1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh

50 865 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Chỉ Tiêu Kinh Tế Kỹ Thuật Của Các Mô Hình Nuôi Thâm Canh Tôm Sú Và Tôm Thẻ Chân Trắng Ở Tỉnh Trà Vinh
Tác giả Phan Thị Ngọc Thơ
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thanh Long
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Lý Nghề Cá
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 732,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA THỦY SẢN PHAN THỊ NGỌC THƠ SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÁC MÔ HÌNH NUÔI THÂM CANH TÔM SÚ Penaeus monodon VÀ TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Penaeus vanna

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

PHAN THỊ NGỌC THƠ

SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA

CÁC MÔ HÌNH NUÔI THÂM CANH TÔM SÚ (Penaeus monodon) VÀ TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

Ở TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ

2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

PHAN THỊ NGỌC THƠ

SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA

CÁC MÔ HÌNH NUÔI THÂM CANH TÔM SÚ (Penaeus monodon) VÀ TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

Ở TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths NGUYỄN THANH LONG

2009

Trang 3

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới 20

năm qua, ngành thủy sản nước ta đã khởi sắc và tăng trưởng liên tục qua từngnăm, từng thời kỳ So với năm 1985, năm 2005 sản lượng thủy sản tăng 4,24

lần, từ xấp xỉ 808 nghìn tấn lên 3.432.800 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồngthủy sản tăng mạnh, hơn 6,22 lần, từ 231.200 tấn lên 1.437.355 tấn Các hoạt

động nuôi thủy sản trong những năm gần đây, đặc biệt là nuôi trồng thủy sảnnước lợ ở các vùng ven biển nước ta nói chung và Đồng Bằng Sông Cửu Long

nói riêng càng trở nên năng động Tôm sú từ lâu đã trở thành đối tượng nuôitruyền thống của thủy sản nước ta Các mô hình kỹ thuật nuôi tôm sú đã được

định hình và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngừoi dân, ngành nuôi tôm sú đã

góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ của ngành thủy sản Việt Nam nói riêng

và thế giới nói chung Bên cạnh những đối tượng giáp xác được nuôi mangtính chất truyền thống như tôm sú, gần đây sự du nhập của loài tôm thẻ chântrắng đang là vấn đề nổi bật và được dư luận quan tâm nhiều nhất Tôm thẻchân trắng là đối tượng nuôi nhân tạo quan trọng thứ nhì (sau tôm sú) trên thếgiới, còn ở Châu Mỹ là số 1 Sau khi được nhiều nước Châu Mỹ nuôi nhân tạothành công và có hiệu quả cao, tôm thẻ chân trắng được di giống sang nuôi ởHawai của Mỹ Từ đây tôm thẻ chân trắng lan sang Đông Á và Đông Nam Á.Trung Quốc là nước Châu Á quan tâm đến tôm thẻ chân trắng sớm nhất Từ

năm 1998 họ đã công bố nuôi tôm chân trắng thành công và sẵn sàng chuyển

giao công nghệ (cung cấp con giống và kỹ thuật nuôi) cho các nước châu Ánào muốn nhập nội Nhiều nước Châu Á khác như Philippin, Inđônêxia,Malaysia, Thái Lan và Việt Nam … Cũng đã nhập nội tôm thẻ chân trắng đểnuôi với hy vọng đa dạng hóa các sản phẩm tôm xuất khẩu để nhằm tránh tìnhtrạng chỉ trông cậy phần lớn vào tôm sú như hiện nay

Ở Việt Nam hiện nay, đặc biệt là vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long một số nơi

đã chuyển từ nuôi tôm sú sang nuôi tôm thẻ chân trắng Diện tích nuôi tôm thẻ

chân trắng đang lớn dần Trước sự phát triển mạnh mẽ của tôm thẻ chân trắng

như hiện nay thì hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các mô hình nuôi tôm sú và

tôm thẻ chân trắng đang là vấn đề được dư luận quan tâm Vùng nước lợ venbiển Trà Vinh với diện tích rộng và dài có tiềm năng rất lớn cho nghề nuôi

Trang 4

nghèo và có nguồn thu nhập ổn định Theo chỉ thị 228/CT-BNN-NTTS được

Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành thì tôm thẻ chân trắng đã

được nuôi lần đầu tiên tại Trà Vinh theo hình thức thâm canh tại các cơ sở đủđiều kiện theo tiêu chuẩn của Bộ quy định

Tuy nhiên, nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm cũng còn nhiều khó khăn sovới tôm sú do chưa có sự hiểu biết nhiều về kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng,với những rủi ro cao do chưa hiểu biết cách quản lý dịch bệnh và môi trường.Chính vì vậy đề tài “So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các mô hình

nuôi thâm canh tôm sú (P.monodon) và tôm thẻ chân trắng (P.vannamei) ở

tỉnh Trà Vinh” đã được thực hiện.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú và tômthẻ chân trắng nhằm cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc quản lý nghề nuôitrồng thủy sản

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát kỹ thuật nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng thâm canh

- Khảo sát hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú và tôm thẻ chântrắng thâm canh

- So sánh một số chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật giữa mô hình nuôi tôm sú vàtôm thẻ chân trắng thâm canh

- Nhận thức của người nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng

1.4 Thời gian thực hiện đề tài

Từ tháng 01/2009 đến tháng 05/2009

Trang 5

CHƯƠNG II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng trên thế giới

Ngày nay nuôi tôm sú đã phát triển ở rất nhiều quốc gia trên thế giới, tính đếnnay có hơn 65 nước và vùng lãnh thổ đang tiến hành nuôi, tập trung ở 2 khu

vực là Châu Á và Thái Bình Dương chiếm 72% và ở Mỹ La Tinh chiếm 28%tổng sản lượng nuôi tôm

Sản lượng tôm nuôi trên thế giới đã tăng lên không ngừng từ 2% (1980) lên

28% (1991) đạt 730.000 tấn (Liên kết tạp chí thông tin chuyên đề, 2006)

