1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu

53 653 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Các Loại Tảo Thức Ăn Khác Nhau Lên Sự Sinh Trưởng, Tuổi Thọ, Các Chỉ Tiêu Sinh Sản Của Artemia Franciscana Vĩnh Châu
Tác giả Thạch Thị Lệ
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Hồng Vân, TS. Nguyễn Văn Hòa
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 686 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN THẠCH THỊ LỆ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI TẢO THỨC ĂN KHÁC NHAU LÊN SỰ SINH TRƯỞNG, TUỔI THỌ, CÁC CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA ARTEMIA FRANCISCANA VĨNH... Chất l

Trang 1

CHÂU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN

THẠCH THỊ LỆ

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI TẢO THỨC ĂN KHÁC NHAU LÊN SỰ SINH TRƯỞNG, TUỔI THỌ, CÁC CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA ARTEMIA FRANCISCANA VĨNH

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Xin gởi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến:

Ban chủ nhiệm Khoa Thủy Sản-Trường Đại Học Cần Thơ

Quí thầy cô Khoa Thủy Sản

Cô Nguyễn Thị Hồng Vân

Thầy Nguyễn Văn Hòa

Các anh chị trong Trung Tâm Ứng Dụng và Chuyển Giao Công Nghệ

Trang 4

Bìa 1 1

Bìa 2 2

Lời cảm tạ 3

Mục Lục 4

Danh sách bảng 7

Danh sách hình 8

Phụ lục 9

Tóm tắt 10

PHẦN I:ĐẶT VẤN ĐỀ 11

1.1.Giới thiệu 11

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 12

1.3 Nội dung nghiên cứu 12

PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 13

2 Sơ lược về đặc điểm sinh học của Artemia 13

2.1 Đặc điểm phân loại……… 13

2.2 Đặc điểm phân bố 13

2.3 Hình thái vòng đời của Artemia 14

2.3.1 Đặc điểm về hình thái 14

2.3.2 Vòng đời của Artemia 14

2.4 Đặc điểm môi trường sống và dinh dưỡng của Artemia .16 2.5 Đặc điểm sinh sản Artemia 16

2.6 Quá trình di nhập 17 2.7 Tình hình sản xuất và sử dụng Artemia trên thế giới và

Trang 5

việt nam 17

2.7.1 Thế giới 17

2.7.2 Việt Nam 18

2.8 Vi tảo – giá tri dinh dưỡng của tảo 18

2.8.1 Vi tảo 18

2.8.2 Giá trị dinh dưỡng của tảo 19

PHẦN III: 20

3.1 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 20

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 20

3.1.1.1 Dung cụ, vật tư và hóa chất 20

3.1.1.2 Nguồn trứng giống Artemia 20

3.1.1.3 Nguồn nước 20

3.1.1.4 Thức ăn 20

3.1.1.5 Nhiệt độ 20

3.1.1.6 Thời gian và địa điểm 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.2.1 Phương pháp ấp trứng Artemia 21

3.2.2 Phương pháp nuôi tảo 21

3.2.3 Bố trí thí nghiệm 22

3.2.4 Thu thập và xử lý số liệu 23

PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 25

4.1 Điều kiện môi trường 25

Trang 6

4.1.2 Nhiệt độ 25

4.2 Ảnh hưởng của các giống loài tảo thức ăn lên tỉ lệ sống của Artemia 26

4.3 Ảnh hưởng của các giống loài tảo thức ăn lên Chiều dài của Artemia 27

4.4 Ảnh hưởng của các giống loài tảo thức ăn lên tuổi thọ của Artemia 29

4.5 Ảnh hưởng của các giống loài tảo thức ăn lên các chỉ tiêu sinh sản của Artemia 31

4.5.1 Trung bình số phôi/lần sinh sản 32

4.5.2 Tổng số phôi được sinh sản/con mẹ 33

4.5.3 Tổng số lần tham gia sinh sản/con mẹ 33

4.5.4 Khoảng cách giữa hai lần tham gia sinh sản/con mẹ 34

4.5.5 Tỉ lệ % Cyst,%Nauplii, Cyst/Nauplii 35

4.5.6 Thời gia sinh sản của Artemia 36

4.5.7 Ảnh hưởng của các giống loài tảo thức ăn lên các lần sinh sản của Artemia 37

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 5.1 Kết luận 39

5.2 Đề xuất 39

PHẦN VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

DANH SÁCH BẢNG Bảng 4.2 Tỉ lệ sống (%) của Artemia 24

Trang 7

Bảng 4.3.1 Trung bình chiều dài (mm) của Artemia 27 Bảng 4.3.2 Kích Thước và thành phần sinh ohas của tảo 29 Bảng 4.4 Tuổi thọ của con đực và cái 29 Bảng 4.5 Các chỉ tiêu so sánh về phương thức sinh sản và sức sinh sản của Artemia 31

DANH SÁCH HÌNH

Hình: 2.3.1 Hình dạng của Artemia Fanciscana 14

Trang 8

Hình: 2.5.1 Sự bắt cặp của Artemia 16

Hình: 4.2 Tỉ lệ sống(%) của Artemia 27

Hình: 4.3.1 Chiều dài(mm) của Artemia 28

Hình: 4.4 Tuổi thọ của con đực và cái của Artemia 30

Hình:4.5.1 Trung bình số phôi/lần sinh sản của Artemia 32 Hình: 4.5.2 Số phôi được sinh sản/ con mẹ của Artemia 33 Hình: 4.5.3 Tổng số lần tham gia sinh sản /con me 34

