1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIEU LUAN LS VA DD NGHE LS

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 82,3 KB
File đính kèm TIEU LUAN LS VA DD NGHE LS.rar (78 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN TƯ PHÁP CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI TIỂU LUẬN LUẬT SƯ VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỂ LUẬT SƯ (Luật sư và đạo đức nghề luật sư Kỳ thi chính) ĐỀ TÀI QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA LUẬT SƯ (VIỆT NAM) KHI THAM GIA TỐ TỤNG – THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 3 Khái quát chung về quyền và nghĩa vụ của luật sư trong hoạt động tố tụng 3 Khái niệm luật sư 3 Quyền và nghĩa vụ của luật sư trong hoạt động tố tụng 5 Thực trạng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của l.

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI TIỂU LUẬN LUẬT SƯ VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỂ LUẬT SƯ

(Luật sư và đạo đức nghề luật sư/ Kỳ thi chính)

ĐỀ TÀI:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA LUẬT SƯ (VIỆT NAM) KHI THAM GIA TỐ TỤNG – THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG

HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

1.Khái quát chung về quyền và nghĩa vụ của luật sư trong hoạt động tố tụng 3

1.1.Khái niệm luật sư 3

1.2. Quyền và nghĩa vụ của luật sư trong hoạt động tố tụng 5

2.Thực trạng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng và một số kiến nghị hoàn thiện 9

2.1.Sự thiếu đồng bộ trong các văn bản pháp luật liên quan 9

2.2. Quy định về quyền và nghĩa vụ của luật sư bào chữa trong tố tụng hình sự 10

KẾT LUẬN 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Ngày nay, nghề luật sư ngày càng thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong việc đảm đảm các giá trị quyền con người, bảo vệ công lý và công bằng xã hội Với sự ra đời của Luật Luật sư năm 2006 và được sửa đổi, bổ sung năm 2012 (sau đây gọi tắt là Luật luật sư), các nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam đã được quy định cụ thể và ngày càng được hoàn thiện Đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thì vị thế của luật sư lại càng trở nên vô cùng quan trọng góp phần đảm bảo việc tuân thủ pháp luật trên tất cả lĩnh vực nói chung và trong hoạt động tố tụng nói riêng

Có thể thấy rằng, trong quá trình thực hiện vai trò của mình, luật sư được nhà nước và pháp luật bảo vệ, có những quyền và nghĩa vụ quy định Nhằm đảm bảo điều kiện thuận lợi cho luật sư thực hành nghề nói chung và tham gia vào các hoạt động tố tụng nói riêng, các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của luật sư cũng dần được hoàn thiện thông qua việc ban hành các văn bản như Luật luật sư, Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sau đây gọi tắt là BLTTHS); Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sau đây gọi tắt là BLTTDS); Tuy nhiên, các quyền, nghĩa vụ này vẫn chưa được bảo đảm đầy đủ

do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ảnh hưởng đến việc tìm ra sự thật khách quan của vụ án và thực thi công lý Do vậy, việc nghiên cứu một cách toàn diệnmột số vấn đề lý luận về quyền và nghĩa vụ của luật sư (Việt Nam) khi tham gia tố tụng cũng như thực trạng của nó từ đó đưa ra phương hướng hoàn thiện quy định pháp luật về vấn đề này là điều hết sức cần thiết Và đó cũng chính là lý do mà tác giả lựa

chọn đề tài: “Quyền và nghĩa vụ của luật sư (Việt Nam) khi tham gia tố tụng – thực

trạng và hướng hoàn thiện quy định pháp luật” để làm đề tài tiểu luận kết thúc môn

học của mình Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, tác giả hy vọng sẽ có được một cách nhìn toàn diện về vấn đề này

Liên quan đến vấn đề này, trong thời gian qua đã có một số công trình nghiên cứu tuy nhiên chủ yếu trình bày về hoạt động của luật sư nói chung, trong đó có đề cập đến các quyền, nghĩa vụ của luật sư hoặc chỉ mới đề cập đến một vài khía cạnh của đề tài, cụ thể như:

Lê Minh Đức (2020), Thực hiện pháp luật về Quyền, nghĩa vụ của Luật sư trong hoạt động tố tụng hình sự ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sỹ, Học viện chính trị quốc gia HCM;

Hoàng Thị Anh Thư (2014), Pháp luật về hành nghề luật sư ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ luật học, Khoa Luật – ĐHQG Hà Nội;

