1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

130 430 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Phát Triển Công Nghệ Thông Tin Tỉnh Kon Tum Giai Đoạn 2008 - 2015 Và Định Hướng Đến Năm 2020
Tác giả Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Kon Tum, Sở Thông Tin Và Truyền Thông Kon Tum, Viện Chiến Lược Thông Tin Và Truyền Thông
Trường học Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Kon Tum
Thể loại quy hoạch
Năm xuất bản 2008
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

- o0o -

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015

VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Kon Tum, 12/2008

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

- o0o -

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC CÁC HÌNH 4

PHẦN I TỔNG QUAN XÂY DỰNG QUY HOẠCH 5

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH 5

II CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH 6

III TÌNH HÌNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 8

3.1 Tình hình và xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên thế giới 8

3.2 Xu hướng phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông 9

3.3 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam 11

3.4 Tình hình phát triển Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử ở Việt Nam 14

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 17

TỈNH KON TUM 17

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 17

1.1 Vị trí địa lý 17

1.2 Địa hình 17

1.3 Khí hậu 17

1.4 Sông ngòi 17

II NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH 18

2.1 Dân số 18

2.2 Nguồn nhân lực 18

III TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 18

3.1 Thành tựu phát triển kinh tế xã hội năm 2007 18

3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2008 20

3.3 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Kon Tum đến năm 2010 21

3.4 Định hướng phát triển của tỉnh 22

3.5 Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội 24

IV TÁC ĐỘNG KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 25

4.1 Thuận lợi 25

4.2 Khó khăn 25

PHẦN III HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 27

I HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 27

1.1 Ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng và Nhà nước 27

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ 28

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống văn hoá xã hội 29

II HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 30

2.1 Phát triển mạng và dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh 30

2.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và nhà nước 30

2.3 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các trường học và cơ sở y tế 32

2.4 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp 32

III HIỆN TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 33

3.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước 33

3.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục đào tạo và y tế 34

3.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp 36

IV HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 36

V HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 37

5.1 Đường lối chủ chương phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại Kon Tum 37

5.2 Công tác chỉ đạo, tổ chức, quản lý công nghệ thông tin của Tỉnh Kon Tum 37

Trang 4

5.3 Công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, dự án công nghệ thông tin

của Tỉnh Kon Tum 38

VI CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 38

VII ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN38 7.1 Điểm mạnh 38

7.2 Điểm yếu 39

7.3 Nguyên nhân 41

7.4 Vị trí công nghệ thông tin của tỉnh 42

PHẦN IV DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM 43

I XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ BÁO 43

1.1 Xu hướng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của Việt Nam trong thời gian tới 43

1.2 Các chỉ tiêu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của Việt Nam 48

1.3 Dự báo tác động công nghệ thông tin đến việc hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế xã hội của tỉnh 49

II DỰ BÁO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA KON TUM 51

2.1 Dự báo Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước 51

2.2 Dự báo nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp 53

2.3 Dự báo phát triển Thương mại điện tử 54

2.4 Dự báo nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống xã hội 54

III DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA KON TUM 56

3.1 Dự báo phát triển mạng chuyên dụng và LAN của tỉnh 56

3.2 Dự báo phát triển thuê bao Internet 56

3.3 Dự báo cơ sở hạ tầng Chính phủ điện tử 57

IV DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA KON TUM 57

V DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA KON TUM 58

PHẦN V QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 59

I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 59

II MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN công nghệ thông tin 59

2.1 Mục tiêu tổng quát đến 2015 59

2.2 Mục tiêu tổng quát đến 2020 60

2.3 Mục tiêu cụ thể 60

III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2015 61

3.1 Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 61

3.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kĩ thuật công nghệ thông tin 74

3.3 Quy hoạch phát triển Nguồn nhân lực công nghệ thông tin 82

3.4 Quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 91

IV PHÂN KỲ THỰC HIỆN 91

V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2020 94

5.1 Định hướng ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin đến năm 2020 94

5.2 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đến năm 2020 97

5.3 Định hướng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2020 97

5.4 Định hướng phát triển công nghiệp công nghệ thông tin đến năm 2020 98

PHẦN VI NHÓM GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 99

I CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHÍNH 99

1.1 Nhóm giải pháp về tạo lập và huy động vốn đầu tư 99

1.2 Nhóm giải pháp nguồn nhân lực công nghệ thông tin 100

Trang 5

1.3 Các giải pháp khác 100

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 106

2.1 Vai trò nhà nước, doanh nghiệp và người dân 106

2.2 Phân công trách nhiệm 107

III DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM 111

KẾT LUẬN 112

PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN 2009-2015 113

PHỤ LỤC 2: KHÁI TOÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 117

PHỤ LỤC 3: SƠ ĐỒ MẠNG LAN CỦA KON TUM 120

PHỤ LỤC 4: Nội dung cơ bản của Chiến lược phát triển công nghệ thông tin Việt Nam đến 2010 và định hướng đến 2020 123

