1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG đề tài PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN ĐĂNG KÝ MÔN HỌC TÍN CHỈ SINHVIEN EPU

28 44 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 446,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào kế hoạch đào tạo và khung chương trình đào tạo của từng ngành, hệ thống sẽ lập thời khóa biểu dự kiến cho từng môn học của từng ngành trong một học kỳ.. Căn cứ vào kế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

ĐỀ TÀI:

SINH VIÊN ĐĂNG KÝ MÔN HỌC TÍN CHỈ

SINHVIEN EPU

Sinh viên thực hiện: VŨ ĐỨC DUY

Giảng viên hướng dẫn: TS.NGUYỄN THỊ TRANG LINH Ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

Lớp: D15CNPM7

Mã Sinh Viên: 20810320108

Trang 2

PHIẾU CHẤM ĐIỂM Sinh viên thực hiện:

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……… 6

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT………8

1.1 Mục đích, phạm vi……… ……… 8

1.2 Quy trình quản lí……….8

1.3 Mặt hạn chế của quy trình hiện tại……….8

1.4 Mong muốn của cửa hàng……… 8

1.5 Các chức năng quản lí chính trong cửa hàng……….9

1.5.1 Quản lí nhân viên……… 11

1.5.2 Quản lí khách hàng……… 12

1.5.3 Quản lí hóa đơn………12

1.5.4 Quản lí kho hàng……… 12

1.5.5 Quản lí nhà cung cấp………13

1.5.6 Quản lí sản phẩm……… 13

1.5.7 Quản lí khuyến mãi……… 13

1.5.8 Quản lí hệ thống……… 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG………14

2 Lập bảng phân tích……… 14

2.1 Mô tả bài toán cửa hàng điện tử………14

3 Xây dựng biểu đồ Use case……….14

3.1 Xác định các tác nhân……… 14

3.2 Xây dựng biểu đồ Use case……… 15

3.2.1 Biểu đồ Use case tổng quát……….16

3.2.2 Biểu đồ Use case quản trị hệ thống……… 18

3.2.3 Biểu đồ Use case Nhân viên………20

3.2.4 Biểu đồ Use case quản lí……….23

3.2.5 Biểu dồ Use case khách hàng……… 24

3.2.6 Biểu đồ Use case đăng nhập………25

3.2.7 Biểu đồ Use case lập hóa đơn……… 26

4 Xây dựng biểu đồ trình tự………27

4.1 Biểu đồ trình tự……… 27

4.1.1 Biểu đồ trình tự đăng nhập……… 27

4.1.2 Biểu đồ trình tự lập hóa đơn……… 28

4.1.3 Biểu đồ trình tự khách hàng………29

4.1.4 Biểu đồ trình tự nhân viên……… 30

4.1.5 Biểu đồ trình tự nhà cung cấp……….31

4.1.6 Biểu đồ trình tự bán hàng điện tử………32

4.1.7 Biểu đồ trình tự khuyến mãi………33

4.1.8 Biểu đồ trình tự lập báo cáo………34

4.1.9 Biểu đồ trình tư thanh toán ………35

4.2 Biểu đồ cộng tác……….36

4.2.1 Biểu đồ cộng tác quản lí đăng nhập………36

Trang 4

4.2.2 Biểu đồ cộng tác quản lí khách hàng……… 36

4.2.3 Biểu đồ cộng tác quản lí nhân viên ………37

4.2.4 Biểu đồ cộng tác quản lí thống kê……… 37

4.2.5 Biểu đồ cộng tác quản lí hóa đơn………38

4.2.6 Biểu đồ cộng tác quản lí nhà cung cấp………38

4.2.7 Biểu đồ cộng tác lập báo cáo……… 39

4.2.8 Biểu đồ cộng tác thanh toán………39

5 Xây Dựng Biểu Đồ Lớp……….40

5.0Biểu đồ lớp tổng quát……… 40

5.1 Biểu đồ lớp quản lí đăng nhập……….40

5.2 Biểu đồ lớp quản lí nhân viên……… 41

5.3 Biểu đồ lớp quản lí nhà cung cấp………41

5.4 Biểu đồ lớp quản lí hóa đơn……….42

5.5 Biểu đồ lớp quản lí khách hàng………42

5.6 Biểu đồ lớp quản lí sản phẩm……… 43

