TÓM TẮT Nghiên cứu “Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc Malachite Green lên một số chỉ tiêu huyết học và tỉ lệ sống của cá Tra Pangasianodon hypophthalmus” ñược thực hiện từ tháng 04/2009
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Qúa trình thực hiện luận văn tốt nghiệp ñã giúp tôi có ñược những kinh nghiệm và kỹ năng bổ ích, thiết thực cho công việc sau này ðể có ñược những kết quả trên, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn ñến:
Thầy Nguyễn Thanh Phương, Cô Đ ỗ Thị Thanh Hương Trong khoảng thời
gian làm luận văn dưới sự chỉ dẫn, dạy bảo tận tình của Thầy, Cô ñã giúp tôi nhận thấy ñược những khoảng trống kiến thức cần phải củng cố, ñồng thời Thầy, Cô còn cho tôi những kinh nghiệm quý báu ñể luận văn có thể hoàn thành theo ñúng muc tiêu
Xin chân thành cám ơn tất cả Thầy, Cô, cán bộ Khoa Thủy Sản ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện ñề tài
Xin chân thành cám ơn chị Nguyễn Thị Kim Hà và chị Nguyễn Hương Thùy ñã
giúp ñỡ và chỉ dẫn tôi rất nhiệt tình trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp Xin chân thành cám ơn các anh chị học viên cao học, các bạn sinh viên lớp nuôi trồng thủy sản K33, lớp bệnh học K32 ñã ñộng viên,quan tâm, giúp ñỡ tôi trong những lúc tôi gặp khó khăn
Xin chân thành cám ơn gia ñình ñã quan tâm, chăm sóc, tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài này
Trang 3TÓM TẮT
Nghiên cứu “Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc Malachite Green lên một số chỉ
tiêu huyết học và tỉ lệ sống của cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)” ñược thực
hiện từ tháng 04/2009 ñến 06/2009 nhằm mục tiêu ñánh giá mức ñộ thay ñổi và khả năng phục hồi của các chỉ tiêu huyết học cũng như tỉ lệ sống của cá Tra theo thời gian tiếp xúc với MG ở các nồng ñộ và thời gian khác nhau ñể làm cơ sở cho quản lý
và sử dụng hợp lý MG trong những trường hợp cần thiết Thí nghiệm gồm 3 nồng ñộ
MG gây nhiễm: 0.15 ppm, 0.3 ppm, 0.45 ppm Kết quả của thí nghiệm 1 cho thấy có những thay ñổi lên các chỉ tiêu huyết học: Số lượng hồng
cầu (nghiệm thức ñối chứng khoảng 2,5 x106 tế bào/mm3, nghiệm thức có thuốc khoảng 2,5 – 2,9x106 tế bào/mm3), số lượng bạch cầu (nghiệm thức ñối chứng khoảng 1,49x105 tế bào/mm3, nghiệm thức có thuốc khoảng 1,1x105-1,9x106 tế bào/mm3), tỷ lệ huyết cầu ( nghiệm thức ñối chứng khoảng 31,8%, nghiệm thức có thuốc khoảng 29-33%),thể tích hồng cầu (ở nghiệm thức ñối chứng khoảng 136
µ 3, ở nghiệm thức có thuốc khoảng 114 – 149 µ 3) Kết quả của thí nghiệm 2 cho thấy có những thay ñổi lên các chỉ tiêu huyết học: Số lượng hồng cầu (nghiệm thức ñối chứng khoảng 2,2 x106 tế bào/mm3, nghiệm thức có thuốc khoảng 2,2 – 2,3x106 tế bào/mm3), số lượng bạch cầu (nghiệm thức ñối chứng khoảng 1,08x105
tế bào/mm3, nghiệm thức có thuốc khoảng 0,7x106-1,14x105 tế bào/mm3), tỷ lệ huyết cầu ( nghiệm thức ñối chứng khoảng 26,8%, nghiệm thức có thuốc khoảng 25,3-28,6%),thể tích hồng cầu (ở nghiệm thức ñối chứng khoảng 124,2 µ 3, ở nghiệm thức có thuốc khoảng 128,3 – 148,8 µ 3).Tỉ lệ sống của cá cũng ñược khảo sát qua 2 thí nghiệm cho thấy thí nghiệm 2 có tỉ lệ sống cao hơn thí nghiệm 1
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1: 1
ĐẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Giâi thiệu 1
1.2 Mục tiêu dề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Thai gian và dja diểm thực hiện dề tài 2
Phần 2: 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 ðặc diểm sinh học cüa cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) 3
2.2 Ảnh huang cüa hóa chất lên sinh lý cüa cá 4
2.3 Ảnh huang cüa hóa chất lên chi tiêu huyết học cüa cá 5
2.4 Ảnh huang cüa nong duqc lên ti lệ sống cüa cá tom 6
2.5 Khái quát về một số chi tiêu sinh lý và huyết học 6
2.5.1 Nguàng Oxy 6
2.5.2 Tiêu hao Oxy 6
2.5.3 Các chi tiêu huyết học 6
2.6 Khái quát về Malachite Green (MG) 10
2.6.1 Khái niệm MG 10
2.6.2 ðại cuang về MG 11
2.6.3 Ảnh huang cüa MG 11
2.6.4 Ứng dụng cüa MG 13
2.6.5 TInh hInh su dụng MG trên thế giâi 13
2.6.6 TInh hInh su dụng thuốc và hóa chất trong nuoi cá tra a ðBSCL 14
2.6.7 Khâ nang tồn luu cüa MG 14
Phần 3: 16
