1 PROJECT QUALITY MANAGEMENT PLAN Form No QMS A 1 MASTERISE GROUP Dự thảo đề xuất Kế hoạch quản lý chất lượng dự án Tháng Ba 2021 LỊCH SỬ SỬA ĐỔI 0 NN TT NN Phiên bản đầu tiên XXX XXX XXX Sửa đổi Ngày Mô tả sửa đổi Lập Chuẩn bị bởi Chức vụ Kiểm tra bởi Chức vụ Phê duyệt bởi Chức vụ DANH SÁCH PHÂN PHỐI Các bản sao đã được phân phối cho các bộ phận nhân sự sau STT Tên Chức vụ Chữ ký Ngày 0 BẢN GỐC Kho lưu trữ của công ty 1 Giám đốc Khối Phát triển dự án 2 Giám đốc Quản lý dự án 3 Giám đốc Khối Th.
Trang 1MASTERISE GROUP
Dự thảo đề xuất
Kế hoạch quản lý chất lượng dự án
Tháng Ba 2021 LỊCH SỬ SỬA ĐỔI
Chức vụ
Phê duyệt bởi
Chức vụ
DANH SÁCH PHÂN PHỐI
Các bản sao đã được phân phối cho các bộ phận nhân sự sau:
Trang 2DANH SÁCH CÁC BÊN LIÊN QUAN
Các nhân sự sau đây đã đọc bản kế hoạch chất lượng này:
Trang 4M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
1 THÔNG TIN CHUNG .9
1.1 GIỚI THIỆU 9
1.2 MỤC TIÊU 9
1.3 CHI TIẾT DỰ ÁN 9
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC DỰ ÁN & MÔ TẢ CÔNG VIỆC .9
2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC DỰ ÁN 9
2.2 NHÂN SỰ CHÍNH VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC 12
2.2.1 TRƯỞNG BAN CHUYÊN MÔN 12
2.2.2 GIÁM ĐỐC DỰ ÁN 12
2.2.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN 12
2.2.4 THƯ KÝ DỰ ÁN / NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT HỒ SƠ 12
2.2.5 QUẢN LÝ AN TOÀN 13
2.2.6 <KHÁC> 13
3 GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN ISO 9001-2008 (KHÔNG BẮT BUỘC) 13
4 QUẢN TRỊ DỰ ÁN .14
4.1 QUY TRÌNH THƯ TÍN 14
4.1.1 CÁC LOẠI THƯ TÍN 14
4.1.2 THƯ 14
4.1.3 PHIẾU ĐỆ TRÌNH HỒ SƠ KỸ THUẬT 14
4.1.4 YÊU CẦU LÀM RÕ THÔNG TIN (RFI) 15
4.1.5 YÊU CẦU NGHIỆM THU CÔNG VIỆC(WIR) 15
4.1.6 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY (DAR) 15
4.1.7 BÁO CÁO CHỈ THỊ CÔNG TRƯỜNG (SIR) 15
4.1.8 BÁO CÁO SỰ KHÔNG PHÙ HỢP (NCR) 15
4.1.9 YÊU CẦU PHÊ DUYỆT VẬT LIỆU (MAR) VÀ YÊU CÀU NGHIỆM THU VẬT LIỆU (MIR) 15
4.2 QUY TRÌNH ĐỆ TRÌNH 17
4.2.1 MỤC ĐÍCH 17
4.2.2 TRÁCH NHIỆM 17
4.2.3 HỒ SƠ KỸ THUẬT 17
4.2.4 TRANG TIÊU ĐỀ ĐỆ TRÌNH 17
4.2.5 BẢNG CÔNG BỐ TUÂN THỦ 17
4.2.6 MẪU 17
4.2.7 NHẬN XÉT CỦA PMC 17
Trang 54.2.8 MÔ TẢ PHIẾU ĐỆ TRÌNH HỒ SƠ KỸ THUẬT 17
4.2.8.1 MÃ PHIẾU ĐỆ TRÌNH HỒ SƠ KỸ THUẬT 17
4.2.8.2. NGÀY 18
4.2.8.3. MÃ HỒ SƠ ĐỆ TRÌNH 18
4.2.8.4. HIỆU CHỈNH/SỬA ĐỔI 18
4.2.8.5. TIÊU ĐỀ ĐỆ TRÌNH 18
4.2.8.6 SỐ THỨ TỰ HẠNG MỤC 18
4.2.8.7. BẢN VẼ, THÔNG SỐ KỸ THUẬT HOẶC THAM CHIẾU BOQ 18
4.2.8.8. MÔ TẢ 18
4.2.8.9. PHÂN LOẠI 18
4.2.8.10. BẢN SAO 19
4.2.8.11 QUYẾT ĐỊNH CỦA PM/CS 19
4.2.8.13. Ý KIẾN VÀ CHỮ KÝ CỦA NHÀ THẦU 19
4.2.8.14. NGÀY PM/CS NHẬN STR 19
4.2.8.15. NHẬN XÉT CỦA PM/CS 19
4.2.8.16. ĐẠI DIỆN CỦA PM/CS 19
4.2.8.17 NGÀY PHÊ DUYỆT 19
4.2.8.18. NGÀY NHẬN BỞI NHÀ THẦU 20
4.3 CÁC BẢN VẼ DO NHÀ THẦU CHUẨN BỊ (SHOP DRAWINGS VÀ BẢN VẼ HOÀN CÔNG) 21
4.3.1 MỤC ĐÍCH 21
4.3.2 TRÁCH NHIỆM 21
4.3.3 KÍCH THƯỚC BẢN VẼ 22
4.3.4 KHUNG TIÊU ĐỀ BẢN VẼ 22
4.3.5 ĐỊNH HƯỚNG BẢN VẼ 22
4.3.6 SỐ HIỆU BẢN VẼ 22
4.3.7 BẢN VẼ PHỐI HỢP 23
4.3.8 HIỆU CHỈNH BẢN VẼ 23
4.3.9 ĐỆ TRÌNH BẢN VẼ 23
4.3.10 TỶ LỆ BẢN VẼ 23
4.4 YÊU CẦU LÀM RÕ THÔNG TIN (RFI) 26
4.4.1 MỤC ĐÍCH 26
4.4.2 TRÁCH NHIỆM 26
4.4.3 MÔ TẢ 26
4.5 YÊU CẦU NGHIỆM THU CÔNG VIỆC (WIR) 27
Trang 64.5.1 MỤC ĐÍCH 27
4.5.2 PHẠM VI 27
4.5.3 TRÁCH NHIỆM 27
4.5.4 QUY TRÌNH 27
4.5.5 BIỂU MẪU YÊU CẦU NGHIỆM THU CÔNG VIỆC (WIR) 27
4.5.5.1. CÁC HẠNG MỤC CẦN NGHIỆM THU 27
4.5.5.2 NGHIỆM THU MEP 27
4.5.5.3. BIỆN PHÁP AN TOÀN 28
4.5.5.4. GHI CHÉP 28
4.6 QUY TRÌNH BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY (DAR) 29
4.6.1 MỤC ĐÍCH 29
4.6.2 TRÁCH NHIỆM 29
4.6.3 BIỂU MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY 29
4.6.4 CA ĐÊM 30
4.7 QUY TRÌNH BÁO CÁO CHỈ THỊ CÔNG TRƯỜNG (SIR) 30
4.7.1 MỤC ĐÍCH 30
4.7.2 TRÁCH NHIỆM 30
4.7.3 BIỂU MẪU BÁO CÁO CHỈ THỊ CÔNG TRƯỜNG (SIR) 30
4.7.4 QUY TRÌNH 30
4.7.5 PHÂN PHỐI 31
4.8 YÊU CẦU NGHIỆM THU VẬT LIỆU (MIR) 31
4.8.1 MỤC ĐÍCH 31
4.8.2 TRÁCH NHIỆM 31
4.8.3 MÔ TẢ BIỂU MẪU 31