Bảng 2.1: Sản lượng tôm nuôi trên thế giới qua một số năm (nghìn tấn)

đến hiện tượng dịch bệnh xảy ra nhiều làm sản lượng giảm

Bên cạnh đó tôm thẻ chân trắng cũng là đối tượng quý hiếm có giá trị rất cao,

có thị trường lớn và đang mở rộng Trước khi có đại dịch bệnh đốm trắng năm

2000, sản lượng tôm thẻ chân trắng chỉ đứng sau tôm sú, là đối tượng nuôi vàxuất khẩu chủ yếu của hàng chục nước ở Châu Mỹ Trước đây về giá trị tômthẻ chân trắng ngang hàng với tôm sú Tuy nhiên, gần đây người tiêu dùng Mỹ

ưa chuộng tôm sú của Châu Á nên giá trị của tôm thẻ chân trắng có phần giảmsút (theo FAO năm 1999 giá trị trung bình tôm chân trắng nguyên liệu là 5,5

USD/kg trong khi tôm sú là 6,5USD/kg)

Êquađo là nước xuất khẩu tôm thẻ chân trắng lớn nhất với khối lượng kỹ lục là

Trang 6

là 8 USD/kg Tuy nhiên, chỉ sau một năm xuất khẩu giảm 70% Khối lượngtôm thẻ chân trắng xuất khẩu sang Mỹ năm 1998 là 65 nghìn tấn sang năm

2000 chỉ còn 17 nghìn tấn

Mêhicô đã nhanh chóng trở thành nước nuôi tôm thẻ chân trắng lớn thứ 2 châu

Mỹ, sản lượng 2.000 tấn (1990) lên 16.000 tấn (1994), 24.000 tấn (2000)

Panama đứng thứ 3 về nuôi tôm thẻ chân trắng đạt 10.000 tấn (1999) Trung

Quốc là nước châu Á quan tâm tới tôm thẻ chân trắng sớm nhất, từ năm 1998

đã tuyên bố nuôi thành công tôm này Hầu hết các nước nuôi tôm thẻ chân

trắng xuất khẩu đều bị thiệt hại lớn trong năm 2000

Trước đây hầu như chỉ có thị trường Mỹ là nơi nhập khẩu chủ yếu tôm thẻ

chân trắng của các nước Mỹ La Tinh Từ giữa thập kỹ 90 và đặc biệt là sau khithị trường tôm Nhật Bản suy yếu, tôm sú Châu Á tràn sang Mỹ Với nhiều ưuthế hơn nên tôm sú châu Á đã cạnh tranh gay gắt với tôm thẻ chân trắng của

Mỹ Các nhà xuất khẩu tôm thẻ chân trắng Châu Mỹ buộc phải tìm thị trườngmới EU và Nhật Bản mở rộng cửa đón nhận các sản phẩm tôm thẻ chân trắngchủ yếu là chất lượng vẫn tốt mà giá lại mềm hơn tôm sú Như vậy hiện naytuy Mỹ vẫn còn là thị trường chính, nhưng thị phần chỉ còn 60 – 70% TâyBan Nha, Pháp, Nhật Bản… là các thị trường quan trọng cho tôm chân trắngcủa châu Mỹ (Liên kết tạp chí thông tin chuyên đề, 2006)

2.2 Tình hình nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam

Nghề nuôi tôm ở Việt Nam bắt đầu cách đây hơn 100 năm nhưng nuôi tôm súcông nghiệp mới phát triển hơn một thập niên gần đây Từ đó vị trí của ngànhnuôi tôm Việt Nam trên thế giới ngày càng được cải thiện, ngày nay Việt Nam

là một trong những nước có sản lượng tôm sú nuôi lớn nhất trên thế giới.Diện tích, năng suất và sản lượng tôm nuôi ở Việt Nam tăng dần qua các năm,

có được kết quả đó là do sự du nhập của công nghệ, quy trình nuôi và kỹ thuậtnuôi ngày càng được cải tiến đặc biệt là việc áp dụng phương pháp nuôi thâm

canh với mật độ cao

Nhìn chung nghề nuôi tôm sú ở nước ta đang đạt được những bước phát triển

đáng khích lệ song vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục sau:

Nuôi tôm còn mang tính tự phát và chưa có một chiến lược quy hoạch cụ thể,nếu có quy hoạch cũng mang tính cục bộ và thực tế chưa mang lại hiệu quả

như mong muốn

Trang 7

Bệnh tôm xuất hiện ở nhiều vùng nuôi và có lúc bùng phát thành dịch, ý thứccộng đồng của người nuôi còn thấp dẫn đến việc phòng trị bệnh khó khăn.Việc sử dụng thuốc kháng sinh trong NTTS nói chung và nuôi tôm sú nóiriêng còn phổ biến dẫn đến chất lượng của sản phẩm thấp.

Vài năm gần đây, trong khi việc nuôi tôm sú ở Việt Nam ngày càng gặp nhiều

rủi ro thì tôm thẻ chân trắng xuất hiện với ưu thế như năng suất cao, dễ bán,chi phí thấp Tuy nhiên, phần lớn người nuôi vẫn còn e ngại với con tôm ngoạilai này Tôm thẻ chân trắng được nuôi thử nghiệm ở nhiều nơi trên nước ta

như Hưng Yên, Quảng Ngãi Nhưng tôm này được nuôi phổ biến chủ yếu ởvùng ĐBSCL Tôm thẻ chân trắng từng được Công ty nuôi trồng thủy sản

Duyên Hải nhập về nuôi và nhân giống thành công ở công ty Bạc Liêu từ năm

2001 Tuy nhiên, khi đó lãnh đạo tỉnh Bạc Liêu không khuyến khích nuôi vì

quá mới mẻ, chưa có quy trình kỹ thuật nuôi hoàn chỉnh, chưa kiểm soát đượcdịch bệnh và quan trọng hơn là không có doanh nghiệp nào mua loại tôm này.Gần đây thị trường thế giới đã có nhiều biến động, người tiêu dùng các nướcchuyển sang tiêu thụ mạnh tôm thẻ chân trắng của Thái Lan, Trung Quốc.Tuy nhiên, tôm thẻ chân trắng có những nhược điểm cơ bản như thường mắcnhững bệnh của tôm sú, mang hội chứng Taura gây nên dịch bệnh lớn ở Nam

