1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) một số KINH NGHIỆM ôn THI tốt NGHIỆP PHẦN cơ CHẾ DI TRUYỀN và BIẾN dị tại TRƯỜNG THPT cẩm THỦY 2

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 210 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Môn sinh học vừa có đặc thù của môn KHTN với hệ thống lý thuyết tổngquát, với những bài tập tương đối phức tạp vừa mang đặc thù của một môn khoahọc thực nghiệm, có sự k

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM ÔN THI TỐT NGHIỆP PHẦN

CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ TẠI

TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 2

Người thực hiện: Hoàng Thị Giang Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực : Môn sinh

THANH HÓA NĂM 2022

Trang 2

MỤC LỤC

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài1.2 Mục đích nghiên cứu1.3 Đối tượng nghiên cứu1.4 Phương pháp nghiên cứu

1

1

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của SKKN

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN

2.3 Các SKKN đã áp dụng để giải quyết vấn đề

2.4 Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục

với bản thân, nhà trường và đồng nghiệp

2

2319

3 Kết luận và kiến nghị

3.1 Kết luận

3.2 Kiến nghị

202020

4 Tài liệu tham khảo

5 Phụ lục

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Môn sinh học vừa có đặc thù của môn KHTN với hệ thống lý thuyết tổngquát, với những bài tập tương đối phức tạp vừa mang đặc thù của một môn khoahọc thực nghiệm, có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và bài tập Ở các trườngTHPT môn sinh chủ yếu dựa trên các bài lí thuyết, phần thực hành rất khó tiếnhành do cơ sở vật chất không thể đáp ứng cho một bài thực hành Mặt khác mônsinh học ở cấp độ phân tử, cấp độ tế bào chủ yếu là học sinh phải “tưởng tượng” ,làmột môn KHTN nhưng có đến 70% là lí thuyết nên dễ gây nhàm chán khô khan,trong sách giáo khoa không có một tiết bài tập xây dựng các công thức cơ bản vìvậy học sinh thường rất khó khăn khi học bộ môn, một trong những khó khăn củamôn sinh là tài liệu tham khảo ít nên học sinh tại trường miền núi như THPT CẩmThủy 2 càng khó khăn khi tiếp cận tài liệu môn sinh chủ yếu vẫn do giáo viên bộmôn cung cấp vì vậy ngay từ khi bước vào THPT học sinh thuộc lớp KHTN chỉ coimôn sinh là môn phụ, học sinh tham gia xét tuyển đại học khối B không quá 5 đến

7 em đây là khó khăn cho giáo viên ôn thi THPT khối KHTN khi có môn sinhtrong bài tổ hợp

Nhìn nhận đúng tình hình bộ môn như vậy với những trăn trở khi ôn thi THPT tâmhuyết muốn học sinh hứng thú say mê với bộ môn không trở thành gánh nặng chohọc sinh thi khối KHTN đây là lí do thôi thúc tôi chọn đề tài: “ Một số kinhnghiệm ôn thi tốt nghiệp phần cơ chế di truyền và biến dị di truyền tại trườngTHPT Cẩm Thuỷ 2”

Kinh nghiệm này đã được tôi đúc rút bổ sung chỉnh sửa trong 3 năm học gần đây

và nhận thấy có khả năng nâng cao chất lượng bộ môn, điểm số của học sinh có thểthay đổi

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn trong việc ôn thi tốt nghiệp mônsinh, giúp học sinh nắm vững kiến thức có kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm khôngphải là nỗi lo sợ của học sinh KHTN Mục đích cuối cùng là đạt điểm cao nhất phùhợp với năng lực của học sinh

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài này sẽ nghiên cứu chú trọng việc ôn thi THPT cho học sinh các lớp 12

có thi môn tổ hợp KHTN và nhóm học sinh khối 10,11 đang ôn thi THPT có bài tổhợp KHTN

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp phân tích tổng hợp

Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp khảo sát đánh giá

Thời gian nghiên cứu: trong 4 năm 2018,2019,2020,2021

Trang 4

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Môn sinh học thi THPT có đến 90% là kiến thức lớp 12 đây là năm học nặng

về kiến thức cả về lí thuyết và bài tập Vậy làm thế nào để ôn tập đạt kết quả cao.Đầu tiên là một nhóm trưởng, một GV bộ môn trực tiếp giảng dạy môn sinh ngay

từ đầu năm học phải xây dựng hệ thống hóa kiến thức theo từng dạng và có kếhoạch ôn thi theo từng giai đoạn

