1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) giúp học sinh chinh phục điểm cao phần bài tập vận dụng cao với nội dung tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 342,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit là loại bài tập khó, yêu cầu đặt ra là học sinh phải nắm chắc bản chất các quá trình để có khả năng biến đổi linh hoạt.. - Với n

Trang 1

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài:

- Hoá học là môn khoa học cơ bản trong các trường THCS và THPT Đây

là môn các em được trang bị kiến thức từ khi học lớp 8 bậc THCS

- Kể từ năm 2007, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã chuyển cấu trúc thi tuyển sinh đại học, cao đẳng môn hoá từ tự luận sang trắc nghiệm 100% Điều đó cũng đồng nghĩa trong vòng 50 phút, học sinh phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương

án trả lời tối ưu nhất trong thời gian ngắn nhất

- Với xu thế trắc nghiệm khách quan hiện nay thì “ nhanh và chính xác” là hai yếu tố rất quan trọng trong khi làm bài kiểm tra cũng như trong các kì thi

- Trong những năm gần đây, trong các đề thi đại học cao đẳng luôn có những bài tập khó để học sinh “chinh phục” nhằm lấy điểm cao Một trong các dạng bai tập quan trọng đó là dạng bài tập vận dụng cao về ion NO3- trong môi trường H+, học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn để tìm ra hướng giải bài tập này Khi giải bài tập này yêu cầu học sinh phải có tư duy cao và vận dụng thành thạo các định luật bảo toàn trong hóa học, phân tích đúng hướng Bài tập tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit là loại bài tập khó, yêu cầu đặt ra là học sinh phải nắm chắc bản chất các quá trình để có khả năng biến đổi linh hoạt

- Với những lí do trên tôi mạnh dạn đưa ra đề tài “ Giúp học sinh chinh phục điểm cao phần bài tập vận dụng cao với nội dung tính oxi hóa của ion

NO 3 - trong môi trường axit” Với hi vọng mang lại cho các em học sinh lớp

11,12 một số kinh nghiệm trong việc giải bài tập dạng này được tốt hơn

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những bài toán thường gặp trong các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng

- Đề xuất những ý tưởng để giải nhanh bài toán, chỉ ra được những nội dung cần nắm vững để giải loại bài tập này được nhanh hơn, dễ hiểu hơn, đem lại kết quả cao nhất trong quá trình làm bài tập trắc nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn ở trường phổ thông và là hanh trang vững chắc để các em chuẩn bị bước vào kì thi TSĐH

- Bản thân có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng các ý tưởng đó vào công tác giảng dạy của bản thân sau này

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh lớp 11, 12 có năng lực học môn Hóa học tốt

1.4 Phương pháp nghiên cứu

+ Trên cơ sở nắm vững nội dung trọng tâm bài axit nitric và muối nitrat ở

lớp 11 và nghiên cứu kĩ những câu hỏi thi TSĐH liên quan đến bài tập axit nitric, tác giả đã lựa chọn, sưu tầm những bài tập trắc nghiệm được giải nhanh bằng phương pháp bảo toàn electron và phương pháp qui đổi

+ Nghiên cứu bản chất: các quá trình xảy ra, các định luật bảo toàn

thường sử dụng, vai trò của ion H+ trong quá trình, công thức tính nhanh số mol

H+ phản ứng, phân tích dự đoán dung dịch thu được

+ Khảo sát học sinh để phân loại các đối tượng sao cho phù hợp với mỗi

Trang 2

+ Xây dựng phương pháp giải cụ thể cho một số bài tập.

1.5 Phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài.

- Do điều kiện thời gian và hạn chế của một sáng kiến kinh nghiệm nên đề tài chỉ có thể nghiện cứu trên phạm vi hẹp (thực nghiệm ở 1 trường THPT nơi tác giả công tác) và chỉ nghiên cứu những bài tập nhỏ có khả năng giải nhanh trên máy tính

- Phạm vi áp dụng:

+ Kim loại, hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 hoặc hỗn hợp HNO3 và H2SO4

đặc

+ Bài toán kim loại, oxit tác dụng với axit HNO3

+ Bài toán kim loại, hợp chất với lưu huỳnh tác dụng với HNO3

Trang 3

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài.

- Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông, tôi nhận thấy rất nhiều học sinh cứ loay hoay viết rất nhiều phương trình phản ứng khi cho hỗn hợp kim loại hoặc oxit kim loại tác dụng với H+ và NO3- Điều đó, sẽ mất nhiều thời gian làm bài và đôi khi không làm ra được kết quả

- Đối với dạng bài tập tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit, việc viết phương trình để giải là rất phức tạp, đôi khi còn gặp nhiều rắc rối trong quá trình giải toán Điều quan trọng nhất đối với học sinh là phải phân tích được đề bài, xây dựng được sơ đồ tổng quát của bài toán

- Kỹ năng giải toán hóa học chỉ được hình thành khi học sinh nắm vững lí thuyết, nắm vững các kiến thức về tính chất hóa học của chất, biết vận dụng kiến thức vào giải bài tập Học sinh phải hình thành được một mô hình giải toán, các bước để giải một bài toán, kèm theo đó là phải hình thành ở học sinh thói quen phân tích đề bài và định hướng được cách làm đây là kỹ năng rất quan trọng đối với việc giải một bài toán hóa học Do đó, để hình thành được kỹ năng giải nhanh loại bài tập này thì ngoài việc giúp học sinh nắm được bản chất của các quá trình xãy ra thì giáo viên phải hình thành cho học sinh một phương pháp giải nhanh bên cạnh đó rèn luyện cho học sinh tư duy định hướng khi đứng trước một bài toán và khả năng phân tích đề bài

- Chính vì vậy việc rèn luyện cho học sinh các phương pháp giải nhanh bài tập NO3- trong môi trường H+ để giúp học sinh định hướng đúng , xử lý nhanh khi làm bài tập loại này là điều rất cần thiết, nó giúp học sinh có tư duy khoa học khi học tập hóa học nói riêng và các môn học khác nói chung nhằm nâng cao chất lượng dạy học

2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Thuận lợi

- Trong quá trình thực hiện đề tài sáng kiến kinh nghiệm bản thân tôi đã được tham khảo rất nhiều nguồn tư liệu thông tin thông qua các tài liệu sách báo, mạng internet Ngoài ra còn có sự giúp đỡ, góp ý nhiệt tình của bạn bè, đồng nghiệp trong và ngoài trường

- Trong quá trình công tác, bản thân tôi luôn tìm tòi, học hỏi và siêu tầm được một nguồn bài tập phong phú

- Nội dung trong sáng kiến kinh nghiệm lần này bản thân tôi đã áp dụng lồng ghép vào quá trình giảng dạy và thấy đạt hiệu quả cao trong dạy học, làm cho các em thấy thích thú với môn học và chất lượng học tập của các

em đã có sự nâng lên, điều đó đã thúc đẩy tôi thực hiện nội dung sáng kiến này

2.2 Khó khăn

- Kỹ năng giải bài tập hóa học của học sinh còn yếu

- Chuyên đề này chỉ sử dụng để dạy cho những học sinh khá, giỏi

Trang 4

- Khi gặp bài toán dạng này thông thường học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tìm hướng giải quyết Nhiều bài tập trong các đề thi đại học các

em thường không làm vì thấy phức tạp

2.3 Những điểm nội dung cần lưu ý.

Khi cho hỗn hợp các chất: kim loại, oxit kim loại, muối tác dụng với dung

dịch axit HNO3 hoặc hỗn hợp tạo ra ion H+ và NO3- Thì bài toán được mô tả bằng sơ đồ tổng quát sau:

Ma+

NH4+ ( có thể có)

H+ ( có thể có)

Dd Y NO3- ( có thể có)

An+, Cl-, SO4

+ H2O

Kim loại H+ NO2

Hỗn hợp X Oxit kim loại + NO3- NO

Muối An+ N2O

Cl-, SO42- Khí Z N2

H2

Có thể có CO2 , SO2

2.3.1 Các quá trình

a Quá trình oxi hóa

Thường là quá trình nhường e của kim loại, oxit kim loại, phi kim…

Ví dụ: M  Ma+ + a e

b Quá trình khử

- Thông thường gặp một số quá trình khử sau:

NO3- + 2H+ + e  NO2 + H2O

NO3- + 4H+ +3e  NO + H2O

2NO3- + 10H+ +8e  N2O + H2O

2NO3- + 12H+ + 10e  N2 + H2O

NO3- + 10H+ +8e  NH4+ + H2O

2H+ +2e  H2

O + 2e  O2-

2.3.2 Các định luật bảo toàn thường được sử dụng

- Bảo toàn electron - Bảo toàn khối lượng

- Bảo toàn nguyên tố - Bảo toàn điện tích

2.3.3 Vai trò của H +

- Là môi trường

- Là chất oxi hóa

- Tham gia phản ứng trao đổi

2.3.4 Dự đoán thành phần có trong dung dịch Y

- Nếu sản phẩm có khí H2 xuất hiện thì dung dịch Y không có ion NO3-

- Nếu dung dịch Y chỉ có muối thì trong dung dịch Y không có ion H+

Trang 5

- Nếu hỗn hợp phản ứng ban đầu có kim loại có tính khử mạnh như: Mg,

Al, Zn… và hợp chất của chúng thì dung dịch Y thường có muối NH4+

- Nếu hỗn hợp ban đầu có Fe và hợp chất của Fe tham gia phản ứng thì dung dịch Y thường gồm Fe2+, Fe3+