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Vật liệu nghiên cứu 16
3.2 Bố trI thI nghiệm 18
3.2.1 ThI nghiệm: Xác djnh sự ânh huang cüa MG lên các chi tiêu sinh lý(tiêu hao oxy và nguàng oxy) cüa cá Tra 18
3.2.2 ThI Nghiệm: : Xác djnh sự ânh huang cüa MG lên các chi tiêu huyết học (hồng cầu, bạch cầu, hematorite, MVC…) 19
3.3 Phuang pháp thu mẫu 20
3.3.1 Theo dõi moi truang 20
3.3.2 Phuang pháp thu mẫu cá 21
3.4 Phuang pháp pha dung djch MG thI nghiệm 21
3.5 Phuang pháp phân tIch mẫu huyết học 21
3.5.1 Phuang pháp dếm hồng cầu 21
3.5.2 Phuang pháp xác djnh tế bào bạch cầu 22
3.5.3 Phuang pháp do Hematocrit (ti lệ huyết sắc tố %) 23
3.5.4 Cong thức tInh thể tIch hồng cầu (MCV) 23
Trang 53.6 Phuang pháp xu lI số liệu 23
Phần 4: 24
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 ThI nghiệm ânh huang cüa MG lên các chi tiêu sinh lý (tiêu hao oxy và nguàng oxy) cüa cá Tra 24
4.1.1 Ảnh huang cüa MG lên tiêu hao oxy 24
4.1.2 Ảnh huang cüa MG lên nguàng oxy 25
4.2 ThI Nghiệm: Xác djnh sự ânh huang cüa MG lên các chi tiêu huyết học (hồng cầu, bạch cầu, hematorite, MCV…) 26
4.2.1 ThI nghiệm 1: Cá Tra tiếp xúc vâi MG a các nồng dộ và thai gian dài 26
4.2.2 ThI nghiệm 2: Cá Tra tiếp xúc vâi MG a các nồng dộ và thai gian tức thai 31
4.3 Kết quâ so sánh 1 số chi tiêu huyết học giữa 2 thI nghiệm 37
4.3.1 So sánh số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc 37
4.3.2 So sánh số luqng bạch cầu (105 tb/mm3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc 38
4.3.3 So sánh số luqng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc 38
4.3.4 So sánh thể tIch hồng cầu (µ 3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc 39
4.3.5 So sánh số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc 39
4.3.6 So sánh số luqng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc 40
4.3.7 So sánh thể tIch hồng cầu (µ 3) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc 40
4.4 Kết quâ so sánh ty lệ sống giữa 2 thI nghiệm 41
Phần 5: 42
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42
5.1 Kết luận 42
5.2 ðề xuất 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Giá trj LC50 cüa MG dối vâi 1 số loài cá a nhiệt dộ và pH khác nhau 12
Bảng 4.1: Biến dộng nhiệt dộ, pH cüa các bể thI nghiệm 26
Bảng 4.2: Số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 29
Bảng 4.3: Số luqng bạch cầu (105 tb/mm3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 30
Bảng 4.4: Sự biến dộng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 31 Bảng 4.5: Thể tIch hồng cầu (MCV) (µ 3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 31
Bảng 4.6: Biến dộng nhiệt dộ, pH cüa các bể thI nghiệm 32
Bảng 4.7: Số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 34
Bảng 4.8: Số luqng bạch cầu (105 tb/mm3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 35
Bảng 4.9: Sự biến dộng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 36 Bảng 4.10: Thể tIch hồng cầu (MCV) (µ 3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 36
Bảng 4.11: Số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc 37
Bảng 4.12:Số luqng bạch cầu (105 tb/mm3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc 38
Bảng 4.13: Số luqng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc 38
Bảng 4.14: Thể tIch hồng cầu (µ 3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc 39
Bảng 4.15: Số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc 39
Bảng 4.16: Số luqng bạch cầu (105 tb/mm3) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc 40
Bảng 4.17: Số luqng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc 40
Bảng 4.18: Thể tIch hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc 41
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
HInh 2.1: Bạch cầu 9
HInh 2.3: Ti lệ huyết cầu 10
HInh 3.1: Cá Tra giống (Pangasianodon hypophthalmus) 17
HInh 3.2: Hệ thống thI nghiệm 17
HInh 3.3: Hệ thống thI nghiệm tiêu hao oxy và nguàng oxy 18
HInh 3.4: Vj trI dếm hồng cầu 21
HInh 4.1: Tiêu hao oxy (mgO2/kg/gia) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 24
HInh 4.2: Nguàng oxy (mg/L) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm 25
HInh 4.3: Biến dộng hàm luqng TAN a các nghiệm thức theo lần thu 27
