1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ASSIGNMENT - MARKETING CĂN BẢN Doanh Nghiệp Công ty TNHH Điện Lạnh Hoà Phát

29 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên Doanh Nghiệp, lịch sử hình thành và phát triển 1.1 Tên doanh nghiệp, tầm nhìn và sứ mệnh  Tên Doanh Nghiệp: Công ty TNHH Điện Lạnh Hoà Phát  Website: https://dienmay.hoaphat.com.vn

Trang 1

ASSIGNMENT - MARKETING CĂN BẢN

Giảng Viên: Nguyễn Hoàng Giang

Nhóm Thực Hiện : 6 Anh Em Siêu Nhân

 Chu Minh Nguyệt – TH00909

 Hoàng Quốc Anh – TH00880

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 5

1 Tên Doanh Nghiệp, lịch sử hình thành và phát triển 5

1.1 Tên doanh nghiệp, tầm nhìn và sứ mệnh 5

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

2 Sơ Đồ Tổ Chức 5

3 Vị trí của Marketing 6

3.1 Xây dựng và phát triển thương hiệu 6

3.2 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm 6

3.3 Xây dựng và thực hiện chiến lược marketing 6

4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/ dịch vụ chủ yếu 6

4.1 Lĩnh vực hoạt động 6

4.2 Sản phẩm của tập đoàn Hoà Phát 6

CHƯƠNG 2: MÔI TRƯƠNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 8

1 Môi trường Vĩ Mô 8

1.1 Môi trường nhân khẩu học 8

1.2 Môi trường kinh tế 8

1.3 Môi trường chính trị pháp lý 8

1.4 Môi trường văn hoá xã hội 8

1.5 Môi trường công nghệ 9

2 Môi trường Vi Mô 9

2.1 Nhà cung cấp 9

2.2 Khách hàng 9

2.3 Đối thủ cạnh tranh 9

2.4 Trung gian marketing 9

2.5 Công chúng 10

3 Môi trường bên trong 10

3.1 Nguồn nhân lực 10

3.2 Nguồn lực marketing 10

Trang 3

3.3 Hình ảnh công ty 11

3.4 Khả năng nghiên cứu và phát triển 11

3.5 Yếu tố tài chính 11

3.6 Cơ cấu quản lý và cơ sở vật chất 11

4 SWOT Doanh Nghiệp 12

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU MỘT SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 13

Phần 1: Nghiên cứu chiến lược marketing mục tiêu của sản phẩm 13

1 Tên và đặc điểm của sản phẩm 13

1.1Sản Phẩm 13

1.2 Đặc điểm sản phẩm 13

2 Thị trường mục tiêu của sản phẩm 14

2.1 Nhân khẩu học 14

2.2 Địa lý thị trường 14

2.3 Hành Vi 15

2.4 Lối sống 15

3 Khách hàng mục tiêu 15

3.1Khách hàng cá nhân 15

3.2Khách hàng tổ chức 15

4 Định vị sản phẩm 15

4.1 Cơ sở định vị sản phẩm 15

4.2 Sơ đồ định vị 16

Phần 2: Nghiên cứu chiến lược marketing hỗn hợp 17

1 Sản phẩm: Điều Hoà Funiki 1 chiều ga R32 17

1.1 Chất lượng 17

1.2 Phát triển dòng sản phẩm 17

1.3 Vòng đời sản phẩm 17

2 Giá 18

3 Phân Phối 18

4 Xúc Tiến 19

4.1 Quảng cáo 19

Trang 4

4.2 PR 19

4.3 Bán hàng cá nhân 20

4.4 Khuyến mại 20

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING HỖN HỢP 21

1.1 Chiến lược sản phẩm 21

1.1.1 Ưu điểm 21

1.1.2 Nhược điểm 21

1.2 Chiến lược giá 21

1.2.1 Điểm mạnh 21

1.2.2 Điểm yếu 21

1.3 Chiến lược phân phôí 22

1.3.1 Điểm mạnh 22

1.3.2 Điểm Yếu 22

1.4 Chiến lược xúc tiến 22

1.4.1 Điểm mạnh, điểm yếu 22

1.4.2 Đề xuất ý tưởng 24

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

1 Tên Doanh Nghiệp, lịch sử hình thành và phát triển

1.1 Tên doanh nghiệp, tầm nhìn và sứ mệnh

 Tên Doanh Nghiệp: Công ty TNHH Điện Lạnh Hoà Phát

 Website: https://dienmay.hoaphat.com.vn/

 Trụ sở: 39 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

 Tầm nhìn: Trở thành nhà sản xuất điện máy gia dụng lớn nhất Việt Nam

 Sứ mệnh: Cung cấp sản phẩm dẫn đầu góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống đạtđược sự yêu thương tin tưởng với khách hàng

