Đối tượng nghiên cứu đưa các kiến thức về các tật về mắt lồng ghép vào bài 31 “ Mắt” chương trình vật lý 11 THPT [1] mà học sinh có thể tiếp thu một cách có hiệu quả nhất và có thể vận d
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ giúp con người được tiếp cận với các thiết bị hiện đại nhưng bên cạnh đó lại phải đối mặt với môi trường độc hại, với các thói quen không tốt khiến chúng ta gặp nhiều bệnh về mắt Một trong những bệnh về mắt điển hình là các tật khúc xạ và học sinh là đối tượng thường gặp nhất Trước vấn đề đó đặt ra cho chúng ta câu hỏi: Làm thế nào để phòng tránh các tật về mắt?
Qua thực tế dạy học nhiều năm tôi nhận thấy việc dạy học nhiều khi chỉ là truyền đạt kiến thức mang tính hàn lâm, phục vụ cho việc thi cử của học sinh Vì vậy, việc kết hợp kiến thức giữa các môn học nhằm giải quyết một vấn đề nào
đó là hết sức cần thiết Để làm được điều đó người giáo viên không chỉ có kiến thức về môn học mà mình giảng dạy mà còn thường xuyên trau dồi kiến thức giúp các em giải quyết các vấn đề mà các em có thể gặp phải trong thực tiễn đời sống Nhận thấy rằng tật khúc xạ là một trong những bệnh về mắt thường gặp ở mọi lứa tuổi và có nhiều nguyên nhân Ngoài nguyên nhân bẩm sinh và tuổi tác thì tật khúc xạ ở mắt hoàn toàn có thể phòng ngừa được Do đó, cần phòng ngừa bệnh tránh ảnh hưởng tới khả năng sinh hoạt nhất là trẻ độ tuổi đi học.[2] Trong quá trình dạy học môn Vật lý 11 tôi nhận thấy có thể giáo dục học sinh – chủ nhân tương lai của đất nước, tuyên truyền và nâng cao ý thức bảo vệ đôi mắt qua
bài 31 “ Mắt” Để “ Mắt khỏe sáng tương lai ’’ tôi đã mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp giáo dục học sinh nâng cao ý thức bảo vệ mắt thông qua bài 31 ‘‘Mắt
” Vật lý 11 cơ bản.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Thông qua tiết học để đúc rút những sáng kiến, phương pháp mới trong việc giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ mắt Cũng như đổi mới phương pháp giảng
dạy, hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các tật khúc xạ nhằm tăng tính hấp dẫn và
đáp ứng mục tiêu bài học, giúp học sinh hiểu và vận dụng kiến thức vào bảo vệ sức khỏe cho bản thân và mọi người
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu đưa các kiến thức về các tật về mắt lồng ghép vào bài 31 “ Mắt” chương trình vật lý 11 THPT [1] mà học sinh có thể tiếp thu một cách có hiệu quả nhất và có thể vận dụng được trong cuộc sống
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu việc tích hợp trong dạy học Vật lý 11 ở trường THPT Lam Kinh, tôi sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp tự nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Tôi chủ động tìm hiểu các tài liệu về các tật khúc xạ về mắt để đúc rút kinh nghiệm cho đề tài này
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Để có cơ sở cho việc áp dụng phương pháp và kinh nghiệm này, tôi đã tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về thực tế dạy học liên quan đến đề tài của mình ở các lớp
11 trường THPT Lam Kinh và một số lớp 11 trường THPT khác gần nhà trường
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Qua việc khảo sát, thu thập thông tin, tôi đã tiến hành xử lí số liệu, thống kê đối chiếu kết quả trước và sau khi áp
Trang 2dụng đề tài để rút kinh nghiệm và khẳng định tính thực tiễn và hiệu quả của đề tài
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Vấn đề về các tật khúc xạ của mắt