Mỹ và các bệnh khác có thể nhiễm sang các đối tượng tôm bản địa, làm mất anninh sinh thái và ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, có thể gây thiệt hại nghiêmtrọng đến sản xuất thủy sản và môi trường tự nhiên

Để định hướng phát triển và quản lý tôm thẻ chân trắng, Bộ thủy sản trước đây

đã ban hành Chỉ thị số 01/2004/CT-BTS, ngày 16/1/2004 của Bộ Trưởng Bộ

Thủy Sản về việc tăng cường quản lý tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam, trong đó

nói rõ: ”không tiến hành sản xuất tôm thẻ chân trắng tại các trại sản xuất tôm

sú và giống tôm khác; chỉ được phép nuôi tôm thẻ chân trắng tại các khu vực

ao, đầm nuôi có sự tách biệt nhằm đảm bảo không lây lan dịch bệnh cho cácđối tượng nuôi khác ”

Ngày 25/01/2008, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã ban hành Chỉthị số 228/CT-BNN-NTTS về việc phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng nhằm đadạng hóa đối tượng nuôi và sản phẩm thủy sản xuất khẩu

Theo đó, các tỉnh ở miền đông Nam Bộ và ĐBSCL được phép nuôi tôm thẻ

chân trắng theo hình thức thâm canh tại các cơ sở đủ điều kiện theo tiêu

Trang 8

toàn thực phẩm” (gọi tắt 28 TCN 191: 2004), ban hành kèm theo Quyết định

số 02/2004/QĐ-BTS, ngày 14/1/2004 của Bộ Thủy Sản trước đây Các tỉnh từQuảng Ninh đến Bình Thuận được nuôi tôm thẻ chân trắng theo nhu cầu của

các nhà đầu tư nằm trong vùng quy hoạch nuôi tôm của địa phương

Loại tôm này có giá trị cao gấp 3-4 lần tôm sú, từ 150-200 triệu/ha Qua một

vụ mùa thử nghiệm, tôm thẻ chân trắng đã phần nào khẳng định được ưu thếtrên các ruộng tôm ĐBSCL như thời gian nuôi ngắn, năng suất cao, dễ bán Tôm thẻ chân trắng cũng đang phát triển tốt, hứa hẹn mang lại thu nhập cao

cho người nuôi Một trong những lợi thế của tôm thẻ chân trắng là thời gian

thu hoạch nhanh, từ khi thả tôm đến khi thu hoạch chỉ 70-80 ngày (Hồng Văn,2008)

2.3 Tình hình nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

ĐBSCL có diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển lớn nhất cả nước với hơn

600.000 ha và 82% trong số này là diện tích nuôi tôm sú, do bởi đặc thù củatừng tỉnh khác nhau, do đó diện tích và các mô hình nuôi tôm của mỗi tỉnhcũng khác nhau như Cà Mau 0,4 tấn/ha/năm, Kiên Giang 0,2 tấn/ha/năm, Sóc

Trăng 0,54 tấn/ha/năm (Trích bởi Trần Văn Việt, 2006)

Bảng 2.2: Diện tích nuôi tôm sú ở ĐBSCL

Mau

BạcLiêu

Sóc

Trăng

TràVinh

BếnTre

TiềnGiang

KiênGiang

LongAnDiện

Ở ĐBSCL việc nuôi tôm thẻ chân trắng đã đem lại nhiều hiệu quả lạc quan

Tại Kiên Giang, 4 doanh nghiệp nuôi tôm thẻ chân trắng đều cho năng suất12-13 tấn/ha, thu lợi bình quân 120 triệu đồng/ha Tại Cà Mau, Công ty cổphần hải sản Minh Phú nuôi thí điểm 13 ha tại ấp Kinh Tắc, xã Hàm Rồng,huyện Năm Căn (Hồng Văn, 2008)

2.4 Tình hình nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở Trà Vinh

Năm 2007, bốn huyện vùng ven biển là Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú, Châu

Thành có 24.274 hộ đã thả nuôi 2.597.401.000 con tôm sú giống trên diện tích

là 25.07,8 ha mặt nước tăng 491,8 ha diện tích canh tác so với năm 2006

Trong đó, nuôi theo hình thức thâm canh là 1.776 hộ, diện tích 2.118 ha; Nuôi

Trang 9

bán thâm canh 7.920 hộ - diện tích 7.497ha; Nuôi quản canh cải tiến 14.579

hộ, diện tích 15.478 ha Năm 2007, nông dân vùng nước lợ mặn đầu tư pháttriển mới được 491,8 ha (chủ yếu diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh).Sản lượng thu hoạch chung là 22.742 tấn tôm sú thương phẩm, tăng 3.028 tấn

so với năm 2006 Kết quả, có 16.766 hộ nuôi có lãi (chiếm 69,1% tổng số hộthả nuôi), có 3.360 hộ nuôi hoà vốn (chiếm 13,8%) và có 4.148 hộ nuôi bị thua

lỗ (chiếm 17,1%) (Sở Thuỷ Sản Trà Vinh, 2007)

Trước đây tôm thẻ chân trắng ở Trà Vinh chỉ nuôi thử nghiệm ở các trại

nghiên cứu của tỉnh Một số ít hộ dân nuôi đã vượt rào nuôi nhưng không đạthiệu quả Đầu tháng 6/2008, Trà Vinh quy hoạch 1.830 héc ta vùng nuôi tômthẻ chân trắng theo hình thức thâm canh Trong đó, huyện Duyên Hải 730 ha,Cầu Ngang 400 ha, Trà Cú 400 ha và Châu Thành 300 ha Các khu vực đượcquy hoạch nuôi tôm thẻ chân trắng đều có hệ thống thủy lợi tương đối hoànchỉnh, có bờ bao khép kín, nếu xảy ra dịch bệnh, có thể khoanh vùng khốngchế không để lây lan ra bên ngoài

