến các vấn đề về TNTT, giáoviên chủ động tích hợp các nội dung về phòng, tránh TNTT thông qua hệ thốngcâu hỏi trong bài học, thông qua các câu chuyện, hình ảnh, video …nhằm giúphọc sinh hiểu được nguyên nhân, hiện tượng xảy ra, hậu quả, cách khắc phục,cách phòng tránh TNTT trong các trường hợp thực tế, từ đó góp phần nâng caochất lượng giáo dục bộ môn, giảm thiểu các tác động tiêu cực của TNTT đối vớibản thân học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT qua một số bài họctrong chương trình Vật lí THPT

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết (phân tích, tổng hợp)

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin

- Phương pháp thực nghiệm, kiểm chứng

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến

- Các phương thức tích hợp: tích hợp toàn phần, tích hợp bộ phận, liên hệthực tế

Trên cơ sở đó, có thể hiểu về dạy học tích hợp như sau:

- Dạy học tích hợp là lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nộidung vốn có của một môn học Ví dụ: lồng ghép nội dung giáo dục dân số, giáodục môi trường, bảo vệ sức khỏe, giáo dục tiết kiệm năng lượng vào nội dungcác môn học: Địa lý, Sinh học, Vật lí, Hóa học, Toán, Ngoại ngữ, Giáo dục côngdân

- Giáo viên có thể tích hợp các nội dung ở các môn học khác nhau, hoặccác kiến thức khác liên quan đến bài giảng để chuyển tải đến học sinh nhữngchủ đề giáo dục lồng ghép thông qua các hình thức truyền đạt bằng trình chiếu,giảng dạy, thảo luận, dạy học theo dự án

Trang 6

- Khi thực hiện dạy học tích hợp cần tuân thủ các nguyên tắc: đảm bảođược nội dung bài học; không làm quá tải nội dung bài học; không phá vỡ nộidung học; nội dung và hình thức tích hợp phải phù hợp, không gò ép và chú ýliên hệ thực tế địa phương.

2.1.2 Các văn bản chỉ đạo của Ngành giáo dục trong phòng, chống tai nạn thương tích ở trẻ em, học sinh.

Ngày 29/11/2021, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyếtđịnh số 4501/QĐ-BGDĐT ban hành Chương trình phòng, chống tai nạn thươngtích trẻ em, học sinh giai đoạn 2021 - 2025

Mục tiêu chung: Từng bước kiểm soát, giảm thiểu tình hình TNTT, đặc

biệt là tai nạn đuối nước, tai nạn giao thông đối với trẻ em, học sinh Nâng caonhận thức và kiến thức, kỹ năng phòng, chống TNTT cho trẻ em, học sinh; chútrọng phổ cập kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, kỹ năng bơi và antoàn trong môi trường nước ở những vùng có chỉ số, dự báo tỷ lệ TNTT, đuốinước cao

Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:

- Tối thiểu 50% cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông đạt tiêu chuẩnTrường học an toàn, phòng chống TNTT Phấn đấu giảm từ 5% - 10% số họcsinh bị tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông

- 100% cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông có kế hoạch và tổ chức tuyêntruyền, giáo dục, hướng dẫn trẻ em, học sinh kiến thức, kỹ năng an toàn, phòng,chống TNTT và phối hợp chặt chẽ với gia đình trong việc quản lý, giám sát trẻ

em, học sinh trong thời gian các em học trực tuyến, nghỉ học, nghỉ hè

- 100% học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông được tuyên truyền,phổ biến về nguyên nhân gây TNTT thường gặp và được hướng dẫn những kiếnthức cơ bản để phòng, tránh TNTT

- Tối thiểu 80% học sinh phổ thông được trang bị kiến thức, kỹ năngphòng, chống tai nạn đuối nước, trong đó có từ 60% trở lên học sinh nắm vữngkiến thức, kỹ năng và biết vận dụng trong thực tiễn Phấn đấu đạt tỷ lệ từ 50%trở lên học sinh biết bơi an toàn và biết các kỹ năng an toàn trong môi trườngnước