- Bài “ Mắt ” chương trình vật lý 11 THPT
2 Nội dung
2.1 Cơ sở lý luận.
- Mắt là hệ gồm nhiều môi trường trong suốt tiếp giáp với nhau bằng các mặt cầu.[1]
- Các tật khúc xạ là tình trạng mà khi chúng ta nhìn một vật nào đó mắt không thể hội tụ hình ảnh trên võng mạc khiến cho chúng ta nhìn thấy vật đó
mờ hơn.[2]
- Các tật khúc xạ của mắt gồm: Cận thị, viễn thị, loạn thị, lão thị
2.1.1 Cận thị
Hình 1 : Mắt cận hội tụ tại điểm trước võng mạc ( Nguồn: Internet)
- Mắt cận có độ tụ lớn hơn độ tụ của mắt bình thường.Khi chiếu chùm sáng song song đến mắt cận sẽ cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm ở trước màng lưới ( võng mạc ).[1]
- Hệ quả:
+ Khoảng cách OCV hữu hạn
+ Điểm cực cận gần hơn mắt người bình thường
- Cách sửa tật:
+ Đeo kính phân kì có độ tụ thích hợp để có thể nhìn rõ vật ở xa mà không phải điều tiết
+ Phẫu thuật làm thay đổi độ cong của giác mạc [1]
2.1.2.Viễn thị
- Mắt viễn có độ tụ lớn hơn độ tụ của mắt bình thường Khi chiếu chùm sáng song song đến mắt viễn sẽ cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm ở sau màng lưới ( võng mạc )
- Hệ quả:
+ Mắt viễn nhìn các vật ở xa vô cực đã phải điều tiết
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
Trang 3Hình 2: Mắt viễn thị hội tụ tại một điểm phía sau võng mạc ( Nguồn:
Internet)
- Cách sửa tật:
+ Đeo kính hội tụ có độ tụ thích hợp để có thể nhìn rõ các vật ở gần như mắt bình thường
+ Phẫu thuật bằng tia laser làm thay đổi độ cong của giác mạc
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1.Về giáo viên
Hưởng ứng phong trào đổi mới phương pháp giảng dạy nên các giáo viên luôn tìm tòi, sáng tạo để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy Đối với bộ môn Vật lý nói riêng, đây là môn học thực nghiệm nên nếu chỉ đơn thuần truyền thụ kiến thức thì dễ gây nhàm chán cho học sinh và không vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống Do đó, dạy học tích hợp là một cách đưa Vật
lý gần hơn với cuộc sống Tuy nhiên, mức độ sẵn sàng đối với triển khai dạy học tích hợp còn thấp
Thực tế tại trường THPT Lam Kinh cho thấy nhiều giáo viên chưa nắm rõ
về tích hợp,tích hợp không đúng lúc, đúng chỗ và chưa chọn lọc nội dung, phương pháp dạy học Nhưng việc vân dụng quan niệm dạy học này cũng gặp phải những khó khăn nhất định như điều kiện dạy học còn nhiều hạn chế, thiếu thốn và lượng kiến thức trong bài còn nhiều so với thời lượng
2.1.2 Về học sinh
Học sinh vẫn theo lối mòn cũ là tiếp thu kiến thức một cách thụ động, chưa biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Mặt khác, ngày nay có nhiều học sinh mắc các tật khúc xạ từ rất bé Đây là một trong những bệnh học đường thường gặp nhưng có thể phòng tránh được
Từ những thực trạng trên với mong muốn tìm tòi các phương pháp giáo dục cho học sinh để đạt được kết quả học tập cao nhất, đặc biệt là ý thức bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ đôi mắt nên tôi mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp kinh
nghiệm: Giải pháp giáo dục học sinh nâng cao ý thức bảo vệ mắt thông qua bài 31 ‘‘Mắt ” Vật lý 11 cơ bản.
2.3 Giải pháp cụ thể
Trang 4Giáo viên thu thập tư liệu, thông tin liên quan đến mắt và các tật khức xạ của mắt Sau đó chia thành các nhóm kiến thức để lồng ghép vào bài cho phù hợp Trước hết giáo viên yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức cơ bản của bài học Giao nhiệm vụ làm bài tìm hiểu, sưu tầm tranh ảnh về vấn đề này Có thể làm theo hình thức cá nhân hoặc theo nhóm để kích thích hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh vận dụng các kiến thức đã học đề giải quyết các tình huống thực tiễn, từ đó phát triển nhân cách, tư duy cho học sinh, nâng cao kĩ năng sống Đồng thời biến mỗi em là một tuyên truyền viên tích cực trong cộng đồng
Thông qua môn học giáo dục cho học sinh các kỹ năng sống, ý thức bảo
vệ sức khoẻ, đặc biệt là bảo vệ đôi mắt luôn luôn khoẻ mạnh
Sau đây là giáo án giảng dạy bài 31 ”Mắt’’ đã được thử nghiệm ở khối 11 Trường THPT Lam Kinh, năm học 2021 – 2022
Tiết 62 – Bài 31 : Mắt
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của mắt , các đặc điểm và chức năng của mỗi bộ phận của mắt
- Trình bày được khái niệm về sự điều tiết, điểm cực cận, điểm cực viễn và khoảng nhìn rõ của mắt
- Nêu được đặc điểm, cách khắc phục các tật của mắt
1.2 Kỹ năng
- Biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế và đời sống
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn giúp bản thân và cộng đồng cùng hiểu biết và phòng tránh được các tật khúc xạ, bảo vệ cho đôi mắt luôn trong sáng khoẻ mạnh
- Thu thập và xử lí số liệu
1.3 Thái độ
- Học sinh tích cực, chủ động sáng tạo và có niềm yêu thích với môn học
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh mắt, biết cách bảo vệ cho đôi mắt, phòng và tránh được các tác nhân bên ngoài ảnh hưởng đến mắt
1.4 Các năng lực cần hướng tới : Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
quan sát, năng lực tính toán, năng lực tự học…
2 Chuẩn bị
2.1 Giáo viên
- Các phương tiện dạy học và một số hình ảnh minh họa
- Bộ câu hỏi định hướng cho học sinh
2.2 Học sinh
- Tìm hiểu thu thập thông tin, số liệu theo yêu cầu của giáo viên
- Đọc trước bài ở nhà
Để tiết học được diễn ra đạt được mục tiêu đề ra, giáo viên chia lớp học thành các nhóm, bầu nhóm trưởng và giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị ở nhà dưới dạng các câu hỏi :
Trang 51 Nêu đặc điểm, nguyên nhân tật cận thị và cách sửa tật? Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tật cận thị ?