 Định vị: Tập Đoàn Hoà Phát – Thương hiệu Việt Nam – Đẳng cấp toàn cầu

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty điện máy Gia dụng Hoà Phát có tiền thân là công ty Điện lạnh Hoà Phát,được thành lập từ năm 2001

2 Sơ Đồ Tổ Chức

Trang 6

3 Vị trí của Marketing

3.1 Xây dựng và phát triển thương hiệu

 Tài trợ vào các chương trình có sự ảnh hưởng lớn VD: V League, AFF CUP, SeaGames,…

 Quảng cáo trên truyền hình và đạt nhiều giải thưởng đẳng cấp quốc tế tạo sự tintưởng và khẳng định về chất lượng cho mọi người

 NCC chính cho những dự án lớn đúng với định vị của tập đoàn “Tập Đoàn HoàPhát – Thương hiệu Việt Nam – Đẳng cấp toàn cầu”

3.2 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm

 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chung cho xã hội

 Có bộ phận tư vấn nếu có đơn đặt hàng theo yêu cầu ( có thể thay đổi tỉ lệ % sắttrong sản phẩm, kích cỡ,…)

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban tổng giám đốc

Văn phòng công ty Khối sản xuát-giám đốc

sản xuất

Phòng

kế toán

Ban tài chính

Ban

PR tổ chức Phòng Phòng vật tư

Phòng kinh doanh

Nhà máy phôi thép

Nhà cán thép

Chi nhánh Đà NẵngNhân viên thị trườngNhà cân nhà máy cánPhòng Marketing

Trang 7

 Cải thiện sản phẩm tốt hơn và phát triển sản phẩm mới nhằm khắc phục yếu điểmsản phẩm cũ ( khi ngồi dưới mái tôn sẽ rất nóng nên phát triển ra sản phẩm tônchống nóng

3.3 Xây dựng và thực hiện chiến lược marketing

 Phát triển chi nhánh ở các tỉnh thành và phát triển nhiều nhà phân phối nhỏ

 Có nhiều chi nhánh ở nhiều nước trên thế giới

4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/ dịch vụ chủ yếu

4.1 Lĩnh vực hoạt động

Tập đoàn Hoà Phát hoạt động chủ yếu tập chung vào các lĩnh vực: sắt thép xây dựng, ốngthép và tôn mạ, các ngành nghề điện lạnh, nội thất, máy móc thiết bị, bất động sản, gồmbất động sản khu công nghiệp, bất động sản nhà ở, lĩnh vực công nghiệp gồm sản xuấtthức ăn chăn nuôi

4.2 Sản phẩm của tập đoàn Hoà Phát

 Thép xây dựng  Ống thép  Tôn mạ

Trang 8

 Điện lạnh  Nội thất  Nông nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG 2: MÔI TRƯƠNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP

1 Môi trường Vĩ Mô

1.1 Môi trường nhân khẩu học

 Việt Nam là một nước đông dân với hơn 98.51 triệu người (theo Tổng cục thống kê) với50,2% là nữ và 49,8% là nam Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và độ tuổi laođộng chiếm 63,3%

 Cơ hội: nhu cầu về những đồ điện lạnh của mọi người ngày càng cao, ví dụ như như cầu

sử dụng điều hoà của mỗi gia đình ngày càng cao lên, mỗi gia đình có thể có tới 3 tới 4cái điều hoà (tuỳ số lượng mỗi phòng trong gia đình) và thời gian sử dụng của mọingười sẽ nhiều lên và nó sẽ tỉ lệ nghịch với tuổi thọ của sản phẩm nên có thể bán đượcnhiều sản phẩm hơn

 Thách thúc: người dân Việt Nam sẽ ưa chuộng những sản phẩm có thương hiệu nướcngoài hơn

1.2 Môi trường kinh tế

 Thị trường tài chính Việt Nam có nhiều biến động Trong trường hợp HPG lập dự án đầu tư và dự định tài trợ các dự án này thông qua phương án huy động vốn trên thị trường chứng khoán, gặp lúc biến động HPG sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn

 Việt Nam có lợi thế là nước có nền dân số trẻ, lao động dồi dào và chi phí giá nhân công rẻ

 Cơ sở hạ tầng giao thông, kỹ thuật của Việt Nam còn yếu kém, việc trung chuyển hàng hoá của doanh nghiệp tốn nhiều thời gian và chi phí

 Lạm phát tăng cao khiến nhà nước phải thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất huy động

