1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập lớn ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng (1)

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam chưa có ngân hàng lớn nào phát triển ngân hàng số một cách toàn diện, mặc dù nhiều ngân hàng đã triển khai hệ thống Internet Banking và Mobile Banking những hệ thống này chỉ

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN KẾ TOÁN I

BÀI TẬP LỚN NGÂN HÀNG VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG

MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Vân AnhNhóm thực hiện: 02

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

N i dung : ội dung :

LỜI MỞ ĐẦU 2

I.Tổng quan về tình hình ngân hàng hiện nay 5

1 Tình hình ngân hàng hiện nay tại Việt Nam 5

2 Tổng quan về tình hình ngân hàng số tại việt nam 5

3 Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam 5

II Lý thuyết ngân hàng số 6

1.Khái niệm ngân hàng, ngân hàng số 6

a Ngân hàng là gì? 6

b Ngân hàng số là gì? 6

2 Thực trạng hoạt động ngân hàng số ở Việt Nam 6

3 Lợi ích, khó khăn của ngân hàng số 8

a Lợi ích của ngân hàng số đối với ngân hàng 8

b Khó khăn của NH số đối với các NH 8

c Ưu điểm của ngân hàng số đối với khách hàng: 9

d Nhược điểm của NH số với khách hàng 10

4 Các cấp độ chuyển đổi 11

5 Ngân hàng số, ngân hàngđiện tử và ngân hàng trực tuyến 12

III Nhân tố tác động đến ngân hàng số 14

1 Các ngân hàng số tại Việt Nam hiện nay 14

2 Những lưu ý khi sử dụng các ngân hàng số tại Việt Nam 15

3 So sánh ngân hàng số và ngân hàng điện tử 16

4 Lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ (tam) 17

5 Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ 17

6 Khảo sát 19

7 Nhận xét : 32

Tài liệu tham khảo 36

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một quốc gia với tư cách là trung gian tài chính, sự phát triển của ngân hàng gắn liền với sự phát triển của một nền kinh tế Ngành ngân hàng đã và đang có những thay đổi tích cực trong thời gian qua giúp nguồn vốn lưu thông một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn, đóng góp mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế Việt Nam

Hiện nay với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, nhất là internet và các thiết bị di động thông minh đã thúc đẩy xu thế ngân hàng số phát triển vượt bậc Với những thay đổi trong hành vi của khách hàng đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các ngân hàng Vì vậy, việc thích ứng với sự thay đổi, trong đó nổi bật là kênh tương tác, khai thác thông tin và cơ hội kinh doanh từ mạng xã hội sẽ là một trong những xu hướng lớn mà các ngân hàng thương mại cần tập trung phát triển Hiện nay, ngân hàng số không chỉ bao gồm các dịch vụ ngân hàng được số hóa mà còn tích hợp cả hệ sinh thái số bao gồm hàng trăm sản phẩm, dịch vụ liên kết với đối tác thứ ba, đem lại lợi ích tối đa cho người dùng Xây dựng

và phát triển hệ sinh thái ngân hàng số đa dạng, đa tiện ích và an toàn đang là lựa chọn của nhiều ngân hàng trong thời kỳ chuyển đổi số.

Ngân hàng số là một giải pháp thay thế hữu hiệu cho các kênh phân phối truyền thống: Việc phát triển các mạng lưới giao dịch vật lý đã và đang bị giới hạn bởi tiềm lực tài chính của ngân hàng, quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước

và tính hiệu quả của các điểm giao dịch mới Ngân hàng số sẽ là một lợi thế để khắc phục các điểm yếu này bằng việc sử dụng và kết hợp các kênh phân phối khác nhau, ngân hàng số giúp cắt giảm chi phí phân phối, chi phí quản trị và chi phí vận hành thông qua việc kết hợp giữa tự động hóa và quy trình truyền thống.