2 Nêu đặc điểm, nguyên nhân tật viễn thị và cách sửa tật? Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tật viễn thị ?
3 Nêu đặc điểm, nguyên nhân tật lão thị và cách sửa tật? So sánh mắt viễn thị
và lão thị
4 Nêu một số bệnh thường gặp khác về mắt và cách phòng tránh?
3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
Đặt câu hỏi tạo tình huống : Em hiểu thế nào về câu nói “ Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay’’ ?
- Tầm quan trọng của đôi mắt : Đôi mắt là một trong năm giác quan quan trọng, giúp con người quan sát hình ảnh và có phản ứng với môi trường xung quanh
Về cơ bản, chức năng của mắt người có thể kể đến:
+ Dưới góc độ sinh học, đôi mắt là bộ phận nhạy cảm của cơ thể trước các tác động của môi trường Giúp con người thông qua đó có những phản ứng phù hợp với mọi diễn biến biến đổi xung quanh
+ Về mặt quang học, đôi mắt như 1 máy ảnh thu chụp các thông tin về màu sắc hình ảnh, là một phần hệ thống thu nhận và “mã hoá” thông tin cho đại não, thực hiện chức năng nhìn, quan sát, thu nhận lại hình ảnh của sự vật, màu sắc để chuyển lên cho não bộ xử lý và lưu trữ
+ Là một cơ quan giúp con người giao tiếp phi ngôn ngữ Thông qua ánh mắt, con người có thể liên hệ, ra hiệu, trao đổi thông tin với nhau thay cho lời nói [2]
- Theo thống kê của tổng cục thống kê, tại Việt Nam số người gặp các vấn đề về tật khúc xạ chiếm khoảng 35% dân số Nghiêm trọng hơn, số trẻ em bị các bệnh tật khúc xạ ngày một tăng cao Cá biệt ở một số trường chuyên, lớp chọn,… số học sinh bị tật khúc xạ chiếm đến 60% Nếu so sánh, trẻ em ở khu vực thành thị trong độ tuổi từ 6 đến 15 tuổi có tỉ lệ mắc tật khúc xạ từ 25% đến 40%, tại khu vực nông thôn tỉ lệ này là từ 10% đến 15%.[3]
Trang 6Hình 3: Hình ảnh học sinh mắc các tật khúc xạ( Nguồn: Internet )
Hoạt động 2: Tìm hiểu vầ cấu tạo quang học của mắt.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Giới thiệu hình vẽ
31.2
Yêu cầu học sinh
nêu đặc điểm các bộ
phận của mắt
Vẽ hình mắt thu gọn
(hình 31.3)
Giới thiệu hệ quang
học của mắt và hoạt
động của nó
Quan sát hình vẽ 31.2
Nêu đặc điểm và tác dụng của giác mạc
Nêu đặc điểm của thủy dịch
Nêu đặc điểm của lòng đen và con con ngươi
Nêu đặc điểm của thể thủy tinh
Nêu đặc điểm của dịch thủy tinh
Nêu đặc điểm của màng lưới
I Cấu tạo quang học của mắt
Mắt là một hệ gồm nhiều môi trường trong suốt tiếp giáp nhau bằng các mặt cầu
Từ ngoài vào trong, mắt có các bộ phận sau:
+ Giác mạc: Màng cứng, trong suốt Bảo vệ các phần tử bên trong và làm khúc xạ các tia sáng truyền vào mắt
+ Thủy dịch: Chất lỏng trong suốt có chiết suất xấp xỉ bằng chiết suất của nước
+ Lòng đen: Màn chắn, ở giữa
có lỗ trống gọi là con ngươi Con ngươi có đường kính thay đổi tự động tùy theo cường độ sáng
+ Thể thủy tinh: Khối chất đặc trong suốt có hình dạng thấu kính hai mặt lồi
+ Dịch thủy tinh: Chất lỏng giống chất keo loãng, lấp đầy nhãn cầu sau thể thủy tinh
Trang 7So sánh mắt và máy
ảnh về phương diện
quang hình học?