4.8.4 PHÂN PHỐI 31
4.9 QUY TRÌNH BÁO CÁO KHÔNG PHÙ HỢP (NCR) 31
4.9.1 MỤC ĐÍCH 31
4.9.2 TRÁCH NHIỆM 31
4.9.3 ĐỊNH NGHĨA 32
4.9.4 BIỂU MẪU BÁO CÁO KHÔNG PHÙ HỢP 32
5 CÔNG VIỆC CỦA NHÀ THẦUVÀ VẬT TƯ, VẬT LIỆU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ33 5.1 CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN DỊCH VỤ MEP 33
5.2 VẬT LIỆU DO CHỦ ĐẦU TƯ CUNG CẤP 34
6 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN: .36
6.1 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG : 36
Trang 76.2 CÁC ĐỆ TRÌNH: 36
6.3 YÊU CẦU CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 37
6.4 KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN 39
6.5 QUY TRÌNH NGHIỆM THU 40
6.6 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU VÀ ĐỆ TRÌNH 41
6.7 TIẾP NHẬN VẬT LIỆU, LƯU TRỮ, NHẬN DẠNG VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC 41
6.8 NGHIỆM THU VÀ THỬ NGHIỆM: 42
6.9 THIẾT BỊ GIÁM SÁT VÀ ĐO LƯỜNG (MME): 42
6.10 GIÁM SÁT SỰ KHÔNG PHÙ HỢP 42
6.11 TRÌNH ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN 43
6.12 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN/BÁO CÁO 43
6.13 CHẤT LƯỢNG TAY NGHỀ 43
6.14 BẢO VỆ TÀI SẢN 43
6.15 CUỘC HỌP QA/QC: 43
6.16 ĐÀO TẠO GIỚI THIỆU QA/QC 44
6.17 KIỂM TRA QA/QC CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 44
7 TÀI LIỆU BÀN GIAO DỰ ÁN 45
7.1 YÊU CẦU 45
7.1.1 YÊU CẦU CHUNG 45
7.1.2 TÀI LIỆU BÀN GIAO DỰ ÁN 45
7.1.3 TÀI LIỆU DỰ ÁN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
7.1.4 TÀI LIỆU BÀN GIAO DỰ ÁN BẢN CỨNG 47
7.1.5 MỤC LỤC BỘ HỒ SƠ TÀI LIỆU 48
7.1.6 MẪU NHÃN TÀI LIỆU 48
8 ĐÁNH SỐ TÀI LIỆU & Ổ ĐĨA CHUNG CỦA DỰ ÁN 49
8.1 ĐÁNH SỐ TÀI LIỆU 49
8.2 Ổ ĐĨA CHUNG CỦA DỰ ÁN 50
9 PHỤ LỤC 1 – BIỂU MẪU & DANH SÁCH KIỂM TRA .58
10 PHỤ LỤC 2 – BẢNG THEO DÕI TÌNH TRẠNG 58
11 PHỤ LỤC 3 - BÁO CÁO 58
1 THÔNG TIN CHUNG 9
1.1 GIỚI THIỆU 9
1.2 MỤC TIÊU 9
1.3 CHI TIẾT DỰ ÁN 9
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC DỰ ÁN & MÔ TẢ CÔNG VIỆC .9
Trang 82.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC DỰ ÁN 9
2.2 NHÂN SỰ CHÍNH VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC 10
2.2.1 TRƯỞNG BAN CHUYÊN MÔN 10
2.2.2 GIÁM ĐỐC DỰ ÁN 10
2.2.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN 10
2.2.4 THƯ KÝ DỰ ÁN / NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT HỒ SƠ 10
2.2.5 QUẢN LÝ HSE 11
2.2.6 <KHÁC> 11
3 GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN ISO 9001-2008 (KHÔNG BẮT BUỘC) 11
4 QUẢN TRỊ DỰ ÁN 11
4.1 QUY TRÌNH THƯ TÍN 11
4.1.1 CÁC LOẠI THƯ TÍN 11
4.1.2 THƯ/VĂN BẢN 12
4.1.3 HỒ SƠ KỸ THUẬT 12
4.1.4 YÊU CẦU LÀM RÕ THÔNG TIN (RFI) 12
4.1.5 YÊU CẦU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH (WIR) 12
4.1.6 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY (DAR) 12
4.1.7 BÁO CÁO KIỂM TRA CÔNG TRƯỜNG (SIR) 13
4.1.8 BÁO CÁO SỰ KHÔNG PHÙ HỢP (NCR) 13
4.1.9 YÊU CẦU PHÊ DUYỆT VẬT LIỆU (MAR) VÀ YÊU CÀU KIỂM TRA VẬT LIỆU (MIR) 13
4.2 QUY TRÌNH HỒ SƠ ĐỆ TRÌNH 14
4.2.1 MỤC ĐÍCH 14
4.2.2 TRÁCH NHIỆM 14
4.2.3 HỒ SƠ KỸ THUẬT 14
4.2.4 TRANG TIÊU ĐỀ ĐỆ TRÌNH 14
4.2.5 BẢNG TUÂN THỦ ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT 14
4.2.6 HÀNG MẪU 14
4.2.7 NHẬN XÉT CỦA PMC 14
4.2.8 MÔ TẢ PHIẾU ĐỆ TRÌNH HỒ SƠ KỸ THUẬT 14
4.2.8.1 MÃ BIỂU MẪU ĐỆ TRÌNH 14
4.2.8.2 NGÀY 15
4.2.8.3. MÃ ĐỆ TRÌNH 15
4.2.8.4 HIỆU CHỈNH 15
4.2.8.5 TIÊU ĐỀ ĐỆ TRÌNH 15
4.2.8.6 SỐ THỨ TỰ HẠNG MỤC 15
Trang 94.2.8.8 MÔ TẢ 15
4.2.8.9 PHÂN LOẠI 15
4.2.8.10 BẢO SAO 16
4.2.8.11 QUYẾT ĐỊNH CỦA PM/CS 16
4.2.8.13 Ý KIẾN VÀ CHỮ KÝ CỦA NHÀ THẦU 16
4.2.8.14 NGÀY PM/CS NHẬN HỒ SƠ 17
4.2.8.15 NHẬN XÉT CỦA PM/CS 17
4.2.8.16 Ý KIẾN PHÊ DUYỆT CỦA PM/CS 17
4.2.8.17 NGÀY 17
4.2.8.18 NGÀY NHẬN BỞI NHÀ THẦU 17
4.3 CÁC BẢN VẼ DO NHÀ THẦU CHUẨN BỊ (SHOP DRAWINGS VÀ BẢN VẼ HOÀN CÔNG) 19
4.3.1 MỤC ĐÍCH 19
4.3.2 TRÁCH NHIỆM 19
4.3.3 KÍCH THƯỚC BẢN VẼ 19
4.3.4 KHUNG TIÊU ĐỀ BẢN VẼ 19
4.3.5 ĐỊNH HƯỚNG BẢN VẼ 20
4.3.6 SỐ HIỆU BẢN VẼ 20
4.3.7 BẢN VẼ PHỐI HỢP 20
4.3.8 HIỆU CHỈNH BẢN VẼ 20