5.7 Biểu đồ lớp quản lí kho ……… 43

5.8 Biểu đồ lớp quản lí báo cáo……… 44

5.9 Biểu đồ lớp quản lí khuyến mãi………44

6 Xây dựng biểu đồ trạng thái………45

6.1 Biểu đồ trạng thái đăng nhập………45

6.2 Biểu đồ trạng thái nhân viên……….45

6.3 Biểu đồ trạng thái khách hàng……… 46

6.4 Biểu đồ trạng thái sản phẩm……… 46

6.5 Biểu đồ trạng thái nhà cung cấp……… 46

6.6 Biểu đồ trạng thái báo cáo………47

6.7 Biểu đồ trạng thái hóa đơn……… 47

6.8 Biểu đồ trạng thái khuyến mãi……… 48

7 Xây Dựng Biểu Đồ Thành Phần……….48

8 Xây Dựng Biểu Đồ Hoạt Động……… 49

8.1 Biểu đồ hoạt động đăng nhập ……….49

8.2 Biểu đồ hoạt động khách hàng………50

8.3 Biểu đồ hoạt động nhân viên……… 51

8.4 Biểu đồ hoạt động nhà cung cấp……….52

8.5 Biểu đồ hoạt động sản phẩm……… 53

8.6 Biểu đồ hoạt động khuyến mãi……… 54

8.7 Biểu đồ hoạt động hóa đơn……….55

8.8 Biểu đồ hoạt động lập báo cáo………56

8.9 Biểu đồ hoạt động thanh toán……….57

9.Xây Dựng Biểu Đồ Triển Khai……… 58

CHƯƠNG 3: PHÁT SINH MÃ TRÌNH………58

3 Ví dụ về phát sinh mã trình……….58

3.1 Mã trình nhà cung cấp……… 58

3.2 Mã trình báo cáo……… 59

3.3 Mã trình sản phẩm ……… 59

3.4 Mã trình khách hàng ……… 60

Trang 5

3.5 Mã trình khuyến mãi………60

3.6 Mã trình hóa đơn……….61

3.7 Mã trình nhân viên……… 61

3.8 Mã trình kho………62

3.9 Mô Hình hóa cơ sở dữ liệu……… 62

3.10 Một số giao diện thiết kế……… 63

LỜI MỞ ĐẦU

Nhu cầu cần phải xây dựng đề tài:

Với quy trình đào tạo mềm dẻo, lấy người học làm trung tâm,

chương trình đào tạo tín chỉ tạo cho sinh viên tính chủ động cao trong việc lựa chọn kiến thức để trang bị cho bản thân và lựa chọn tiến trình học phù hợp khả năng của mỗi người Hệ thống đào tạo nàyphát huy vai trò tự chủ của người học trong quá trình theo học tại trường Vai trò này thểhiện trong

hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ là sinh viên chủ động trong việc lựa chọn ngành học, môn học và xây dựng kế hoạch học cá nhân

Việc xây dựng một hệ thống quản lý học tập theo tín chỉ là cần thiết tại các trườngđại học ở nước ta hiện nay

Dựa vào kế hoạch đào tạo và khung chương trình đào tạo của từng ngành, hệ thống sẽ lập thời khóa biểu dự kiến cho từng môn học của từng ngành trong một học kỳ Thời khóa biểu dự kiến được chia làm 2 kíp: kíp sáng và kíp chiều

Trước khi bước vào một học kỳ mới, giảng viên đăng ký các môn (tối đa là 4 môn) mà mình có thể giảng dạy trong học kỳ đó Căn cứ vào kế hoạch đào tạo và thời khóa biểu dự kiến đã lập, hệ thống hỗ trợ việc hiển thị lịch học dự kiến cho từng ngành học trongtừng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, điều kiện tiên quyết, số tín chỉ, thời gian học, thời lượng học, số lượng sinh viên tối đa được phép, số lượng sinh viên hiện tại đã đăng ký để sinh viên có căn cứ lựa chọn

Sinh viên căn cứ nội dung được hiển thị sẽ đăng ký môn học cho học kỳ của mình.Nếu việc đăng ký của sinh viên không được chấp nhận

Trang 6

(lớp quá đông hoặc quá ít), hệ thống thông báo cho những sinh viên đó để

họ đăng ký lại Khi chấp nhận đăng ký của sinh viên, hệ thống sẽ kiểm tra các ràng buộc:

- Số tín chỉ đăng ký trong khoảng số tín chỉ tối đa, tối thiểu đối với sinh viên

- Các môn học tự chọn có thể không nằm trong khung chương trình đào tạo

- Đối với sinh viên học 2 ngành, các môn bắt buộc sẽ nằm trong khung chương trình của 2 ngành

- Các môn được cung cấp cho sinh viên là các môn nhà trường dự kiến đào tạo nằm trong khung chương trình của ngành Việc đăng ký các môn học cho từng học kỳ phải đảm bảo điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể

- Xác lập dự án

- Công nghệ sử dung

- Hồ sơ sử dung (chụp những bang biểu, hoá đơn, phiếu,…)

Chương 2 Phân tích hệ thống theo hướng đối tượng

- Mô hình use case (ca sử dung)

- Đặc tả use case

Chương 2 Phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng

Trang 7

- Mô hình use case (ca sử dung)

- Biểu đồ trình tự

Chương 3 Thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng

- Biểu đồ trình tự, biểu đồ cộng tác

-Biểu đồ lớp

-Biểu đồ trạng thái

-Biểu đồ hoạt động

-Biểu đồ thành phần

-Biểu đồ triển khai

-Sinh mã trình

-Mô hình hoá cơ sở dữ lieu (từ hệ quản trị csdl, chụp diagram)

-Thiết kế giao diện (chụp), không viết code (nếu viết cho 1 chức năng, hoặc 1 lớp)

Mang lại giá trị nghiệp vụ:

-Tăng khả năng xử lý: Thông tin được xử lý tự động, đồng thời; kết quả nhanh chóng, chính xác

- Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ một cách tin cậy, chính xác, an toàn, bí mật Mang lại giá trị kinh tế:

- Giảm biên chế cán bộ, giảm chi phí hoạt động: Nhờ có hệ thống, thông tinđược tự động xử lý, không mất công nhận, nhập hồ sơ, giấy tờ nên giảm

Trang 8

thiểu được số lượng cán bộ tham gia vòa công việc này, từ đó giảm chi phí hoạt động cho tổ chức.

- Tăng thu nhập, hoàn vốn nhanh: khi hệ thống đăng ký học được triển khai, nhiều đơn vị trường học biết đến, họ sẽ trở thành đối tác, khách hàng, chính họ sẽ là người góp phần làm hoàn thiện cho hệ thống Về phía học viên, sẽ tiết kiệm được tiền bạc, thời gian, công sức khi sử dụng hệ thống Mang lại giá trị sử dụng:

- Học viên có thể nhanh chóng tìm ra các thông tin về các học phần mà mình muốn đăng ký học; họ dễ dàng cung cấp thông tin bản thân cho hệ thống vànhận thông tin phản hồi từ hệ thống Thông tin người học được giữ

bí mật

- Học viên mất ít thời gian để đăng ký học phần vì quá trình làm hồ sơ, giấy

tờ đăng ký đã được thay bằng việc khai báo các thông tin trên form đăng kýcủa hệ thống Quá trình chờ thông báo kết quả nhanh hơn nhiều do không phải thông qua các bộ phận hành chính, nghiệp vụ, … Kết quả sẽ được gửi thông qua email từ hệ thống sau khi hệ thống đã kiểm tra đầy đủ thông tin Học viên có thể thực hiện việc đăng ký học dễ dàng và thuận tiện Thay vì họcviên phải đến và trực tiếp tìm hiểu thông tin về các học phần mình định học,thông qua hệ thống, họ chỉ cần xem thông tin các học phần, sau đó lựa chọn họcphần mình định học và chờ kết quả phản hồi từ hệ thống

Khắc phục các nhược điểm của hệ thống cũ, hỗ trợ các chiến lược phát triển lâu dài, đáp ứng được các ưu tiên, ràng buộc quan trọng của hệ thống

- Hệ thống giới thiệu và cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết về các học phần chongười học tốt hơn so với hệ thống đăng ký học trực tiếp

- Hệ thống giúp cho việc quảng bá, giới thiệu tới đông đảo người học về thôngtin các học phần của cơ sở giáo dục Chính việc cung cấp thông tin đầy đủ,chi tiết, tìm hiểu thông tin nhanh chóng, dễ dàng, tiện lợi và những tiện ích do hệ thống mang lại sẽ giúp cho người học hài long, thoải mái, đó chính là những giá trị phai vật thể mà hệ thống đem lại