Hình: 4.5.4 Khoảng cách giữa hai lần tham gia sinh sản 35 Hình: 4.5.5 Tỉ lệ % Cyst,%Nauplii, Cyst/Nauplii 36

Hình: 4.5.6 Thời gian sinh sản 37

Hình: 4.5.7 Sức sinh sản qua các lần đẻ 37

PHỤ LỤC Phụ lục 1: Tỉ lệ sống 41

1.1 Tỉ lệ sống của Artemia (ngày) 41

1.2 Tỉ lệ sống của Artemia (%) 42

Trang 9

Phụ lục 2: Trung bình chiều dài của Artemia (mm) 43

2.1 Ngày Thứ 7 43

2.2 Ngày Thứ 14 44

Phụ lục 3: Tổng số phôi được sinh sản/con mẹ 45

Phụ lục 4: Trung bình Số phôi/ lần sinh sản 46

Phụ lục 5: Tổng số nauplii được sinh/con mẹ 47

Phụ lục 6: Tổng số cyst được sinh/con mẹ 48

Phụ luc 7: Tuổi thọ của con đực 49

Phụ lục 8: Tuổi thọ của con cái 50

Phụ lục 9: Thời gian trước khi con cái sinh sản 51

Phụ luc 10: Thời gian lúc con cái tham gia sinh sản 52

Phụ lục 11: Thời gian sau khi con cái sinh sản 53

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu ảnh hưởng của

bốn loài tảo làm thức ăn cho Artemia gồm Chaetoceros, Dunaliella, Nannochloropsis và Tetraselmis lên tỷ lệ sống, tăng trưởng, tuổi thọ và các

Trang 10

thủy sản Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ Thí nghiệm được bố trí trong phòng với nhiệt độ phòng và độ mặn 80%o. Sau 14 ngày nuôi kết quả cho thấy Artemia có tỷ lệ sống và tăng trưởng tốt nhất với thức ăn là tảo Chaetoceros (97.5%, 7.15mm và 38 ngày)

so với các loài tảo khác: Dunaliella (89.7%, 6.78mm), Nannochloropsis (84.2%, 6.78mm) và thấp nhất là Tetraselmis (71.8%, 6.16mm) Tuổi thọ của con cái là cao nhất cũng đạt được với thức ăn là tảo Chaetoceros (38 ngày), kế đến là Dunaliella (34 ngày) và Nannochloropsis, Tetraselmis cùng là 29 ngày trong khi tuổi thọ của con đực là gần như nhau (24-25 ngày) ngoại trừ ở nghiệm thức tảo Dunaliella (28 ngày)

Về các chỉ tiêu sinh sản cũng cho thấy, Artemia ăn tảo Chaetoceros

có khả năng sinh sản tốt nhất (đạt 525 ± 313 phôi trên vòng đời với sức sinh sản bình quân cho mỗi lứa đẻ là 95± 35 phôi và tổng số lần tham gia sinh sản là 5.4 ± 2 lứa) so với các loài tảo khác ( 127-222 phôi; 45-52 phôi và 3-

6 theo thứ tự tương ứng) Tuy nhiên Artemia trong nghiệm thức cho ăn tảo

Dunaliella lại có thời gian tham gia sinh sản dài nhất (18.3± 7.9 ngày), kế đến là Chaetoceros (16.1± 7.7 ngày), Nannochloropsis (10.5± 5.9 ngày) và ngắn nhất là ở nghiệm thức Tetraselmis (9.2± 5.9 ngày)

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 GIỚI THIỆU

Thức ăn tự nhiên nói chung, Artemia nói riêng đóng vai trò rất quan

trọng trong nghề nuôi thủy sản Trong thực tế thức ăn tươi sống có nguồn

Trang 11

gốc động vật là loại thức ăn cung cấp nhiều năng lượng vì nó chứa nhiều dinh dưỡng thiết yếu cho sinh sản, sinh trưởng và phát triển của các đối

tượng thủy sản mà thức ăn chế biến không có Artemia có hàm lượng dinh

dưỡng rất cao (40-70% protein, 10-30% lipid, nhiều acid amin cần thiết;

theo Leger et al., 1985) Ngoài ra Artemia còn có ưu thế là ít gây ô nhiễm

môi trường nước nuôi so với việc sử dụng các loại thức ăn nhân tạo Hơn

nữa, quá trình phát triển của Artemia từ giai đoạn Nauplii đến giai đoạn trưởng thành, Artemia có nhiều kích cỡ khác nhau có thể làm thức ăn thích hợp cho từng giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm cá như Sorgeloos và ctv (1982) đã nhận định: “Artemia là loại thức ăn thích hợp cho nhiều loại cá

nước lợ vì giá trị dinh dưỡng cao và dễ sử dụng” Ngoài dạng sinh khối sử

dụng làm thức ăn tươi sống, trứng bào xác của Artemia (Cyst) dự trữ được

nhiều năm ở dạng sấy khô và trứng này được mua bán khắp nơi trên thế giới

Artemia là loại sinh vật có khả năng chịu đựng những điều kiện khắc

nghiệt của môi trường (như nhiệt độ, độ mặn, oxy…), chúng có tập tính sống trôi nổi và ăn lọc không chọn lựa (Reeve, 1963),và có thể sử dụng thức ăn có kích cỡ 25-30m và tăng lên 40-50m khi đạt đến kích cỡ trưởng thành (Dobbeleir et al., 1980) tuy nhiên loại thức ăn thích hợp nhất

cho chúng vẫn là các loài tảo có kích thước nhỏ (Nguyễn Văn Hòa và ctv,

2007)