Tại Việt Nam chưa có ngân hàng lớn nào phát triển ngân hàng số một cách toàn diện, mặc dù nhiều ngân hàng đã triển khai hệ thống Internet Banking và Mobile Banking những hệ thống này chỉ đáp ứng chủ yếu cho nhu cầu giao dịch của khách hàng, còn lại rất nhiều khâu trong quá trình kinh doanh, nhất là công tác bán hàng, quy trình tạo sản phẩm chưa được số hóa Vì vậy việc ứng dụng và phát triển Ngân hàng số không chỉ là cơ hội mà còn là thách thức để mỗi ngân hàng tạo

ra bước đột phá, đổi mới vượt trội trong lĩnh vực công nghệ, gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường cũng như thu hút, nâng cao sự trải nghiệm của khách hàng đến với ngân hàng.

Trang 4

I.Tổng quan về tình hình ngân hàng hiện nay

1 Tình hình ngân hàng hiện nay tại Việt Nam

Tại Việt Nam hiện nay ngân hàng được quản lý dưới dạng hệ thống đứng đầu làngân hàng nhà nước Việt Nam Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang

bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng

và ngoại hối; thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền,ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

2 Tổng quan về tình hình ngân hàng số tại việt nam

Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 bùng nổ đi kèm với đó là sự phát triển của khoahọc công nghệ , công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế -

xã hội trong các lĩnh vực đó đã có sự phát triển mạnh mẽ của các công ty côngnghệ tài chính , một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụngân hàng truyền thống Nói cách khác, tất cả những gì khách hàng có thể thựchiện ở các chi nhánh ngân hàng truyền thống được số hóa và tích hợp vào một ứngdụng ngân hàng số duy nhất và thông qua ứng dụng này khách hàng không cầnphải đến chi nhánh ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện được tất cả các giao dịch,đồng thời các hoạt động của ngân hàng như quản lý rủi ro, nguồn vốn, phát triểnsản phẩm, marketing, quản lý bán hàng… cũng được số hóa

Trong thời đại công nghệ này càng phát triển => phát triển , chuyển đổi ngân hàng

số được coi được coi là cáo ý nghĩa sống còn chính về vậy tại Việt Nam hiện nay

có đến 96% ngân hàng đang và đã xây dựng chiến lược phát triển dựa trên côngnghệ 4.0 như internet , mobile…

3 Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam

Việt Nam đang ở giai đoạn đầu của công cuộc chuyển đổi số, nhiều ngân hàng bắtđầu triển khai các dịch vụ ngân hàng số Phần lớn các ngân hàng ở Việt Nam đều

có chiến lược số hóa và định hướng phát triển ngân hàng số

Hầu hết các ngân hàng Việt Nam đã và đang triển khai chiến lược chuyển đổi số,thành lập riêng bộ phận ngân hàng số tập trung nghiên cứu thực hiện chuyển đổi

số Chẳng hạn, NHTM Cổ phần Nam Á (Nam A Bank) đã cho ra đời không giangiao dịch số tích hợp hệ sinh thái thiết bị hiện đại, ứng dụng trí tuệ nhân tạo với sựxuất hiện của Robot OPBA và chi nhánh số VTM OPBA; Hay như NHTM Cổphần Phương Đông (OCB) đã xây dựng kênh OCB OMNI Theo đó, các kênh giaodịch số được kết nối, đồng nhất cho khách hàng trải nghiệm xuyên suốt khi họ có

Trang 5

sự chuyển dịch giữa các kênh, giúp khách hàng có thể sử dụng sản phẩm, dịch vụ

mà không cần đến phòng giao dịch…

Bên cạnh đó, nhiều ngân hàng đang bắt đầu triển khai ngân hàng số ở cấp độ quytrình và kênh giao tiếp, chỉ một số ít ngân hàng chuyển đối số hóa ở nền tảng dữliệu Ở khía cạnh quy trình, một số ngân hàng đã hoàn thiện hệ thống giao dịch tựđộng, ứng dụng một phần dữ liệu lớn

II Lý thuy t ngân hàng s ết ngân hàng số ố

1.Khái niệm ngân hàng, ngân hàng số

a Ngân hàng là gì?