Vẽ hình 31.3
Ghi nhận hệ quang học của mắt và hoạt động của mắt
- Giống: - Thấu kính mắt có vai trò như vật kính
- Màng lưới có vai trò như phim
Khác: Thể thủy tinh có thể thay đổi tiêu cự;
- Vật kính không thay đổi tiêu cự được
+ Màng lưới (võng mạc): Lớp mỏng tại đó tập trung đầu các sợi dây thần kinh thị giác Ở màng lưới có điểm vàng V là nơi cảm nhận ánh sáng nhạy nhất và điểm mù (tại đó, các sợi dây thần kinh đi vào nhãn cầu) không nhạy cảm với ánh sáng
Hệ quang học của mắt được coi tương đương một thấu kính hội tụ gọi là thấu kính mắt Mắt hoạt động như một máy ảnh, trong đó:
- Thấu kính mắt có vai trò như vật kính
- Màng lưới có vai trò như phim
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt Điểm cực viễn Điểm cực cận
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh
nêu công thức xác
định vị trí ảnh qua
thấu kính
Giới thiệu hoạt động
của mắt khi quan sát
các vật ở các khoảng
cách khác nhau
Giới thiệu sự điều
tiết của mắt
Giới thiệu tiêu cự và
độ tụ của thấu kính
mắt khi không điều
tiết và khi điều tiết tối
đa
Giới thiệu điểm cực
viễn của mắt
Nêu công thức xác định vị trí ảnh qua thấu kính
Ghi nhận hoạt động của mắt khi quan sát các vật ở các khoảng cách khác nhau
Ghi nhận sự điều tiết của mắt
Ghi nhận tiêu cự và
độ tụ của thấu kính mắt khi không điều tiết và khi điều tiết tối đa
Ghi nhận điểm cực
II Sự điều tiết của mắt Điểm cực viễn Điểm cực cận.
Ta có: 1f =
'
1 1
d
Khi nhìn các vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi) thì f của thấu kính mắt phải thay đổi để ảnh hiện đúng trên màng lưới
1 Sự điều tiết
Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng lưới
+ Khi mắt ở trạng thái không điều tiết, tiêu cự của mắt lớn nhất (fmax, Dmin)
+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu
cự của mắt nhỏ nhất (fmin, Dmax)
2 Điểm cực viễn Điểm cực cận
+ Khi mắt không điều tiết, điểm trên trục của mắt mà ảnh
Trang 8Tương tự điểm cực
viẽn, yêu cầu học
sinh trình bày về
điểm cực cận của
mắt
Yêu cầu học sinh
xem bảng 31.1 và rút
ra nhận xét
Giới thiệu khoảng
nhìn rỏ, khoảng cực
viễn, khoảng cực cận
của mắt
viễn của mắt
Trình bày về điểm cực cận của mắt
Nhận xét về khoảng cực cận của mắt
Ghi nhận khoảng nhìn rõ, khoảng cực viễn, khoảng cực cận của mắt
tạo ra ngay tại màng lưới gọi là điểm cực viễn CV Đó cũng là điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn rõ Mắt không có tật CV ở
xa vô cùng (OCV = )
+ Khi mắt điều tiết tối đa, điểm trên trục của mắt mà ảnh còn được tạo ra ngay tại màng lưới gọi là điểm cực cận CC Đó cũng là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rõ Càng lớn tuổi điểm cực cân càng lùi xa mắt
+ Khoảng cách giữa CV và CC gọi là khoảng nhìn rõ của mắt OCV gọi là khoảng cực viễn,
Đ = OCC gọi là khoảng cực cận
Hoạt động 4: Tìm hiểu các tật của mắt và cách khắc phục và phòng tránh.