Ở ruộng nuôi thức ăn cho Artemia chủ yếu dựa vào việc bón phân

gây màu tảo trực tiếp (trong ao nuôi) hoặc gián tiếp (ao gây màu) (Rothuis., 1986; Vanderzanden., 1987, 1988, 1989) Tuy nhiên do giá trị dinh dưỡng của các loại tảo khác nhau (Sick, 1976; Lora-Vilchis, Cordero-Esquivel và Voltolin, 2004) nên ảnh hưởng của chúng lên tỷ lệ sống, tăng trưởng và

sinh sản của Artemia cũng khác nhau Chất lượng của các loại vi tảo sử dụng làm thức ăn cho Artemia đã dược tác giả nghiên cứu (Sick, 1979;

Johnson, 1980) với kết quả nghiên cứu khác nhau của từng loài tảo về mặt

dinh dưỡng, kích thước, điều kiện nuôi cũng như còn tuy thuộc loài Artemia

thí nghiệm Theo Evieno và Olsen (1999) đã nghiên cứu về liệu lượng tảo

trong ao nuôi Artemia đã được trình bày trong thí nghiệm nuôi Artemia bằng tảo tươi (Chaetoceros, Tetraselmis, Dunaliella, Nannochloropsis) Kết quả cho thấy sự sinh sản và sinh trưởng của Artemia khác nhau khi sử dụng

các loại tảo khác nhau

Trang 12

sinh sản của Artemia Franciscana” được tiến hành nhằm hướng tới việc lựa chọn một loại thức ăn phù hợp hoặc kết hợp, để có chất lượng Artemia

tốt nhất cả về sinh khối và trứng bào xác cũng như hiệu quả sinh sản

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh

trưởng, tuổi thọ và các chỉ tiêu sinh sản của Artemia Franciscana dòng Vĩnh Châu nhằm xác định loại tảo thức ăn phù hợp để Artemia có sinh

trưởng tốt, sức sinh sản cao và chất lượng sinh khối đảm bảo cho nuôi trồng thủy sản

1.3 Nội dụng nghiên cứu

Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, tuổi thọ và sinh sản của Artemia

khi sử dụng 4 loại tảo thức ăn khác nhau (Chaetoceros, Dunaliella, Nannochloropsis và Tetraselmis )

Trang 13

PHẦN II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2 Sơ lược về đặc điểm sinh học của Artemia

2.1 Đặc điểm phân loại

Theo Nguyễn Văn Hòa và ctv (2007), Artemia là tên latin của một

loại giáp xác nhỏ chuyên sống ở những vùng nước mặn có biên độ muối rộng (từ vài %o đến 250%o như ruộng muối), có tên và vị trí trong hệ thống phân loại như sau:

Giống: Artemia, Leach (1819)

Loài: Artemia Fanciscana

2.2.Đặc điểm phân bố

Artemia được tìm thấy ở 500 hồ tự nhiên và nhân tạo trên thế giới,

rải rác khắp vùng nhiệt đới Chúng có khả năng thích nghi với biên nhiệt độ khác nhau từ 60oC-350oC và với nồng độ muối tới 250%o (Nguyễn Văn

Hòa và ctv., 2007) Tuy vậy, Artemia lại không có trong tự nhiên ở khu vực

Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng do ảnh hưởng của chế độ gió mùa, thủy vực không có độ mặn cao và có nhiều sinh vật thù địch

(Nguyễn văn Hòa và ctv.,1994)

Trang 14

2.3 Hình thái vòng đời của Artemia

2.3.1 Đặc điểm về hình thái

Hình 2.3.1: Artemia Fanciscana (Nguồn: www.captain.at)

Artemia thân có dạng hình ống tròn, cơ thể có phân đốt, không vỏ

đầu ngực, phần đầu ngắn nhỏ, giữa phần trước có một đôi mắt đơn gọi là mắt giữa, hai bên mắt giữa là một đôi mắt kép Đốt cuối của bộ phận bụng

và đốt cuối của đốt đuối có một chục đuôi hình lá, chân bụng của Artemia

có khoảng 10 đôi mọc hai bên thân có dạng lá

2.3.2 Vòng đời của Artemia

Hình 2.3.2: Vòng đời của Artemia (theo Sorgeloos và ctv., 1980)

Trang 15

Artemia có vòng đời ngắn (ở điều kiện tối ưu có thể phát triển thành

con trưởng thành sau 7-8 ngày nuôi), sức sinh sản cao (Sorgeleloos, 1980;

Jumalon et al., 1982) và quần thể Artemia luôn có hai phương thức sinh sản (đẻ trứng và đẻ con)(Browne et al., 1984)

Ngoài tự nhiên, Artemia đẻ trứng bào xác nổi trên mặt nước và

được sóng gió thổi dạt vào bờ

Các trứng nghỉ này ngưng hoạt động trao đổi chất và ngưng phát triển khi được giữ khô Nếu cho vào nước biển hoặc khi điều kiện tự nhiên thuận lợi (nhiệt độ ấm áp, mưa nhiều độ mặn giảm…), trứng bào xác có hình cầu lõm sẽ hút nước phồng to Lúc này, bên trong trứng sự trao đổi chất bắt đầu hoạt động (Vos và Rosa, 1980) Sau khoảng 20h, màng nở bên ngoài nứt ra và phôi xuất hiện Phôi được màng nở bao quanh trong khi phôi đang treo bên dưới võ trứng, sự phát triển của ấu trùng tiếp tục và một

thời gian ngắn sau đó màng nở bị phá vở và ấu trùng Artemia được phống

thích ra ngoài

Ấu trùng Artemia mới nở (instar I) có chiều dài 400-500 m, có màu vang cam, có mắt, nauplii màu đỏ ở phần đầu và 3 đôi phụ bộ, ấu trùng giai đoạn này không tiêu hóa được thức ăn, vì bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, chúng sống nhờ vào noãn hoàng