4.3.9 ĐỆ TRÌNH BẢN VẼ 21
4.3.10 TỶ LỆ BẢN VẼ 21
4.4 YÊU CẦU LÀM RÕ THÔNG TIN (RFI) 23
4.4.1 MỤC ĐÍCH 23
4.4.2 TRÁCH NHIỆM 23
4.4.3 MÔ TẢ 23
4.5 YÊU CẦU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH (WIR) 24
4.5.1 MỤC ĐÍCH 24
4.5.2 PHẠM VI 24
4.5.3 TRÁCH NHIỆM 24
4.5.4 ĐỊNH NGHĨA 24
4.5.5 QUY TRÌNH 24
4.5.6 BIỂU MẪU YÊU CẦU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH (WIR) 24
4.5.6.1 CÁC HẠNG MỤC CẦN KIỂM TRA 24
4.5.6.2 GIẤY THÔNG HÀNH MEP 25
4.5.6.3 BIỆN PHÁP AN TOÀN 25
4.5.6.4 GHI CHÉP 25
Trang 104.6 QUY TRÌNH BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY (DAR) 26
4.6.1 MỤC ĐÍCH 26
4.6.2 TRÁCH NHIỆM 26
4.6.3 BIỂU MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY 26
4.6.4 CA ĐÊM 27
4.7 QUY TRÌNH BÁO CÁO KIỂM TRA CÔNG TRƯỜNG (SIR) 27
4.7.1 MỤC ĐÍCH 27
4.7.2 TRÁCH NHIỆM 27
4.7.3 BIỂU MẪU BÁO CÁO KIỂM TRA CÔNG TRƯỜNG (SIR) 27
4.7.4 QUY TRÌNH 27
4.7.5 PHÂN PHỐI 28
4.8 YÊU CẦU KIỂM TRA VẬT LIỆU (MIR) 28
4.8.1 MỤC ĐÍCH 28
4.8.2 TRÁCH NHIỆM 28
4.8.3 MÔ TẢ BIỂU MẪU 28
4.8.4 PHÂN PHỐI 28
4.9 QUY TRÌNH BÁO CÁO KHÔNG PHÙ HỢP (NCR) 28
4.9.1 MỤC ĐÍCH 28
4.9.2 TRÁCH NHIỆM 29
4.9.3 ĐỊNH NGHĨA 29
4.9.4 BIỂU MẪU BÁO CÁO KHÔNG PHÙ HỢP 29
5 BUILDERS WORK VÀ VẬT TƯ, VẬT LIỆU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ .30
5.1 BUILDERS WORK LIÊN QUAN ĐẾN DỊCH VỤ MEP 30
5.2 VẬT LIỆU DO CHỦ ĐẦU TƯ CUNG CẤP 32
6 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN: .33
6.1 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG : 33
6.2 CÁC ĐỆ TRÌNH: 33
6.3 YÊU CẦU CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 34
6.4 KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN 36
6.5 QUY TRÌNH KIỂM TRA 37
6.6 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU VÀ ĐỆ TRÌNH 38
6.7 TIẾP NHẬN VẬT LIỆU, LƯU TRỮ, NHẬN DẠNG VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC 38
6.8 KIỂM TRA VÀ THỬ NGHIỆM: 39
6.9 THIẾT BỊ GIÁM SÁT VÀ ĐO LƯỜNG (MME): 39
6.10 GIÁM SÁT SỰ KHÔNG PHÙ HỢP 39
Trang 116.12 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN/BÁO CÁO 40
6.13 CHẤT LƯỢNG TAY NGHỀ 40
6.14 BẢO VỆ TÀI SẢN 40
6.15 CUỘC HỌP QA/QC: 40
6.16 ĐÀO TẠO GIỚI THIỆU QA/QC 41
6.17 KIỂM TOÁN QA/QC CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 41
7 TÀI LIỆU BÀN GIAO DỰ ÁN 42
7.1 YÊU CẦU 42
7.1.1 YÊU CẦU CHUNG 42
7.1.2 TÀI LIỆU BÀN GIAO DỰ ÁN 42
7.1.3 TÀI LIỆU DỰ ÁN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
7.1.4 TÀI LIỆU BÀN GIAO DỰ ÁN BẢN CỨNG 44
7.1.5 CHỈ MỤC GÓI TÀI LIỆU 45
7.1.6 NHÃN MẪU 45
8 ĐÁNH SỐ TÀI LIỆU & Ổ ĐĨA CHUNG CỦA DỰ ÁN 46
8.1 ĐÁNH SỐ TÀI LIỆU 46
8.2 Ổ ĐĨA CHUNG CỦA DỰ ÁN 47
9 PHỤ LỤC 1 – BIỂU MẪU & DANH SÁCH KIỂM TRA .55
10 PHỤ LỤC 2 – HỒ SƠ LỘ TRÌNH 55
11 PHỤ LỤC 3 - BÁO CÁO .55
Trang 121 THÔNG TIN CHUNG
1.3 CHI TIẾT DỰ ÁN
< Mô tả sơ lược về dự án và vai trò của Nhà thầu trong dự án >
Dự án nằm tại số 22-24 Hàng Bài& số 25+27 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Dự án nằmtrong khu vực phố Cổ, sát khu vực đi bộ Hoàn Kiếm Đây là khu vực trung tâm được quản lý chặt chẽ bởi
cơ quan chính quyền địa phương Dự án có một mặt tiếp giáp với Phố Hàng Bài, một mặt tiếp giáp ĐườngHai Bà Trưng, Các mặt còn lại tiếp giáp với các hộ dân liền kề Công trình gồm có 6 tầng hầm được thiết
kế làm trung tâm thương mại và diện tích kỹ thuật; 8 tầng nổi là căn hộ cao cấp với quy mô 104 căn Chủ đầu tư: Công ty CP Thời đại mới T&T
Các đơn vị tư vấn:
Đơn vị Tư vấn QLDA&GSTC: Công ty TNHH ARTELIA Việt Nam
Đơn vị Tư vấn Khối lượng: ARCADIS
Đơn vị Tư vấn Kiến trúc chính: Công ty TNHH GSA Studio
Đơn vị Tư vấn Kết cấu: Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam (VNCC)
Đơn vị Tư vấn Thiết kế Cơ điện: JRP
Đơn vị Tư vấn Thiết kế Nội thất: NGA,
Đơn vị Tư vấn Palmer Acoustics
Đơn vị Tư vấn Thiết kế Nội thất, Ánh sáng, Biển hiệu…- HBA
Đơn vị Thẩm tra thứ ba: Vinacoring
Đơn vị phát triển dự án: Marriott
Đơn vị thí nghiệm cọc
Thiết kế ánh sáng: ASA Studios
Nhà thầu và Nhà thầu chỉ định:
Nhà thầu chính “Main Package”: Công ty TNHH Tập Đoàn Xây dựng Delta
Nhà thầu nội thất cho gói SGSU: Công ty TNHH Boho
2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC DỰ ÁN
Sơ đồ tổ chức dự án bên dưới cho biết tất cả các thành viên của nhóm dự án
Sơ đồ tổ chức dự án trong PQMP là thông tin sơ bộ ban đầu và sẽ được Giám đốc dự án cập nhật trongquá trình thực hiện dự án (nếu cần)
Trang 13Bùi Văn Nghĩa Nguyễn Ánh Dương
Chu Đức Minh - Architecture
Lương Thị Lộc Adugna Fanuel -
Structural Design Director HSE Manager/ Trưởng
Ban An toàn
Osama Khayata - Mechanical Diretor Project Manager/ Quản lý dự án
QAQC Manager in Hanoi/
Trưởng QAQC ở Hà Nội
QS Manager/ Quản lý Khối lượng Duong Ha Bao Khanh -
Design Management Director
MH QS
MH SAFETY MH DESIGN DEPT MH QAQC MH PROCUREMENT
Nguyễn Trung Hậu
ARTELIA
PA TEAM Bùi Thị Lan Anh
VNCC
Construction Supervision
MARTIN Denis GSA Project Director/ Giám đốc dự
án
ASA Studios….
Mobile: 0908 262 777 Mobile: 0902258393
DESIGN CONSULTANTS
Quản lý SGSU & TVGS Trưởng
Safety Manager/ Quản lý
An toàn
DELTA
Deputy Site Manager / Chỉ huy phó
CONTRACTOR MAIN CONTRACTOR
4
Mobile: 0933868768
Mobile: 0983376168
Nguyễn Văn Cường
Project Director/ Giám đốc dự án
ARTELIA
CONSTRUCTION MANAGER
Bùi Dương Thành Trung
ARTELIA
Trang 142.2 NHÂN SỰ CHÍNH VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Dự án sẽ được tiến hành bởi các nhân sự với các chức năng và trách nhiệm phù hợp với các quy trìnhđược giao Trong trường hợp một nhân sự không xác định vai trò cụ thể ở bất kỳ quy trình nào, nhân sự
đó sẽ thực hiện vai trò của mình theo các thông lệ đã được thiết lập của Masterise Group
2.2.1 Trưởng ban Chuyên môn
Các trách nhiệm chính của Trưởng ban Chuyên môn được liệt kê dưới đây:
Giám sát việc Thực hiện các quy trình chất lượng tại công trường đối với các hoạt độngchuyên môn tương ứng
Báo cáo Quản lý dự án các vấn đề và rủi ro về QA/QC và các rủi ro
Rà soát tính hiệu quả của sổ tay chất lượng, các quy trình và yêu cầu Nhóm Phát triển Dự
án sửa đổi (nếu cần)
2.2.2 Giám đốc Dự án
<Các trách nhiệm chính của Giám đốc Dự án được xác định trong Mô tả công việcJD đã được phê duyệt Ở đây chỉ bao gồm những trách nhiệm chính>
Quản lý Thiết kế và Thi công
Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tài chính, tiến độ, chất lượng và an toàn
Quản lý đội dự án
Báo cáo lên ban giám đốc
2.2.3 Quản lý Dự án
Trang 15<Các trách nhiệm chính của Quản lý Dự án được xác định trong Mô tả công việc JD đã được phê duyệt Ở đây chỉ bao gồm những trách nhiệm chính>
Giám sát công trưtrá
Phám sát thig trưtrách nhiệm chínhchín
Quám sát thig trưtrách nhi
Tuám sát thig trưtrách nhiệm chínhchính, tiến độ, ch
Quám sá tài chính, tii chính,iín kính,iính,ig trư
Quii chính,iín kính,iính,ig
Xúc tihính,inh khính,inh,ig trưtrách nhiưtrách nhi nhi tiến độ, chất lượn
Báo cáo lên Giám đ lênig t
2.2.4 Thư ký Dự án / Nhân viên Kiểm soát hồ sơ
<Các trách nhiệm chính của Thư ký Dự án được xác định trong Mô tả công việc JD đã được phê duyệt Ở đây chỉ bao gồm những trách nhiệm chính>.
Liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền địa phương (xin giấy phép…)
Quản lý văn phòng phẩm
Phiên dịch
Dịch tài liệu từ tiếng Anh sang tiếng Việt hoặc ngược lại tùy từng thời điểm
Lưu trữ tài liệu (hóa đơn, thanh toán, kiểm tra chất lượng…)
Đánh máy thư, biên bản họp
Phân phối thư, tài liệu cho các bên tham gia dự án
Duy trì hệ thống lưu trữ theo quy trình của Artelia
Nhận điện thoại, fax
Phân phối thư, tài liệu cho các bên tham gia dự án, bao gồm việc copy và lưu giữ dữ liệutrong data logs (các tài liệu thiết kế, các biện pháp thi công, tiến độ và các tài liệu kỹthuật liên quan đến dự án)
Báo cáo Quản lý dự án và phối hợp với trợ lý dự án trong việc lưu giữ tài liệu và vào book
log- Các nhiệm vụ khác được giao (nếu có)
2.2.5 Quản lý An toànHSE
<Các trách nhiệm chính của Quản lý An toàn được xác định trong Mô tả công việc JD đã được phê duyệt Ở đây chỉ bao gồm những trách nhiệm chính>.