1

Trang 4

Trần Trung (2020), Nghề luật sư – thực tiễn hành nghề tại Việt Nam, Tạp chí công thương, số 13, 6/2020

Trong phạm vi tiều luận này, tác giả sẽ trình bày các quy định về quyền, nghĩa

vụ của luật sư trong hoạt động tố tụng cũng như thực trạng và hướng hoàn thiện một

số quy định pháp luật về vấn đề này

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh,…Ngoài ra, đề tài còn tham khảo và kế thừa những kết quả nghiên cứu đã được thực hiện và công bố trước đây từ báo đài, tạp chí và các nguồn thông tin khác

Về bố cục, ngoài phần mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận bao gồm

ba phần như sau:

Phần mở đầu

Phần nội dung

Nội dung trình bày hai vấn đề:

1 Khái quát chung về quyền và nghĩa vụ của luật sư trong hoạt động tố tụng;

2 Thực trạng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng

và một số kiến nghị hoàn thiện

Phần kết luận

tụng

PHẦN NỘI DUNG

1 Khái quát chung về quyền và nghĩa vụ của luật sư trong hoạt động tố

1.1 Khái niệm luật sư

Theo quy định tại Điều 2 Luật luật sư thì “Luật sư” là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng) Theo quy định nêu trên có thể thấy rằng luật sư là một chức danh tư pháp độc lập và cần phải đáp ứng

đủ các tiêu chuẩn, điều kiện hành nghềtheo quy định thì mới có thể thực hiện các dịch

vụ pháp lý như tư vấn pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức,

Về hình thức hành nghề, Điều 23 Luật luật sư quy địnhluật sư được lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề sau đây:

1 Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư; làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư1

2 Hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định tại Điều 49 của Luật này2

Trang 5

Bên cạnh đó, nhằm đảm bảo điều kiện thuận lợi cho luật sư thực hiện và phát huy hết vai trò của mình trong việc bảo vệ lẽ phải, bảo vệ công lý,… cũng như tuân thủ pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp của mình, pháp luật về luật sư cũng quy định chi tiết các quyền và nghĩa vụ của luật sư Cụ thể, Điều 21 Luật luật sư quy định luật sư có các quyền như sau:

a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề luật sư theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Đại diện cho khách hàng theo quy định của pháp luật;

c) Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này;

1 Điều 32 Luật Luật sư quy định hình thức tổ chức hành nghề luật sư bao gồm: Văn phòng luật sư; Công ty luật.Trong đó, văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp

tư nhân Luật sư thành lập văn phòng luật sư là trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng Đối với công ty luật, bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn Thành viên của công ty luật phải là luật sư Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập và không có thành viên góp vốn Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

2 Điều 49 Luật Luật sư quy định: “1 Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư 2 Trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận thì luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm cho hoạt động hành nghề của mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm 3 Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân không được cung cấp dịch vụ pháp lý cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan, tổ chức mình đã ký hợp đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Đoàn luật sư mà luật sư

là thành viên”.

này;

d) Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

đ) Hành nghề luật sư ở nước ngoài;

e) Các quyền khác theo quy định của Luật này

Về nghĩa vụ, luật sư cần phải:

a) Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 5 của Luật

b) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng

mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề;

c) Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu;

d) Thực hiện trợ giúp pháp lý;

đ) Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này

Ngoài việc quy định các quyền và nghĩa vụ của luật sư, Luật luật sư còn quy định chi tiết những hành vi mà luật sư bị nghiêm cấm thực hiện như:

Trang 6

a) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

b) Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

c) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

d) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

đ) Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

e) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán

bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết

vụ, việc;

Trang 7

g) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

h) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp

lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;

i) Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;

k) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành

tố tụng và các cơ quan nhà nước khác3

Như vậy, có thể thấy rằng, pháp luật Việt Nam đã quy định tương đối đầy đủ về luật sư cũng như quyền và nghĩa vụ của luật sư.Những quy định này góp phần tạo nên

cơ sở pháp lý để luật sư Việt Nam có điều kiện và cơ hội thực hiện hoạt động nghề nghiệp của mình từ đó góp phần bảo vệ lẽ phải, công bằng trong xã hội