Ngân hàng là tổ chức, thường là một doanh nghiệp, nhận tiền gửi, cho vay, thanhtoán chi phiếu, và thực hiện các dịch vụ có liên quan khác cho công chúng Bộ luậtTổng Công ty Ngân hàng năm 1956 định nghĩa ngân hàng như là một định chế tàichính ký thác chấp nhận các tài khoản chi phiếu hay cho vay thương mại, và tiềngửi được bảo hiểm bởi cơ quan bảo hiểm tiền gửi liên bang Một ngân hàng hoạtđộng như là người trung gian giữa nhà cung cấp vốn và người sử dụng vốn, thaythế việc phân chia tín dụng cho nhà cung cấp vốn tốt nhất, thu tiền từ ba nguồn:các tài khoản séc, tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn; vay tiền ngắn hạn từ các ngân hàngkhác; và vốn cổ phần

Không chỉ hoạt động của người dùng, tất cả hoạt động của ngân hàng như quản lý rủi ro, nguồn vốn, phát triển sản phẩm cũng được số hóa ở hình thức ngân hàng số

Nhiều người thường nhầm lẫn, thậm chí đánh đồng khái niệm ngân hàng số

(Digital Banking) với ngân hàng điện tử (E-Banking) Trên thực tế, ngân hàng số

là bước phát triển cao hơn của ngân hàng điện tử Digital Banking đòi hỏi cao về công nghệ bao gồm sự đổi mới trong dịch vụ tài chính, chiến lược di động, kỹ thuật số, AI, thanh toán, RegTech, dữ liệu, blockchain, API, kênh phân phối và công nghệ,

Trang 6

2, Thực trạng hoạt động ngân hàng số ở Việt Nam

Việt Nam đang ở giai đoạn đầu của công cuộc chuyển đổi số, nhiều ngân hàng bắtđầu triển khai các dịch vụ ngân hàng số Phần lớn các ngân hàng ở Việt Nam đều

có chiến lược số hóa và định hướng phát triển ngân hàng số Các ngân hàng đềucoi chuyển đổi số có ý nghĩa quan trọng sống còn, do đó, có đến 96% ngân hàng đã

và đang xây dựng chiến lược phát triển dựa trên các công nghệ 4.0 và có 92% ngânhàng đã phát triển dịch vụ ứng dụng trên internet và mobile

Hầu hết các ngân hàng Việt Nam đã và đang triển khai chiến lược chuyển đổi số,thành lập riêng bộ phận ngân hàng số tập trung nghiên cứu thực hiện chuyển đổi

số Chẳng hạn, NHTM Cổ phần Nam Á (Nam A Bank) đã cho ra đời không giangiao dịch số tích hợp hệ sinh thái thiết bị hiện đại, ứng dụng trí tuệ nhân tạo với sựxuất hiện của Robot OPBA và chi nhánh số VTM OPBA; Hay như NHTM Cổphần Phương Đông (OCB) đã xây dựng kênh OCB OMNI Theo đó, các kênh giaodịch số được kết nối, đồng nhất cho khách hàng trải nghiệm xuyên suốt khi họ có

sự chuyển dịch giữa các kênh, giúp khách hàng có thể sử dụng sản phẩm, dịch vụ

mà không cần đến phòng giao dịch…

Sự phát triển ngân hàng số ở Việt Nam

Nhiều ngân hàng đang bắt đầu triển khai ngân hàng số ở cấp độ quy trình và kênhgiao tiếp, chỉ một số ít ngân hàng chuyển đối số hóa ở nền tảng dữ liệu Ở khíacạnh quy trình, một số ngân hàng đã hoàn thiện hệ thống giao dịch tự động, ứngdụng một phần dữ liệu lớn như: NHTM Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV), NHTM Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), NHTM Cổphần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), NHTM Cổ phần Tiên Phong(TPBank)… Ở khía cạnh giao tiếp, một số ngân hàng đã ứng dụng trí tuệ nhân tạo,học máy và đưa các dịch vụ tư vấn tự động 24/7 thông qua các hội thoại trênwebsite hoặc mạng xã hội của ngân hàng