Thực hiện các công tác giám sát an toàn lao động theo yêu cầu của Quản lý dự án
Thanh tra công tác an toàn, vệ sinh lao động tham dự các buổi hướng dẫn ATLĐ
Kiểm tra điều kiện an toàn trên công trường hàng ngày
Thực hiện báo cáo hàng ngày cho Quản lý dự án
Thực hiện các báo cáo tuần, báo cáo tháng
Hướng dẫn thực hiện công tác an toàn cho toàn bộ nhân viên
Dự báo các mối nguy hiểm trên công trường
Hỗ trợ điều tra các sự cố và báo cáo cho Quản lý dự án
Trang 16 Thu thập số liệu thống kê các vụ tai nạn và lập báo cáo (Cơ sở dữ liệu an toàn)
Thực hiện thanh tra công tác An toàn vệ sinh lao động kết hợp với Ban quản lý theo phápluật sở tại, cung cấp thông tin phản hồi, cập nhật những sự cố phát sinh và hỗ trợ Quản
lý An toàn lao động trong việc đảm bảo khắc phục các sự cố xảy ra
Tham gia các cuộc họp, các buổi huấn luyện, ngày hội An toàn Vệ sinh lao động
Hỗ trợ Quản lý dự án trong việc rà soát và duy trì danh mục kiểm tra cho văn phòng
Báo cáo hàng ngày & lập nhât ký công tác An toàn lao động & cập nhật điều kiện an toànlao động tại công trường
Thực hiện những công việc khác liên quan đến HSE
Hỗ trợ ban quản lý hoàn thành các mục tiêu về An toàn vệ sinh lao động
Báo cáo cho Quản lý dự án tất cả những vấn đề liên quan và hướng dẫn thực hiện
2.2.6 <Khác>
Phối hợp giữa các bộ phận
Phối hợp kỹ thuật (với sự hỗ trợ từ tất cả các bộ phận khác khi cần thiết) và nhóm củaKhách hàng
Hỗ trợ kỹ thuật cho Giám đốc dự án
Chuẩn bị chương trình nghị sự, chủ trì và lập biên bản cho tất cả các cuộc họp kỹ thuật
Dự án phải tuân thủ tiêu chuẩn Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001: 2008 Tuy nhiên, phạm
vi này chỉ được ưu tiên và không bắt buộc.
Các đặc điểm chính của Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001: 2008 mới như sau:
Tập trung vào lợi ích của khách hàng
Có sự tham gia vào cam kết của Ban Giám đốc
Chất lượng lãnh đạo
Phương pháp tiếp cận theo định hướng quy trình
Chú trọng cải tiến liên tục
Sự tham gia nhiều hơn từ tất cả các cấp nhân viên
Tiếp cận quản lý một cách có hệ thống
Cách tiếp cận thực tế để đưa ra quyết định
Mối quan hệ nhà cung cấp đôi bên cùng có lợi
Tiến tới Quản lý chất lượng từ Đảm bảo chất lượng, có nghĩa là thay vì chỉ thiết lập và phát triểncác kế hoạch/kiểm soát liên quan đến sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, trọng tâm trong tiêuchuẩn mới đã chuyển sang sự phối hợp của tất cả các hoạt động liên quan đến các chính
sách/mục tiêu của tổ chức và sự hài lòng của khách hàng Sự phát triển này được kỳ vọng sẽ
giúp mang lại niềm tin cho khách hàng, đồng thời đòi hỏi sự tham gia nhiều hơn của ban lãnh đạo.
Trang 17LOẠI MÃ
Phiếu yêu cầu nghiệm thu công việcYêu cầu kiểm tra chất lượng công trình WIR
Báo cáo ngàyhoạt động hàng ngày DAR
Báo cáo chỉ thịkiểm tra công trường SIR
Phiếu Yêu cầu nghiệm thu kiểm tra vật liệu MIR
Dưới đây là mô tả ngắn gọn về từng tài liệu trên
4.1.2 THƯ
Thư (LT) sẽ được sử dụng để giải quyết các vấn đề có tính chất chung và không liên quan đến một vấn đề
kỹ thuật cụ thể, cũng như tiến độ tổng thể của dự án, thay đổi phạm vi, khiếu nại hoặc các tranh chấpkhác Mọi truy vấn kỹ thuật hoặc phản hồi đối với các nhận xét được đưa ra về đệ trình sẽ được giảiquyết trong biểu mẫu “Hồ sơ kỹ thuật” được mô tả bên dưới
4.1.3 PHIẾU ĐỆ TRÌNH HỒ SƠ KỸ THUẬT
Phiếu đệ trình Hồ sơ kỹ thuật sẽ được Nhà thầu sử dụng để nộp shop drawings, chứng chỉ, kết quả thửnghiệm, các đảm bảo, đề xuất thay thế, v.v cho PM/CS để phê duyệt hoặc chỉ để cung cấp thông tin.Nếu Nhà thầu không tuân thủ các quy trình và yêu cầu của Quy trình đệ trình để nộp bất kỳ (các) hạngmục/tài liệu nào nêu trên, thì PM/CS sẽ không bị ràng buộc phải chấp nhận (các) hạng mục/tài liệu đó đểđánh giá Trong trường hợp đó, Nhà thầu sẽ được yêu cầu chỉnh sửa đệ trình và/hoặc Hồ sơ kỹ thuật vàgửi lại cho PM/CS để xem xét và/hoặc phê duyệt
4.1.4 YÊU CẦU LÀM RÕ THÔNG TIN (RFI)
Yêu cầu làm rõ thông tin (RFI) sẽ được Nhà thầu sử dụng để yêu cầu PM/CS làm rõ các vấn đề kỹ thuật.PM/CS sẽ cung cấp phản hồi trên cùng một biểu mẫu Các biểu mẫu RFI sẽ được ấn định các số theo thứ
tự do Nhà thầu cung cấp Mã RFI là duy nhất cho mỗi yêu cầu và sẽ không được sửa đổi Mọi thông tinlàm rõ tiếp theo sẽ được nêu ra trong một biểu mẫu riêng Các RFI phản hồi muộn sẽ không phải là cơ sởcủa các yêu cầu gia hạn thời gian hoặc chi phí kéo dài
4.1.5 YÊU CẦU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG VIỆC (WIR)
Yêu cầu kiểm tra chất lượng công trình (WIR) sẽ được Nhà thầu sử dụng để yêu cầu PM/CS kiểm tra côngtrình đối với bất kỳ công việc nào do Nhà thầu thực hiện Nhà thầu phải gửi biểu mẫu WIR cho PM/CS ítnhất 24 giờ, trước khi kiểm tra công trình theo tiến độ, trừ khi PM/CS chấp thuận việc kéo dài thời gian.Nếu Nhà thầu không gửi bất kỳ biểu mẫu WIR nào trong thời gian quy định như được nêu tại điều khoảnnày trước khi kiểm tra công trình theo tiến độ, thì PM/CS sẽ không bị bắt buộc phải tham gia yêu cầukiểm tra công trình vào ngày và giờ đã định