Tuy nhiên, bên cạnh các giá trị mà hệ thống mang lại, một vấn đề đặt ra là cầnphải có cơ chế xác nhận thông tin đã đăng ký của học viên là chính xác, điều nàyđược thực hiện bằng cách yêu cầu xác nhận của cố vấn học tập và gửi về Hệ quản lý thời khóa biểu

Các mục tiêu:

Hệ thống phải xử lý được các nghiệp vụ sau:

Hệ thống phải cung cấp cho học viên một danh sách các học phần với các thôngtin liên quan (nội dung, thời lượng, người dạy, số lượng học viên / 1 lớp, …) đểngười học có thể xem và lựa chọn

Khi học viên có yêu cầu đăng ký một học phần, hệ thống phải cung cấp cho họthông tin về điều kiện tiên quyết, số lượng sinh viên đã đăng ký, … Sau khi nhận được thông tin đăng ký của học viên, hệ thống sẽ xử lý thông tinnhận được một cách tự động và gửi thông tin phản hồi tới họ để xác nhận việcđăng ký thành công hay không

Hệ thống hỗ trợ việc hiển thị lịch giảng dạy của từng giảng viên, lịch học củatừng học viên thông qua tài khoản đăng nhập của từng cá nhân

Trang 9

Tài khoản đăng nhập của giảng viên, học viên được hệ thống cung cấp đảm bảothông qua đó có thể nhận biết giảng viên, học viên thuộc khoa nào,ngành nào,… để hiển thị thông tin học phần phù hợp.

Khi hết hạn đăng ký môn học, danh sách các môn học + học phí sẽ được gửi tớibộ phận tài chính để thu học phí

Thông tin đăng ký môn dạy sẽ được tổng hợp và gửi cho Hệ quản lý

(Phòng Đàotạo) và từng giảng viên để thực hiện

1.1.2 Phạm vi

Hệ thống phát triển mới hoàn toàn

Phần mềm quản lý đăng ký môn học là một phần của hệ thống phần mềm Quản

lý học viên

Giới hạn của hệ thống được thể hiện qua các chức năng:

- Giáo vụ: Lập khung chương trình đào tạo, lập thời khóa biểu, nhập danh sáchhọc viên, nhập danh sách học phần, nhập điểm

- Học viên: Đăng ký môn học, xem điểm

1.2 Mô tả hiện trạng hệ thống

Hiện tại, các công việc của việc đăng ký môn học của học viên đều được

thực hiện một cách thủ công, chưa có hệ thống lưu trữ các thông tin đăng ký, việc sắp xếp thời khóa biểu cũng được làm thủ công,

Các thông tin đều được lưu trữ dưới dạng giấy tờ, nên rất khó cho việc tra cứu tìm kiếm thông tin, dễ mất mát thông tin

1.2.1 Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm

Hiện tại, với việc quản lý đăng ký học tập của học viên, Phòng Đào tạo phải tổ chứcvà thực hiện các nghiệp vụ như sau:

Bộ phận quản lý giảng viên:- Quản lý thông tin của giảng viên

Bộ phận quản lý khung chương trình đào tạo và xếp thời khóa biểu:- Đề ra khung chương trình đào tạo cho cả khóa học

- Đề ra thời khóa biểu cho mỗi kỳ học dựa theo khóa học, chuyên ngành học.Cố vấn học tập:

- Hướng dẫn, cố vấn môn học cho sinh viên lựa chọn

Bộ phận tiếp nhận sinh viên đăng ký môn học:

- Cung cấp bản đăng ký môn học cho sinh viên ghi

- Tiếp nhận các bản đăng ký của sinh viên

- Tổng hợp kết quả sinh viên đăng ký.- Thông báo kết quả cho sinh viên, giảng viên

Bộ phận quản lý thời khóa biểu sinh viên:

- Lưu trữ kết quả đăng ký cuối cùng của sinh viên

Bộ phận Tài chính:

- Thu học phí

Học viên:

- Đăng ký môn học

Trang 10

- Thu học phí có đối chiếu với danh sách học viên được miễn, giảm học phí.

