Sáng kiến thiết kế bài luyện tập chương điện ly thuộc chương trình Hóa học lớp 11 THPT nâng cao theo hướng hoạt động hóa người học...3 2.4.. Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề và sáng
Trang 1MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
2.1 Cơ sở lý luận sáng kiến kinh nghiệm 2
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3
2.3 Sáng kiến thiết kế bài luyện tập chương điện ly thuộc chương trình Hóa học lớp 11 THPT (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người học 3
2.4 Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 20
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 20
3.1 Kết luận 20
3.2 Kiến nghị 21
Trang 21 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được xác định là mộttrong những mục tiêu quan trọng của giáo dục Theo chương trình giáo dục phổthông - Chương trình tổng thể, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là mộttrong mười năng lực cốt lõi cần phải bồi dưỡng và phát triển cho người học
Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong quátrình học tập môn hóa không chỉ giúp học sinh nắm vững và biết vận dụng cácbài tập cơ bản mà còn phải biết cách phát triển nó thành những bài tập mới, cótầm suy luận cao hơn nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh, khơi dậykhả năng tự lập, chủ động, sáng tạo của học sinh, rèn luyện kỹ năng vận dụngkiến thức vào thực tế, tác động đến tình cảm, đem lại niềm say mê và hứng thúcho học sinh
Hiện nay năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo trong quá trình học của họcsinh còn hạn chế, học sinh vẫn nặng tính thụ động, không đáp ứng được yêu cầucủa chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình pháttriển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và cácphương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành vàphát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kỳ vọng
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Thiết kế các bài luyện tập chươngđiện ly thuộc chương trình Hóa học lớp 11 THPT (nâng cao) theo hướng hoạtđộng hóa người học”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng đề tài để rèn luyện nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong khi giải bài bài tập điện lychương trình Hóa học lớp 11 Từ đó bồi dưỡng và phát huy năng lực tự học chohọc sinh, giúp các em nắm chắc kiến thức một cách chủ động, sáng tạo, tạo niềmvui, hứng thú học tập cho các em Bước đầu hình thành thói quen lao động tíchcực sáng tạo, khoa học của con người lao động trong thời đại mới Kích thích vàkhơi dậy lòng say mê nghiên cứu khoa học
Trang 31.3 Đối tượng nghiên cứu
Bài 5: Luyện tập: Axit, Bazơ và Muối
Bài 7: Luyện tập: Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và chủ đề lựa chọn, tôi có sử dụng một
số phương pháp:
- Quan sát, điều tra, nghiên cứu tài liệu và phân tích tổng hợp lí thuyết
- Trò chuyện, trao đổi với học sinh, đồng nghiệp
- Phân tích, tổng hợp kết quả kiểm tra học sinh
- Phương pháp thực nghiệm
- Nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Bản chất của việc dạy học theo hướng hoạt động hóa người học
- Tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động
tự giác, tích cực, sáng tạo, trong đó việc xây dựng phong cách học tập sáng tạo
là cốt lõi của việc đổi mới phương pháp giáo dục nói chung và phương pháp dạyhọc nói riêng
- Để học sinh hoạt động tích cực tự giác thì cần làm cho học sinh biết biếnnhu cầu của xã hội thành nhu cầu của bản thân mình Để có tư duy sáng tạo thìphải tập luyện hoạt động sáng tạo thông qua học tập Như vậy, phải đặt học sinhvào vị trí của người nghiên cứu, người khám phá chiếm lĩnh tri thức mới
2.1.2 Biện pháp hoạt động hóa người học trong dạy học hóa học
Khai thác nét đặc thù môn học tạo ra nhiều hình thức hoạt động đa dạngphong phú của học sinh như:
- Tăng thời gian hoạt động của học sinh trong giờ học
- Tăng thời gian hoạt động trí lực, chủ động của học sinh thông qua việclựa chọn nội dung và hình thức sử dụng các câu hỏi, bài tập có sự suy luận, vậndụng kiến thức một cách sáng tạo
2.2.3 Nhận xét
Trang 4- “Hoạt động hóa người học” cũng không phải là một phương pháp dạy học
cụ thể Giống như “ dạy học hướng vào người học”, “hoạt động hóa người học”
là một xu hướng chủ yếu, là một trong các thử nghiệm của việc đổi mới phươngpháp dạy học
- “Hoạt động hóa người học” cũng chú ý đến hứng thú, lợi ích của học sinhnhưng quan tâm nhiều hơn đến việc tổ chức cho học sinh hoạt động
Tóm lại: “Hoạt động hóa người học” và“ dạy học hướng vào người học” là những quan điểm làm cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học chứ không
là phương pháp dạy học cụ thể.