Sau khoảng 8-10h lúc nhỏ, ấu trùng lột xác thành giai đoạn (instar II), lúc này chúng có thể tiêu hóa được các hạt thức ăn cỡ nhỏ (tế bào tảo, vi khuẩn, chất vẩn) có kích thước từ 1-50m, và lúc này bộ máy tiêu hóa đã hoạt động Ấu trùng tăng trưởng qua 15 lần lột xác trước khi đạt giai đoạn trưởng thành

Artemia trưởng thành dài khoảng 10-12mm (tùy dòng) Tuổi thọ trung bình của cá thể Artemia trong các ao nuôi ở ruộng muối khoảng 40-60

ngày tùy thuộc điều kiện môi trường nuôi (nhiệt độ, độ mặn, thức ăn…)(Nguyễn Văn Hòa et al., 1994)

Từ giai đoạn 10 ngày trở đi, Artemia có sự thay đổi đáng kể về hình

thái và chức năng Râu mất dần chức năng ban đầu của chúng và có sự khác biệt ở cá thể đực, cái Con đực, râu phát triển thành mấu bám trong khi ở con cái râu phát triển thành phụ bộ cảm giác Con đực có một cặp cơ quan giao cấu ở phần sau của vùng thân Ở con cái có đôi buồng trứng nằm ở hai bên ống tiêu hóa sau các chân ngực

Trang 16

2.4.Đặc điểm môi trường sống và dinh dưỡng

Động vật này có tập tính sống trôi nổi, bơi lội tự do trong môi trường nước mặn, có đặc tính ăn lọc không chọn lọc (Reeve, 1963) và chúng có thể

sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau (Sorgeloos et al., 1986) Ở giai đoạn

ấu trùng chúng có thể sử dụng thức ăn có kích cở 25-30m và 40-50m khi trưởng thành (Dobbeleir et al., 1980), và chúng có khả năng lọc các vật chất lơ lửng trong nước (mùn bã hữu cơ, vi khuẩn, tế bào tảo đơn bào) Ở phạm vi kích thước nhỏ hơn 50m chúng bắt mồi bằng cách dùng chân bơi

đơn thức ăn từ dưới lên miệng ((Sorgeloos et al., 1986 trích dẫn bởi Nguyễn Đại Khoa, 1999) Ở ruộng muối thức ăn cho Artemia chủ yếu dựa

vào việc bón phân gây màu tảo trực tiếp (trong ao nuôi) hoặc gián tiếp (ao gây nuôi)(Rothis, 1986) Ngoài ra chúng còn sử dụng các phụ phẩm như: bột đầu nành, cám gạo mà người nuôi cung cấp Đặc biệt động vật này còn

có khả năng chịu đựng những điều kiện khắc nghiệt của môi trường như sự biến động lớn của các yếu tố: nhiệt độ, hàm lượng oxy, nồng độ muối

(Sorgeloos et al., 1980) Ở Việt Nam hiện nay đang nuôi rộng rãi Artemia thuộc dòng Franciscana FSB (Mỹ), gần như loại này đã được thuần hóa với

môi trường nước ta, chúng phát triển tốt trong điều kiện:

 Oxy hòa tan: không thấp hơn 2mg/l

 PH từ trung tính đến kiềm (7.0-9.0)

2.5 Đặc điểm sinh sản Artemia

Hình 2.5.1.: Sự bắt cặp trước khi sinh sản

Trang 17

Trước khi giao phôi, con đục bắt cặp với con cái bằng đôi râu của nó tại dựa lỗ sinh dục và đôi chân ngực cuối cùng Chúng bơi lội xung quanh vài ngày, sự giao phối xãy ra rất nhanh khi con đực uốn cong bụng về phía trước và đưa cơ quan giao phối vào lỗ sinh dục của con cái

Trứng thụ tinh phát triển thành ấu trùng bơi lội tự do trong nước Khi điều kiện thích hợp, tuyến võ hoạt động và tiết sản phẩm bài tiết màu nâu làm trứng nổi trên mặt nước và tấp vào bờ khô lại thành trứng nghỉ

Trong điều kiện thích hợp, Artemia có thể sống nhiều tháng Chúng

phát triển từ nauplii đến trưởng thành trong vòng 8 ngày

Theo Sorgeloos (1980), Artemia phát triển thành con trưởng thành

sau 2 tuần nuôi và bắt đầu tham gia sinh sản Trong vòng đời con cái có thể tham gia cả 2 phương thức sinh sản và trung bình mỗi con đẻ khoảng 1500-

2500 phôi

2.6 Quá trình di nhập

Ở Việt Nam Artemia được du nhập từ đầu thập niên 80 dưới dạng

trứng bào xác để làm thức ăn cho tôm càng xanh Sau đó nguồn trứng này được sử dụng làm giống nuôi thử nghiệm trong phòng và thả nuôi trong ruộng muối ở Vĩnh Châu, Bạc Liệu, Cam Ranh, Phan Thiết…(Nguyễn Văn

cách liên tục và có hệ thống Cùng với sự giúp đỡ, hợp tác về tài chính, kiến

thức, kinh nghiệm của các đơn vị nghiên cứu truyền thống về Artemia trên

thế giới, đến khoảng năm 1990, trường ĐHCT đã xây dựng và triển khai

ứng dụng “Quy trình kỷ thuật sản xuất Trứng và Sinh Khối Artemia trên

ruộng muối” và đạt nhiều thành công trong nghiên cứu và mở rộng nhiều

vùng nuôi thuộc tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liệu Hiện nay nghề nuôi Artemia đã

trở thành quen thuộc và đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao (Nguyễn Kim