- Trả lại số tiền học viên đã nộp (theo đăng ký môn học), nhưng không theohọc (được nhà trường chấp nhận)

Hệ quản lý TKB:

- Hỗ trợ sắp xếp thời khóa biểu tự động, tổ chức các lớp giảng, xếp phòng học.-

Hỗ trợ việc tổ chức các lớp giảng cho mỗi môn học trong học kỳ Một mônhọc có thể có nhiều lớp giảng, mỗi lớp giảng có thể được tổ chức học theo cảtuần hoặc từng đợt Mỗi lớp giảng có từ 20 đến 40 học viên

- Hỗ trợ quản lý thời khóa biểu thi, phân bổ phòng thi, số lượng học viên thi Sinh viên:

- Đăng ký môn học

- Tra cứu thời khóa biểu

Cán bộ tuyển sinh:

- Duy trì thông tin giảng viên

- Duy trì thông tin tin sinh viên

- Duy trì thông tin môn học

- Lập bản giới thiệu các môn học

Cố vấn học tập:

- Hướng dẫn học viên đăng ký môn học

- Xác nhận kết quả đăng ký của học viên

1.2.2 Quy trình xử lý / quy trình nghiệp vụ

Với mỗi khóa học Hệ quản lý TKB lập ra khung chương trình đào tạo cho

Nếu lớp học phần bị hủy, học viên phải đăng ký lại các lớp học phần khác Hết thời hạn đăng ký, Hệ quản lý thời khóa biểu tổng hợp kết quả và thông báo thời khóa biểu chính thức tới học viên và giảng viên

Trang 11

1.2.3 Quy tắc nghiệp vụ

Các môn học mà học viên đăng ký phải có trong danh sách học phần mà Hệ quản lý TKB đã đề ra

Số tín chỉ đăng ký phải nằm trong giới hạn chi phép (Tối đa và tối thiểu)

1.3 Mô tả chức năng nghiệp vụ hệ thống

Các nghiệp vụ của hệ thống:

Đăng kí môn học:

- Dựa trên các học phần đã được thêm vào danh sách thời khóa biểu đã đượcHệ quản lý TKB đề ra, học viên nhận Phiếu đăng ký môn học, điền đầy đủthông tin các môn học mình muốn đăng ký rồi gửi phiếu về cho Hệ quản lýTKB

- Hệ quản lý TKB tiếp nhận và tổng hợp kết quả học viên đăng ký, dựa vào đótổchức sắp xếp lại các lớp môn học (hủy lớp, ghép lớp, …) và thông báo tớihọc viên, giảng viên

- Nếu lớp học phần bị hủy, học viên phải đăng ký lại các lớp học phần khác.- Hết thời hạn đăng ký, Hệ quản lý TKB tổng hợp kết quả và thông báo thời khóa biểu chính thức tới học viên và giảng viên

- Sau khi đăng ký, học viên gửi bản đăng ký có chữ ký của cố vấn học tập về Hệquản lý TKB để phục vụ hậu kiểm

Duy trì thông tin giảng viên:

- Nghiệp vụ này cho phép Cán bộ tuyển sinh duy trì thông tin của giảng

viên,giúp sinh viên tìm hiểu thông tin về giảng viên để đăng ký môn học

Duy trì thông tin môn học:

- Thông tin môn học luôn được Cán bộ tuyển sinh cập nhật, đảm bảo cho

họcviên có thể tìm hiểu chi tiết

- Thông tin các lớp môn học cũng được Cán bộ tuyển sinh duy trì liên tục,

đảmbảo cho học viên có thể tra cứu bất kỳ lúc nào:

Duy trì thông tin học viên:- Nghiệp vụ này cho phép Cán bộ tuyển sinh đảm bảo thông tin học viên luôn được cập nhật

Lập bản giới thiệu môn học:

- Nghiệp vụ này cho phép Cán bộ tuyển sinh lập bản giới thiệu các môn học cótrong học kỳ để học viên có căn cứ lựa chọn

- Thông tin môn học bao gồm: Tên môn, thời gian học, số tín chỉ, thời lượnghọc,giáo viên giảng dạy, điều kiện tiên quyết, nội dung môn học, số lượng học viên tối đa,

1.4 Mô hình hóa nghiệp vụ

1.4.1 Biểu đồ hoạt động nghiệp vụ cho hệ thống

Mô tả nghiệp vụ chính trong hệ thống:

1.4.1.1 Nghiệp vụ đăng ký môn học

Trang 12

1.4.1.2 Nghiệp vụ thông tin giảng viên

Trang 13

1.4.1.3 Thêm giảng viên

Trang 14

1.4.1.3 Xóa giảng viên

Ngày đăng: 06/06/2022, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w