2.5 Sơ lược về tỉnh Trà Vinh

2.5.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Trà Vinh

Hình 2.1: Bản đồ tỉnh Trà VinhTrà Vinh là một tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long Tổng diện tích tựnhiên là 222.515,03 ha (theo số liệu thống kê đất đai 2003)

Vị trí dịa lý giới hạn từ: 9031’46’’ đến 10004’5’’ vĩ độ Bắc là 105057’16’’ đến

106036’04’’ kinh độ Đông

Trang 10

- Phía Đông giáp tỉnh Bến Tre với sông Cổ Chiên

- Phía Tây giáp tỉnh Sóc Trăng với Sông Hậu

- Phía Nam, Đông – Nam giáp biển Đông với hơn 65 km bờ biển

Trung tâm tỉnh lỵ nằm trên Quốc lộ 53, cách thành phố Hồ Chí Minh gần 200

km và cách thành phố Cần Thơ 100 km Tổng diện tích tự nhiên 2.225 km2,chiếm 5,63% diện tích vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và 0,67% diện tích cả

nước, Trà Vinh có 7 huyện và 1 Thị xã, gồm các huyện: Càng Long, Tiểu Cần,

Cầu Kè, Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải và thị xã Trà Vinh

2.5.2 Tài nguyên thiên nhiên

+ Rừng và đất rừng

Rừng và đất rừng tỉnh Trà Vinh có diện tích 24.000 ha nằm dọc 65 km bờ biểngồm toàn bộ huyện Duyên Hải, xã Mỹ Long (Bắc, Nam) huyện Cầu Ngang vàcác xã Đôn Châu, Đôn Xuân huyện Trà Cú

Diện tích đất rừng 13.080 ha, trong đó: rừng bần 640 ha; rừng đước 742 ha;rừng mặn 50 ha; rừng bạch đàn 100 ha; dừa nước 4.159 ha; rừng trà là 605 ha;rừng nghèo kiệt 6.784 ha

Diện tích đất không có rừng 10.884 ha, trong đó: cây cỏ bụi 6.937 ha; đấttrống 2.809 ha; bãi bồi 1.138 ha

Trước kia rừng dày đặc, có nhiều lâm sản quý không chỉ đáp ứng cho địaphương mà còn xuất sang các vùng kế cận Ngày nay rừng đã bị giảm sút về

mặt diện tích khá lớn Rừng tự nhiên chỉ còn lại rừng bần thuần loại, đại bộphận diện tích rừng đã trở thành đất trống, trãng cây thưa thớt, trữ lượng gỗ

không đáng kể, khả năng tái sinh tự nhiên thấp, tác dụng phòng hộ kém

Tính đến năm 1994 chỉ còn lại 6.120 ha có giá trị bao gồm: bần 640 ha; đước

580 ha; mắm 400 ha; bạch đàn 100 ha; lá 4.400 ha Còn lại 18.000 ha đất rừng

và bụi cây thưa thớt chiếm 3,81% diện tích tự nhiên Đất lâm nghiệp giảm dokhai thác rừng quá mức (chặt trắng) và lấy đất rừng để nuôi trồng thủy sản.Theo thống kê địa chính năm 1997 diện tích đất lâm nghiệp chỉ còn 9.004 ha.+ Thủy sản

Thực vật phù du có 73 loại thuộc 5 ngành, đa phần tập trung vào ngành tảo

Trang 11

thể/lít Động vật phù du có 48 loài, số đông vật nổi vùng ven bờ đạt bình quân15.600 cá thể/m3 (biến động từ 4.000-34.000 cá thể/m3) Động vật đáy (cỡ

nhỏ) ở vùng biển Trà Vinh khá phong phú

Diện tích lưu vực tự nhiên của tỉnh là 21.265 ha và khoảng 98.597 ha ngập

nước từ 3-5 tháng/ năm, trữ lượng thủy sản nội đồng ước tính của Trà Vinh là

3.000-4.000 tấn, khai thác thường xuyên từ 2.000-2.500 tấn Nguồn lợi thủysản vùng ven biển Trà Vinh bao gồm nguồn lợi cửa sông, rừng ngập mặn và

vùng nước ven biển có độ sâu 30-40 m nước vào bờ Nguồn cá ven biển có 40

họ, 78 giống và 150 loài gồm cá biển ven bờ, cá nước lợ và cá di cư Trữ

lượng cá vùng cửa sông ven biển Trà Vinh trên diện tích lưới quét năm 1994

là 62 tấn (khu cửa sông), 274 tấn cá nổi và cá tầng giữa; khu nước mặn và lợ là9.063 tấn, cá nổi và cá tầng giữa là 63.470 tấn Tổng trữ lượng khu cửa sông,ven biển là 72.869 tấn, khả năng khai thác (50%) là 36.434 tấn

Bãi tôm cửa Định An diện tích khoảng 20.000 ha là bãi tôm lớn nhất trong 5bãi tôm ở dãi ven biển Đồng Bằng sông Cửu Long Ước tính trữ lượng tômbiển tại hai bãi tôm chính là 97-212 kg/ha (Bắc Cung Hầu) và 64-249 kg/ha(Cửa Định An); tổng sản lượng tôm biển của Trà Vinh khoảng 4.300-11.000tấn/năm Tôm càng đứng sau tôm biển về giá trị kinh tế ở thủy vực Trà Vinh

có 11 loài, trong đó có tôm càng xanh, tôm trứng, tép bò, tôm sông Có thể

khai thác mỗi năm 2.000-3.000 tấn mực; 35-49 tấn sò huyết/năm; trữ lượngnghêu khoảng 168-210 tấn