Sau khi xác định rõ nội dung cần dạy giáo viên xác định rõ trọng tâm chotừng chủ đề chuẩn bị nội dung ôn tập phù hợp với đối tượng học sinh như chúng ta

đã biết đối tượng của chúng ta chủ yếu là học sinh thi khối A chọn tổ hợp 3 mônToán, Lí, Hóa vì vậy cần xác định rõ đối tượng này chủ yếu chỉ tiếp thu tốt kiếnthức nhớ, hiểu, vận dụng vì vậy chúng ta cần có phương pháp dạy học phù hợptránh ôn tập các kiến thức vận dụng cao quá nhiều làm mất thời gian của học sinh

và học sinh “sợ” môn sinh

Trong SKKN này tôi tập trung vào 1 nội dung cơ chế di truyền và biến dị

Chủ đề : Cơ chế di truyền và biến dị 18 tiết

1.Ôn tập về Gen, nhân đôi ADN

2.Ôn tập về ARN, Phiên mã, dịch mã

3.Ôn tập về Đột biến gen

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Thuận lợi: Khi ôn thi môn sinh trong tổ hợp KHTN nhà trường có quan tâm,

có xây dựng kế hoạch ôn tập cho giáo viên và học sinh theo từng giai đoạn từ đầunăm học

Đa số học sinh có ý thức trong việc ôn tập, ôn thi, tham gia học chuyên cầnmạnh dạn hỏi giáo viên các câu hỏi còn mơ hồ

Trong lớp có học sinh theo tổ hợp khối B là động lực để giáo viên trau dồikiến thức, ôn thi tận tâm, tận lực đầy trách nhiệm

Khó khăn: Môn sinh là một bộ môn có nhiều kiến thức vận dụng, nguồn tài

liệu ít nên khó khăn khi tìm kiếm tài liệu, giáo viên bộ môn trong trường ít nên ít cóngười trao đổi chuyên môn đôi khi chưa tự tin với các giải pháp mình đưa ra, khókhăn khi trao đổi kinh nghiệm với bạn trường ngoài

Về học sinh vẫn còn một bộ phận cho rằng chỉ thi môn sinh theo bài điều kiện

“chống liệt” nên ý thức học tập kém, còn chủ quan khi ôn tập

Môn sinh khi thi tốt nghiệp luôn có điểm trung bình thấp

Trang 5

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

A Lập kế hoạch ôn thi

Giáo viên: Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung ôn thi kỹ trước khi lên lớptheo kế hoạch được tổ nhóm thống nhất có ký duyệt của BGH

B Nguyên tắc trong quá trình ôn thi

*Phải đảm bảo đủ nội dung chương trình không cắt xén

*Phải đảm bảo không gây áp lực, căng thẳng, quá tải cho học sinh

*Phát huy tinh thần trách nhiệm của cá nhân, của tổ nhóm chuyên môn khi giáoviên đứng lớp cần hỗ trợ như dạy một chuyên đề nào đó, hỗ trợ ra đề thi khảo sátchất lượng theo giai đoạn để mang tính khách quan

*Phải cung cấp cho học sinh ma trận đề thi theo 4 mức độ của bộ giáo dục

*Lựa chọn phương pháp phù hợp với đa số đối tượng

*Phải bám sát sách giáo khoa, chuẩn kiến thức và công văn giảm tải của bộ giáodục theo từng năm học

*Phải kiên trì ôn tập cho học sinh từ câu dễ đến câu khó

*Phải tự xây dựng các bộ đề cho phù hợp với đối tượng học sinh ôn thi

*Phải yêu cầu học sinh tô đúng, tô đủ không bỏ sót câu nào khi thi

*Bám sát đề thi minh họa từng năm của bộ giáo dục, đề thi thử của sở giáo dục từ

đó xây dựng các đề thi thử phù hợp đánh giá đối tượng học sinh để từ đó thông quatrao đổi với phụ huynh đưa phụ huynh chung tay cộng đồng tích cực đốc thúc họcsinh ôn thi

C Ôn cho học sinh nội dung gì?