- 90% giáo viên mầm non, giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp, tổngphụ trách đội được tập huấn, trang bị kiến thức cơ bản về phòng, chống TNTTđặc biệt là đuối nước, tai nạn giao thông để hướng dẫn cho trẻ em, học sinh

- 90% trở lên giáo viên giáo dục thể chất ở các trường phổ thông được tậphuấn kiến thức, kỹ năng phòng chống tai nạn đuối nước và kỹ năng dạy bơi,cứu đuối và sơ cấp cứu ban đầu [4]

- Sở GD&ĐT Thanh Hóa cũng ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác phòng, chống TNTT ở trẻ em, họcsinh

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Hiện nay TNTT ở trẻ em đang có xu hướng tăng lên và là vấn đề y tếcông cộng đáng quan tâm không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước đang phát

Trang 7

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm trên toàn cầu có hơn

900 000 trẻ em và vị thành niên dưới 18 tuổi tử vong do thương tích, trong đó90% là thương tích không chủ ý, 95% tử vong do thương tích trẻ em xảy ra ởcác các cơ sở y tế và nhiều trẻ bị tàn tật suốt đời

Tại Việt Nam, thống kê của Cục Quản lý môi trường cho thấy, mỗi nămtrung bình có hơn 370 000 trẻ bị TNTT, trong đó nhóm 15-19 chiếm tỷ lệ caonhất chiếm 43%, tiếp đến nhóm tuổi 5-14 chiếm 36,9%, thấp nhất là nhóm tuổi0-4 chiếm 19,5% Số trẻ em tử vong do TNTT là 6.600 trường hợp một nămchiếm tỷ lệ 35,5% trong tổng số trẻ tử vong trong toàn quốc do tất cả các nguyênnhân Cứ 100 000 trẻ có 24 trẻ tử vong do TNTT hay tương đương 18 trẻ em tửvong do tai nạn thương tích mỗi ngày Các em trai có xu hướng bị thương tíchthường xuyên hơn và nghiêm trọng hơn so với các em gái Tỷ lệ tử vong ở namgiới cao hơn 3 lần so với nữ giới

Trong các nguyên nhân tử vong do TNTT ở trẻ em, thì đuối nước lànguyên nhân hàng đầu với 3.500 trẻ em và vị thành niên từ 0-19 tuổi tử vongmỗi năm, tương đương có khoảng 10 trẻ em tử vong mỗi ngày Trong cácnhóm tuổi, trẻ từ 0-4 tuổi chiếm tỷ lệ tử vong do đuối nước cao nhất với khoảng36%, nhóm tuổi 15-19 chỉ chiếm khoảng 16%; từ 5-9 tuổi chiếm 25%, nhóm 10-

14 tuổi chiếm tỷ lệ gần tương đương với nhóm 5-9 tuổi (26%)

Tuỳ từng lứa tuổi mà trẻ có thể gặp các loại hình, nguyên TNTT khácnhau Đối với trẻ 15-19 tuổi tai nạn giao thông nổi lên như là nguyên nhân hàngđầu, ngoài ra còn các nguyên nhân khác như tự tử, đánh nhau, đuối nước [1]

Từ các số liệu thống kê của Bộ Y tế và các cơ quan chuyên môn, chúng tanhận thấy số lượng, hậu quả về TNTT đối với học sinh là rất đáng quan tâm

TNTT xảy ra ở học sinh THPT chủ yếu do tai nạn giao thông, bạo lực họcđường, đuối nước, bị điện giật… nhất là trong thời kỳ dịch bệnh covid 19 diễnbiến phức tạp các em phải ở nhà học online đã có những em bị điện giật, bị bỏng

do nổ điện thoại…

Các hoạt động GDNGLL, giáo dục kĩ năng sống, các hoạt động trảinghiệm, giáo dục phòng chống TNTT…cho học sinh ở các trường phổ thôngcòn hạn chế do thiếu thời gian, không gian, do dịch bệnh diễn biến phức tạp…