Sau khi việc kiểm tra được thực hiện, PM/CS sẽ đưa ra phê duyệt và/hoặc nhận xét của mình về côngtrình được kiểm tra trên biểu mẫu WIR và gửi lại biểu mẫu cho Nhà thầu để tiến hành các bước tiếp theo.Việc kiểm tra và/hoặc phê duyệt các công trình do Nhà thầu thực hiện sẽ không làm giảm bất kỳ nghĩa
vụ nào của Nhà thầu theo Hợp đồng
4.1.6 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY (DAR)
Trang 18Mỗi ngày trước 10 giờ sáng, Nhà thầu phải chuẩn bị và nộp cho PM để xác minh và tham chiếu Báo cáohoạt động hàng ngày (DAR) DAR sẽ chỉ ra tất cả các hoạt động xây dựng được thực hiện vào ngày hômtrước bao gồm danh sách nhân lực, máy móc, thiết bị, và vật liệu được giao trên Công trường của Nhàthầu và Nhà thầu phụ DAR cũng phải bao gồm thông tin về điều kiện khí hậu và bất kỳ tai nạn và/hoặc
sự cố nào
DAR sẽ được ghi ngày tháng và đánh số thứ tự Trong trường hợp có bất kỳ hoạt động ban đêm nào, quytrình tương tự sẽ được tuân theo và một DAR riêng cho các công việc ban đêm sẽ được nộp
4.1.7 BÁO CÁO KIỂM TRA CHỈ THỊ CÔNG TRƯỜNG (SIR)
Báo cáo chỉ thị kiểm tra công trường (SIR) sẽ được PM/CS sử dụng để đưa ra chỉ dẫn cho Nhà thầu liênquan đến các vấn đề kỹ thuật hoặc các thay đổi trong Công trình mà Nhà thầu được yêu cầu thực hiện đểđảm bảo các tiến trình được thực hiện đúng (Các) chỉ dẫn được ban hành dưới dạng SI sẽ không có bất
kỳ ảnh hưởng nào về chi phí và thời gian đối với Hợp đồng
4.1.8 BÁO CÁO SỰ KHÔNG PHÙ HỢP (NCR)
Báo cáo sự không phù hợp (NCR) sẽ được PM/CS sử dụng để thông báo cho Nhà thầu về bất kỳ công việchoặc quy trình nào không tuân thủ các tài liệu Hợp đồng, các thông lệ tốt, v.v hoặc khi Nhà thầu khôngthực hiện hành động thích hợp, trong phạm vi thời gian thỏa thuận được chỉ định trong SIR hoặc bất kỳhướng dẫn nào khác do PM/CS phát hành hành
4.1.9 YÊU CẦU PHÊ DUYỆT VẬT LIỆU (MAR) VÀ YÊU CÀU KIỂM TRA NGHIỆM THU VẬT LIỆU (MIR)
Mẫu MAR sẽ được Nhà thầu sử dụng để yêu cầu phê duyệt Vật liệu/Hàng mẫy trước khi vật liệu được thumua
Mẫu MIR sẽ được Nhà thầu sử dụng để yêu cầu PM/CS nghiệm thukiểm tra vật liệu nhận được tại Côngtrường và đảm bảo rằng vật liệu nhận được tuân thủ với hàng mẫu, thông số kỹ thuật, bản vẽ, v.v đãđược phê duyệt
Biểu mẫu phải được ghi ngày và đánh số thứ tự, được ký bởi Nhà thầu và đính kèm với tất cả các tài liệu
hỗ trợ cần thiết trước khi phát hành cho PM/CS Không được phép dỡ vật liệu trước khi có sự đồng ý củaPM/CS Vật liệu bị từ chối phải được mang ra khỏi công trường ngay lập tức
Trang 194.2 QUY TRÌNH ĐỆ TRÌNH
4.2.1 MỤC ĐÍCH
Phần đưa ra quy trình và các biểu mẫu được sử dụng khi lập và đệ trình lên PM/CS và/hoặc Chủ đầu tưxem xét và/hoặc phê duyệt tất cả thông tin kỹ thuật, bản vẽ, tính toán, báo cáo, truy vấn kỹ thuật, đềxuất thay thế, dữ liệu của nhà sản xuất, chứng chỉ, kết quả kiểm tra, v.v
Tất cả các đệ trình kỹ thuật sẽ bao gồm một trang tiêu đề đệ trình được đính kèm trong bộ hồ sơ
4.2.5 BẢNG LIỆT KÊ ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CÔNG BỐ TUÂN THỦ
Tất cả các đệ trình kỹ thuật phải bao gồm một bảng liệt kê các đặc điểm kỹ thuậTcông bố tuân thủ theobiểu mẫu
B - ĐƯỢC PHÊ DUYỆT CÓ ĐIỀU KIỆN
C - KHÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT / TRÌNH LẠITỪ CHỐI
D - KHÔNG BẮT BUỘC / CHỈ THAM KHẢO THÔNG TINTHÔNG TIN, LƯU TRỮ
E - CHƯA ĐẦY ĐỦ, TRÌNH LẠI
Mỗi bản đệ trình sẽ được PM/CS trả lại bằng cách sử dụng cùng một biểu mẫu đệ trình mà Nhà thầu đãnộp Trạng thái của đệ trình sẽ được ghi rõ trong biểu mẫu kèm theo giải thích Đối với quy trình xem xét
rà soát của PM/CM, tham khảo các quy trình cụ thể của Dự án
4.2.8 MÔ TẢ PHIẾU ĐỆ TRÌNH HỒ SƠ KỸ THUẬT
Những mục sau trong phần 4.2.8 đưa ra các hướng dẫn để Nhà thầu hoàn thành Biểu mẫu Hồ sơ kỹ thuật
và mỗi mục được đề cập trong phần tương ứng của biểu mẫu
4.2.8.1 MÃ PHIẾU ĐỆ TRÌNH HỒ SƠ KỸ THUẬT
Số này phải là số thứ tự do Nhà thầu ấn định Số của biểu mẫu chuyển giao phải tuân theo hồ sơ lộ trìnhthư tín tiêu chuẩn của dự án, bao gồm số dự án và số sê-ri như sau:
Số dự án/TR – XXX
Trang 204.2.8.2 NGÀY
Ngày của biểu mẫu chuyển giao phải tuân theo mẫu “(dd/mm/yyyy)”
4.2.8.3 MÃ HỒ SƠ ĐỆ TRÌNH
Số đệ trình phải là một số duy nhất được chỉ định cho mỗi hồ sơ đệ trình Số này phải bao gồm năm chữ
số đầu tiên của Định dạng Tổng thể của dự án, sau đó là số sê-ri do Nhà thầu chỉ định
4.2.8.4 HIỆU CHỈNH/SỬA ĐỔI
Đây là số hiệu chỉnh và sẽ thay đổi theo mỗi lần nộp lại Bản hồ sơ nộp lần đầu tiên sẽ là bản revision 0
a Số liệu của nhà sản xuất
b Shop drawings (liệt kê theo số)