HInh 4.4: Biến dộng hàm luqng nitrite a các nghiệm thức theo lần thu 28
HInh 4.5: Biến dộng hàm luqng nitrate a các nghiêm thức theo lần thu 28
HInh 4.7: biến dộng hàm luqng TAN a các nghiệm thức theo lần thu 33
HInh 4.8: Biến dộng hàm luqng nitrite a các nghiệm thức theo lần thu 33
HInh 4.9: Biến dộng hàm luqng nitrate a các nghiêm thức theo lần thu 34
HInh 4.10: Ty lệ sống giữa 2 thI nghiệm 42
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Malachite green: MG
Leuco Malachite green: LMG
Đồng Bằng Song Cuu Long: ĐBSCL Thể
tIch hồng cầu: MCV
Trang 81.1 Giới thiệu
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay ngành thủy sản là 1 trong những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia Theo Cooksey (2008) thì Việt Nam (VN) là 1 trong những nước trên thế giới có tiềm năng và phát triển nhanh nhất về sản lượng thủy sản do “VN có nhiều nguồn nước tốt như: nguồn nước ngọt, nước lợ, nước mặn, ñiều này cung cấp cho
VN nhiều thuận lợi ñể phát triển thủy sản” Theo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản VN (VASEP), 10 tháng ñầu năm (2008) xuất khẩu các tra, ba sa các loại ñạt trên
1,24 tỉ USD, vượt qua mức dự kiến giá trị xuất khẩu của cả năm 2008
ðồng Bằng Sông Cửu Long (ðBSCL) là vùng trọng ñiểm về sản xuất thủy sản của VN Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (10/06/08) tổng diện tích có khả năng nuôi trồng thủy sản (NTTS) ở ðBSCL hơn 1.200.000 ha chiếm gần 60% diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước Trong ñó diện tích có khả năng nuôi thủy sản nước ngọt khỏang 600.000 ha ñược xác ñịnh là
có ñiều kiện rất thuận lợi và phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, ðồng Tháp, Cần Thơ và Vĩnh Long Vì thế ðBSCL có nhiều ñối tượng nuôi khác nhau như: Cá tra, Cá Basa, Cá Hú, Cá Vồ ðém…ðặc biệt trong những năm gần ñây Cá Tra là một ñối tượng nuôi quan trọng của ðBSCL và là 1 trong số các loài cá nước ngọt ñược nuôi phổ biến nhất ở nước ta hiện nay với các hình thức nuôi bè, nuôi ñăng quầng, nuôi ao…Mỗi năm diện tích nuôi Cá Tra ñều tăng, theo số liệu thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2008) tính ñến tháng 8/07 thì tất cả các tỉnh
ở ðBSCL có tổng diện tích nuôi cá tra trên 5.600 ha so với năm 2000 thì diện tích này tăng trên 10 lần, sản lượng ñạt khỏang 1.200.000 tấn và kim ngạch xuất khẩu gần 1 tỷ USD
Với những thuận lợi về ñiều kiện sinh thái môi trường, kỹ thuật nuôi,…nghề nuôi Cá Tra ñã phát triển rất nhanh Người nuôi cá muốn gia tăng năng suất và sản lượng nên tăng mật ñộ thả nuôi từ 20-30 con lên ñến 50-70 con/m2 ñối với nuôi ao (Vietlinh) trong khi trình ñộ kỹ thuật và các biện pháp quản lý còn hạn chế nên vấn
ñề ô nhiễm môi trường và vấn ñề dịch bệnh xảy ra là ñiều tất yếu Bệnh Cá Tra hiện ñang là 1 trong những vấn ñề lớn, bệnh xảy ra ngày càng nhiều ảnh hưởng ñến sự
Trang 93
tăng trưởng, tỉ lệ sống và gây thiệt hại lớn Vì thế việc sử dụng thuốc và hóa chất ñể
Trang 10kiểm sóat dịch bệnh ngày càng trở nên phổ biến và sử dụng sai liều, lọai thuốc và hóa chất cũng phổ biến hơn nên ựã gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho những người nuôi cá Mặc dù MG ựã bị cấm sử dụng trên thế giới từ năm 1992 (thanhnien) và
MG cũng bị cấm sử dụng tại VN theo quyết ựịnh số 07/2005/Qđ-BTS ngày 24 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thủy Sản Tuy nhiên, MG ựôi khi vẫn còn ựược sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới vì giá thành thấp và hiệu quả cao (Schnick, 1988) Vì thế ựã gây ra các băng khoăn về tác hại của MG cũng như dẫn xuất của
MG (LMG) ựối với hệ sinh thái trên cạn và dưới nước, chất này cũng ựược xem như là chất gây ô nhiễm (Burchmore and Wilkinson, 1993) và là mối nguy lớn ựối với sức khỏe con người
Vì vậy, tìm hiểu ỘẢnh hưởng của thời gian tiếp xúc Malachite Green lên
một số chỉ tiêu huyết học và tỉ lệ sống của cá Tra (Pangasianodon
hypophthalmus)Ợ ựược ựề xuất thực hiện
1.3 Nội dung nghiên cứu
- đánh giá sự ảnh hưởng của các nồng ựộ MG khác nhau lên các chỉ tiêu sinh lý (tiêu hao oxy, ngưỡng oxy) của cá tra
- đánh giá sự thay ựổi các chỉ tiêu huyết học, sự phục hồi và tỉ lệ sống của