Ngoài ra, các ngân hàng đang thực hiện mô hình hợp tác với doanh nghiệp côngnghệ trong lĩnh vực tài chính hay các công ty công nghệ lớn Việc hợp tác nàymang lại cho khách hàng nhiều trải nghiệm thú vị, cũng như có khả năng tiếp cậnđược đa dạng hóa dịch vụ với số lần giao dịch ít hơn

 Đồng thời, thông qua sự hợp tác, các ngân hàng đã gia tăng được lượng kháchhàng cũng như các chi phí đầu tư công nghệ Một số thương vụ hợp tác đã diễn ranhư VietinBank hợp tác cùng Opportunity Network trong cung cấp nền tảng số chodoanh nghiệp; Vietcombank và M-Service hợp tác trong thanh toán chuyển tiền…Thời gian qua, các NHTM ở Việt Nam đã tích cực, chủ động triển khai chuyển đổi

số và đạt được kết quả tích cực Cụ thể, tính đến cuối tháng 8/2020, số tài khoản cá

Trang 7

nhân đạt 95,6 triệu, tăng 45,5% so với cùng kỳ năm 2016; Tổng lượng thẻ lưu hànhđạt 109 triệu thẻ Mạng lưới ATM, POS phủ sóng đến tất cả các tỉnh thành phố trên

cả nước với 19.541 ATM và 274.539 POS Số lượng và giá trị thanh toán qua kênhinternet đạt 282,4 triệu giao dịch với 17,4 triệu tỷ đồng (tăng 262,5% và 353,1% sovới cùng kỳ năm 2016 Việt Nam hiện có khoảng 30 triệu người sử dụng hệ thốngthanh toán ngân hàng qua internet mỗi ngày Tốc độ tăng trưởng về lượng giaodịch trên mobile banking tại Việt Nam là 200% Giá trị giao dịch tiền với riêngkênh điện thoại di động hiện đạt khoảng 300 nghìn tỷ đồng/ngày

3 Lợi ích, khó khăn của ngân hàng số

a Lợi ích của ngân hàng số đối với ngân hàng

 Tiết kiệm chi phí, tăng hiệu suất làm việc và khả năng cạnh tranh là những lợi íchthiết thực mà ngân hàng số đem lại cho ngân hàng:

 Giúp ngân hàng giảm chi phí vận hành: Nhờ có dịch vụ ngân hàng số, ngân hàngkhông cần giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhờ đó, giảm bớt được các côngđoạn giống nhau phải lặp lại trong một giao dịch

 Tăng tốc độ giao dịch, tăng năng suất lao động: Tốc độ giao dịch được tiến hànhtrên ngân hàng số nhanh hơn rất nhiều so với quy trình thông thường tại các chinhánh ngân hàng Đồng thời, đội ngũ nhân sự sẽ được cắt giảm các công việc giấy

tờ, thủ tục hành chính và vận hành phức tạp vì những tác vụ đó đã được số hoá trên

hệ thống ngân hàng số

 Tự động hóa quy trình, giảm nhân sự tại quầy giao dịch: Khi khách hàng có thểthực hiện được hầu hết các dịch vụ ngân hàng cung cấp mà không cần tới tận chinhánh thì ngân hàng có thể cắt giảm nhân sự đồng thời hạn chế được các thao táclỗi

 Ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ trọn gói, sản phẩm tiện ích cho khách hàng khiliên kết với các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty tài chính khác

 Ngân hàng số giúp ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnhtranh: Trong thời đại 4.0, ngân hàng số đã trở thành xu hướng phát triển cần thiếtgiúp nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tăng thêm tính cạnh tranh cho ngân hàng

b Khó khăn của NH số đối với các NH

 Cạnh những thuận lợi thì hoạt động phát triển ngân hàng số ở Việt Nam vẫn còngặp không ít khó khăn, thách thức:

 Thứ nhất, khuôn khổ pháp lý, tạo cơ sở cho hoạt động và phát triển ngân hàng sốvẫn còn thiếu Chẳng hạn, mảng thanh toán số hiện nay đang phát triển rất nhanh