Trà Vinh là tỉnh ở hạ nguồn sông Cửu Long, độ cao địa hình từ 0-5 m Về mặt

địa chất, toàn bộ tỉnh là trầm tích trẻ với nguồn gốc phù sa sông biển, vì vậy

khoáng sản ở Trà Vinh chỉ có cát san lắp, cát xây dựng không đáng kể và một

số ít sét gạch ngói

2.6 Sinh học – kỹ thuật nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng

2.6.1 Đặc diểm sinh học

Tôm sú

Trang 12

- Phân loài: Tôm sú (Tên tiếng Anh: Giant/Black Tiger Prawn) được

Tôm sú phân bố chủ yếu ở các vùng ven biển Châu Á Thái Bình Dương, từ

Đông và Đông Bắc Phi, Ấn Độ đến Tây Thái Bình Dương, Inđonesia và bắc

Australia, Pakistan đến Nhật Bản

Ở Việt Nam tôm sú phân bố nhiều ở vùng ven biển phía Bắc, Duyên Hải Miền

Trung, ven biển phía Nam đến độ sâu 162 m tùy theo giai đoạn phát triển củatôm

- Cấu tạo và điều kiện sinh thái:

Cơ thể chia làm 2 phần chính: phần đầu ngực và phần bụng

+ Phần đầu ngực có 14 đôi phần phụ:

Một đôi mắt kép có cuống mắt

Hai đôi râu, 3 đôi hàm, 3 đôi chân hàm

Năm đôi chân bò hay chân ngực

+ Phần bụng có 7 đốt:

Trang 13

Năm đốt đầu mỗi đốt mang một đôi chân bơi hay còn gọi là

Nồng độ oxy hòa tan từ 5-7 mg/l

Nền đáy thích hợp cho tôm phát triển là bùn cát, cát bùn

Tôm sú là loài ăn tạp, tập tính ăn và loại thức ăn thay đổi theo từng giai đoạnphát triển của cơ thể Khi mới sinh (1-2 ngày tuổi) dinh dưỡng bằng noãn

hoàn Giai đoạn ấu trùng ăn tảo, luân trùng vật chất hữu cơ đã phân hủy.Giai đoạn hậu ấu trùng ăn tảo và đông vật phù du Giai đoạn trưởng thành thức

ăn là các loài giáp xác, bivavia, giun nhiều tơ và ấu trùng của các loài sốngđáy

Đặc điểm sinh trưởng của tôm sú là không liên tục và được đặc trưng bởi sựgia tăng đột ngột về khối lượng thân và chiều dài cơ thể sau mỗi lần lột xác,

quá trình lột xác diễn ra không đều nhau và tùy thuộc vào điều kiện dinh

dưỡng, môi trường và từng giai đoạn phát triển của tôm

Trong ao nuôi tôm tần số lột xác giảm ở độ mặn 32-40‰ và tăng cao hơn ởnhững ao có độ mặn từ 15-20‰ (Manik và ctv, 1979) Ngoài ra, tốc độ sinh

trưởng của tôm còn phụ thuộc vào loại thức ăn, chất lượng thức ăn, các yếu tốmôi trường và các giai đoạn phát triển của tôm

Đến giai đoạn trưởng thành tôm bắt đầu thành thục sinh dục và tiến hành giao

vỹ, tôm cái nhận tinh từ tôm đực, sau đó tôm cái di cư ra biển để thực hiện quátrình sinh sản Số trứng đẻ tùy thuộc vào kích thước, trọng lượng tôm mẹ.Trong sinh sản nhân tạo người ta phải tiến hàn cắt mắt tôm mẹ để chúng thànhthục sinh dục Tôm trong đầm nuôi vỗ thành thục thường cho ít trứng và chất

Trang 14

lượng tôm giống kém hơn so với tôm bắt ngoài tự nhiên Sức sinh sản của tôm

Giống: Penaeus Loài: Penaeus vannamei

- Phân bố:

Châu Mỹ La Tinh, Hawai, hiện nay được nuôi ở rất nhiều nước trên thế giới

như: Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam Tôm thẻ chân trắng (P Vannamei)

có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo Đông Thái Bình Dương (biển phía Tây

Mỹ La Tinh)

- Cấu tạo và điều kiện sinh thái:

Cũng như các loài tôm cùng họ Penaeidea, tôm thẻ chân trắng cái ký thác hoặcrải trứng ra thay vì mang trứng tới khi trứng nở Chủy tôm này có 2 răng cưa ởbụng và 8-9 răng cưa ở lưng Tôm nhỏ lúc thay vỏ cần vài giờ để cứng nhưng

khi tôm đã lớn thì cần khoảng 1-2 ngày

Trang 15

Tôm thẻ chân trắng không cần đồ ăn có lượng protein như tôm sú, 35%

protein được coi là thích hợp hơn cả, trong đó đồ ăn có thêm mực tươi rấtđược tôm ưa chuộng Trong tự nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ

trong những vùng biển có độ sâu 70 m với nhiệt độ 26-28 0C, độ mặn khá cao(35‰) Ở phần đầu ngực có màu trắng đục, có thể nhìn thấy màu sắc của

trứng

Ở con cái buồng trứng đầu tiên có màu trắng đục, sau đó chuyển thành màu

vàng nâu hoặc xanh nâu nhẹ trong những ngày đẻ trứng Tôm đực chỉ cónhiệm vụ đưa các túi tinh vào túi chứa tinh của con cái, con cái sẽ đẻ sau vàigiờ Sự quấn quít nhau giữa con đực và con cái bắt đầu vào buổi chiều và cóliên quan chặt chẽ với cường độ ánh sáng Sự thoái lui của trứng đang pháttriển diễn ra rất nhanh và sự phân cắt của trứng diễn ra chủ yếu ở thời gian đẻ.Quá trình sinh sản được bắt đầu bằng sự nhảy lên đột ngột và bơi nhanh củacon cái, quá trình này chỉ diễn ra trong khoảng 1 phút Phản ứng của lớp vỏcan cái xảy ra rất nhanh và sự phân đốt đầu tiên diễn ra trong vài giây Số

lượng trứng tùy theo kích cỡ của tôm mẹ Nếu tôm có khối lượng 30-45 gam

thì số lượng trứng từ 100.000 – 250.000, trứng có đường kính khoảng 0,22

mm Sự phát triển của trứng từ sau khi đẻ đến khi giai đoạn đầu tiên củanauplius diễn ra tong khoảng 14 giờ