Quang và ctv, 1993, Nguyễn Văn Hòa và ctv., 2007)

2.7 Tình hình sản xuất và sử dụng Artemia trên thế giới và Việt

Nam

Trang 18

Phần lớn lượng trứng bào xác thu hoạch trên thế giới đều có nguồn

gốc từ Great Salt Lake (90 %) Những năm trở lại đây nghề nuôi Artemia

trên thế giới đang có chiều hướng phát triển và mở rộng ra những địa bàn mới, cụ thể là ở khu vực ruộng muối Brazil, sau những thành công bước đầu, sản lượng trứng bào xác bắt đầu tụt giảm từ năm 1982 cho đến nay

chưa cải thiện được Ước tính lượng tiêu thụ bào xác Artemia lên đến hàng

nghìn tấn hàng năm (Năm 1997, khoảng 6000 trại giống tiêu thụ 1500 tấn

trứng bào xác Artemia hàng năm)(Nguyễn Văn Hòa và ctv., 2007)

Tuy nhiên, rất khó xác định được chính xác lượng trứng sản xuất do các thông tin ghi nhận được còn rất hạn chế Những vùng sản xuất trứng bào xác với quy mô nhỏ mặc dù rất về mặt kỹ thuật ở nhiều quốc gia Đông Nam Á và Mỹ Latin (Sorgeloos, 1997), vẫn chưa được khẳng định sẽ góp phần một cách đang kể vào nguồn cung cấp trứng bào xác trên thế giới (Lavens và Sorgeloos, 2000) vì nó chỉ chiếm khoảng 2% tổng lượng trứng sản xuất ra hàng năm trên thế giới Đối với những qui trình sản xuất trên qui

mô lớn mặc dù đã có những thành công nhất định nhưng vẫn còn nhiều bất

cập xung quanh vấn đề nuôi Artemia cần phải được giải quyết trong thời gian sắp tới (Nguyễn Văn Hòa và ctv., 2007)

2.7.2 Việt Nam

Ở Việt Nam nghề nuôi Artemia mang tính đặc thù của vùng Duyên

Hải, gắn liền với nhu cầu phát triển của nghề nuôi Tôm, đặc biệt trong đầu

thập niện 1980, Artemia bắt đầu được nghiên cứu và thử nghiệm ở các vùng

biển thuộc tỉnh Cam Ranh, Khanh Hòa, Nha Trang, Bạc Liệu, Sóc

Trăng…(Nguyễn Kim Quang và ctv., 1993)

Năm 1984, thông qua chương trình hợp tác quốc tế, Khoa Thủy Sản,

Trường ĐHCT đã nhập nội và nghiên cứu Artemia thu trứng bào dần dần

ổn định và từng bước được gây nuôi và phát triển mạnh ở Bạc Liệu, Vĩnh Châu

Từ năm 1996 đến nay, hoạt động nghiên cứu Artemia được sự tài trở

của tổ chức VLIR(Bỉ), để tiếp tục qui trình nuôi tăng năng xuất Hiện nay, cũng với chương trình hợp tác với tổ chức VLIR (Bỉ), Khoa Thủy Sản đang

tiến hành nghiên cứu thử nghiệm sản xuất Artemia ở ruộng muối Vĩnh

Châu

2.8 Vi tảo – Giá trị dinh dưỡng của tảo

2.8.1 Vi tảo

Trang 19

Đến nay, có khoảng trên 40 loài tảo đã được phân lập, nuôi cấy và sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng các loài thủy sản Tùy thuộc vào chất lượng

và tính có sẵn của các loài tảo mà việc sử dụng chúng cho các đối tượng thủy sản cũng khác nhau giữa các nơi trên thế giới Tuy nhiên có một số loài tảo quan trọng được nuôi và sử dụng phổ biến trên thế giới

Về phương thức sử dụng tảo, chúng thường được cho ăn trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua sinh vật trung gian khác, ở dạng tươi sống hay chế biến, thuẫn chủng hay hỗn hợp nhiều loài Mặc dù người ta áp dụng phương pháp cho đối tượng nuôi thủy sản ăn chỉ một loài tảo nào đó, nhưng Liao (1983) cho rằng: không có loài tảo đơn độc nào lại tốt nhất về mọi phương diện cho việc nuôi và sử dụng chúng làm thức ăn cho ấu trùng thủy sản Tầm quan trọng của tảo chính là từ giá trị dinh dưỡng của chúng (Trần Sương Ngọc, 2000 Kỹ thuật nuôi thức ă tự nhiên)

2.8.2 Giá trị dinh dưỡng của tảo

- Chaetoceros :là ngành tảo Khuê, Ngày nay việc nghiên cứu nuôi

trồng các loài tảo khuê có kích thước nhỏ và thành phần dinh dưỡng cao phù hợp cho ấu trùng của các loại thân mềm, giáp xác rất phát triển Tảo khuê được xem như một nguồn acid béo không no mạch cao, đặc biệt là acid 20:5-3(Lora- Vilchis và Voltolina, 2003), rất cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của ấu trùng các loài tôm cá biển.(Trần Sương Ngọc,