Trang 8

theo các tiến bộ công nghệ, nhưng Bên các quy định pháp lý lại chưa theo kịp,khiến các NH ngại áp dụng công nghệ, dịch vụ mới ngoài khuôn khổ cho phép

 Thứ hai, các trường hợp gian lận liên quan tới các hoạt động thanh toán số gần đâyđang diễn biến ngày càng tinh vi và phức tạp Năng lực phòng chống gian lận đốivới các giao dịch ngân hàng số luôn được các NH quan tâm, song vẫn chưa thể tạo

sự yên tâm cho khách hàng

 Thứ ba, cuộc chạy đua công nghệ trong ngành Ngân hàng với các dự án ngân hàng

số cũng góp phần tạo nên nhiều rủi ro trong vấn đề bảo mật nói chung và mất antoàn thông tin người dùng nói riêng Năng lực bảo mật thông tin tài chính trongmôi trường số còn hạn chế ở Việt Nam

 Thứ tư, nhận thức của người dùng khi chưa ý thức về các rủi ro trong giao dịchngân hàng trực tuyến, coi nhẹ bảo mật thông tin cá nhân; sinh viên, người laođộng… cho thuê thông tin, tạo điều kiện cho tội phạm tạo các tài khoản ma, gâykhó khăn trong điều tra; các giao dịch, thủ đoạn gian lận ngày càng tinh vi khóphát hiện…

 Thứ năm, người Việt Nam vẫn có thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán.Thói quen thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay mới chỉ phổ biến ở các tỉnh,thành phố trung tâm - nơi có các điều kiện hạ tầng công nghệ tốt, trong khi đó, ởcác vùng sâu, vùng xa thì thanh toán không dùng tiền mặt vẫn đang nằm ở kếhoạch

c Ưu điểm của ngân hàng số đối với khách hàng:

 Số hóa 100% quy trình, mọi mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng đều được

xử lý online và tự động

 Ngân hàng số là một giải pháp giúp người dùng tiết kiệm tối đa thời gian và côngsức khi giao dịch, đồng thời, bảo vệ người dùng bằng các phương thức bảo mậthiện đại:

 Người dùng có thể thực hiện tất cả các dịch vụ ngân hàng tại bất kỳ thời điểm nào

và ở bất kì nơi đâu, các hoạt động và thao tác mà thực hiện ở quầy giao dịch truyềnthống đều được số hóa và tích hợp vào một ứng dụng, giao dịch được diễn ra mọilúc , mọi nơi Với những khách hàng bận rộn không có thời gian tới quầy giao dịchhoặc có lượng tiền giao dịch lớn, ngân hàng số là giải pháp hết sức cần thiết

 Khách hàng có thể thực hiện và xác nhận các giao dịch với độ chính xác cao,nhanh chóng Ngay sau khi giao dịch hoàn thành, website hoặc ứng dụng sẽchuyển người dùng tới một giao diện mới chứa thông tin giao dịch Hơn nữa,những thông tin này được lưu trữ trong phần lịch sử, rất thuận lợi để khách hàngtìm lại và tra cứu

Trang 9

 Tiết kiệm chi phí, thời gian cho khách hàng: Với ngân hàng truyền thống, bất kỳ aimuốn chuyển tiền, gửi tiết kiệm, đóng tiền bảo hiểm, đều sẽ phải chờ rất lâu tạichi nhánh cho đến khi nhân viên ngân hàng gọi tới số thứ tự của mình Bạn cũngcần phải mang theo nhiều loại giấy tờ để thực hiện giao dịch nhưng với ngân hàng

số, mọi giao dịch (thường chỉ cần số điện thoại, email) trở nên đơn giản, nhanhchóng hơn bao giờ hết