Từ đó làm cho bộ phận lớn học sinh trong nhà trường thiếu, yếu các kiến thức,

kĩ năng phòng, chống TNTT

Huyện Cẩm Thủy là một huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, hệ thống hạtầng giao thông còn nhiều hạn chế, hệ thống sông suối, ao hồ tương đối đa dạng,phức tạp tiềm ẩn nguy cơ gây TNTT, đa số người dân sống ở vùng nông thôn,miền núi nên trong cuộc sống, lao động, công việc rất dễ bị TNTT Đối vớitrường THPT Cẩm Thủy 3 trong năm học 2021 - 2022 có vài trường hợp họcsinh bị tai nạn giao thông, bị ngã, bị vật sắc nhọn đâm phải, tuy chưa có trườnghợp nào bị hậu quả nghiêm trọng nhưng việc học tập của các em cũng bị giánđoạn, ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe trong một thời gian dài

Bộ môn Vật lí trong nhà trường là bộ môn khoa học thực nghiệm, nhiều

Trang 8

kiến thức, hiện tượng vật lí rất gẫn gũi với đời sống hàng ngày của các em nênviệc lồng ghép các kiến thức về tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, chốngbiến đổi khí hậu, phòng chống TNTT…vào trong các bài học là khá thuận lợi, từ

đó góp phần nâng cao kiến thức, kĩ năng cho các em, đồng thời tạo ra sự hứngthú, tích cực của học sinh trong học tập bộ môn, nâng cao chất lượng bộ môn.Tuy nhiên việc tích hợp, lồng ghép phòng, chống TNTT chưa được quan tâmthỏa đáng

Trước khi tiến hành đề tài tôi đã tiến hành khảo sát sự hiểu biết, kiến thức,

kĩ năng phòng chống TNTT ở 4 lớp 10A1, 10A2, 11A2, 11A5 trường THPTCẩm Thủy 3 với tổng số 149 học sinh Đa số các em có biết về TNTT như tainạn giao thông, bị đuối nước, bị ngã, điện giật…Tuy nhiên để phòng, tránh,giảm thiểu tối đa hậu quả do TNTT đem lại thì hầu hết các em đều còn rất mơ

hồ, có những em kiến thức, kĩ năng gần như bằng không

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

2.3.1 Tìm hiểu, phân loại TNTT có thể tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT trong dạy học môn Vật lí chương trình THPT.

- TNTT do tham gia giao thông: là những trường hợp xảy ra do va chạm,nằm ngoài ý muốn của con người Nguyên nhân do các yếu tố chủ quan, kháchquan của người tham gia giao thông gây ra

- TNTT đuối nước: là những trường hợp do bị chìm trong nước đẫn đến bịngạt thở do thiếu ôxi hoặc bị ngừng tim dẫn đến tử vong trong vòng 24 giờ hoặccứu được nhưng phải chăm sóc y tế hoặc dẫn đến các biến chứng khác Nguyênnhân do chủ quan cá nhân hoặc các yếu tố khách quan mang lại ngoài ý muốncủa con người

- TNTT do bỏng: Là tổn thương một hoặc nhiều lớp tế bào da khi cơ thểtiếp xúc với nguồn nhiệt Các trường hợp TNTT khác ở da do sự phát xạ của tiacực tím hoặc phóng xạ, điện, chất hóa học cũng như bị tổn thương phổi do bịkhói xộc vào cũng được xem là những trường hợp bị bỏng

- TNTT do điện giật: Là những trường hợp TNTT do tiếp xúc trực tiếp vớinguồn điện dẫn đến bị thương hoặc tử vong

- TNTT do ngã, bạo lực: Là những trường hợp TNTT do bị ngã, rơi từtrên cao xuống hoặc ngã trên cùng một mặt bằng; là các hành động sử dụng vũlực đánh đập người, nhóm người, các cộng đồng khác dẫn đến tai nạn thươngtích, tử vong, tổn thương tinh thần, chậm phát triển

2.3.2 Thu thập các tài liệu bổ trợ trong dạy học tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT.

- Thu thập các tài liệu liên quan đến tích hợp giáo dục phòng, chốngTNTT trong dạy học môn Vật lí

Nguồn thu thập chủ yếu là các tài liệu bằng văn bản, tranh ảnh, videothông qua mạng internet, các trang mạng xã hội như YouTube

2.3.3 Xây dựng khung chương trình dạy học tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT trong giảng dạy bộ môn Vật lí.