Mắt cận thị Mắt viễn thị Mắt lão thị
Đặc điểm - Điểm cực cận
gần hơn mắt bình thường
- Khoảng cực viễn hữu hạn
fmax < OV
- Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
- Quan sát vật ở
vô cực đã phải điều tiết
fmax > OV
- Điểm cực cận dời xa mắt
Cách khắc phục - Đeo kính phân kì
có độ tụ thích hợp
- Phẫu thuật làm thay đổi độ cong của giác mạc
- Đeo kính hội tụ
có độ tụ thích hợp
- Phẫu thuật làm thay đổi độ cong của giác mạc
- Đeo kinh hội tụ
- Các nguyên nhân gây ra các tật khúc xạ:
+ Bẩm sinh, di truyền: Nhiều trẻ sinh ra đã mắc các tật khúc xạ Thường do bất thường cấu trúc của mắt như trục nhãn cầu dài hơn, mắt to hơn
+ Tổn thương do chấn thương mắt: Sau chấn thương tại vùng mắt hoặc mắt thường xuyên phải tiếp xúc với tia UV trong ánh nắng mặt trời
+ Thói quen sinh hoạt chưa tốt: Cường độ sử dụng và mức độ sử dụng mắt quá lớn, không cho mắt được nghỉ ngơi đúng và đủ
+ Môi trường xung quanh như nhìn trong môi trường cường độ ánh sáng quá tối, thường xuyên cần quan sát những vật ở vị trí quá gần
+ Tiếp xúc quá nhiều với nguồn ánh sáng nhân tạo: Do sự phát triển của công nghệ mà nhiều thiết bị điện tử có nguồn sáng xanh ảnh hưởng tới mắt như điện thoại, máy tính, ipad ra đời, khiến nhiều người tập trung quá nhiều thời gian với nó và gây ra các tật khúc xạ
Trang 9+ Tuổi tác: Khi càng lớn tuổi thì khả năng điều tiết của mắt càng kém đi, từ đó dẫn tới các bệnh lý về mắt gia tăng
Hình 4: Sử dụng điện thoại trong điều kiện thiếu ánh sáng ( Nguồn: Internet )
Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây các tật khúc xạ về mắt là do các em sử dụng điện thoại, máy tính trong thời gian dài và trong điều kiện không
đủ ánh sáng
- Cách phòng tránh để giảm thiểu các tật khúc xạ về mắt cho học sinh:
+ Để phòng tránh tật khúc xạ tuổi học đường, cần phải có chế độ học tập, vui chơi ngoài trời hợp lý để mắt được nghỉ ngơi và điều tiết giữa nhìn gần và nhìn xa
+ Khoảng cách đọc sách cần phù hợp Khoảng cách lý tưởng để đọc sách cách từ mắt đến sách vở là 25cm với cấp tiểu học, 30cm với cấp trung học cơ sở
và 35cm với học sinh trung học phổ thông
+ Cần đảm bảo nơi làm việc và học tập đầy đủ ánh sáng, góc học tập nên
bố trí gần của sổ Nếu học ban đêm cần phải có ánh sáng phòng và đèn bàn, đèn phải có chụp phản chiếu Không đọc sách trong điều kiện thiếu ánh sáng, khi đi tàu xe, khi nằm, không đọc sách in chữ quá nhỏ, in trên giấy vàng, giấy đen hoặc giấy quá trắng, quá bóng
+ Chữ viết trên bảng và trong vở phải rõ nét, không viết mực đỏ, mực xanh lá cây
+ Ngồi ngay ngắn, giữ cho lưng thẳng và thư giãn khi đọc sách hoặc dùng máy tính, đầu hơi cúi khoảng 10-15 độ
Trang 10Hình 5: Phòng tránh cận thị học đường ( Nguồn: Internet )
+ Cần hạn chế thời gian xem Tivi và các trò chơi điện tử, điện thoại, máy tính bảng…
+ Không xem Tivi quá gần Ngồi cách Tivi khoảng cách bằng 7 lần chiều rộng của màn hình
+ Tích cực tham gia các hoạt động ngoài trời giúp cho mắt nhìn xa và mắt được thư giãn
+ Cần có chế độ dinh dưỡng tốt cho mắt, ngủ đủ từ 8-10 tiếng một ngày;
ăn nhiều rau xanh, trái cây đảm bảo đủ các loại vitamin cho cơ thể [4 ]
Hình 6: Những loại thực phẩm tốt cho mắt ( Nguồn: Internet)
+ Ngoài ra, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao như cầu lông, bóng bàn, bóng rổ … giúp tăng sức dẻo dai và đề kháng cho các cơ quan trong cơ thể, góp