2000 Kỹ thuật nuôi thức ă tự nhiên)

- Tảo Dunaliella, Nannochloropsis, Tetraselmis là ngàng tảo Lục có

chứa hàm lượng glycerol và β-caroten cao nên được xem là đối tượng nuôi đầy triển vọng, dùng làm thức ăn không chỉ trong nghề nuôi thủy sản mà còn nhiều lĩnh vực khác.Trong nuôi thủy sản, đóng vai trò trong chế độ dinh dưỡng của nhuyễn thể nhưng với mức độ khac nhau tùy theo loài nhuyễn thể

Trang 20

PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1.1.Dụng cụ, vật tư và hóa chất

 Chai mũ hình chóp thể tích 500ml (12 chai)

 Dụng cụ đo: nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân

 Hệ thống sục khí: pipet, đá bọt, van điều chỉnh

 Kính hiển vi, thước đo, đèn neon 40w

 Cân điện tử, đĩa petri

 Cốc thủy tinh, xô nhựa, vợt, ca, máy thổi khí

 Tủ sấy

 Hóa chất: Formol, Chlorine (bột tẩy), Javel (NaOCL),

ThiosulfatNatri (Na2S2O3), lugol

 Một số dụng cụ và trang thiết bị khác

3.1.1.2.Nguồn trứng giống Artemia

Trứng Artemia Franciscana dòng Vĩnh Châu

3.1.1.3 Nguồn nước

 Nước ngọt: sử dụng nguồn nước máy

 Nước mặn: được pha từ nguồn nước ót (nước mặn có nồng độ

muối cao) để có độ mặn 80%o dùng cho thí nghiệm

3.1.1.4 Nhiệt độ

Nhiệt độ phòng luôn ổn định (28-30oC)

3.1.1.5 Thức ăn

 Thức ăn dụng cho Artemia là: (Chaetoceros, Tetraselmis,

Dunaliella, Nannochloropsis), nguồn tảo giống được cung cấp bởi phòng

thí nghiệm nuôi thức ăn tự nhiên, Bộ môn sinh học ứng dụng, Khoa thủy sản, ĐHCT sau đó được nuôi theo phương pháp cấy truyền, thu hoạch và ly

tâm làm thức ăn cho Artemia ăn trong suốt quá trình thí nghiệm

Trang 21

3.1.1.6 Thời gian và địa điểm

- pH=8 (nếu pH thấp thì thêm Na2CO3 hoặc NaHCO3)

- Ánh sáng: rất quan trọng để đạt tỉ lệ nở cao, đặt biệt trong thời gian lúc đầu trứng hút nước hoàn toàn, cần nguồn ánh sáng mạnh 1000-

2000 lux (2000 lux tương đương với 2 bóng đèn neon) và được đặt cách mặt nước là 0,5m

- Sục khí: bằng que sục khí

- Mật độ ấp trứng tốt nhất là 2g/lít

- Thời gian nở: 24 giờ

- Thu hoạch Nauplii: ngưng sụt khí 5-10 phút, ở phía dưới đáy chai có đèn sáng, dùng vải đen đậy miệng chai lại, ấu trùng sẽ tập trung ở đáy bể, dùng ống siphon ấu trùng ra và bố trí thí nghiệm

3.2.2 Phương pháp gây nuôi tảo làm thức ăn:

- Dụng cụ : keo thủy tinh 10 lít, pipet, dây sục khí, các dụng cụ trước khi dùng nuôi tảo phải xử lý nhằm tránh tảo giống bị nhiễm tạp Rửa bằng

xà phồng sau đó rửa sạch bằng nước ngọt (nước máy hay nước giếng), đem ngậm trong nước Javel (500 lít nước ngọt cho vào 100ml Javel) trong 2 giờ, tiếp tục ngâm trong nước acid 0.5 giờ, rửa sạch lại bằng nước ngọt và đem

đi sử dụng

- Nguồn nước nuôi tảo chủ yếu là nguồn nước biển tự hay nước ót, nước ngọt có thể sử dụng nước máy hay nước giếng Pha nước thành 25%

Trang 22

Chlorine , sau đó kiểm tra còn Chlorine hay không, nếu còn trung hòa lại bằng Thiosulphate Natri với liều lượng bằng với liều lượng Chlorine

- Liều lượng môi trường dinh dưỡng nuôi tảo:

Chaetoceros : 1 lít nước cho vào (2ml dung dịch Walne + 2ml dung

Nhiệt độ được duy trì ở 24oC bằng máy điều hòa

Ánh sáng (1000-2000lux) chiếu sáng liên tục

Sục khí liên tục giúp tảo lơ lửng trong nước, tránh lắng xuống đáy keo, làm tảo có cơ hội tiếp xúc đều với ánh sáng và chất dinh dưỡng Sục khí cũng giúp nhiệt độ nước đều trong keo nuôi, tránh phân tầng

- Thu hoạch, bảo quản và xử lý tảo

Quan sát keo nuôi nếu thấy mật độ tảo dầy thì ta tiến hành thu hoạch, cần giữ lại 1/10 giống tảo nuôi qua keo khác nhằm duy trì tảo nuôi, đem tảo

đi li tâm sau đó bỏ vào tủ lạnh và cho ăn tùy theo nhu cầu của người sử dụng,

3.2.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được thực hiện với 4 nghiệm thức (tương ứng với 4 loài

tảo) và 3 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức:

Thí nghiệm gồm hai bước: nuôi chung quần thể Artemia cho tới khi

cá thể trưởng thành và nuôi riêng (từng cặp cá thể)