Trang 9

STT Tên bài Vị trí tích hợp

Nội dung giáo dục phòng chống TNTT

Phương pháp giảng dạy Lớp 10

1

Tổng hợp và phân

tích lực Điều kiện

cân bằng của chất

điểm

Sau mục I Phòng tránh TNGT,ngã, va đập, bạo

lực

- HS quan sát hình ảnh, video thực tế.

- GV đặt câu hỏi

- HS thảo luận nhóm, trả lời

- GV nhận xét, tích hợp, bổ sung kiến thức phòng, chống TNTT

2 Ba định luật Niu - tơn Định luật I, II An toàn giao thông

3 Lực đàn hồi của lòxo Định luật Húc Cuối bài Tác hại của súng cao su

4 Lực ma sát Cuối bài Ngã do trơn trượt

5 Lực hướng tâm Sau mục II An toàn giao thông

luật bảo toàn động

lượng Cuối bài Đuối nước

8 Sự chuyển thể các

9 Độ ẩm không khí Cuối bài Ngã do ẩm ướt

Lớp 11

1 Dòng điện không đổi

Nguồn điện Sau mục I Điện giật

- HS quan sát hình ảnh thực tế.

- GV đặt câu hỏi

- HS thảo luận nhóm, trả lời

- GV nhận xét, tích hợp, bổ sung kiến thức phòng, chống TNTT

2 Dòng điện trong chất

điện phân Sau mục II Điện giật

3 Dòng điện trong chấtkhí Sau mục V Sét đánh

2.3.4 Nghiên cứu, tìm hiểu một số biện pháp, kĩ năng phòng, chống TNTT

- Một số biện pháp quan trọng: Tuân thủ, chấp hành nghiêm túc, có tráchnhiệm Luật giao thông đường bộ; thực hiện nghiêm các quy tắc an toàn về điện,cháy nổ…

- Một số kĩ năng cơ bản cần thiết trong phòng, chống TNTT:

+ Trường hợp bị tổn thương dây chằng, bong gân, trật khớp: Tháo giày,

tất chèn ép quanh vùng bị chấn thương, quấn khăn mềm có bọc đá lạnh để hạnchế sưng tấy và giảm đau Quấn băng chắc cố định xung quanh phần khớpxương bị bong, trật, tuy nhiên không được quấn quá chặt làm ảnh hưởng đếnquá trình lưu thông máu, sau đó đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được

xử lí

+ Trường hợp bị ngạt thở, ngừng thở, ngừng tim:

Trang 10

Khi bị ngạt thở: Làm sạch, thông đường thở bằng cách dốc ngược đầubệnh nhân xuống thấp rồi lay mạnh kích thích gây nôn bớt nước ra ngoài, móc dịvật, ép lồng ngực cho nạn nhân.

Khi bị ngừng thở, ngưng tim: Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền phẳngcứng, lau đờm dãi, lấy hết dị vật trong mũi, miệng nạn nhân Tiến hành ép tim,hai bàn tay người cấp cứu chồng lên nhau, đặt giữa 2 núm vú nạn nhân, khuỷutay để thẳng, vuông góc với ngực nạn nhân Ấn mạnh cho lồng ngực lún xuống

3 - 4 cm, làm 60 - 80 lần/phút Sau đó tiến hành thổi ngạt: một tay giữ trán, mộttay nâng cằm nạn nhân cho đầu ngửa tối đa Bóp mũi nạn nhân và đẩy hàm đểmiệng nạn nhân mở ra, hít một hơi dài, áp khít miệng vào miệng nạn nhân, thổimạnh 15 - 18 lần/phút