cá Tra khi tiếp xúc với MG ở các nồng ựộ và thời gian tức thời (ngắn)
- đánh giá sự thay ựổi các chỉ tiêu huyết học, sự phục hồi và tỉ lệ sống của
cá Tra khi tiếp xúc với MG ở các nồng ựộ và thời gian dài
1.4 Thời gian và ựịa ựiểm thực hiện ựề tài
- Thời gian: từ tháng 04 ựến tháng 06/2009
- địa ựiểm: khoa thủy sản trường đHCT
Trang 113
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ðặc ñiểm sinh học của cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)
2.1.1 Phân loại
Bộ cá nheo Siluriformes
Họ cá tra Pangasiidae
Giống cá tra dầu Pangasianodon
Loài cá tra Pangasianodon hypophthalmus
2.1.2 Phân bố
Cá Tra phân bố ở lưu vực sông Mê kông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái lan Ở Thái Lan còn gặp cá Tra ở lưu vực sông Mekloong và Chao Phraya (fistenet) Ở nước ta những năm trước ñây khi chưa
có cá sinh sản nhân tạo, cá bột và cá giống của cá Tra và cá ba sa ñược vớt trên sông Tiền và sông Hậu (Nguyễn Văn Kiểm,2004) Cá trưởng thành chỉ thấy trong
ao nuôi, rất ít gặp trong tự nhiên ñịa phận Việt nam, do cá có tập tính di cư ngược dòng sông Mê kông ñể sinh sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên Khảo sát chu kỳ di
cư của cá tra ở ñịa phận Campuchia cho thấy cá ngược dòng từ tháng 10 ñến tháng
5 và di cư về hạ lưu từ tháng 5 ñến tháng 9 hàng năm (Dương Nhựt Long, 2003)
cá mè trắng (agriviet)
2.1.4 Ðặc ñiểm dinh dưỡng
Trang 12Cá tra khi hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn nhau ngay trong bể ấp và chúng vẫn tiếp tục ăn nhau nếu cá ương không ñược cho
ăn ñầy ñủ Dạ dày to và ruột ngắn là ñặc ñiểm của cá thiên về ăn thịt Ngay khi vừa
Trang 135
hết noãn hoàng cá thể hiện rõ tính ăn thịt và ăn lẫn nhau Trong quá trình ương nuôi thành cá giống trong ao, chúng ăn các loại phù du ñộng vật có kích thước vừa cỡ miệng của chúng như luân trùng, trứng nước, thậm chí cá tra bột còn ăn thịt lẫn nhau trong bể ương nuôi và các thức ăn nhân tạo Khi cá lớn thể hiện tính ăn rộng,
ăn ñáy và ăn tạp thiên về ñộng vật nhưng dễ chuyển ñổi loại thức ăn Trong ñiều kiện thiếu thức ăn, cá có thể sử dụng các lọai thức ăn bắt buộc khác như mùn bã hữu
cơ, cám, rau, ñộng vật ñáy, thức ăn hổn hợp, phân ñộng vật… (Phạm Văn Khánh, 1996)
2.1.5 Ðặc ñiểm sinh trưởng
Theo Nguyễn Văn Kiểm (2004) Cá tra có tốc ñộ tăng trưởng tương ñối nhanh, còn nhỏ cá tăng nhanh về chiều dài Cá ương trong ao sau 2 tháng ñã ñạt chiều dài 10-12 cm (14-15 gam) Từ khỏang 2,5 kg trở ñi, mức tăng trọng lượng nhanh hơn so với tăng chiều dài cơ thể Cỡ cá trên 10 tuổi trong tự nhiên (ở Campuchia) tăng trọng rất ít Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm Ðã gặp cỡ cá trong tự nhiên 18 kg hoặc có mẫu cá dài tới 1,8 m Trong ao nuôi vỗ, cá bố mẹ cho
ñẻ ñạt tới
25 kg ở cá 10 năm tuổi Nuôi trong ao 1 năm cá ñạt 1-1,5 kg/con ( năm ñầu tiên ), những năm về sau cá tăng trọng nhanh hơn, có khi ñạt tới 5-6 kg/năm tùy thuộc môi trường sống và sự cung cấp thức ăn cũng như loại thức ăn có hàm lượng ñạm nhiều hay ít Ðộ béo Fulton của cá tăng dần theo trọng lượng và nhanh nhất ở những năm ñầu, cá ñực thường có ñộ béo cao hơn cá cái và ñộ béo thường giảm ñi khi vào mùa sinh sản
2.2 Ảnh hưởng của hóa chất lên sinh lý của cá
Theo nghiên cứu của ðỗ Thị Thanh Hương & ctv (1997) thì ngưỡng oxy và cường ñộ hô hấp của cá rô phi gia tăng khi tiếp xúc với thuốc ở nồng ñộ LC50
96 giờ Tiêu hao oxy của cá miệng mút trắng (Catostomus commersoni) tăng 2-3
lần khi tiếp xúc môi trường có chứa 0,1 mg/l methoxychlor (Waiwood & ctv,1974)
Tử những cơ sở trên có thể kết luận rằng cá sống trong môi trường có thuốc trừ sâu thì ngưỡng oxy và tiêu hao oxy luôn cao hơn cá sống trong ñiều kiện không có Theo ðỗ Thị Thanh Hương Và Châu Tài Tảo (2004) khảo sát thay ñổi 1 số chỉ tiêu
sinh lý của tôm sú (Penaeus monodon) trong môi trường nuôi có nồng ñộ muối
thấp 00/00
và 150/00 cho thấy tiêu hao oxy và ngưỡng oxy của tôm lúc 7; 45 và 60 ngày nuôi ở các nồng ñộ muối thấp không có khác nhau Khi hóa chất tiếp xúc trực tiếp với cá tôm thì làm cản trở hô hấp của cá tôm do chúng ngăn cản hemoglobine trong tế bào máu kết hợp với Oxy của môi trường nên không lấy ñược oxy từ môi trường
Trang 14ngoài
Trang 155