1.2 Quyền và nghĩa vụ của luật sư trong hoạt động tố tụng

Về nguyên tắc, khi tham gia tố tụng luật sư phải tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng và pháp luật về luật sư.Tùy thuộc vào lĩnh vực tố tụng khác nhau mà pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng khác nhau

Thứ nhất, trong lĩnh vực tố tụng dân sự, hành chính Theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 Luật luật sư thì khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền, nghĩa

vụ liên quan trong vụ án hình sự, luật sư xuất trình Thẻ luật sư và giấy yêu cầu luật sư của khách hàng Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ khi luật sư xuất trình Thẻ luật

sư và giấy yêu cầu luật sư của khách hàng, cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận về việc tham gia tố tụng của luật sư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.Trong trường hợp người tập sự hành nghề luật sư đi cùng với luật

sư hướng dẫn trong các vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này thì khi liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức, luật sư hướng dẫn xuất trình Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận có sự đồng ý của khách hàng.Bên cạnh quy định trong Luật luật sư thì quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự còn được quy định trong BLTTDS Cụ thể, Điều 76 BLTTDS quy định

3 Khoản 1, Điều 9 Luật luật sư.

Trang 8

rằng người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có các quyền và nghĩa vụ sau:

1 Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình

tố tụng dân sự

2 Thu thập và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nghiên cứu hồ sơ vụ án

và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này

3 Tham gia việc hòa giải, phiên họp, phiên tòa hoặc trường hợp không tham gia thì được gửi văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cho Tòa án xem xét

4 Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia

tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này

5 Giúp đương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; trường hợp được đương sự ủy quyền thì thay mặt đương sự nhận giấy tờ, văn bản tố tụng mà Tòa án tống đạt hoặc thông báo và có trách nhiệm chuyển cho đương sự

6 Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 6, 16, 17, 18, 19 và 20 Điều

70 của Bộ luật này

7 Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định

Thứ hai, trong lĩnh vực tố tụng hình sự Đối với hoạt động tố tụng hình sự, luật

sư tham gia với tư cách là người bào chữa Khi tham gia luật sư được cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận người bào chữa, Giấy chứng nhận người bào chữa

có giá trị trong các giai đoạn tố tụng, trừ trường hợp người bị tạm giữ, bị can, bị cáo từ chối hoặc yêu cầu thay đổi Luật sư hoặc luật sư không được tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

Khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận người bào chữa, luật sư xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ luật sư;

b) Giấy yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc của người khác hoặc văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân trong trường hợp tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc trong trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý

Trong trường hợp người tập sự hành nghề luật sư đi cùng với luật sư hướng dẫn trong vụ án hình sự theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này thì khi đề nghị cấp

Trang 9

Giấy chứng nhận người bào chữa, luật sư hướng dẫn gửi kèm theo Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận có sự đồng ý của khách hàng đến

cơ quan tiến hành tố tụng để đề nghị cho phép người tập sự được đi cùng luật sư hướng dẫn Chậm nhất là ba ngày làm việc hoặc 24 giờ đối với trường hợp tạm giữ, kể

từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận người bào chữa cho luật sư, trong đó cho phép người tập sự hành nghề luật sư tham gia vụ việc (nếu có); trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật tố tụng Khi cần liên

hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức để thực hiện quyền, nghĩa vụ và các hoạt động có liên quan đến việc bào chữa trong vụ án hình sự, luật sư xuất trình Thẻ luật sư và Giấy chứng nhận người bào chữa của luật sư4

Tương tự như trong lĩnh vực tố tụng dân sự, khi tham gia vào hoạt động tố tụng hình sự, luật sư với tư cách pháp lý là người bào chữa, bên cạnh những quyền và nghĩa

vụ được quy định trong Luật luật sư thì luật sư còn có các quyền và nghĩa vụ được quy định trong BLTTHS Theo đó, Điều 73 BLTTHS quy định về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa như sau:

1 Người bào chữa có quyền:

a) Gặp, hỏi người bị buộc tội;

b) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;

c) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

d) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

đ) Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;

e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

g) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

4 Khoản 3, Điều 27 Luật luật sư.

Trang 10

h) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

i) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan

và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

k) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;

l) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;

m) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

o) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này

2 Người bào chữa có nghĩa vụ:

a) Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;

b) Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;

c) Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;

d) Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;

đ) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;

e) Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

g) Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền

và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Ngày đăng: 06/06/2022, 10:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w