+ Trường hợp bị điện giật: Ngắt nguồn điện ngay lập tức; tách nguồn điện

ra khỏi người bị nạn bằng thanh nhựa, thanh gỗ, thanh cao su hay bất cứ vậtdụng, món đồ nào không dẫn điện để tách người bị nạn ra khỏi nguồn điện.Tuyệt đối không dùng tay, chân hay bất cứ bộ phận nào của cơ thể để chạm vàongười bị điện giật

Tiến hành sơ cứu người bị điện giật: Đặt nạn nhân trong tư thế thoải mái,đầu thấp, ở nơi thoáng khí, rộng rãi, thuận tiện cho việc sơ cứu Đồng thời, chútrọng việc giữ ấm cho nạn nhân, không để nạn nhân bị lạnh Kiểm tra nạn nhâncòn thở hay không Trường hợp nạn nhân còn thở và bị bỏng nhẹ thì có thể rửasạch vết bỏng dưới vòi nước mát Nếu bị chảy máu thì cầm máu bằng miếng gạc(hoặc vải) sạch Nếu nạn nhân bị tổn thương nặng ở phần đốt sống cổ thì chuyểnhọ đến bệnh viện ngay lập tức để được cấp cứu kịp thời, tránh bị liệt về sau.Trường hợp nạn nhân bất tỉnh và có dấu hiệu ngưng thở, cần thực hiện sơ cứubằng cách hô hấp nhân tạo hoặc ép tim ngoài lồng ngực Đây là những kỹ thuậtquan trọng, cần thực hiện đúng cách để có thể cứu sống nạn nhân

+ Trường hợp bị bỏng:

+ Trường hợp bị chấn thương ở mắt: Khi bị dị vật lọt vào mắt thì dùng

nước sôi để nguội hoặc nước muối sinh lí nhỏ nhiều vào mắt bị thương để dị vậttrôi ra, sau đó có thể dùng tăm bông hoặc bông sạch gạt nhẹ để lấy dị vật ra Nếu

Trang 11

mắt bị va chạm thì lấy vải sạch nhúng vào nước lạnh, sau đó vắt khô và đắp lênmắt 30 phút Nếu là chấn thương đụng dập như bầm máu mi mắt, sưng phù, tụmáu quanh hốc mắt nên sử dụng băng che mắt lại rồi đến cơ sở chuyên khoa mắtgần nhất để khám và điều trị Đối với các trường hợp có vết thương xuyên thủngtrong mắt kèm dịch nhầy nhớt, lẫn máu: Băng mắt ngay và chuyển đến cơ sở cóchuyên khoa mắt gần nhất, không rửa mắt bằng nước và tuyệt đối không được tự

ý lấy những vật lạ như đất, đá, cây… cắm trong mắt ra [1]

2.3.5 Nghiên cứu, vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT.

Nghiên cứu, tìm hiểu, vận dụng các kiến thức có liên quan ở các bộ mônnhư Sinh học, Công nghệ, Thể dục, GDCD…vào trong giảng dạy tích hợpphòng, chống TNTT

2.3.6 Sử dụng có hiệu quả đồ dùng, thiết bị dạy học trong dạy học tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT.

Việc sử dụng các thiết bị, đồ dùng trong dạy học môn Vật lí, nhất là trongdạy học tích hợp nội dung phòng, chống TNTT sẽ giúp học sinh nắm vững vấnđề, dễ hình dung kiến thức đã học, và có thể vận dụng trong các trường hợp thựctế

Một số đồ dùng, thiết bị dạy học có thể sử dụng mà không quá tốn kém vềkinh phí như tranh ảnh, máy chiếu, tivi kết nối máy tính…

2.3.7 Phối hợp, tham gia tổ chức các hoạt động ngoại khóa, NGLL, các buổi tuyên truyền về phòng, chống TNTT.

Giáo viên giảng dạy tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, NGLL,các hoạt động tập thể do nhà trường, các tổ chức đoàn thể tổ chức nhằm quansát, phát hiện vấn đề thường xảy ra đối với học sinh, hỗ trợ các em vận dụng,khắc sâu kiến thức đã học vào các trường hợp cụ thể xuất hiện trong thực tế, từ