Nuôi chung: Artemia được bố trí trong các chai mũ hình chóp 500ml

chứa 400ml nước ở nồng độ muối 80%o, nhiệt độ phòng và mật độ thả nuôi

là 200 nauplii/400ml(500nauplii/1 lít)

Trang 23

Chế độ cho ăn: 2 lần/ngày, liều lượng cho ăn theo kiểu thỏa mãn bằng

cách quan sát màu nước trong chai nuôi, biểu hiện bơi lội của Artemia và sự

hiện diện thức ăn trong đường ruột (nếu thức ăn bị đứt quãng thì lượng thức

ăn đưa vào không đủ và phải bổ sung thêm, ngược lại nếu nước có biểu hiện dơ, màu tảo còn đậm thì lượng thức ăn được điều chỉnh giảm)

Chế độ thay nước: Tùy thuộc vào chất lượng nước của chai nuôi, khi

quan sát mẫu, nếu thấy phân Artemia thải ra môi trường nước khá nhiều thì

tiến hành thay nước mới

Sục khí: bằng bằng que sục khí và đưa xuống tận đáy chai để quá trình di chuyển của khí sẽ làm cho thức ăn không bị lắng tụ xuống đáy như

vậy hiệu quả lọc của Artemia trong quá trình bơi lội sẽ tốt hơn

Nuôi riêng: nhằm xác định các chỉ tiêu sinh sản của Artemia Sau khi

quần thể Artemia ở các nghiệm thức có xuất hiện bắt cặp, tiến hành bắt

ngẫu nhiên 30 cặp của mỗi nghiệm thức và nuôi riệng biệt từng cặp trong mỗi ống nghiệm với chế độ cho ăn 2 lần/ngày, thay nước sau mỗi đợt sinh

sản của Artemia

3.2.4 Thu thập số liệu:

 Tỉ lệ sống được xác định vào ngày thứ 8, 11, 14

 Sức sinh sản, phương thức sinh sản được xác định theo từng cặp

- Trung bình Số phôi/ lần sinh sản(sức sinh sản)

- Tổng số phôi được sinh sản/con mẹ

- Tổng số cyst được sinh/con mẹ

- Tổng số nauplii được sinh/con mẹ

- Tổng số lần tham gia sinh sản/ con mẹ

- Trung bình số lần sinh sản cyst/con mẹ

- Trung bình số lần sinh sản nauplii/con mẹ

- Khoảng cách giữa 2 lần tham gia sinh sản/con mẹ(ngày)

- Tỷ lệ % Cyst: tổng số Cyst/tổng số phôi

- Tỷ lệ % Nauplii: tổng số Nauplii/tổng số phôi

Trang 24

- Thời gian trước sinh sản: thời gian từ khi nuôi đến khi đẻ lứa đầu

 Chiều dài Artemia: được xác định vào ngày thứ 7, 14 bằng cách

bắt ngẫu nhiên 30 con trong quần thể của mỗi nghiệm thức, sau đó đo từ đỉnh đầu của Artemia đến điểm cuối đuôi, dưới kính hiển vi chuyên dùng cho việc đo mẫu vật có kích thước nhỏ và hình dạng cong

 Phân tích số liệu: số liệu được xử lý với bảng tính Excel và

chương trình SPSS để so sánh độ sai biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức ở mức p<0.05

Trang 25

PHẦN IV:

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện môi trường

4.1.1.Độ mặn (nồng độ muối)

Theo Nguyễn Văn Hòa và ctv (2007) thì Artemia có khả năng sống ở

những vùng nước mặn có biên độ muối rộng (từ vài %o đến 250%o) Ở độ mặn lớn hơn 250%o Artemia chết đồng loạt do môi trường vượt ngữơng

chịu đựng Artemia franciscana Vĩnh Châu trong quá trình du nhập đã được

thuần hóa theo điều kiện Việt Nam và có thể phát triển tốt ở độ mặn 120%o

80-Còn theo nghiên cứu của Huỳnh Thanh Tới về “Ảnh hưởng mật độ

nuôi khác nhau đến sinh trưởng sinh sản của Artemia Franciscana Vĩnh

Châu” (1996) đã chọn nồng độ muối 90%o cho môi trường nuôi thí

nghiệm, vì ở nồng độ này thích hợp cho sự sinh trưởng của Artemia

Trong thí nghiệm này cũng sẽ duy trì ở độ mặn 80%o cũng là một trong những độ muối được cho là thích hợp cho sự phát triển của quần thể

Artemia Vĩnh Châu (Nguyễn Văn Hòa và ctv., 2007) Đồng thời ở nồng độ muối này ngoài tự nhiên sẽ hạn chế được kẻ thù của Artemia như cá, tôm

tép, copepoda

4.1.2 Nhiệt độ:

Theo Nguyễn Văn Hòa và ctv (2007), nhiệt độ có ảnh hưởng rất

nhiều đến sinh trưởng cũng như sinh sản của Artemia, vì vậy nhiệt độ cần được duy trì trong khoảng thích hợp, Artemia Vĩnh Châu có thể phát triển

tốt trong điều kiện nhiệt độ 22-35oC

Còn theo nghiên cứu của Huỳnh Thanh Tới về “Ảnh hưởng mật độ

nuôi khác nhau đến sinh trưởng sinh sản của Artemia Franciscana Vĩnh

Châu”(1996), cho rằng nhiệt độ là một yếu tố gây ảnh hưởng đến sự sống

và sinh trưởng của Artemia, nhiệt độ lúc 14 giờ là cao nhất vào những ngày

trời nắng gắt 37oC, thấp nhất vào những ngày mưa lớn29oC

Trong thí nghiệm này nhiệt độ luôn ổn định trong khoảng dao động

từ 28-30oC(nhiệt độ phòng)