 Tăng cường bảo mật với công nghệ bảo mật 3 lớp tiên tiến, bao gồm tên đăngnhập, mật khẩu và mã số bảo mật OTP, được gửi theo dạng tin nhắn về số điệnthoại riêng của khách hàng Hệ thống ba lớp bảo mật này được sử dụng rộng rãi đểđảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho tài sản của khách hàng Ngoài ra, hình thức bảomật khác là Token cũng được áp dụng cho giao dịch thanh toán trên ứng dụngngân hàng số

d Nhược điểm của NH số với khách hàng

 Ngân hàng số hiện vẫn chưa được phổ biến trên phạm vi toàn quốc nó chỉ pháttriểm tại các khu dân cứ đông đúc

 Để sử dụng các dịch vụ ngân hàng số , yêu cầu khách hàng phải dùng các thiết bịthông minh như mát tính , smartphone và có kết nối Internet Trong khi người trẻ

có thể dễ dàng sử dụng nhưng với người lớn tuổi sẽ gặp khá nhiều khó khăn trongviệc tiếp cận sử dụng

 Người dùng có thể bị rủi ro về rò rỉ thông tin , dữ liệu khách hàng , giao dịch lận ,hackers , hay chi phí đầu tư cho nền tảng công nghệ áp dụng ngân hàng số

1 Giai đoạn số hoá (Digitization) – các ngân hàng cải thiện hiệu quả hoặc tối ưu hoạtđộng bằng cách áp dụng công nghệ vào các dữ liệu, tài nguyên hoặc quy trìnhriêng lẻ trong hoạt động

2 Giai đoạn Chuyển đổi kỹ thuật số (Digital Transformation) - các ngân hàng bắt đầuthực hiện số hóa toàn bộ hoạt động ngân hàng, tích hợp và kết nối các quy trình số

để tạo nên hành trình trải nghiệm khách hang mang tính cá nhân

3 Giai đoạn tái tạo số (Digital reinvention) - các ngân hàng kết hợp công nghệ và nềntảng kỹ thuật số chưa từng có trước đây để tạo ra doanh thu, kết quả thông qua cácchiến lược sản phẩm cùng trải nghiệm sáng tạo

 Bởi vậy, phần lớn các ngân hàng tại Việt Nam mới triển khai ở giai đoạn một vàgiai đoạn hai thông qua chủ động lựa chọn hợp tác với các tổ chức công nghệ tàichính (Bigtech, Fintech…) để thực hiện số hoá sản phẩm, dịch vụ và xây dựng cáckênh phân phối hiện đại cho khách hàng

Trong khi đó, một số ít ngân hàng tiên phong lựa chọn đổi mới thông qua đầu tư tựphát triển các nền tảng dữ liệu công nghệ

Trang 10

Hiện nay, có một số công nghệ có thể giúp ích cho quá trình chuyển đổi kỹ thuật sốtrong lĩnh vực ngân hàng Chiến lược ngân hàng chuyển đổi số tốt cần bao gồm cáccông nghệ phù hợp có thể mang lại nhiều giá trị nhất cho cả ngân hàng và kháchhàng.

4 Các cấp độ chuyển đổi

Thứ nhất, đầu tư vào AI:

AI có thể tác động đối với ngành Ngân hàng trên nhiều khía cạnh, như việc các tổ

chức tài chính có thể sử dụng AI để đánh giá chất lượng tín dụng, giá cả, hợp đồng bảo hiểm và tự động tương tác với khách hàng; các quỹ đầu tư, đại lý môi giới có thể sử dụng AI để đưa lại lợi nhuận cao hơn và tối ưu hóa việc thực hiện giao dịch Các ngân hàng cũng có thể ứng dụng AI trong việc quản lý danh mục rủi ro,quản lý khách hàng, quản lý cơ sở dữ liệu ở mức độ chính xác và tốc độ xử lý nhanh hơn con người

Chatbots là ứng dụng dễ thấy nhất cho thấy sức ảnh hưởng của AI được áp dụng

trong hoạt động của ngân hàng mà không cần đến sự can thiệp của nhân viên ngânhàng Với ứng dụng này, khách hàng không cần phải đến các ngân hàng để truyvấn thông tin và tìm hiểu các dịch vụ Chatbots mang đến sự hài lòng cho kháchhàng về cuộc trò chuyện hiệu quả, có hệ thống, chính xác, nâng cao trải nghiệmdịch vụ khách hàng tốt hơn