đó nâng cao chất lượng dạy và học các nội dung tích hợp

2.3.8 Phương pháp tổ chức dạy học tích hợp giáo dục phòng, chống TNTT trong một số bài học vật lí chương trình THPT.

BÀI 10 (Vật lí 10): BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

(Tích hợp nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn giao thông)

a Kiến thức trọng tâm:

- Định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặcchịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên tiếp tụcđứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều [5]

Ý nghĩa của định luật I Niu-tơn: mọi vật đều có một tính chất là quán tính,

đó là xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn [5]

+ Tính ì: Xu hướng bảo toàn trạng thái đứng yên

+ Tính đà: Xu hướng bảo toàn trạng thái chuyển động

- Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụnglên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khốilượng của vật [5]

Trang 12

Ý nghĩa của định luật II Niu-tơn: cho biết mối quan hệ giữa hợp lực, giatốc và khối lượng của vật; cho biết mối quan hệ giữa khối lượng và mức quántính [5].

b Vị trí tích hợp: Ngay sau khi học sinh học xong định luật I, II.

c Nội dung tích hợp:

- Quán tính và vai trò của quán tính khi tham gia giao thông

- Mối quan hệ giữa khối lượng và quán tính khi tham gia giao thông

d Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận.

e Phương pháp tích hợp: phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm.

* Hoạt động của giáo viên:

- Tổ chức chia nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Rất nhiều tai nạn giao thông có nguyên nhân vật lí là quán tính.

Em hãy tìm một số ví dụ về điều đó và nêu cách phòng tránh tai nạn trongnhững trường hợp như thế?

Câu 2: Nêu mối liên hệ giữa khối lượng và quán tính? Việc chở quá tải

trọng trên xe gây nguy hiểm như thế nào khi tham gia giao thông?

Câu 3: Em sẽ làm gì khi xảy ra tai nạn giao thông?

* Hoạt động của học sinh:

- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhóm còn lại nhận xét và bổ sung Giáo viên chốt kiến thức và nhấnmạnh các nội dung trọng tâm trong phòng, tránh tai nạn giao thông trong thực tế

Câu 1:

- Nhiều tai nạn giao thông có nguyên nhân vật lí là quán tính, ví dụ:

+ Xe đang chạy với tốc độ cao, dừng, hãm đột ngột

+ Tăng tốc (xe máy, ô tô, …) đột ngột

+ Xe đang chạy mà rẽ quặt sang trái, sang phải đột ngột, quá gấp

+ Xe chở quá tải, xe chạy ba, xe lạng lách, đánh võng…

- Chúng ta tránh những nguyên nhân nói trên là góp phần tránh tai nạngiao thông

Trang 13

lượng lớn hơn và ngược lại.

- Nguy hiểm của việc chở quá tải trọng trên xe khi tham gia giao thông:Theo định luật II Niutơn, với cùng một lực tác dụng, vật có khối lượng càng lớnthì gia tốc thu được càng nhỏ Khi tham gia giao thông, gặp tình huống nguyhiểm cần thắng gấp, với cùng lực hãm của phanh xe, xe chở quá tải trọng cókhối lượng lớn hơn nên gia tốc thu được nhỏ hơn, thời gian dừng lại cũng lâuhơn Do đó, nguy cơ xảy ra va chạm của xe chở quá tải trọng là rất lớn và nguyhiểm Chưa kể đến việc chở quá tải trọng sẽ ảnh hưởng đến các thông số an toàn

kĩ thuật của xe khi thiết kế

Trường hợp đi xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô chở quá sốngười quy định nguy cơ mất an toàn cũng xảy ra tương tự Hơn nữa, việc chởquá số người quy định còn gây vướng víu, gây khó khăn cho người điều khiểnphương tiện khi xử lí các tình huống giao thông trên đường

Câu 3:

- Khi bản thân bị tai nạn:

+ Giữ bình tĩnh; kiểm tra mình và người đi cũng có bị thương không Nếu

có cần gọi hỗ trợ từ người dân và cấp cứu

+ Gọi 113 để báo cho cảnh sát giao thông

+ Sơ cứu người bị thương và chờ xe cứu thương

+ Quan sát hiện trường, kiểm tra tình trạng xe và bật đèn cảnh báo; giữnguyên hiện trường và chụp ảnh lưu lại bằng chứng

+ Kiểm tra tình trạng sức khoẻ của mình sau khi giải quyết xong vụ việc

- Khi gặp một vụ tai nạn giao thông: Gọi cấp cứu 115; đặt cảnh báo; tiếp

cận hiện trường; tiếp cận và sơ cứu nạn nhân (kiểm tra tình trạng nạn nhân; kiểmtra đường thở; tìm và băng bó, cầm máu các vết thương; phát hiện được các dấuhiệu sốc)

- Những việc không nên làm:

Di chuyển nạn nhân khi tình trạng chưa ổn định, chi gãy, cột sống tổnthương chưa được cố định

Vận chuyển nạn nhân đi cấp cứu bằng xe máy, xe đạp hay cõng lưng.Cố lấy bỏ những vật nhọn đang găm sâu vào cơ thể nạn nhân, đặc biệt ởbụng, ngực, đầu

Cho thức ăn, chất lỏng vào miệng nạn nhân khi nạn nhân đangtrong trạng thái hôn mê

Ép tim khi có gãy xương ức, xương sườn, vết thương ngực hở

f Một số biện pháp an toàn khi tham gia giao thông:

- Tuân thủ luật ATGT đường bộ

- Thực hiện tốt các các lưu ý về an toàn khi tham gia giao thông có liênquan đến quán tính

- Khi có TNGT xảy ra cần thực hiện tốt các quy trình sơ, cấp cứu an toàn

BÀI 12 (Vật lí 10): LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO ĐỊNH LUẬT HÚC

(Tích hợp phòng chống TNTT do súng cao su gây ra)

Ngày đăng: 06/06/2022, 19:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS quan sát hình ảnh, video thực tế. - GV đặt câu hỏi -   HS   thảo   luận nhóm, trả lời - GV nhận xét, tích hợp,   bổ   sung   kiến thức   phòng,   chống TNTT - (SKKN 2022) phương pháp tích hợp giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong dạy học môn vật lí ở trường THPT cẩm thủy 3
quan sát hình ảnh, video thực tế. - GV đặt câu hỏi - HS thảo luận nhóm, trả lời - GV nhận xét, tích hợp, bổ sung kiến thức phòng, chống TNTT (Trang 9)
Hình ảnh viên bi sắt nằm trong mắt em bé 4 tuổi bị anh dùng súng  - (SKKN 2022) phương pháp tích hợp giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong dạy học môn vật lí ở trường THPT cẩm thủy 3
nh ảnh viên bi sắt nằm trong mắt em bé 4 tuổi bị anh dùng súng (Trang 14)
a. Vị trí tích hợp: Cuối bài học b. Nội dung tích hợp: - (SKKN 2022) phương pháp tích hợp giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong dạy học môn vật lí ở trường THPT cẩm thủy 3
a. Vị trí tích hợp: Cuối bài học b. Nội dung tích hợp: (Trang 14)
những người trong hai hình trên? - (SKKN 2022) phương pháp tích hợp giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong dạy học môn vật lí ở trường THPT cẩm thủy 3
nh ững người trong hai hình trên? (Trang 15)
Thông qua khảo sát sự hiểu biết về vấn đề phòng chống TNTT bằng hình thức trắc nghiệm nhanh ở các lớp giảng dạy và thông qua quan sát, thu thập thông tin từ học sinh, kết quả thu được như sau: - (SKKN 2022) phương pháp tích hợp giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích trong dạy học môn vật lí ở trường THPT cẩm thủy 3
h ông qua khảo sát sự hiểu biết về vấn đề phòng chống TNTT bằng hình thức trắc nghiệm nhanh ở các lớp giảng dạy và thông qua quan sát, thu thập thông tin từ học sinh, kết quả thu được như sau: (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w