- Nếu hỗn hợp Y gồm Fe2+, Fe3+ tác dụng với AgNO3 mà sản phẩm có khí thoát ra thì trong dung dịch Y có ion H+ Chú ý có thể có phản ứng:

Ag+ + Cl-  AgCl

NO3- + 2H+ + 3e  NO + H2O

Ag+ + Fe2+  Fe3+ + Ag

2.4 Một số bài toán thường gặp trong đề thi.

Câu 1: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với He là 23

18 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

(Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2015 – Bộ GD&ĐT)

 Hướng dẫn giải

Ta có:

Z

Z

46 M

9

khÝ hãa n©u ngoµi kh«ng khÝ lµ NO

               Z gồm

2

NO 0,05 mol

H 0, 4 mol

2

3 4

3

3 2

?

2 2

4 4

4

46 0,45 2,3 gam 9

KHSO 3,1 mol

466,6 gam

NO 0,05 mol Z

H 0, 4 mol

SO 3,1 mol NH

       

      

      

Khi đó áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: 2

18

Áp dụng bảo toàn nguyên tố H  NH4 3,1 0, 4 2 1,05 2 0,05 mol

4

Áp dụng bảo toàn nguyên tố N  Fe(NO )3 2 0,05 0,05 0,05 mol

2

Trang 6

Áp dụng bảo toàn nguyên tố O  Fe O 3 4 Fe(NO ) 3 2 NO  H O 2

0,05 1,05

6 0,05

     Fe O3 4  0, 2 mol (O/ 2

4

SO  triệt tiêu nhau)

Khi đó theo khối lượng X, ta có: Al

Fe O Fe(NO )

m  66,2  0, 2 232     0,05 180      10,8 gam

 %mAl 10,8 100 16,31% gÇn nhÊt 15%

66, 2

Chú ý: Ở câu này Bộ “rất khéo” khi không hỏi về Fe tránh đụng đến vấn đề

“nhạy cảm có phần gây tranh cãi” đó là việc đã sinh H2 thì dung dịch không chứa Fe3+ Tuy nhiên nếu ta mổ xẻ ra thì dd Y gồm

2 4 3

4

K 3,1 mol SO 3,1 mol

Al 0, 4 mol NH 0,05 mol

Fe , Fe

Giả sử dung dịch chứa cả Fe2+ và Fe3+

Fe trong X

Fe Fe

Fe Fe

BTNT Fe

BT §T

2n 3n 1,85 mol

2 3

Fe 0,1 mol

Fe 0, 55 mol

Đây là ví dụ mình muốn minh họa cho các bạn thấy trường hợp có khí

H 2 thoát ra dung dịch vẫn có thể chứa cả Fe 3+ từ đề thi của Bộ Giáo dục và Đào Tạo ở dạng bài kim loại, muối, oxit kim loại phản ứng trong môi trường

H + , NO 3 .

Câu 2: Cho 50,82 gam hỗn hợp X gồm NaNO3, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 1,8 mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 275,42 gam muối sunfat trung hòa và 6,272 lít khí (đktc) Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 11 Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp

X là:

Hướng dẫn giải:

Chú ý: Kinh nghiệm cho thấy khi có khí có H 2 thì 60% - 70% ra Fe 2+

2

2 3

2

3 4

4 1,8

2 4 2

Mg Na Fe NaNO

NO 0, 2

H 0,08

 

 

 

Trang 7

2 2

[ m ]

4

[ H ]

NH

1,8 0,78.2 0,08.2

4

3

3 4

[ N ]

N

NO (X)

Fe O [ O ]

O(X)

4

n 0,78 0, 2 0,98 (mol)

[ e ]

2.n 0,08.2 0, 2.3 0,08.2 0,02.8 n 0,54 (mol)

Vậy %Mg = 25,5%

Bài này có thể đặt x, y, z, t lần lượt là số mol các chất trong hỗn hợp X giải cũng được.