Chủ đề: Cơ chế di truyền và biến dị

*Phải xác định nội dung này học sinh chỉ cần ôn tập kiến thức nhận biết và thônghiểu

2.1Gen, mã di truyền

Nhận biết:

- Nêu được các loại đơn phân và các liên kết có trong ADN

- Nêu được khái niệm gen và mã di truyền

- Nêu được tên 3 vùng trình tự nuclêôtit của gen cấu trúc theo hình 1.1 trang 6 SGK

- Nêu được các đặc điểm của mã di truyền

- Nêu được trình tự các nuclêôtit trong côđon mở đầu và các côđon kết thúc

- Nêu được chức năng của côđon mở đầu, côđon kết thúc trong quá trình dịch mã

Trang 6

2.2Nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã

Nhận biết:

- Nêu được vị trí, thời điểm diễn ra quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch

- Nêu được các đơn phân và các liên kết có trong ARN, prôtêin

- Kể tên và nhận ra được chức năng của các loại ARN

- Nêu được các yếu tố tham gia vào quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã (enzim, nguyên liệu, bào quan, ) và nhận ra được vai trò của từng yếu tố

-Nêu được những diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN (ở tế bào nhân sơ), phiên mã và dịch mã

- Giải thích được vì sao 2 phân tử ADN được tạo ra có trình tự nuclêôtit giống nhau

và giống phân tử ADN mẹ

- Phát hiện được mối liên quan giữa các cơ chế: nhân đôi ADN, phiên mã và dịch

A-GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

I Gen

1 Khái niệm

- Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN

Vd: Gen Hb mã hoá chuỗi pôlipeptit , gen t- ARN mã hoá cho phân tử tARN

- Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (không phân mảnh), còn ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh (bên cạnh các đoạn exon mã hoá aa

còn được xen kẽ các đoạn intron không mã hoá aa)

2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc (gen mã hóa chuỗi Polipepetit)

Gen cấu trúc mã hoá prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit

Trang 7

- Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, có trình tự các

nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hoà quá trình phiên

- Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các axit amin Các gen ở sinh vật nhân

sơ có vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh) Phần lớn các gen của SVNT

có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (exon) là các đoạn không mã hoá axit amin (itron) Vì vậy, các gen này gọi là gen phân mảnh

- Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc

+ Mã di truyền có tính thoái hoá

III Quá trình nhân đôi ADN:

1 Bước 1:(Tháo xoắn phân tử ADN)

-Nhờ các enzim tháo xoắn 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần lộ ra 2 mạch khuôn

và tạo ra chạc hình chữ Y ( chạc sao chép)

2 Bước 2:(Tổng hợp các mạch ADN mới)

-2 mạch ADN tháo xoắn được dùng làm mạch khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung( A liên kết với T, G liên kết với X)

-Mạch khuôn có chiều 3’ 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch khuôn có chiều 5’ 3’ thì mạch mới được tổng hợp từng đoạn( Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau

3 Bước 3:( 2 phân tử ADN được tạo thành)

- Trong mỗi pt ADN mới có 1 mạch của p tử ADN ban đầu( bán bảo toàn) và 1

mạch mới được tổng hợp

B- PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

I Phiên mã: (Tổng hợp ARN )

1 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN

- ARN thông tin( mARN): Có cấu tạo mạch thẳng, là khuôn cho quá trình dịch mã

ở ribôxôm

Trang 8

- ARN vận chuyển( tARN): Có nhiều loại tARN, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ bađối mã (anticôdon) và 1 đầu để liên kết với aa tương ứng Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tham gia tổng hợp chuỗi pôli

- ARN ribôxôm( rARN): Là thành phần kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm

2 Cơ chế phiên mã: (Tổng hợp ARN )

- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN

- Diễn biến của quá trình phiên mã

ARN polimeraza bám vào vùng đh làm gen tháo xoắn lộ mạch gốc có chiều

3’=>5’ bắt đầu phiên mã

ARN polimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 3’=>5’

mARN được tổng hợp theo chiều 5’=>3’, mỗi nu trên mạch gốc liên kết với nu tự

do theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-X, T-A, X-G (vùng nào trên gen được phiên

mã song thì sẽ đóng xoắn ngay) Khi ARN polimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì

dừng phiên mã Một phân tử mARN được giải phóng

Ở sinh vật nhân thực mARN sau khi tổng hợp sẽ cắt bỏ các đoạn Intron, nối các đoạn Exon tạo thành mARN trưởng thành sẵn sằng tham gia dịch mã

Kết quả: Tạo nên phân tử mARN mang TTDT từ gen tới ribôxôm để làm khuôntrong tổng hợp prôtêin

II Dịch mã: ( Tổng hợp prôtêin)

1 Hoạt hoá axit amin:

- Nhờ các enzim đặc hiệu và ATP mỗi axit amin được hoạt hoá và gắn với tARNtương ứng tạo axit amin- tARN( aa- tARN)

- Ribôxôm dịch chuyển đến côdon tiếp và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tiếp xúc

với mã kết thúc (không có axit amin vào Riboxom) thì dừng dịch mã hoàn tất Một

chuỗi Polipeptit được hình thành

- Nhờ enzim đặc hiệu axit amin đầu tiên (Met) được cắt khỏi chuỗi tạo thành chuỗipolipeptit hoàn chỉnh Sau đó hình thành các cấu trúc bậc cao thực hiện chức năngsinh học của Protein

- Một nhóm ribôxôm (pôlixôm) gắn với mỗi mARN giúp tăng hiệu suất tổng hợp

prôtêin

ÔN TẬP GEN – QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN- PHIÊN MÃ – DỊCH MÃ Câu 1(THPTQG-2015): Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu

tạo nên phân tử ADN?

A Uraxin B Ađênin C Xitôzin D Timin

Trang 9

Câu 2(CĐ 2013): Trong tế bào, các loại axit nucleic nào sau đây có kích thước

lớn nhất?

Câu 3( CĐ 2011): : Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự

nuclêôtit Vùng điều hoà nằm ở

A đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

B đầu 3 ' của m ạch m ã g ố c, có chức n ăng khởi đ ộ ng và đ i ều hoà phiên m ã

C đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

D đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.

Câu 4(CĐ 2013): Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hóa axit amin

mêtiônin?

A 5’UAG3’ B 5’AGU3’ C 5’AUG3’ D 5’UUG3’ Câu 5(THPTQG-2015): : Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình

dịch mã?

A 5’UGG3’ B 5’UGX3’ C 5’UAX3’ D 5’UAG3’

Câu 6(THPTQG-2017): Côđon nào sau đây quy định tín hiệu mở đầu quá trình

dịch mã?

A 5’GGA3’ B 5’AGX3’ C 5’XAA3’ D 5 ’ A UG 3 ’

Câu 7(ĐH 2012) : Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá

trình dịch mã là:

A 3’UAG5’ ; 3’UAA5’; 3’UGA5’ B 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

C 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’

Câu 8(CĐ 2013): Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai

trò

A tổng hợp và kéo dài mạch mới B tháo xoắn phân tử ADN

C nối các đoạn Okazaki với nhau D tách hai mạch đơn của phân tử ADN

Câu 9(ĐH 2012): Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của

enzim ADN pô limeraza là

A bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN

B nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

C tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN

D tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN

Câu 10(THPTQG-2015): Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?

A Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y

B Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

C Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’

D Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Trang 10

Câu 11(ĐH 2012): Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ

sang tế bào con nhờ cơ chế

A giảm phân và thụ tinh B nhân đôi ADN C phiên mã D dịch mã

Câu 12( ĐH 2011): Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi

ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là

A số l ượ ng các đơn vị nhân đôi B nguyên tắc nhân đôi.

C nguyên liệu dùng để tổng hợp D chiều tổng hợp

Câu 13( ĐH 2010): Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

B Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X

Câu14( CĐ 2011): Nếu nuôi cấy một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng

nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trìnhphân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con Số phân tử ADN ở vùng nhân của các

E coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là:

A 1 B 3 C 2 D 4.

Câu 15(ĐH- 2014): Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và

ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (sai) (2) phân tử tARN (đúng)

(3) Phân tử prôtêin (sai) (4) Quá trình dịch mã (đúng)

A (1) và (2) B (2) và (4) C (1) và (3) D (3) và (4)

Câu 16(THPTQG-2017): Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào

sau đây?