Thứ hai, Blockchain:

Công nghệ Blockchain đang thực sự mở ra một tiềm năng rất lớn trong lĩnh vựcngân hàng, nó có tác động to lớn đến quy trình xác nhận giao dịch, quản lý tiềnmặt, tối ưu hóa tài sản cũng như các quy trình kinh doanh khác Công nghệBlockchain sẽ giúp giảm thiểu thời gian từ lúc đăng ký tới lúc hoàn thành giao dịchhoặc giảm thời gian cho các giao dịch liên ngân hàng, chuyển khoản quốc tế hoặcxác nhận thông tin cá nhân Công nghệ này đã, đang và sẽ tiếp tục được áp dụngthành công ở nhiều ngân hàng và các lĩnh vực khách trong cuộc sống

Thứ ba, Internet of Things (IoT):

Với công nghệ IoT, các ngân hàng có khả năng thu thập hàng ngàn đầu dữ liệu đặctrưng về từng khách hàng thông qua các điểm tiếp xúc như máy quét thẻ, các loạiđầu đọc dữ liệu, Smartphone giúp xây dựng bức tranh toàn cảnh và cập nhật tứcthời về nhu cầu khách hàng Kết hợp với giải pháp AI, ngân hàng có thể chủ động

Trang 11

tiếp cận hoặc phản hồi tức thời với những thay đổi nhu cầu của khách hàng mộtcách tự động với sự hỗ trợ của trợ lý ảo

Thứ tư, điện toán đám mây:

Trong các giải pháp kỹ thuật số có thể giảm gánh nặng về nguồn lực công nghệ thông tin có sự biến đổi mạnh nhất chính là điện toán đám mây Đám mây đang chứng tỏ là một lựa chọn ưu việt để tăng cường năng lực xử lý dữ liệu và hiện đang cung cấp mức độ linh hoạt, bảo mật và khả năng mở rộng cho các ngân hàng

Trong thời kỳ nhu cầu khách hàng cao điểm, đám mây có thể cho phép các ngân hàng quản lý năng lực tính toán hiệu quả hơn Đám mây giúp kiểm soát

và truy cập tốt hơn vào các nguồn dữ liệu và thông tin trong thời gian thực Các ngân hàng sẽ có thêm thông tin về thói quen và sở thích của khách hàng,

để phục vụ đúng nhu cầu của họ vào đúng thời điểm

5 Ngân hàng số, ngân hàngđiện tử và ngân hàng trực tuyến

a Vai trò của ngân hàng số

Chứng kiến sự mở rộng và phát triển nhanh chóng của xu hướng ngân hàng số trong vàinăm qua Nhưng phải đến khi đại dịch COVID-19 bùng phát vào đầu năm 2020, nhu cầu

và sự cần thiết các giải pháp công nghệ số đối với ngân hàng mới được khắc họa rõ nét Bước sang năm 2021, khi hàng loạt biến thể COVID-19 lần lượt xuất hiện khiến thế giớichưa thể đẩy lùi đại dịch, xu hướng ngân hàng số đã trở thành xu hướng tất yếu Từ đó,năm 2022 trở thành một năm quan trọng trong chiến lược số hóa ngân hàng, khi kháchhàng đã hình thành thói quen và tiếp tục sử dụng ngân hàng số như một công cụ để đápứng các nhu cầu thiết yếu

b Phân biệt ngân hàng số với ngân hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử

ngân hàng số hóa tất

cả những hoạt động

và dịch vụ có thể thực hiện ở các chi nhánh ngân hàng bình thường

Là loại hình dịch vụtạo điều kiện cho khách hàng kiểm tra thông tin hoặc giao dịch bằng hìnhthức online với tài khoản ngân hàng

Là một dịch vụ ngân hàng tạo điều kiện chokhách hàng sử dụng hầu hết mọi sản phẩm của ngân hàng hiện nay ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào thông qua kết nối Internet