2.6.2 Kỹ thuật nuôi

Tôm sú

Là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài chủ yếu là thức ănviên có chất lượng cao Thức ăn tự nhiên không quan trọng Mật độ thả cao từ25-40 tôm bột/m2 (tiêu chuẩn ngành thủy sản Việt Nam, 2002) Diện tích aonuôi từ 0,5-1ha, tối ưu là 1 ha Ao xây dựng rất hoàn chỉnh, cấp và tiêu nướchoàn toàn chủ động, có trang bị đầy đủ và các phương tiện máy móc, có điện

và giao thông thuận lợi, nên sễ quản lý và vận hành

Nhược điểm của mô hình này là kích cỡ tôm thu hoạch nhỏ (30-35 con/kg),

giá bán thấp, chi phí vận hành cao, lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm thấp

Trang 16

Bảng 2.3: Đặc tính kỹ thuật của mô hình thâm canh (Past và Apud et al, 1983)

Tôm thẻ chân trắng

Giai đoạn mới thả phải cho con giống ăn đầy đủ kể cả thức ăn công nghiệp và

thức ăn cao đạm tươi sống như hầu, hà, cá tươi xay nhuyễn để có giống khỏe,giống chóng lớn

Giai đoạn nuôi trưởng thành phải cho ăn nhiều hơn vì tôm thẻ chân trắng là

loại tôm ăn khỏe nên phải bảo đảm đủ thức ăn cho tôm Tỉ lệ cho ăn hằng ngàynên chú ý nhiều về buổi tối chiếm 70% ban ngày 30% Thức ăn phải cho thêmthuốc kháng sinh phòng bệnh cho tôm để năng cao khả năng phòng bệnh vàkhả năng miễn dịch của tôm

Giai đoạn cuối phải vỗ tích cực, cho ăn đầy đủ các loại thức ăn tổng hợp có bổ

sung thêm các loại chế phẩm sinh học kích thích tôm lột xác chóng lớn rútngắn thời gian nuôi (www.vietlinh.com.vn; Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư,2003)

Thời gian nuôi ở các ao thông thường là 60 ngày, ở ao nuôi công nghiệp mật

độ cao khoảng 80 ngày có thể thu hoạch, cỡ tôm 50 con/kg

- Mật độ thả: Tôm P.vannamei có tỉ lệ sống cao nên mật độ phụ thuộcvào độ sâu của nước ao và thiết bị nuôi Ao sâu trên dưới 1m, mật độ

Đặc tính kỹ thuật

Trang 17

thường là 12 con/m2; ao sâu trên 1,2 m mật độ từ 12 – 18 con/m2; aocao sản khép kín mật độ là 50-65 con/m2.

- Quản lý chăm sóc

+ Nhiệt độ nước từ 20 – 300C

+ Độ mặn từ 5 – 30 tốt nhất là 10 – 25

+ PH 8,0-0,3 dưới 7 không thích hợp với tôm p.vannamei

+ Oxy hòa tan 4 mg/l, không dưới 2mg/l

+ BOD 5-30 mg/l

+ COD < 6 mg/l

+ Độ trong 30-5 cm

+ Màu nước: Màu xanh lục, xanh vỏ đậu hoặc màu mận chín

+ Cho tôm ăn: Thời gian cho ăn 5 đến 6 lần trong ngày, tỉ lệ thức

ăn trong ngày phân bổ như sau

Trang 18

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2009 đến tháng 05/2009

- Địa điểm nghiên cứu: Các huyện Cầu Ngang, Trà Cú, Châu Thành,

Duyên Hải tỉnh Trà Vinh

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Vật liệu nghiên cứu

Phiếu phỏng vấn các trại nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng thâm canh

3.2.2 Thu thập thông tin

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo của các cơ quan địa phương kếthợp với tham khảo các tài liệu có liên quan đến địa bàn và đối tượng nghiêncứu

Những thông tin số liệu thứ cấp:

- Hiệu quả kinh tế

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu bằng phương pháp: phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôitôm sú và tôm thẻ chân trắng thâm canh thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn(phương pháp định ngạch theo địa bàn nghiên cứu)

Trang 19

Các nhóm biến chính thu thập số liệu sơ cấp:

Thông tin chung về nông hộ

Kết cấu mô hình NTTS

- Tổng diện tích mặt nước nuôi (m2)

- Tên loài nuôi

- Thời điểm thả giống (tháng….)

- Thời điểm thu hoạch (tháng… )

- Khối lượng thu hoạch (kg)

- Kích cỡ thu hoạch (g/con)

Trang 20

- Giếng nước khoan

- Chi phí xây nhà phục vụ SX

- Máy đạp nước (cánh quạt, sụt khí)

Chi phí biến đổi

- Chi phí sên vét (đồng)

- Chi phí cải tạo ao, vôi (đồng)

- Tổng chi phí con giống (đồng)

- Tổng chi phí cho thức ăn (triệu)

- Tổng chi phí thuốc và HC (triệu)

- Chi phí kiểm dịch con giống (triệu)

Qua phương pháp thu mẫu định ngạch theo địa bàn mô hình và trực tiếp phỏng

vấn nông hộ nuôi theo số mẫu như sau:

- Mô hình nuôi tôm sú thâm canh đã phỏng vấn 33 hộ

- Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh đã phỏng vấn 13 hộ

3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu thu được đã được kiểm tra, bổ sung và mã hóa trước khi nhập máytính Số liệu được thống kê mô tả và so sánh thống kê Phần mềm Excell for

Windows để nhập dữ liệu, sử lý thống kê và tính các giá trị trung bình, độ lệch

chuẩn , giá trị tối đa và tối thiểu… Phần mềm SPSS để so sánh thống kê một

số chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật giữa 2 mô hình và Word để viết báo cáo