1.3 Môi trường chính trị pháp lý

 Sự ổn định về chính trị, chính sách mở cửa nền kinh tế, tăng cường hợp tác giao lưu vớicác nước trong khu vực tạo điều kiện tốt cho HPG mở rộng hợp tác kinh doanh với đốitác nước ngoài

 Chế tài trong việc sử phạt quy định về xâm phạm nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam cònlỏng lẻo Các doanh nghiệp phải đối diện với nguy cơ bị xâm phạm nhãn hiệu hàng hoácao

Trang 10

1.4 Môi trường văn hoá xã hội

 Người dân Việt Nam có tâm lý chuộng hàng ngoại cao, điều này gây khó khăn đến kế hoạch thay thế dần hàng ngoại bằng sản phẩm của HPG

 Mức sống của con người tăng cao, nhu cầu cho sản phẩm nội thất, điện lạnh,… cũng tăng theo

 Người dân ngày càng tiếp cận nhiều hơn các chương trình truyền, gameshow cho nênviệc quảng bá hình ảnh bằng quảng cáo trên truyền hình của doanh nghiệp sẽ diễn ra hiệu quả hơn

1.5 Môi trường công nghệ

 Áp dụng tự động hóa trong sản suất kinh doanh giúp các công ty tiết kiệm được chi phí nhân công, giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình sản suất và nâng cao chất lượng sản phẩm

 Internet đã và đang đóng vai trò là kênh quảng bá sản phẩm của HPg đến người tiêudùng trong nước, là kênh cung cấp thông tin hiệu quả các hoạt động sự kiện của HPG đến nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư an tâm hơn vào doanh nghiệp mình đã đầu tư

2 Môi trường Vi Mô

 Đối với khách hàng B2C: khách hàng sẽ là hộ gia đình, cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ,… tập khách hàng này sẽ mang lại lợi nhuận cao

2.3 Đối thủ cạnh tranh

 Đối thủ cạnh tranh của Hoà Phát là các thương hiệu như: Samsung, LG, Toshiba,… đâyđều là những thương hiệu nổi tiếng ở Việt Nam cũng như trên thế giới và có chỗ đứng trên thị trường

Trang 11

 Những thương hiệu này đều có các đội ngũ sáng tạo và phát triển về mặt công nghệ hùng mạnh và tiềm lực tài chính tốt Đặc biệt những sản phẩm của các thương hiệu này luôn có sự khác biệt cải tiến tối ưu sản phẩm để cạnh tranh và thu lợi nhuận.

2.4 Trung gian marketing

 Điện lạnh Hoà Phát thực hiện truyền thông qua các phương tiện trung gian như:

 Quảng cáo qua web, facebook, youtube,…

 Thông qua các siêu thị điện máy như điện máy xanh, Nguyễn Kim

 PR qua các hình thức tài trợ cho các chương trình truyền hình lớn như là bóng đá,…

 Với vai trò của một Công ty đại chúng, Tập đoàn Hòa Phát chủ trương minh bạch hóathông tin tới các nhà đầu tư cũng như đối tác, khách hàng Tuy nhiên, trong năm qua,công tác này chưa phát huy hết hiệu quả để đáp ứng nhu cầu thông tin về Tập đoàn củacác nhà đầu tư

3 Môi trường bên trong

Trang 12

 Nguồn nhân lực luôn được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tổ chức các lớp đàotạo chuyên ngành kết với với các trường đại học,cao đẳng, thu hút lực lượng nhân lực

có trình độ phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh

 Xúc tiến: làm tốt về các công tác truyển thông về quảng cáo và tiếp thị khách hàng

 Công ty có tiềm lực tài chính tốt kết hợp với nguồn nhân sự và tổ chức quản lý giỏi cótrình độ nên rất dễ tiếp cận sản phẩm đến tay người tiêu dùng Khâu sản xuất và pháttriển sản phẩm được chú trọng cao vì đặc thù của ngành điện lạnh là cần chất lượng củasản phẩm công ty phải tốt đồng thời phải an toàn cho người sử dụng nhằm đáp ứngđược nhu cầu của thị trường

3.3 Hình ảnh công ty

 Công ty tiếp cận với khách hàng chủ yếu là chạy quảng cáo trên đài truyền hình

 Tổ chức kí kết lớn và có sự tham gia của báo chí để tiếp cận với khách hàng cá nhântiềm năng thông qua thời sự

 Được trao nhiều giải thưởng hạng mục làm tăng uy tín và tin tưởng của khách hàng đốivới sản phẩm của công ty

 Tạo được hình ảnh và sự ảnh hưởng trong các chương trình có sự quan tâm lớn nhưBóng đá và các hoạt động game show nhà nông như “Rung Chuông Vàng”…vv