vào cơ thể Ngoài ra chúng còn làm cho cá ít ăn, các chỉ tiêu sinh lý và huyết học của cá cũng bị biến ñổi…(Theo ðỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền,2000)
2.3 Ảnh hưởng của hóa chất lên chỉ tiêu huyết học của cá
MG cũng ảnh hưởng lên chỉ tiêu huyết học như giãm tỉ lệ huyết săc tố và
cơ thể sẽ phải ñáp ứng với tình trạng thiếu máu ở cá hồi và cá trê phi
(Clarias gariepinus) (Tanck và ctv, 1995) nhiều hơn so với cá không có bị thuốc
Kết quả nghiên cứu của Grizzle (1977) trong ñiều kiện phòng thí nghiệm, ở nồng ñộ
MG 0,1 mg/l làm gia tăng số lượng hồng cầu và hemoglobin sau 3 ngày, hồng cầu giãm sau
7 ngày, hematorite giàm sau 14 ngày và bạch cầu giãm sau 21 ngày (Trích bởi ðỗ Thị Thanh Hương, 1997) Lượng hồng cầu và bạch cầu trong máu lươn ở các nghiệm thức thí nghiệm ảnh hưởng của thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ gia tăng cao hơn lô ñối chứng, và mức gia tăng vẫn giữ cao thậm chí khi cá ñược thả trở lại môi trường nước không có thuốc (Murty, 1988)
Theo kết quả nghiên cứu của ðỗ Thị Thanh Hương (1997) thì trong ñiều kiện bình thường (không có thuốc) số lượng hồng cầu, tỷ lệ huyết cầu và hemoglobin của
3 loài cá rô phi, mè vinh, chép có khác nhau và có thể xếp cá rô phi < mè vinh < chép Một trong những nguyên nhân có thể gây nên sự biến ñổi hồng cầu là ñiều kiện sinh lý cơ thể cá bị thay ñổi Khi môi trường thiếu oxy hay cá bị nhiễm ñộc thì lượng hồng cầu từ kho dự trữ sẽ ñược huy ñộng nhằm ñảm bảo cung cấp ñủ oxy cho
cơ thể hoạt ñộng Ngoài ra khi môi trường bị thay ñổi hàm lượng huyết sắc tố, thể tích hồng cầu, nồng ñộ huyết sắc tố trong hồng cầu cũng phải thay ñổi (Trích bởi ðỗ Thị Thanh Hương, 1997)
Hồ Thị Thanh Tuyến (2008) khảo sát sự biến ñổi sinh lý, sinh hóa của cá tra nuôi ở 2 mật ñộ khác nhau khi sử dụng kháng sinh Enrofloxacine Kết quả cho thấy
số lượng hồng cầu và bạch cầu tăng sau khi cho ăn kháng sinh và trở lại bình thường sau khi cho ăn kháng sinh 7 ngày Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05)
Các chỉ tiêu huyết học (hồng cầu, hemoglobin, hematocrit) của cá rô phi và cá
mè vinh có sự thay ñổi theo hướng tăng số lượng trong các nghiệm thức có thuốc
ở bể kính cũng như trong bể ximang sau 24h tiếp xúc với thuốc trừ sâu Basudin (Nguyễn Thị Kim Liên, 1998)
Trang 16ðối với cá tra bị bệnh vàng da, số lượng hồng cầu ở cá bệnh giảm hơn 50%
so với cá khỏe, hồng cầu ở cá bệnh bị thoái hóa khó phân biệt tế bào chất và nhân, hoặc có những tế bào chỉ còn nhân (Phan Thị Hừng, 2004)
2.4 Ảnh hưởng của nông dược lên tỉ lệ sống của cá tôm
Theo ðỗ Thị Thanh Hương (1997) sự ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên tôm, cá rất khác nhau Cá bị chết là dấu hiệu dễ nhận biết nhất về ñộc tính của thuốc, tuy nhiên nguyên nhân của nó có thể là do trực tiếp hoặc gián tiếp qua giãm khả năng bắt mồi, giãm khả năng chống chịu với các thay ñổi bình thường của môi trường như: nhiệt ñộ, oxy hòa tan… Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên cá cũng khác nhau theo kích cỡ, theo Mout và ctv (1992) cho biết LC50 96-giờ của cá Pimeohales
notatus ñối với Endrin là 0,27 mg/l ñối với cá có chiều dài 30mm và 0,47 mg/l ñối
với cá 60mm (trích bởi ðỗ Thị Thanh Hương,1997)
2.5 Khái quát về một số chỉ tiêu sinh lý và huyết học
2.5.1 Ngưỡng Oxy
Là hàm lượng oxy trong nước thấp nhất trong ñó cá có thể sống ñược ðơn
vị tính là mg oxy/l hoặc ml oxy/l Ngưỡng oxy có liên quan với cường ñộ trao ñổi chất, cá có cường ñộ trao ñổi chất lớn thì ngưỡng oxy cũng cao (trích trong bài giảng sinh lí ñộng vật thủy sinh của ðỗ Thị Thanh Hương, 2000) Thông thường cá
có cơ quan hô hấp phụ thì ngưỡng oxy sẽ thấp hơn cá không có cơ quan hô hấp phụ
2.5.2 Tiêu hao Oxy
Là lượng oxy cần thiết cung cấp cho cơ thể cá trong một thời gian nào ñó ðơn vị tính là mg oxy/kg/h
ðây là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá cường ñộ trao ñổi chất của cá, khi tiêu hóa thì oxy tăng nhưng cường ñộ trao ñổi chất giảm (trích trong bài giảng sinh
lí ñộng vật thủy sinh của ðỗ Thị Thanh Hương, 2000)
Những cá có cơ quan hô hấp phụ : cá tra, trê, rô… thì lượng oxy cần thiết cung cấp cho các loài cá này sẽ thấp hơn các loài cá không có cơ quan hô hấp phụ