c Tính toán tải trọng
4.2.8.7 BẢN VẼ, THÔNG SỐ KỸ THUẬT HOẶC THAM CHIẾU BOQ.
Số tham chiếu hạng mục hoặc điều khoản của các tài liệu Hợp đồng liên quan (Bản vẽ, Bảng chi tiết cácđầu việc hoặc Thông số kỹ thuật) sẽ được đưa vào biểu mẫu STR
4.2.8.8 MÔ TẢ
Nếu biểu mẫu STR được sử dụng để nộp các tài liệu sau, Nhà thầu phải:
kê số bản vẽ, số phiên bản hiệu chỉnh và tiêu đề bản vẽ (bao gồm bản vẽ của Nhà thầu, nhà sảnxuất và nhà cung cấp)
sản xuất, ghi rõ tên gọi hoặc mô tả được hiển thị trên thông tin của nhà sản xuất
thêm các mục mô tả trong thông số kỹ thuật và/hoặc Bảng chi tiết các đầu công việc
đệ trình nào khác (các giấy đảm bảo, chứng chỉ kiểm tra, v.v.), thêm mô tả tương tự như đã nêutrong mục (c) ở trên
4.2.8.9 PHÂN LOẠI
Nhà thầu phải nộp các loại đệ trình như sau:
a) SD - Shop drawing của nhà thầu
b) SM - Hàng mẫu
c) GT - Giấy bảo đảm
Trang 21d) MD - Dữ liệu của nhà sản xuất, bản cắt danh mụccatalogue, tài liệu quảng cáo
e) CT - Chứng nhận
f) TT - Kết quả kiểm tra
4.2.8.10 BẢN SAO
Nhà thầu phải chỉ ra số lượng bản sao của từng hạng mục đang được đệ trình:
a) Danh mụcThông số kỹ thuật, tài liệu quảng cáo, v.v : 1 bản chính + 2 bản sao
c) Hành động ‘C’: nghĩa là việc đệ trình không tuân thủ với Hợp đồng và không thể tiến hành việcchế tạo, sản xuất, cung cấp hoặc xây dựng Những đệ trình như vậy không được phép thực hiệntại công trường và không được sử dụng Nhà thầu phải chỉnh sửa và nộp lại trong khoảng thờigian được nêu rõ trong quy trình cụ thể của Dự án
d) Hành động ‘D’: có nghĩa là đệ trình bị từ chối vì phạm vi công việc đã bị loại bỏ hoặc thay đổi.Theo đó, đệ trình này sẽ được hủy bỏ và không có yêu cầu nào thêm đối với nó nếu công việc
đã bị loại bỏ Và nếu công việc bị thay đổi, Nhà thầu phải bắt đầu nộp đệ trình mới
e) Hành động ‘E’: có nghĩa là đệ trình không đầy đủ, Nhà thầu phải đệ trình lại
4.2.8.12 NHÀ CUNG CẤP/NHÀ SẢN XUẤT
Nhà thầu phải liệt kê tên của các Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về vật liệu và/hoặc tên của nhà cungcấp và/hoặc nhà sản xuất, nếu có
4.2.8.13 Ý KIẾN VÀ CHỮ KÝ CỦA NHÀ THẦU
Đại diện được ủy quyền của Nhà thầu sẽ ký vào Hồ sơ kỹ thuật
4.2.8.14 NGÀY PM/CS NHẬN STR
Đây là ngày PM/CS nhận và ký vào biểu mẫu STR Tất cả các biểu mẫu STR có tệp đính kèm sẽ đượcchuyển trực tiếp đến PM/CS
4.2.8.15 NHẬN XÉT CỦA PM/CS
PM/CS đưa ra nhận xét sau khi đã xem xét
4.2.8.16 ĐẠI DIỆN CỦA PM/CS
Chữ ký của người đại diện được ủy quyền của PM/CS
4.2.8.17 NGÀY PHÊ DUYỆT
Trang 22Ngày người đại diện được ủy quyền của PM/CS ký tên.
4.2.8.18 NGÀY NHẬN BỞI NHÀ THẦU
Đây là ngày Nhà thầu nhận và ký vào Hồ sơ kỹ thuật cùng phản hồi và nhận xét của PM/CS về bản đệtrình Tất cả các Hồ sơ kỹ thuật cùng bất kỳ tài liệu đính kèm nào sẽ được trả lại trực tiếp cho Nhà thầu
Trang 232 Các trường hợp ngoại lệ cần được xác định rõ ràng.
4.3 CÁC BẢN VẼ DO NHÀ THẦU CHUẨN BỊ (Shop Drawings và Bản vẽ hoàn công)
4.3.1 MỤC ĐÍCH
Phần này đưa ra quy trình và biểu mẫu được sử dụng để lập, đệ trình và sửa đổi tất cả các bản vẽ do Nhàthầu hoặc thay mặt cho Nhà thầu hoặc các Nhà thầu phụ, nhà cung cấp, nhà sản xuất của Nhà thầu Quytrình này áp dụng cho tất cả các bản vẽ (bao gồm cả các bản vẽ “hoàn công”) được đệ trình cho PM/CS
để phê duyệt/cung cấp thông tin Trong toàn bộ Sổ tay hướng dẫn này, thuật ngữ bản vẽ sẽ được hiểu làbản vẽ, bản phác thảo, shop drawing, bản vẽ chi tiết, bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công hoặc bất kỳ bản
vẽ nào cần thiết để bổ sung cho các tài liệu Hợp đồng
4.3.2 TRÁCH NHIỆM
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm chuẩn bị tất cả các bản vẽ thi công tuân thủ với các tài liệu Hợp đồng
4.3.3 KÍCH THƯỚC BẢN VẼ
Trang 24Tất cả các bản vẽ do Nhà thầu và các Nhà thầu phụ, nhà cung cấp và nhà cung cấp của Nhà thầu phảithực hiện trên các kích thước sau:
đã được đệ trình
b Khung tiêu đề bản vẽ gồm ba hàng cần được hoàn chỉnh như sau:
1 Hàng đầu tiên sẽ là tiêu đề theo mục/mục nhỏ, ví dụ: HVAC, HỆ THỐNG ỐNG GIÓ
2 Hàng thứ hai sẽ được viết mô tả về số tầng, ví dụ: SÀN MEZZANINE
3 Hàng thứ ba sẽ chỉ ra mặt bằng, mặt cắt, độ cao hoặc chi tiết khác
Trang 25Chữ số thứ hai: Loại thông tin
là "thêm", "xóa" Mô tả bảng sửa đổi mẫu là:
Đã sửa đổi Phần A
Đã thêm Chi tiết 1
Đã xóa Cửa sổ ở mặt thẳng phía tây
Điều quan trọng là phải mô tả các sửa đổi và vị trí của nó trên bản vẽ Có thể thêm vào mô tả lý dotại sao thực hiện sửa đổi, nhưng quan trọng là phải mô tả nội dung và vị trí thực hiện sửa đổi
Trang 26Buồng máy, bố cục lõi 1:50
Trang 27KHUNG TIÊU ĐỀ BẢN VẼ
HIỆU CHỈNH
MEP - HVAC Nhôm Thang máy NHÀ THẦU:
CHỦ ĐẦU TƯ:
ĐỆ TRÌNH SỐ: MỤC: ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ:
THAM CHIẾU BẢN
CHUYỂN GIAO:
NGÀY ĐẠI DIỆN PM/CS:
QUYẾT ĐỊNH CỦA PM/CS: TIÊU ĐỀ BẢN VẼ:
Việc kiểm tra này nhằm đảm
bảo sự phù hợp chung với thiết
kế và nó không làm giảm nghĩa
vụ của Nhà thầu theo hợp đồng.