Trang 21

CHƯƠNG IV

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Trà Vinh

Năm 2008 Trà vinh có 26.152 hộ nuôi tôm sú, với số lương giống thả

2.397,420 triệu con trên diện tích là 26.385,3 ha, sản lượng đạt được17.371,59 tấn (Sở Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Trà Vinh, 2008)

Trước tình hình diễn biến phức tạp của thời tiết làm cho môi trường nước nuôi

tôm thay đổi đột ngột, môt số hộ nôn nóng thả nuôi trước thời vụ điều kiện

môi trường không thuận lợi, tôm nuôi bị chết xã thảy ra bên ngoài nhưng chưa

qua xử lý làm cho dịch bệnh lây lan nhanh, ngay từ đầu vụ nuôi tôm bị thiệthại nhiều so với tổng lượng số giống thả 1.350 triệu con trên 14.620 hộ

Mặt khác, người nuôi đã có ý thức nhiều trong công việc chọn giống qua kiểm

tra PCR, nhưng do nguồn tôm bố mẹ phụ thuộc vào tự nhiên nên chất lượng

con giống không đồng đều và có xu hướng giảm dần Trong quá trình nuôi,khi gặp điều kiện bất lợi về thời tiết thì xuất hiện phổ biến bệnh teo gan, phântrắng và mầm bệnh phát triển nhanh và lan rộng Đa số các ao nuôi côngnghiệp đều gặp các bệnh này, có thể trị hết nhưng thời gian nuôi kéo dài, tômchậm lớn, chi phí tăng cao nên giảm về hiệu quả kinh tế

Ngoài ra, thị trường tiêu thụ tôm sú bị thu hẹp, giá tôm thương phẩm giảm, các

chi phí đầu vào như thức ăn, thuốc, hoá chất và nhiên liệu… đều tăng dẫn đến

nhiều hộ nuôi đạt năng suất mà hiệu quả kinh tế không cao

Bảng 4.1: Diện tích và sản lượng tôm sú tỉnh Trà Vinh

có hiệu quả thấp Chỉ riêng khu vực nuôi thuộc Cơ Sở Giáo Dục Bến Giáhuyện Duyên Hải có hiệu quả kinh tế cao lợi nhuận 90-100 triệu đồng/ha đạt

Trang 22

sản lượng 300 tấn nên chưa thể nhân rộng mô hình được (Sở Nông Nghiệp vàPTNT Trà Vinh).

Nhìn chung, diện tích và sản lượng tôm sú tăng liên tục qua từng năm do

người nuôi ngày càng được trang bị đầy đủ trình độ kỹ thuật và những nămqua tôm sú đã mang lại lợi nhuận đáng kể cho người nuôi nên diện tích ngàycàng được nhân rộng Riêng về tôm thẻ chân trắng đã có những bước đầuthành công nhưng cần quản lý chặt chẽ hơn nữa những vùng nuôi nhằm giảm

tối đa khả năng lây lan dịch bệnh ra môi trường vùng nuôi và môi trường xungquanh

4.2 Khía cạnh kỹ thuật nuôi của mô hình nuôi tôm sú và tôm thẻ

4.2.1 Kết cấu ao nuôi

Tổng diện tích đất sử dụng NTTS của mô hình nuôi tôm sú là 2,26±4,17 ha/hộ

và tôm thẻ là 1,75±3,12 ha/hộ, diện tích trung bình của hộ nuôi tôm sú cao hơndiện tích trung bình của hộ nuôi tôm thẻ vì các hộ nuôi tôm sú đã được pháttriển lâu năm và có đầu tư lớn nên có diện tích rộng hơn Tỷ lệ ao nuôi có diệntích từ 0,3-0,4 ha (33,33%) chiếm cao nhất trong mô hình nuôi tôm sú, tiếp

đến là số ao có diện tích nhỏ hơn 0,3 ha (30,30%) Tỷ lệ ao nuôi có diện tích

0,4-0,5 ha chiếm 12,12%, ao có diện tích 0,5-0,6 ha và ao có diện tích lớn hơn

Trang 23

ha Cả hai mô hình đều có xu hướng giảm dần tỷ lệ số ao có diện tích cao và

có xu hướng tăng trở lại đối với những ao có diện tích trên 0,6 ha đối với tôm

thẻ chân trắng

Diện tích mặt nước của ao nuôi ở mô hình nuôi tôm sú là 1,28±1,94 ha/ao vàtôm thẻ là 0,98±1,56 ha/ao Tuy nhiên, diện tích mặt nước trung bình ao nuôi

ở mô hình tôm sú và tôm thẻ chân trắng thì không khác nhau Mực nước trung

bình trong ao nuôi ở mô hình nuôi tôm sú là 1,27±0,11 m tôm thẻ chân trắng

là 1,28±0,12 m Ở cả hai mô hình tôm sú và tôm thẻ chân trắng đa số đều có

sử dụng ao lắng để xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi và có diện tích bìnhquân lần lượt là 0,29±0,37 ha/hộ và 0,62±1,46 ha/hộ (Bảng 4.2)

Nhìn chung kết cấu ao nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng không khác nhau

nhưng tỷ lệ dện tích ao lắng của tôm thẻ chân trắng cao hơn tôm sú do tôm thẻ

chân trắng là đối tượng nuôi mới chỉ được nuôi trong vùng qui hoạch nên đa

số những cá thể hoặc hợp tác xã có sự đầu tư đúng mức các biện pháp kỹ thuậtmới được phép nuôi