 Quan tâm và tài trợ bà con nông thôn để tạo hình ảnh đẹp đối với mọi người VD: khidịch COVID tập đoàn đã điều chỉnh giảm lượng khí Oxy sử dụng trong sản xuất thép để

có thêm nguồn Oxy cho ngành y tế,…

 Dành 32 tỷ đồng thực hiện các hoạt động xã hội từ thiện trong năm vừa qua

Trang 13

3.4 Khả năng nghiên cứu và phát triển

 Luôn luôn nghiên cứu và cải tiến sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của khách hàng

 Cho ra những thiết kế nội thất mới nhằm vào các thị trường tiềm năng nhưng chưa có sựnổi bật so với các sản phẩm cùng thời điểm

 Tập đoàn đang phát triển về mảng kĩ thuật số thông qua thông tin tuyển dụng vào các vịtrí như:Digital Marketing, Chuyên viên IT, …

 Có sự cải tiến về công nghệ sản xuất thép thân thiện với môi trường nhờ có những kĩ sưchất lượng từ trong nước và ngoài nước

3.5 Yếu tố tài chính

 Có tiềm lực tài chính mạnh

 Có quy mô lớn

 Vốn đầu tư dài hạn 2022 đạt hơn 120.000 tỷ đồng

 Vốn hoá trên thị trường chứng khoán (HPG) đạt hơn 207.000 tỷ đồng

3.6 Cơ cấu quản lý và cơ sở vật chất

 Luôn luôn tối ưu hệ sinh thái

 Cuối năm 2020 Hoà Phát cơ cấu lại mô hình tổ chức với 4 nhóm ngành bao gồm: Gangthép, Sản phẩm thép, Nông nghiệp và bất động sản 4 nhóm ngành được quản lý theotừng công ty độc lập Tuy nhiên các lĩnh vực đều phát triển với tính tương hỗ cao trong

hệ sinh thái các sản phẩm của Tập đoàn

 Có hệ thống đánh giá cấp bậc nhân sự trên quy mô tập đoàn và từng bước áp dụng trongchính sách

 Hoà Phát cũng nghiên cứu áp dụng các giải pháp quản trị hiện đại như ERP, văn phòngđiện tử cà một số phần mềm khác phục vụ quản lý tốt hơn, tiến tới chuyển đổi số

 Cơ sở vật chất luôn được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của thị trường, các nhà máy côngxưởng luôn luôn được cải tạo nhằm sự tiện lợi cho cán bộ công nhân viên và an toàn vớingười lao động

4 SWOT Doanh Nghiệp

Điểm yếuMẫu mã sản phẩm còn chưa đa dạngChỗ đứng và thị phần chưa cao trên thị trường

Điểm mạnh

Là thương hiệu nổi tiếng của Việt Nam

Có lợi thế về quy mô và quy trình sản

Tạo dựng được niềm tin và sự uy tín

của công ty trong nhiều sản phẩm

Trang 14

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU MỘT SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP Phần 1: Nghiên cứu chiến lược marketing mục tiêu của sản phẩm

1 Tên và đặc điểm của sản phẩm

1.1Sản Phẩm

Cơ hộiĐiện lạnh Hoà Phát có lô hàng điều

hào trung tâm rất có triển vọng

Mở rộng mạng lưới bán hàng tập trung

vào nhóm khách hàng mục tiêu

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

bằng việc gửi những cán bộ đi học tập

ở nước ngoài

Thưởng xuyên gắn kết toàn thể nhân

viên nâng cao tinh thần đoàn kết

Thách thứcCông nghệ của công ty đang còn yếu hơn so với các công ty khác

swot

Trang 15

 Tên sản phẩm: Điều hoà Funiki HP HSC09TMU.ST3

 Thương hiệu: Hoà Phát

 Giá: 6.450.000đ

1.2 Đặc điểm sản phẩm

 Là sản phẩm điều hoà của Công ty Điện lạnh Hoà Phát Sản phẩm được sản xuất trêndây chuyền hiện đại và nhập khẩu nguyên chiếc từ Malaysia và Thái Lan Điều hoàFuniki có nhiều ưu điểm nổi bật như kiểu dáng sang trọng làm nóng / lạnh nhanh, chứcnăng chẩn đoán sự cố, lưới lọc chống bụi bẩn, chế độ bảo hành cao

 Là dòng sản phẩm đầu tiên áp dụng tấm tinh lọc không khí cetechin chiết xuất từnhững lá trà xanh tự nhiên để loại bỏ các hạt bụi nhỏ nhất Đồng thời chúng còn có thểloại bỏ mùi hôi khó chịu để tạo không gian thoáng mát, trong sạch

 Chất liệu : Điều hoà Funiki vỏ được làm từ nhựa cao cấp để làm giảm trọng lượng củađiều hoà mà vẫn mát cánh quạt lồng sóc lớn hơn giúp quá trình diễn ra nhanh hơn

Trang 16

 Thiết kế: Các sản phẩm điều hoà Funiki được thiết kế trang nhã, lịch sự và tinh tế phùhợp với mọi không gian nội thất lắp đặt Dễ dàng tháo lắp để vệ sinh và bảo dưỡng.