2.5.3 Các chỉ tiêu huyết học
2.5.3.1 Hồng cầu (Erythrocyte)
Hồng cầu cá có dạng hình bầu dục, hai bên lồi, ở giữa có nhân Kích thước hồng cầu biến ñộng lớn tùy theo loài cá, to nhất là cá sụn, cá miệng tròn rồi ñến cá xương Kích thước hồng cầu càng nhỏ thì số lượng tế bào hồng cầu trong 1 ñơn
vị
Trang 177
thể tích càng lớn Tuy nhiên số lượng hồng cầu biến ñộng theo tình trạng sinh lý, theo giống loài, theo chế ñộ dinh dưỡng, theo giới tính, theo tuổi cũng như sự biến ñộng của các yếu tố môi trường (theo ðỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền, 2000)
Nhiệm vụ của hồng cầu
Chuyển oxy từ môi trường bên ngoài vào cơ thể bằng cách Hb của tế bào máu kết hợp với oxy tạo thành oxyhemoglobine (HbO2), nó sẽ theo ñộng mạch ñi khắp
cơ thể Khi HbO2 ñến tế bào, áp suất riêng phần của oxy tại tế bào thấp hơn ở ñộng mạch nên oxy dễ dàng tách khỏi Hb và thấm qua màng tế bào Khả năng kết hợp của Hb với oxy khác nhau tùy loài mặc dù cùng áp suất oxy Ngoài ra sự kết hợp này còn phụ thuộc vào áp suất CO2, nhiệt ñộ, pH
Chuyển CO2 từ tế bào ra môi trường bên ngoài bằng các con ñường sau:
- CO2 trực tiếp hòa tan vào huyết tương theo nguyên tắc thẩm thấu rồi thấm ra ngoài Con ñường này chiếm 5-10%
- CO2 kết hợp với gốc amin của Hemoglobin hay của protein trong máu ñể tạo thành carbomine-hemoglobin rồi ñưa ra ngoài Con ñường này chiếm 20%
- ða phần CO2 ñược ñưa ra ngoài dưới dạng H-CO3 theo 2 con ñường sau:
dưới tác dụng của men carboanhydraza phần nhỏ H2CO3 phân li thành H+ và HCO3,còn ña phần H2CO3 kết hợp với kali trong máu tạo thành KHCO3 và HHb Quá trình hô hấp tạo cành nhiều HCO3
khiến H2CO3 kết hợp với Na+ của NaCl trong huyết tương và Cl- sẽ ñi vào hồng cầu
Trang 18Ở mang: NaHCO3 tách khỏi hồng cầu và trở lại huyết tương, H2CO3 dưới tác dụng nghịch của men carboanhydraza sẽ tạo thành CO2 ñưa ra ngoài Ngoài
ra HHbO2 sẽ tác dụng với KHCO3 tạo ra KHbO2 và H2CO3 ñể tiếp tục chu trình
2.5.3.2 Bạch cầu (Leucocyte)
Bạch cầu là loại tế bào có nhân, kích thước lớn hơn hồng cầu, dựa vào ñặc tính bắt màu với thuốc nhuộm mà người ta chia làm 2 nhóm:
Bạch cầu có hạt: Nhân có nhiều thùy, nguyên sinh chất có hạt bắt màu, tùy
theo loại màu nhuộm mà người ta chia thành các dạng như:
Bạch cầu trung tính (neutrophil leucocyte): Có nhiều trong máu ngoại vi,
giữ vai trò chủ chốt trong phản ứng viêm, có khả năng ăn những tế bào nhỏ nên ñược gọi là tiểu thực bào
Bạch cầu ưa kiềm (basodophil leucocyte)
Bạch cầu ưa axid (acidophil leucocyte)
Bạch cầu không hạt: Là loại nhân không chia thành thùy, không bắt màu
thuốc nhuộm, có hai loại:( ðỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền, 2000)
Monocyte: Có một nhân, liên kết với các mô của cơ quan ñích (thận, tỳ tạng,
ống tiêu hóa,…) ñể thực hiện chức năng thực bào, chỉ tồn tại vài ngày trong tuần hoàn máu, tham gia vào quá trình trình diện kháng nguyên.( ðoàn Nhật Phương, một số vấn ñề về huyết học trên cá)
Lymphocyte: Có vai trò quan trọng hệ miễn dịch sau khi liên kết với các mô
của cơ quan ñích
Trang 19Bạch cầu trung tInh
Bạch cầu ua kiềm
HInh 2.2: Bạch cầu ( hematological)
9
Lymphocyte
Trang 20Chức năng của bạch cầu
Bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của vi khuẩn bằng phương thức thực bào (do monocyte và neutrophil leucocyte) và tạo kháng thể (do lymphocyte) Ở các nơi viêm nhiễm sinh ra chất polypeptide gọi là leucotaxin có tác dụng hấp dẫn bạch cầu ñến, ngoài ra loại protein này làm tăng tính ngấm của mao quảng khiến cho bạch cầu tập trung nhanh vào vị trí tác dụng Ngoài ra có tác giả cho rằng K+ ở dịch tế bào tăng mạnh khi viêm nhiễm sẽ là tính hiệu thong báo cho bạch cầu
Góp phần vào quá trình rụng trứng: Bạch cầu chui vào màng folicul làm cho tế bào trở nên xốp hơn, tiếp theo chúng tiết ra enzyme phân giải protein làm protein tế bào kẻ trở nên lỏng lẻo và cuối cùng màng nhầy vỡ ra và trứng rụng
Góp phần vào quá trình tiêu hóa: Khi cá ăn bạch cầu tập trung ở mao quản thành ruột, chúng tiết ra men phân giải protein, lipid, glucid Ngoài ra chúng còn thực bào các hạt mỡ chưa ñược nhủ tương rồi ñưa vào máu
2.5.3.3 Hematocrit (tỉ lệ huyết cầu)