Trang 26

4.2 Ảnh hưởng của các loài tảo lên tỉ lệ sống của Artemia:

Sau 14 ngày nuôi và kết quả về tỉ lệ sống đã được thu thập và trình bày trong Bảng 4.2

Bảng 4.2: Tỉ lệ sống (%) Của Artemia vào ngày 8, 11, 14 (Trung

bình ± độ lệch chuẩn)

Ngày nuôi

và 14 tương ứng với 98.17±0.58, 97.67±0.29, 97.50±0.50) Trong khi đó tỉ

lệ sống của Artemia cho ăn bằng tảo Tetraselmis là thấp nhất (72.00±4.82, 71.83±4.93, 71.83±4.93) Mặc dù tỉ lệ sống của Artemia cho ăn bằng tảo Dunaliella (90.33±2.75, 90.00±2.60, 89.67±2.93), Nannochloopsis

(84.67±1.15, 84.50±0.87, 84.17±1.26) cũng khá cao nhưng nhìn chung vẫn

thấp hơn tỉ lệ sống của Artemia cho ăn bằng tảo Chaetoceros và sự khác

biệt này có ý nghĩa thống kê cho đến ngày thứ 14 (Bảng 4.2 và Hình 4.2)

Ngày đăng: 22/02/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3.1: Artemia Fanciscana (Nguồn: www.captain.at) - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
Hình 2.3.1 Artemia Fanciscana (Nguồn: www.captain.at) (Trang 14)
2.3 Hình thái vịng đời của Artemia 2.3.1. Đặc điểm về hình thái - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
2.3 Hình thái vịng đời của Artemia 2.3.1. Đặc điểm về hình thái (Trang 14)
Hình 2.5.1.: Sự bắt cặp trước khi sinh sản - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
Hình 2.5.1. Sự bắt cặp trước khi sinh sản (Trang 16)
Nuôi chung: Artemia được bố trí trong các chai mũ hình chóp 500ml chứa 400ml nước ở nồng độ muối 80%o, nhiệt độ phòng và mật độ thả nuôi - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
u ôi chung: Artemia được bố trí trong các chai mũ hình chóp 500ml chứa 400ml nước ở nồng độ muối 80%o, nhiệt độ phòng và mật độ thả nuôi (Trang 22)
bày trong Bảng 4.2 - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
b ày trong Bảng 4.2 (Trang 26)
Hình 4.2: Tỉ lệ sống(%) của Artemia sau 14 ngày nuôi - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
Hình 4.2 Tỉ lệ sống(%) của Artemia sau 14 ngày nuôi (Trang 27)
bày trong Bảng 4.3.1 - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
b ày trong Bảng 4.3.1 (Trang 27)
các nghiệm thức với nhau (p&lt;0.05).(Bảng 4.3.1 và Hình 4.3.1)      012345678 - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
c ác nghiệm thức với nhau (p&lt;0.05).(Bảng 4.3.1 và Hình 4.3.1) 012345678 (Trang 28)
Bảng 4.3.2: kích thước và thành phần sinh hóa của các loài tảo (Sorgeloos et al., 1996) - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
Bảng 4.3.2 kích thước và thành phần sinh hóa của các loài tảo (Sorgeloos et al., 1996) (Trang 29)
Bảng 4.4: Tuổi thọ của Artemia (ngày), (Trung Bình ± Độ Lệch Chuẩn) - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
Bảng 4.4 Tuổi thọ của Artemia (ngày), (Trung Bình ± Độ Lệch Chuẩn) (Trang 29)
tỉ lệ sống của con đưc (24.20 ±5.67) và con cái (28.80 ±5.61). (Bảng 4.4 và Hình 4.4) - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
t ỉ lệ sống của con đưc (24.20 ±5.67) và con cái (28.80 ±5.61). (Bảng 4.4 và Hình 4.4) (Trang 30)
Bảng 4.5: Các chỉ tiêu so sánh về phương thức sinh sản và sức sinh sản - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
Bảng 4.5 Các chỉ tiêu so sánh về phương thức sinh sản và sức sinh sản (Trang 31)
Qua Bảng 4.5 cho thấy ở nghiệm thức cho ăn bằng tảo Chaetoceros có  trung bình  số phôi/lần  sinh  sản (sức  sinh  sản) cao nhất  (94.50±35.09)  và  có ý nghĩa thống kê so với các nghiệm thức thức ăn khác (p&lt;0.05), và thấp  nhất  là nghiệm thức nuôi bằ - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
ua Bảng 4.5 cho thấy ở nghiệm thức cho ăn bằng tảo Chaetoceros có trung bình số phôi/lần sinh sản (sức sinh sản) cao nhất (94.50±35.09) và có ý nghĩa thống kê so với các nghiệm thức thức ăn khác (p&lt;0.05), và thấp nhất là nghiệm thức nuôi bằ (Trang 32)
Hình 4.5.2: Biểu đồ số phôi được sinh sản/con mẹ của Artemia - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
Hình 4.5.2 Biểu đồ số phôi được sinh sản/con mẹ của Artemia (Trang 33)
Hình 4.5.3: Biểu đồ Tổng số lần tham gia sinh sản/con mẹ - ảnh hưởng của các loại tảo thức ăn khác nhau lên sự sinh trưởng, tuổi thọ, các chỉ tiêu sinh sản của artemia franciscana vĩnh châu
Hình 4.5.3 Biểu đồ Tổng số lần tham gia sinh sản/con mẹ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w