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong thực tế dạy học, nhiều giáo viên đã không phân biệt rõ mục đíchyêu cầu của kiểu bài ôn tập và luyện tập
- Bài ôn tập: củng cố và hệ thống hóa một lượng khá lớn kiến thức lý thuyếtthuần túy như ôn tập cuối một chương, ôn tập cuối một học kỳ, ôn tập cuối năm,
… Không chú trọng nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn của họcsinh
- Bài luyện tập: vừa củng cố, hệ thống hóa kiến thức vừa rèn luyện khảnăng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề một cách thuần thục Luyệntập phải được tiến hành thường xuyên
Như vậy, yêu cầu của bài luyện tập về phạm vi kiến thức sẽ không rộngbằng bài ôn tập nhưng yêu cầu rèn luyện kỹ năng lại được xem trọng hơn
Cá biệt có một số giáo viên còn nhầm lẫn giữa một tiết luyện tập và mộttiết sửa bài tập Ngoài ra một số giáo viên đã không bảo đảm thời gian dành choviệc luyện tập hoặc làm việc đó một cách hình thức Ví dụ như giáo viên chỉnhắc lại, thuật lại một cách tóm tắt những điều đã giảng, không biết dùng nhiềuphương pháp khác nhau để giúp học sinh tự củng cố kiến thức và rèn luyện kỹnăng
2.3 Sáng kiến thiết kế bài luyện tập chương điện ly thuộc chương trình Hóa học lớp 11 THPT (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người học
Trang 5Bài 5: Luyện tập: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Học sinh làm quen với việc chuẩn bị trước ở nhà cho tiết học mới
Học sinh tập dần với việc chủ động chiếm lĩnh kiến thức trong học tập
B CHUẨN BỊ - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị: Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm Chuẩn bị cácyêu cầu cho các nhóm học sinh
- Công việc của các nhóm:
Nhóm 1: Chuẩn bị bảng tóm tắt các kiến thức về:Axit, bazơ, chất lưỡngtính, muối; Ka, Kb, tích số ion của nước; Giá trị [H+] và pH của dung dịch; Chấtchỉ thị màu; Thiết kế bảng tóm tắt dưới dạng sơ đồ hoặc bảng
Chuẩn bị bài trình chiếu trên powerpoint và cử người đại diện trình bày
Nhóm 2: Chuẩn bị một đề bài tập lý thuyết (dạng tự luận) về axit, bazơhoặc muối; Chuẩn bị bài giải tóm tắt; Trình bày đề bài và bài giải trênpowerpoint và cử người đại diện trình bày
Nhóm 3: Chuẩn bị một đề bài tập lý thuyết (dạng tự luận) về hợp chấtlưỡng tính; Chuẩn bị bài giải tóm tắt; Trình bày đề bài và bài giải trênpowerpoint và cử người đại diện trình bày
Nhóm 4: Chuẩn bị một đề bài tập lý thuyết (dạng tự luận) về pH dungdịch Chuẩn bị bài giải tóm tắt; Trình bày đề bài và bài giải trên powerpoint và
cử người đại diện trình bày; Đồ dùng dạy học
- Giáo viên chuẩn bị: Các đoạn phim thí nghiệm: Zn(OH)2 tác dụng vớiHCl và với NaOH; Ca(HCO3)2 tác dụng với HCl và với Ca(OH)2; dung dịchBaCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 và với dung dịch Na2SO4; các dung dịch
Trang 6HCl, NaOH, NaCl tác dụng với quỳ tím; Mô phỏng H2O nhận và nhườngproton; Giáo án điện tử.
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Dạy học bằng hoạt động, dạy học bằng hoạt động nhóm nhỏ, phương phápnghiên cứu, đàm thoại gợi mở
D TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Luyện tập khái niệm axit, bazơ, muối, K a , K b
- Học sinh nhóm 1 trình bày phầnchuẩn bị của nhóm mình
- Các nhóm khác lắng nghe, sau đó đặtcâu hỏi cho nhóm 1 trả lời
- Giáo viên nghe và đưa ra nhận xét hoặcgợi ý để nhóm 1 trả lời câu hỏi của họcsinh các nhóm khác
- Sau khi nhóm 1 trình bày xong, giáoviên dùng hệ thống câu hỏi đã chuẩn
bị trước để giúp học sinh hệ thốnghóa kiến thức một lần nữa
- GV: Cho HS quan sát đoạn mô phỏng
H2O nhận H+ của HCl và câu hỏi:
Trong đoạn mô phỏng trên, H2O đóngvai trò là gì?
- HS: Quan sát và trả lời: H2O đóng vaitrò là Bazơ
- GV hỏi thêm: Vì sao H2O là Bazơ?
- HS: Vì H2O nhận H+
- GV hỏi: Đó là theo quan điểm nào?
- HS trả lời: Theo quan điểm Bronsted
- GV hỏi: Có thể định nghĩa theo quanđiểm khác không? Đó là gì?