Trang 24

Bảng 4.2: Thông tin về kết cấu ao

trắng

Diện tích mặt nước của ao nuôi (ha/ao) 1,28±1,94 0,98±1,56

Tỷ lệ diện tích ao lắng/mặt nước nuôi

4.2.2 Thời vụ nuôi

Qua khảo sát thì phần lớn người nuôi tôm sú chỉ nuôi 1 vụ chiếm 100%, trongkhi mô hình tôm thẻ chân trắng số hộ nuôi 1 vụ chiếm 61,54% Do tôm sú cóthời gian nuôi kéo dài và đòi kỹ thuật cao đồng thời thiệt hại rủi ro do thời tiếtkhông thuận lợi nên gần như tất cả hộ nuôi tôm sú đều nuôi 1 vụ nhằm hạnchế thấp nhất rủi ro Đối với tôm thẻ chân trắng tỷ lệ hộ nuôi thêm vụ 2 cao

hơn do tôm thẻ là đối tượng mới nhưng cũng dễ nuôi và thời gian nuôi ngắn

nên tận thu vụ 2 để tăng thu nhập

(ÂL) đến tháng 10 (ÂL), riêng những hộ thả từ trước Tết thì thu sớm hơn ở

tháng 4 (ÂL) Tôm thẻ chân trắng cũng tương tự tôm sú, thời gian bắt đầu thảgiống từ tháng Giêng (ÂL) đến tháng 5 (ÂL) thời gian kéo dài từ 2.5-3.5 thángnuôi Và tôm thẻ chân trắng được thu hoạch vào khoảng tháng 3-8 (ÂL) Như

Trang 25

vậy tôm thẻ chân trắng và tôm sú đều được thả giống từ tháng 1 (ÂL) tôm thẻchân trắng có thời gian nuôi ngắn hơn nên thu hoạch sớm hơn rồi tiếp tục thả

vụ 2 sau 1-1.5 tháng Tuy nhiên vẫn có những hộ nuôi không đúng theo mùa

vụ, có thể thả trước hoặc sau so với đa số những hộ thả cùng thời điểm nênnăng suất không cao (Hình 4.3)

5.56

16.67

5.56 0

4.2.3 Thông số về kỹ thuật

Tổng lượng giống tôm sú ở mỗi hộ thả 0,25±0,40 triệu con, thấp hơn so vớitổng lượng giống tôm thẻ chân trắng là 1,56 ± 3,85 triệu con Có sự chênh lệchnày là do mật độ tôm thẻ chân trắng lớn hơn tôm sú và tôm thẻ chân trắng là

đối tượng mới chỉ cho phép nuôi trong vùng qui hoạch mà đa phần là các trang

trại hay các hợp tác xã lớn

Mật độ thả của tôm sú là 20,39±8,45 con/m2, và tôm thẻ chân trắng với mật độ

thả là 87,33±51,13 con/m2 Phần lớn người nuôi mua tôm sú cỡ Post 15, tômthẻ chân trắng cỡ Post 12 (Bảng 4.3)

Ngày đăng: 22/02/2014, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1 Tình hình ni tơm sú và tơm thẻ chân trắng trên thế giới - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
2.1 Tình hình ni tơm sú và tơm thẻ chân trắng trên thế giới (Trang 5)
2.3 Tình hình ni tơm sú và tơm thẻ chân trắng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
2.3 Tình hình ni tơm sú và tơm thẻ chân trắng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 8)
Hình 2.1: Bản đồ tỉnh Trà Vinh - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Trà Vinh (Trang 9)
Bảng 2.3: Đặc tính kỹ thuật của mơ hình thâm canh (Past và Apud et al, 1983) - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
Bảng 2.3 Đặc tính kỹ thuật của mơ hình thâm canh (Past và Apud et al, 1983) (Trang 16)
4.1 Tình hình ni tơm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Trà Vinh - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
4.1 Tình hình ni tơm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Trà Vinh (Trang 21)
sản lượng 300 tấn nên chưa thể nhân rộng mô hình được (Sở Nơng Nghiệp và PTNT Trà Vinh). - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
s ản lượng 300 tấn nên chưa thể nhân rộng mô hình được (Sở Nơng Nghiệp và PTNT Trà Vinh) (Trang 22)
Hình 4.2.Tỷ lệ tổng diện tích của ao ni tơm thẻ - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
Hình 4.2. Tỷ lệ tổng diện tích của ao ni tơm thẻ (Trang 23)
Hình 4.3: Tỷ lệ mùa vụ thả giống (%) - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
Hình 4.3 Tỷ lệ mùa vụ thả giống (%) (Trang 24)
Bảng 4.2: Thông tin về kết cấu ao - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
Bảng 4.2 Thông tin về kết cấu ao (Trang 24)
Hình 4.4: Tỷ lệ mùa vụ thu hoạch (%) - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
Hình 4.4 Tỷ lệ mùa vụ thu hoạch (%) (Trang 25)
Bảng 4.3: Thông số kỹ thuật của mô hình ni tơm sú và tơm thẻ - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
Bảng 4.3 Thông số kỹ thuật của mô hình ni tơm sú và tơm thẻ (Trang 26)
Hình 4.5: Địa điểm mua tôm sú giống (%) - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
Hình 4.5 Địa điểm mua tôm sú giống (%) (Trang 27)
Hình 4.9: Các phương pháp kiểm dịch giống tôm sú - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
Hình 4.9 Các phương pháp kiểm dịch giống tôm sú (Trang 29)
Qua Bảng 4.10 cho thấy, test PC Rở tôm thẻ chiếm 15,79% thấp hơn so với tôm  sú  24,24%  do  đa  số  hộ  nuôi  mua  giống  ở  miền  Trung  chất  lượng  con giống cao hoặc tin tuởng vào cơ sở sản xuất giống vì vậy tỷ lệ hộ không kiểm dịch giống rất cao chi - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
ua Bảng 4.10 cho thấy, test PC Rở tôm thẻ chiếm 15,79% thấp hơn so với tôm sú 24,24% do đa số hộ nuôi mua giống ở miền Trung chất lượng con giống cao hoặc tin tuởng vào cơ sở sản xuất giống vì vậy tỷ lệ hộ không kiểm dịch giống rất cao chi (Trang 29)
Hình 4.11: Chất lượng con giống (%) - so sánh chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh trà vinh
Hình 4.11 Chất lượng con giống (%) (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w