Câu 3: Cho 24,06 gam hỗn hợp X gồm Zn, ZnO và ZnCO3 có tỉ lệ số mol 3 : 1 :

1 theo thứ tự trên, tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và V lít hỗn hợp khí T (đktc) gồm

NO, N2O, CO2, H2 (Biết tỉ khối của T so với H2 là 218

15 ) Cho dung dịch BaCl2

dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 79,22 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 1,21

mol Giá trị của V gần nhất với: A 3,0 B 4,0 C 5,0 D 2,6

Hướng dẫn giải:

2

2 4

2

3 3

2 2 2

Zn 0,3

Na 0,07

H O

NH 0,01

Zn 0,18

ZnO 0,06

ZnCO 0, 06

N O y 436

M

15

CO 0,06

4

2

BaSO

SO

n  0,34 (mol)

4

1,21mol NaOH

NH

3

[ , ]

NaNO Na

n  n 0,34.2 0,01 0,3.2 0,07 (mol)

 

[ N] 0, 07 x 2y 0,01 (1)

[e] 0,18.2 0,08 3x 8y 2z (2)

      =>

x 0,04

y 0,01

z 0,04

 

=> V = 3,36 lít

436

M

15 30x 44y 2z 44.0,06 436

(3)

x y z 0, 06 15

  

Trang 8

Câu 4: Hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp gồm Mg và FeCO3 trong dung dich HCl loãng dư thu được 20,16 lít khí (đktc) Mặt khác cũng hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp trên cần dùng dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 0,25M và HNO3 0,75M đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí

Tỉ khối của Z so với He bằng 8,8125 Giá trị của m là:

A 152,72 gam B 172,42 gam C 142,72 gam D 127,52 gam

Hướng dẫn giải:

2 3

4 2

2 2

Mg 0,75

Fe 0,15

dd Y NH 0,1125

H SO x

H O

CO 0,15

NO 0, 25

4

[ e ]

NH

0,75.2 0,15 0, 25.3

8

3

[ N ]

NO

[ , ]   0,75.2 0,15.3 0,1125 2x 3x 0,3625 x 0, 485(mol)

=>

2 3

4 2 4 3

Mg 0,75

Fe 0,15

dd Y NH 0,1125

SO 0, 485

NO 1, 0925

m (muối trong Y) = 142,72 (gam)

Câu 5: X là hỗn hợp gồm Al, CuO và 2 oxit sắt, trong đó oxi chiếm 13,71%

khối lượng hỗn hợp Tiến hành nhiệt nhôm (không có không khí) một lượng rắn

X được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra V lít H2

(đkc) và có 1,2 mol NaOH đã tham gia phản ứng, chất rắn còn lại không tan có khối lượng là 28 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị V là:

Hướng dẫn giải:

o

t

2

x y

2 3

Al x Al

Fe O

Al O y

Trang 9

Ta có:

x 2y 1, 2

x 0,8 16.3y

.100 13,71 y 0, 2 27x 102y 28



[e]

n 0,8.3 / 2 1, 2(mol) V 26,88(lit)

Câu 6: Hòa tan hết một lượng rắn X gồm Al, Al2O3 và Al(OH)3 (trong đó oxi chiếm 33,94% về khối lượng) trong HNO3 dư thấy có 0,86 mol HNO3 phản ứng

và thoát ra 1,792 lít (đkc) hỗn hợp NO, NO2 có tỉ khối so với H2 là 21 Sục NH3

vào dung dịch sau phản ứng được 18,72 gam kết tủa Phần trăm khối lượng

Al2O3 trong X gần với giá trị nào nhất dưới đây?

Hướng dẫn giải:

3

3

NH 4

3 0,24 3

3

2

Al 0, 24

NH x

Al(OH) Al

NO y

H O Al(OH) b

NO 0,02

NO 0,06

 

 

 ,

N

x y 0, 24.3 x 0,03

y 0,75

x y 0,86 0,08

[ ]

[ ]

 

         



       

e

Al

0,03.8 0, 02.3 0,06

3

Al

2 3

2a b 0,12

a 0, 05

%Al O 51,5%

16.(3a 3b)

b 0,02 100 33,94

27.0,12 102.a 78.b

[ ]

     

Câu 7: Cho 30,24 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3

và 1,64 mol NaHSO4, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí

Z gồm N2O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2O bằng số mol của CO2) Tỉ

khối hơi của Z so với He bằng a Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hướng dẫn giải:

Trang 10

2

2 4

2

3

3 2

n 0,54

2 2 2

Mg a

Na 1,64

NH b

30, 24g MgCO y

Mg(NO ) z

N CO H

 

b 0, 04 24a 18b 215,08 1,64.23 1,64.96



Ta có:

=>

2 2 2 2

N O 0,06 N

CO 0,06 H

2

N

N

0, 06.2 0,12 0,04 0, 06.2

2

2

H

0,68.2 0,04.8 0, 06.8 0, 04.10

2

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 18,025 gam hỗn hợp bột rắn gồm Fe2O3, Fe(NO3)2, Zn

bằng 480 ml dung dịch HCl 1M sau phản ứng thu được dung dịch X chứa

30,585 gam chất tan và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm (N2O, NO, H2) có tỉ khối với He là 6,8 Cho AgNO3 dư vào dung dịch X ở trên thấy thu được 0,112 lít khí

NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất ) và 72,66 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là

Hướng dẫn giải:

Ngày đăng: 06/06/2022, 19:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w