Trang 7- HS: Có thể định nghĩa bazơ theoAhrenius: Bazơ là chất khi tan trongnước phân li ra ion OH-.
- GV: Cho HS quan sát đoạn mô phỏng
H2O nhường H+ cho NH3 và đặt câu hỏi:Trong đoạn mô phỏng trên, H2O
- GV hỏi: Đó là theo quan điểm nào?
- HS trả lời: Theo quan điểm Bronsted
- GV hỏi: Có thể định nghĩa theo quanđiểm khác không? Đó là gì?
- HS: Có thể định nghĩa Axit theoAhrenius: Axit là chất khi tan trong nướcphân li ra ion H+
- GV cho HS quan sát đoạn phim thínghiệm chất Z lần lượt tác dụng với:dung dịch AgNO3 và Na2SO4 và đặt câuhỏi: “Z là chất gì?”
- HS quan sát phim và trả lời câu hỏi: “Z
Trang 8tổng kết.
- GV trở lại câu hỏi số 4
- HS quan sát thí nghiệm thử khả năngdẫn điện của 3 dung dịch axit: HCl,
CH3COOH và HCOOH cùng nồng độmol Từ đó so sánh Ka của các dungdịch
- GV: “Cho phương trình điện li của axit
CH3COOH và yêu cầu HS chọn biểuthức hằng số phân li nào là đúng?”
- HS trả lời …
- GV: Cho HS biết Ka của 4 axit H3PO4,HOCl, CH3COOH và H2SO4 và yêu cầuHS: “Cho biết dãy nào sắp xếp độ mạnhcác axit theo thứ tự tăng dần.”
- HS trả lời…
- GV link đến slide có bảng tổng kết (1):cùng HS đàm thoại để xây dựng sơ đồtổng kết
- Học sinh nhóm 3 nêu câu hỏi của nhómmình; Các nhóm khác lắng nghe, thảoluận sau đó trả lời câu hỏi của nhóm 3
- Giáo viên nghe và đưa ra nhận xét
Hoạt động 2: Khái niệm chất lưỡng tính
- GV cho HS quan sát đoạn phim thínghiệm chất X tác dụng với dung dịchHCl và dung dịch NaOH
- GV đặt câu hỏi: “Trong thí nghiệmtrên, hợp chất X thể hiện tính gì?”
Trang 9- HS quan sát thí nghiệm và trả lời: “X làhợp chất lưỡng tính.”
- GV yêu cầu HS nêu khái niệm thế nào
- HS lên bảng viết phương trình và trảlời câu hỏi
- GV cho HS xem phần trả lời và bổsung thêm kiến thức
Trang 10- GV cho HS quan sát đoạn phim thínghiệm chất Y tác dụng với dung dịchHCl và dung dịch Ca(OH)2.
- GV đặt câu hỏi: “Trong thí nghiệmtrên, hợp chất Y thể hiện tính gì? Tạisao?”
- HS lên bảng viết phương trình và trảlời câu hỏi
- GV cho HS xem phần trả lời nhận xét
Trang 11- GV link đến slide có bảng tổng kết (1):cùng HS đàm thoại để xây dựng sơ đồtổng kết.
- Học sinh nhóm 3 nêu câu hỏi của nhómmình
- Các nhóm khác lắng nghe, thảo luậnsau đó trả lời câu hỏi của nhóm 3
- Giáo viên nghe và đưa ra nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập điện li của H 2 O; pH; [H + ] của dung dịch; chất chỉ
thị màu
- GV cho một số bài tập nhỏ:
Bài 1: một dung dịch có [OH-]
= 2,5.10-10 mol/l và đặt câu hỏi [H+] củadung dịchđó có giá trị là bao nhiêu?
Bài 4:
- GV cho HS quan sát đoạn phim thí
Trang 12- GV đặt câu hỏi: Trong thí nghiệm trên,nồng độ ion H+ và pH của các dung dịchX,Y, Z có giá trị lần lượt là bao nhiêu?