Trang 284.4 YÊU CẦU LÀM RÕ THÔNG TIN (RFI)
4.4.1 MỤC ĐÍCH
Phần này chỉ ra quy trình và biểu mẫu được Nhà thầu sử dụng để gửi yêu cầu cung cấp thông tin trongquá trình thi công Công trình bằng cách sử dụng biểu mẫu RFI đính kèm trong Phần này Biểu mẫu nàynhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm rõ bản chất kỹ thuật do Nhà thầu hoặc các Nhà thầu phụ nêura
a TIÊU ĐỀ Tiêu đề của mỗi yêu cầu do Nhà thầu điền Tiêu đề nên được giới hạn
trong một vài từ và mô tả nội dung của yêu cầu
b YÊU CẦU Nhà thầu phải hoàn thành phần này trong đó nêu rõ yêu cầu Điều quan
trọng là phải bao gồm các tham chiếu cụ thể đến các thông số kỹ thuật,bản vẽ, BOQ hoặc các tài liệu khác Các yêu cầu có thể có nhiều bản chấtkhác nhau bao gồm sự khác biệt về bản vẽ, giải thích tài liệu, điều kiệncông trình, v.v Tuy nhiên, chỉ nên đưa vào một yêu cầu trên mỗi biểumẫu Sau khi hoàn thành phần này, Nhà thầu phải giao mẫu ban đầu choPM/CS để thực hiện
c SỐ THAM CHIẾU Số tham chiếu cho tất cả các yêu cầu sẽ có định dạng sau: RFI-XXX Các
yêu cầu sẽ được gán một số thứ tự và được PM/CS ghi nhận theo thứ tựnhận được
Trang 294.5 YÊU CẦU NGHIỆM THU CÔNG VIỆC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH (WIR)
4.5.1 MỤC ĐÍCH
Phần này mô tả định dạng, quy trình chuẩn bị, các quy trình, phân phối và quản lý các đợt nghiệm thucông việckiểm tra công trình Mục đích của Phần này là thiết lập các thủ tục kiểm tra công trình nghiệmthu công việc và sẽ được áp dụng trong suốt thời gian của Dự án cho tất cả các lĩnh vực
sơ lộ trình của tất cả các cuộc kiểm tra và kết quả của mỗi cuộc kiểm tra Bảng theo dõi nghiệm thu vàkết quả nghiệm thu
ĐỊNH NGHĨA
Lỗi
Sai sót trong xây dựng
Sai sót trong xây dựng bao gồm bất kỳ sự thiếu sót nào trong thiết kế (trong phạm vi quy định của Hợpđồng), đặc điểm kỹ thuật, khảo sát, lập kế hoạch, giám sát hoặc xây dựng Công trình trong đó không thểthi công Công trình một cách hợp lý và/hoặc các lắp đặt không thực hiện theo cách được quy định trongHợp đồng Các ví dụ bao gồm nhưng không giới hạn ở việc nén chặt đất, dột mái và đường ống, thối khô,thiếu lớp cách nhiệt, thoát nước kém, các vết nứt đáng kể trên sàn và các sai sót trong các bộ phận cơhọc
Khắc phục sai sót Sửa lỗi
Khắc phục sai sótSửa lỗi là hành động khắc phục do Nhà thầu thực hiện để chỉnh sửa bất kỳ khiếmkhuyết, sai sót hoặc thiếu sót nào trong Công trình không tuân thủ các yêu cầu và quy cách của Hợpđồng
4.5.4 QUY TRÌNH
Xem Lưu đồ Quy trình Kiểm tra đính kèm
4.5.5 BIỂU MẪU YÊU CẦU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNHNGHIỆM THU CÔNG VIỆC (WIR)
Biểu mẫu Yêu cầu Kiểm tra chất lượng công trìnhnghiệm thu công việc (WIR) sẽ được Nhà thầu lập vànộp cho PM/CS trong thời gian trước khi kiểm tra
Biểu mẫu WIR phải được điền chính xác thông tin của buổi nghiệm thucuộc kiểm tra, bao gồm hạng mụccần kiểm tra, vị trí, tầng và các bản vẽ tham chiếu Quan trọng nhất, Nhà thầu phải đảm bảo thu thậpchữ ký của tất cả các nhà thầu phụ có liên quan trên biểu mẫu WIR
Nhóm QA/QC của Nhà thầu sử dụng danh mục kiểm tra đã được phê duyệt và thực hiện nghiệm thu kiểmtra để đảm bảo các công việctrình tuân thủ đầy đủ biện pháp thi công, bản vẽ, thông số kỹ thuật đã đượcphê duyệt, đồng thời ký tên vào danh mục kiểm tra và biểu mẫu WIR trước khi phát hành biểu mẫu choPM/CS
PM/CS sẽ thực hiện việc nghiệm thukiểm tra và ghi nhận nhận xét vào biểu mẫu “Ý kiến của Tư vấn vàtình trạng tuân thủ” và nêu rõ thời hạn giải quyết khắc phục theo nhận xét Nhà thầu phải có trách nhiệmthực hiện giải quyết khắc phục tất cả các nhận xét trước khi nghiệm thu công việc Nhân viên phụ tráchQA/QC của Nhà thầu phải đảm bảo rằng tất cả các ý kiến đều được tuân thủ trong thời hạn quy định đượcnêu trong biểu mẫu
4.5.5.1 CÁC HẠNG MỤC CẦN KIỂM TRANGHIỆM THU