Là tỉ lệ về thể tích giữa tế bào máu và huyết tương Tỉ lệ huyết cầu thay ñổi theo giống loài và ñiều kiện dinh dưỡng Thông thường chiếm 27% (biến ñộng 16- 36%) (trích trong bài giảng sinh lý ñộng vật thủy sinh của ðỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền,2000) Ý nghĩa của việc xác ñịnh hematorite là ñể biết có hay không có sự tăng, giãm hay bình thường của tế bào hồng cầu Hematorite ñặc trưng cho số lượng hồng cầu Vì thế ño hematorite ñể biết ñược tình trạng sinh lý của cơ thể cá: Cá bệnh thì tỷ lệ hematorite thấp hơn cá khỏe do số lượng hồng cầu giãm
Trang 21MG thì thường ñược biết ñến như 1 loại phẩm nhuộm màu xanh Tuy nhiên khi ñược hấp thụ vào trong cơ thể dưới tác ñộng của các cơ chế của cơ thể nó sẽ bị biến ñổi thành 2 dạng quan trọng Dạng ñầu tiên là Carbinol, dạng này rất quan trọng bởi vì nó che phủ màng tế bào rất nhanh Khi vào bên trong tế bào thì nó sẽ kết hợp với quá trình trao ñổi chất và biến thành dạng Leuco MG (LMG) Dạng này
có ñộc tính và tồn lưu trong cơ thể lâu hơn so với dạng phẩm nhuộm MG (wikpedia)
2.6.3 Ảnh hưởng của MG
Một nghiên cứu về ñộc tính của MG và LMG ñược tiến hành trong thời gian
2 năm của Trung tâm nghiên cứu ðộc tố Quốc gia Hoa kỳ cho thấy có biểu hiện gây ung thư của LMG trên chuột nhắt cái ðộc tố của các sản phẩm MG chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như: nhiệt ñộ, pH, ñộ cứng và oxy hòa tan của nước MG còn
có khả năng gây ung thư, ñột biến tế bào, làm ñứt gãy nhiểm sắc thể, dị hình và
Trang 22giãm khả năng sinh sản của cá hồi (Oncorhynchus mykiss) (Amlacher,1961) Bill
etal (1977) ñã làm 1 nghiên cứu chi tiết về LC50 của MG trên nhiều loài cá ở giai ñoạn giống và trưởng thành và quan sát ảnh hưởng của pH, nhiệt ñộ, và thời gian gây nhiễm lên ñộ ñộc của loại hoá chất này
Bảng 2.1: Giá trị LC50 của MG ñối với 1 số loài cá ở nhiệt ñộ và pH khác nhau Loài cá LC50 (mg/l) pH ToC Thời gian (h)
Nghiên cứu này cho rằng ñộc tính của Malachite Green sẽ tăng lên khi nhiệt
ñộ cao Sự quan sát tương tự cũng ñược tiến hành bởi Alderman and Polglase (1984) Srivastava et al (1995a) cũng quan sát sự thay ñổi của giá trị LC50 của
Malachite Green ở những loài cá da trơn ở nước ngọt Heteropneustes fossilis
tại những khoảng thời gian khác nhau và tuyên bố rằng ñộ ñộc của Malachite Green
sẽ tăng theo thời gian gây nhiễm
Trang 232.6.4.1 Trong ngành công nghiệp
MG ñược dùng ñể nhuộm các nguyên vật liệu như da,tơ,vải,sợi và giấy Ngoài
ra MG cũng ñược dùng trong phòng thí nghiệm ñể làm dung dịch nhuộm vi khuẩn,và bào tử của nó,làm chỉ thị màu pH; chuyển màu ở pH = 1: vàng (axit), xanh lục (kiềm)
2.6.4.2 Trong thủy sản
MG ñược xem là chất sát trùng, diệt nấm (loại saprolegnia ssp) và sát kí sinh trùng nhóm nguyên sinh ñộng vật (protzoa), tắm cá, sát trùng ao hồ…MG ñược sử
ñể ñiều trị nguyên sinh ñộng vật như trị Ichthyophthirius trên cá nheo Mỹ (Ictalurus
punctatus) (Leteux and Meyer, 1972;2001) Theo kết quả nghiên cứu của Molnar
(1995) MG ñược sử dụng ñể trị bệnh nhiễm trùng do giun sán (Dactylogyrus
vastator) ở cá chép (Cyprius carpio) MG là 1 hóa chat có hiệu quả trong việc ñiều
trị bệnh cá và rẻ tiền nên MG luôn ñược các hộ nuôi thủy sản sử dụng nhiều dẫn ñến việc hóa chất này ñã bị phát hiện còn tồn lưu bên trong cơ thể của 1 số loài thủy sản
2.6.5 Tình hình sử dụng MG trên thế giới
MG là 1 chất rẻ tiền, dễ tìm mà lại cho kết quả rất tốt trong nuôi thủy sản Các chất thay thế MG thì hiếm thấy, khó mua và ñắt tiền cho nên 1 số người nuôi cá ở các quốc gia Á châu và VN vẫn còn sử dụng chất xanh Malachite một cách bất hợp pháp Ngoài ra sự kiện dùng cá và mỡ cá ñã bị nhiễm MG ñể làm thức ăn cho nuôi thủy sản cũng là 1 trong nhiều nguyên nhân làm lây nhiễm MG ở các lòai cá tôm nuôi
Hiện nay trên thế giới, chất ñược cho phép thay thế MG là chất Bronopol (Pyceze, Onyxide 500) ðây là 1 chất diệt khuẩn, sát nấm nhưng không gây ung thư Không có giới hạn về dư lượng của Bronopol…Tại Âu châu và Bắc Mỹ, Bronopol phải cần có toa của bác sĩ thú y mới mua ñược…Tại Canda, ngoài chất Pyceze cũng
có 1 vài chất khác cũng ñược cho phép sử dụng như là dung dịch formaldehyde có chứa methalnol ñể ngừa sự tạo ra paraformaldehyde rất ñộc cho cá, dùng tắm cá ñể ngừa ký sinh trùng trên da hay trên mang cá, Perox-Aid (peroxide hydrogene) có tính diệt nấm nhiễm trứng cá, Ovadine dùng như 1 chất sát trùng cho trứng cá