A Xitôzin B Uraxin C T i mi n D Ađênin

Câu 17(THPTQG-2017): Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp

ARN?

A Restrictaza B ARN pôlimeraza C ADN pôlimeraza D Ligaza

Câu 18(CĐ 2013): Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên

mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

A ADN pôlimeraza B Ligaza C Restrictaza D ARN pôlimeraza

Câu 19(ĐH 2013): Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa

axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng

A để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit

Trang 11

B để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.

C để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN

D để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN

Câu 20(CĐ 2012): Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi

ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là

A đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN

B đều có sự hình thành các đoạn Okazaki.

C

đ ề u theo n g u y ê n t ắ c b ổ sun g

D đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza

Câu 21(CĐ 2012): Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật

nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là

A 5’AUG3’ B 5 ’ U A X3 ’ C 3’AUG5’ D 3’UAX5’

Câu 22( ĐH 2011): Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiênmã)

(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc

có chiều 3' → 5'

(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'

(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừngphiên mã Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là

A (1) → (4) → (3) → (2) B (1) → (2) → (3) → (4).

C

(2) → (1) → (3) → ( 4 ) D (2) → (3) → (1) → (4).

Câu 23( ĐH 2011): C h o c á c t h ô n g t i n s a u đ â y

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin

(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừatổng hợp

(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thànhmARN trưởng thành

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là

A (2) và (3) B (3) và (4) C (1) và (4) D (2) và (4) 2.3 Điều hòa hoạt động gen

Nhận biết:

- Nêu được khái niệm và nhận ra được ý nghĩa của điều hòa hoạt động gen

- Nhận ra được các thành phần cấu tạo của opêron Lac và chức năng của từng thànhphần

- Nêu được vai trò của gen điều hòa trong điều hòa hoạt động gen

- Nêu được các sự kiện chính trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lactheo mô hình Mônô và Jacôp

Trang 12

Thông hiểu:

- Phân biệt được hoạt động của các thành phần cấu trúc operon Lac khi môi

trường có hoặc không có lactôzơ

- Sắp xếp được các sự kiện diễn ra trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron

Lac ở vi khuẩn E Coli theo đúng thứ tự

2.4 Đột biến gen

Nhận biết:

- Nêu được khái niệm đột biến gen, đột biến điểm, thể đột biến; nhận ra được đặcđiểm, hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

- Nhận ra được các dạng đột biến điểm, các nhóm nguyên nhân gây đột biến gen và

cơ chế phát sinh đột biến gen

- Nhận dạng được kết quả đột biến gen đối với các tác nhân cụ thể ( G*, 5BU, tiaUV)

- Giải thích được nguyên nhân, cơ chế của các dạng đột biến gen

- Giải thích được vai trò và ý nghĩa của đột biến gen

- Xác định được sự thay đổi của các axit amin khi gen bị đột biến ở bộ ba cụ thểqua ví dụ

- Làm được các bài tập về đột biến gen ở mức đơn giản

C-ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN,ĐỘT BIẾN GEN

1 Khái niệm: Điều hoà hoạt động của gen là điều hoà lượng sản phẩm của gen

được tạo trong tế bào đảm bảo cho hoạt động sống của TB phù hợp với điều kiện

MT cũng như sự phát triển bình thường của cơ thể

Điều hòa hoạt động gen có thể ở mức độ phiên mã, dịch mã, sau phiên mã

- Ở sinh vật nhân sơ điều hoà hoạt động gen chủ yếu ở mức độ phiên mã

2 Cấu trúc của opêron Lac ở E coli

Opêron là các gen cấu trúc liên quan về CN được phân bố liền nhau , có chung cơ

chế điều hòa hoạt động

Cấu trúc Ôperon Lac:

Z,Y,A: Là các gen cấu trúc mã hóa cho các enzim phân giải Lactozo

O: Vùng vận hành là trình tự nu đặc biệt để protein ức chế liên kết ngăn cản phiên

P: Vùng khởi động có trình tự nu để ARN polimeraza liên kết và khởi động quá

Ngày đăng: 06/06/2022, 19:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w