Trang 12

Nó cũng bao hàm dịch

vụ ngân hàng điện tử Internet Banking, Mobile Banking,

vi rộng và toàn diện hơn ngân hàng điện

tử và ngân hàng trực tuyến

Khái niệm chỉ phản ánh một phần khía cạnh của việc áp dụng số hóa trong lĩnh vực ngân hàng, không đòi hỏi phải tích hợp số hóa đốivới toàn bộ hoạt động của ngân hàng

tất cả các tính năng như một ngân hàng đích thực:

- Đăng ký online

- Thanh toán

- Chuyển khoản/Chuyển tiền 24/7

- Vay ngân hàng

- Gửi tiết kiệm

- Nộp tiền vào tài khoản

- Quản lý tài khoản, quản lý thẻ

- Tham gia các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm

- Quản lý tài chính

cá nhân và doanh nghiệp

- Khả năng bảo mật của ngân hàng số là tuyệt đối và được

Về bản chất, ngân hàng điện tử chỉ là một dịch vụ được tạo ra để bổ sung cho các dịch vụ trênnền tảng ngân hàng truyền thống, tập trung vào các tính năng:

- Thanh toán bằng QR

- Bán ngoại tệ

- Mua sắm online

Trang 13

giám sát chặt chẽ bởi các ngân hàng.

Ưu điểm/nhược

điểm

Số hóa 100% quy trình, mọi mối quan

hệ của khách hàng với ngân hàng đều được xử lý online

và tự động

- Giúp người dùng giao dịch nhanh chóng, thuận tiện

- Giúp ngân hàngtiết kiệm chi phí, tăng doanh thu

- Mở rộng phạm vi hoạt động và khả năng cạnh tranh

- Nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cho ngân hàng

- Giúp người dùng

giao dịch dễ dàng, mọi lúc mọi nơi và theo dõi, kiểm soát thông tin liên quan đến tài khoản của mình mỗi ngày

- Có hạn mức giao

dịch nhất định theo ngày, tháng và từng lần giao dịch nên hạn chế với các khách hàng cần giao dịch vớilượng tiền lớn

III Nhân tố tác động đến ngân hàng số

1 Các ngân hàng số tại Việt Nam hiện nay

Những ngân hàng số uy tín tại Việt Nam hiện nay

So với thị trường nước ngoài ở những nước tiên tiến số lượng ngân hàng số phát triển ởViệt Nam còn ở mức khiêm tốn Các ngân hàng chỉ mới ở giai đoạn đầu của quá trình sốhóa mà thôi Tuy nhiên, điều đáng ghi nhận là các ngân hàng và tổ chức tài chính cũng đãdành nhiều sự quan tâm để phát triển mảng dịch vụ này Để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng thì nhiều ngân hàng lớn đã cho ra mắt ứng dụng ngân hàng số, cùng tham khảo quanmột số ngân hàng số hiện nay tại Việt Nam

#1 Ngân hàng số Timo – Bản Việt

Ngày đăng: 06/06/2022, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khái niệm Là một hình thức - Bài tập lớn ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng (1)
h ái niệm Là một hình thức (Trang 12)
Định nghĩa Một hình thức ngân hàng - Bài tập lớn ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng (1)
nh nghĩa Một hình thức ngân hàng (Trang 15)
4. Lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ (tam) - Bài tập lớn ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng (1)
4. Lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ (tam) (Trang 16)
5. Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ - Bài tập lớn ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng (1)
5. Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (Trang 17)
5. Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ - Bài tập lớn ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng (1)
5. Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (Trang 17)
- Khách hàng lo lắng thông tin   cá   nhân   có  thể   bị   đánh - Bài tập lớn ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng (1)
h ách hàng lo lắng thông tin cá nhân có thể bị đánh (Trang 19)
- Có thể truy cập được mọi lúc, mọi nơi miễn là - Bài tập lớn ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng (1)
th ể truy cập được mọi lúc, mọi nơi miễn là (Trang 21)
BẢNG TỔNG KẾT - Bài tập lớn ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng (1)
BẢNG TỔNG KẾT (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w