Trang 24Tại Canada trước 1992, các trại sản xuất cá giống cũng thường sử dụng MG
ñể ngăn ngừa trứng cá bị nhiễm nấm Ngày nay, Canada cũng như hầu hết các quốc gia khác trên thế giới trong ñó có Trung quốc và Việt Nam ñều cấm nghiêm ngặt việc dùng chất MG trong NTTS Chloramphenicol, Nitrofuran, xanh Malachite ñược thấy liệt kê trong danh mục các chất cấm sử dụng của Bộ Thủy Sản VN (fistenet)
2.6.6 Tình hình sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi cá tra ở ðBSCL
Về tình hình sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi cá tra theo nghi nhận của Phạm Thanh Tuấn (2004) thì có 90 loại thuốc, hóa chất ñược sử dụng trong nuôi trồng thủy sản với các mục ñích như diệt tạp, xử lý nước và trộn vào thức ăn ñể phòng và trị bệnh ðối với các kháng sinh trị bệnh cho tôm ,cá có 58 loại thì hầu hết nằm trong danh mục hạn chế sử dụng, nhiều loại hạn chế sử dụng và nguồn gốc không rõ ràng, riêng MG là chất nằm trong danh mục cấm nhưng vẫn ñược người nuôi sử dụng Theo ñiều tra của Phạm Thanh Tuấn (2004) thì ở ðồng Tháp người dân sử dụng MG làm chất cải tạo hệ thống nuôi, với bè thì chiếm 23,3%, với ao ñến 32% Trong trị bệnh thì MG ñược sử dụng 17,5% ñối với cá nuôi bè và 24% ñối với
cá nuôi ao Một số hộ nuôi cá tra ở khu vực Thốt Nốt, Cần Thơ, An Giang thì cho biết không sử dụng MG trong quá trình nuôi nhưng qua phân tích thì phát hiện 10/64 mẫu cá thương phẩm và nồng ñộ tồn lưu là 2–4,9 ppb và ñối với cá ñang nuôi thì phát hiện 9/30 mẫu kiểm tra với nồng ñộ tồn lưu là 2,4–4,8 ppb ( Nguyễn Chính, 2005)
2.6.7 Khả năng tồn lưu của MG
Theo quy ñịnh của Bộ Thủy Sản (2001) thì thời gian ngưng sử dụng kháng sinh trước khi thu hoạch 28 ngày trở lên Quá trình theo dõi sự tồn lưu và phân tích
sự tồn lưu MG trị bệnh kí sinh trùng cho thấy (theo Dương HảI Toàn, trích dẫn: www.vietlinh.com.vn)
- Sau 1 tháng sử dụng MG còn tồn lưu trong cơ thể 35 ppb
- Sau 2 tháng sử dụng MG còn tồn lưu trong cơ thể 10 ppb
- Sau 3 tháng sử dụng MG còn tồn lưu trong cơ thể 0 ppb nhưng dẫn xuất của MG là Leucomalachite green thì vẫn còn
Theo kết quả nghiên cứu của Lương Thị Diễm Trang (2009) hàm lượng MG phát hiện trong cá ở nồng ñộ: 0,1 và 0,15 ppm cho thấy sau 28 ngày gây nhiễm nồng
ñộ MG thấo hơn mức ấn ñịnh dư lượng tối ña của MG và LMG (không ñược vượt quá hai phần tỉ) trong sản phẩm thủy sản của các quốc gia trong khối Liên
Trang 2515
hiệp
Trang 26Châu Âu và Châu Úc (Quyết ñịnh số 2002/657/EC ngày 22/12/2003) Trong khi ñó
ở Hoa Kỳ Cânda thì áp dụng cho nguyên tắc “zero tolerance” nghĩa là không chấp nhận sự hiện diện của bất kỳ 1 dư lượng nào dù là thật thấp của MG và LMG trong sản phẩm (khoahoc)
Trang 2716
Phần 3:
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Dụng cụ
- Bể hình chữ nhật 500 lít
- Máy sục khí, máy ño oxy, bình 2 vòi
- Kim tiêm 1ml, ống ñong, bình ñịnh mức
- Lame, lamel
- Pipet
- Lọ nhuộm tiêu bản
- Kính hiển vi, ống hematorite, cuvet
- Máy so màu quang phổ
- Máy li tâm Sigma 201m
- Buồng ñếm hồng cầu Neubauer cải tiến
Các hóa chất dụng cụ và phương tiện sử dụng trong phòng thí nghiệm bộ môn dinh dưỡng và chế biến thỷ sản- khoa thủy sản- trường ðHCT
Trang 283.1.3 ðối Tượng Nghiên Cứu
Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) thí nghiệm mua từ trại cá giống ở Cần
Thơ có khối lượng từ 25-30g/con Chọn cá có màu sắc tươi sáng tự nhiên, hoạt ñộng khỏe mạnh, không bị dị tật và không có dấu hiệu bệnh tật ñể bố trí cho các thí nghiệm
Cá khi mua về sẽ ñược giữ lại trong bể từ 7-10 ngày cho quen với ñiều kiện sống trong bể và môi trường nước mới Chọn ra những cá thể ñồng cỡ ñể thí nghiệm
Hình 3.1: Cá Tra giống (Pangasianodon hypophthalmus)
3.1.4 Thức ăn
Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm là viên dạng nổi có hàm lượng ñạm 30%,
Cá ñược cho ăn mỗi ngày 2 lần vào lúc 8 giờ và 16 giờ với khẩu phần ăn từ 6% khối lượng thân
5-3.1.5 Hệ thống thí nghiệm
Thí nghiệm ñược tiến hành trong hệ thống bể 500 lít Mỗi bể chứa 300 lít nước
và ñược sục khí liên tục
Hình 3.2: Hệ thống thí nghiệm