- HS quan sát và trả lời
- GV link đến slide có bảng tổng kết (2):Cùng HS đàm thoại để xây dựng sơ đồtổng kết
- Học sinh nhóm 4 nêu câu hỏi của nhómmình
- Các nhóm khác lắng nghe, thảo luậnsau đó trả lời câu hỏi của nhóm 4
- GV nghe và đưa ra nhận xét
- GV dặn dò HS làm BTNV: các bài tập
1 – 10/23 SGK
Bài 7: Luyện tập PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Rèn luyện cho học sinh cách làm việc theo nhóm
Rèn luyện tinh thần đồng đội và thi đua lành mạnh
Trang 13B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các đoạn phim thí nghiệm: liên quan đến phản ứng trao đổi ion
Các bảng tên các đội chơi có tay cầm dài để các đội giơ bảng giành quyền trả lờiGiáo án điện tử dưới hình thức một trò chơi
Phần thưởng
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Dạy học bằng hoạt động, dạy học bằng trò chơi, đàm thoại gợi mở
D TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên cho học sinh ngồi theo 4 nhóm
đã phân công từ trước; phát cho các họcsinh các phiếu học tập và các bảng tên cácnhóm
Sau mỗi câu hỏi, giáo viên sẽ chấm điểmcho mỗi đội bằng cách chuyển đến bảngđiểm
Giáo viên phổ biến luật chơi của vòng 1
Ở vòng 1, lần lượt từng đội chọn trả lờicác ô chữ bất kỳ theo hàng ngang
Trang 14Trong suốt quá trình vòng 1 diễn ra, cácđội có thể trả lời từ khóa của ô chữ vàobất kỳ thời điểm nào và nếu trả lời đúng
sẽ được điểm theo như luật chơi quy định.Sau khi hoàn thành từ khóa nếu chưa trảlời hết các ô chữ hàng ngang thì các độivẫn tiếp tục trả lời cho đến hết
Hiện ô chữ còn trống lên bảng cho họcsinh quan sát
Lần lượt từng đội chọn trả lời các ô chữbất kỳ theo hàng ngang
Tùy theo số của hàng ngang mà các độichọn mà giáo viên chuyển tới slide có câuhỏi tương ứng để các đội trả lời
Câu 1: Yêu cầu học sinh quan sát đoạnphim thí nghiệm phản ứng giữa dung dịch
Gợi ý: “ Phản ứng xảy ra vì có tạo ra sảnphẩm nào?”
Đáp án: “ CHẤT ĐIỆN LI YẾU”
Trang 15Câu 4:
Gợi ý: “ Phương trình nào cho biết bảnchất của phản ứng trong dung dịch cácchất điện li?”
Gợi ý: “ Hợp chất khi tan trong nước phân
li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) vàanion gốc axit yếu ”
Đáp án: “ MUỐI”
Câu 7:
Gợi ý: “ Ion dương còn được gọi là gì?”Đáp án: “ CATION”
Trang 16Câu 8:
Gợi ý: “ Ion âm còn được gọi là gì?”Đáp án: “ ANION”
Câu 9:
Gợi ý: “ Dung dịch muối trung hòa có pH
> 7 là dung dịch muối tạo bởi cation củabazơ mạnh và anion …”
HS ghi chép vào phiếu học tập
Trang 17Giáo viên tổng kết điểm của các đội sauvòng 1, loại 1 đội có điểm thấp nhất Phổbiến tiếp luật chơi ở vòng 2.
3 đội, mỗi đội sẽ chọn trả lời 1 thínghiệm, ưu tiên đội có điểm thấp nhấtchọn trước
HS được xem phim thí nghiệm AlCl3
phản ứng với dung dịch NH3 Trong đóAlCl3 và NH3 được giấu tên để HS xácđịnh
Sau khi xem phim thí nghiệm, các họcsinh trong nhóm sẽ thảo luận để đưa racâu trả lời
Trang 18Sau khi có đáp án đúng, các khán giả sẽđược trả lời câu hỏi phụ, nếu trả lời đúng
sẽ nhận được phần thưởng
Giáo viên có thể giải thích hoặc đề nghịhọc sinh giải thích thêm cho thật rõ về thínghiệm vừa xem
HS được xem phim thí nghiệm Na2CO3 vàHCl phản ứng với nhau Trong đó Na2CO3
và HCl giấu tên để HS xác định
Sau khi xem phim thí nghiệm, các họcsinh trong nhóm sẽ thảo luận để đưa racâu trả lời
Sau khi có đáp án đúng, các khán giả sẽđược trả lời câu hỏi phụ, nếu trả lời đúng
sẽ nhận được phần thưởng
Trang 19Giáo viên có thể giải thích hoặc đề nghịhọc sinh giải thích thêm cho thật rõ về thínghiệm vừa xem.
HS được xem phim thí nghiệm Na3PO4 vàAgNO3 phản ứng với nhau Trong đó
Na3PO4 và AgNO3 giấu tên để HS xácđịnh
Sau khi xem phim thí nghiệm, các họcsinh trong nhóm sẽ thảo luận để đưa racâu trả lời
Sau khi có đáp án đúng, các khán giả sẽđược trả lời câu hỏi phụ, nếu trả lời đúng
sẽ nhận được phần thưởng
Giáo viên có thể giải thích hoặc đề nghịhọc sinh giải thích thêm cho thật rõ về thínghiệm vừa xem
Giáo viên tổng kết điểm của các đội sauvòng 2, loại 1 đội có điểm thấp nhất Phổbiến tiếp luật chơi ở vòng 3