2 Thị trường mục tiêu của sản phẩm

 Sản phẩm được marketing phân biệt

2.1 Nhân khẩu học

 Độ tuổi 17-25

o Có nguồn thu nhập khá ổn định từ 3-7 triệu/ tháng

o Thường tập trung ở thành phố lớn, đông người

o Có diện tích nhà ở khá bé từ 15-20m2

o Tiêu chí mua là giá rẻ, bền và tiết kiệm điện

 Độ tuổi 26-35

o Có nguồn thu nhập hàng tháng từ 8 triệu/ tháng trở lên

o Ở những thành phố lớn, đông người là chủ yếu còn lại có thể ở nông thôn

o Đã có nhà riêng hoặc đang thuê nhà với không gian lớn

o Có thể mua với số lượng nhiều để lắp đặt cho không gian từng phòng

o Tiêu chí mua là sản phẩm có chất lượng tốt, nhiều công nghệ và

Trang 17

 Điểm bán điểu hoà Funiki qua trực tiếp và gián tiếp Trực tiếp là ở những chi nhánhcủa công ty, gián tiếp sẽ là những siêu thị điện máy như : Điện máy xanh, NguyễnKim,

2.3 Hành Vi

 Khách hàng muốn có một sản phẩm chất lượng và có độ bền cao, ngoài ra còn phảiphù hợp với mức thu nhập, cũng như các khoản mà khách hàng phải chi trả khi sửdụng sản phẩm VD: tiền điện,

 Họ muốn khi về đến nhà chỉ cần bật điều hoà thì sau một thời gian ngắn không khítrong nhà phải mát và dễ chịu

 Khách hàng là bất cứ ai, không phân biệt ngành nghề có mức tài chính từ 3-7

triệu/tháng

 Về giới tính thì nữ là chủ yếu, vì họ thường là người quản lý chi tiêu trong gia đình

 Văn hoá – xã hội: Do thay đổi thời tiết, khách hàng luôn muốn giá cả sẽ rẻ và chấtlượng bền, tốt Cuộc sống phát triển nên nhu cầu về cải thiện không gian sống cũng sẽtăng nhờ đó mà khách hàng của sản phẩm cũng sẽ tăng

 Khách hàng sẽ có tâm lý là sẽ phải chọn những sản phẩm mà thương hiệu đã có chỗđứng trong thị trường hoặc là những sản phẩm mà đã được trải nghiệm qua và có cảmnhận tốt về nó

 Múc đích mua để sử dụng trong gia đình như là trong các phòng ngủ hay phòng khách

Ngày đăng: 06/06/2022, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Quảng cáo trên truyền hình và đạt nhiều giải thưởng đẳng cấp quốc tế tạo sự tin tưởng và khẳng định về chất lượng cho mọi người - ASSIGNMENT - MARKETING CĂN BẢN Doanh Nghiệp Công ty TNHH Điện Lạnh Hoà Phát
u ảng cáo trên truyền hình và đạt nhiều giải thưởng đẳng cấp quốc tế tạo sự tin tưởng và khẳng định về chất lượng cho mọi người (Trang 6)
 Cuối năm 2020 Hoà Phát cơ cấu lại mô hình tổ chức với 4 nhóm ngành bao gồm: Gang thép, Sản phẩm thép, Nông nghiệp và bất động sản - ASSIGNMENT - MARKETING CĂN BẢN Doanh Nghiệp Công ty TNHH Điện Lạnh Hoà Phát
u ối năm 2020 Hoà Phát cơ cấu lại mô hình tổ chức với 4 nhóm ngành bao gồm: Gang thép, Sản phẩm thép, Nông nghiệp và bất động sản (Trang 13)
 Funiki chọn 2 hình thức phân phối, trực tiếp và gián tiếp. - ASSIGNMENT - MARKETING CĂN BẢN Doanh Nghiệp Công ty TNHH Điện Lạnh Hoà Phát
uniki chọn 2 hình thức phân phối, trực tiếp và gián tiếp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w