1 Quan điểm phát triển 123

2 Mục tiêu phát triển đến năm 2010 123

3 Định hướng phát triển đến năm 2020 của Việt Nam 124

4 Các chương trình hành động triển khai chiến lược 124

PHỤ LỤC 5: DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 127

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Chỉ tiêu phát triển dịch vụ và mạng lưới đến năm 2010 của Việt Nam 11

Bảng 2: Chỉ tiêu phổ cập Internet và công nghệ thông tin đến năm 2010 của VN 12

Bảng 3: Chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin của Việt Nam đến năm 2010 13

Bảng 4: Chỉ tiêu xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử đến năm 2010 15

Bảng 5: Tình hình phát triển Internet Việt Nam 29

Bảng 6: Số liệu về Internet của tỉnh Kon Tum 30

Bảng 7: Hạ tầng phần cứng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng 31

Bảng 8: Hạ tầng phần cứng công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý nhà nước 32

Bảng 9: Hạ tầng phần cứng tại một số các doanh nghiệp 33

Bảng 10: Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ sở giáo dục đào tạo 35

Bảng 11: Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ sở y tế 35

Bảng 12: Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại một số các doanh nghiệp 36

Bảng 13: Xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin 42

Bảng 14: Khoảng cách số của Kon Tum so với cả nước 49

Bảng 15: 3 Hệ thống dịch vụ công trọng điểm 63

Bảng 16: 3 cơ sở dữ liệu trọng điểm 64

Bảng 17: 6 Hệ thống Dịch vụ công giai đoạn 2011-2015 64

Bảng 18: Các hệ thống cơ sở dữ liệu cần được triển khai giai đoạn 2011-2015 64

Bảng 19: Nhu cầu bố trí nhân lực công nghệ thông tin trong các đơn vị 82

Bảng 20: Nhu cầu bố trí nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp 82

Bảng 21: Nhu cầu nguồn nhân lực tại các đơn vị 82

Bảng 22: Nhu cầu nguồn nhân lực CIO 83

Bảng 23: Khái toán kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Chính quyền 117

Bảng 24: Khái toán kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh 117

Bảng 25: Khái toán kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đời sống xã hội 117

Bảng 26: Khái toán kinh phí phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của tỉnh 118

Bảng 27: Khái toán phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 118

Bảng 28: Tổng hợp phân kì kinh phí và nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2009-2015 119

Bảng 29: Chỉ tiêu phát triển công nghệ thông tin của Việt Nam đến năm 2010 124

Bảng 30: Chỉ tiêu phát triển CN công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn 2020 126

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Các giai đoạn của Chính phủ điện tử theo mô hình của Gartner 46

Hình 2: Mô hình tổng quát một Chính phủ điện tử trong tương lai 48

Hình 3: Sơ đồ cấu trúc tổng quan mạng chuyên dụng của tỉnh Kon Tum 77

Hình 4: Mô hình Trung tâm công nghệ thông tin 91

Hình 5: Mô hình mạng máy tính của một số Sở Ban Ngành 120

Hình 6: Mô hình mạng của các huyện/thị 121

Hình 7: Mô hình cấu trúc mạng LAN không dây cấp huyện/ thị 122

Trang 7

PHẦN I TỔNG QUAN XÂY DỰNG QUY HOẠCH

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH

Công nghệ thông tin ngày nay đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phần vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập, làm việc của con người Rất nhiều nước

đã coi sự phát triển công nghệ thông tin và truyền thông là hướng ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Thế giới dưới những tác động của công nghệ thông tin và truyền thông, đang đi vào nền kinh tế tri thức, trong đó công nghệ thông tin có một vai trò quyết định

Sự phát triển công nghệ thông tin có hai tác động cơ bản Thứ nhất là tác động lên việc hình thành ngành công nghiệp công nghệ cao: Công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung Thứ hai, công nghệ thông tin có tác động tạo tiền đề cho việc nâng cao năng suất, hiệu quả, thúc đẩy hội nhập của quá trình kinh doanh, quản lý điều hành

Việc ứng dụng công nghệ thông tin của Kon Tum trong thời gian qua đã nhận được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, của Uỷ ban nhân dân và của các Sở Ban Ngành So với cả nước, tỉnh Kon Tum đã đạt được kết quả tương đối tốt trong các Đề án 112 và Đề án 47 Tuy nhiên, việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa tự khẳng định được

vị trí mũi nhọn, phương tiện "đi tắt đón đầu" phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới và phát triển, thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của Tỉnh Có nhiều nguyên nhân, nhưng một nguyên nhân quan trọng là chưa tập trung được thông tin thành nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội (kinh tế xã hội), hay nói cách khác là chưa có Quy hoạch công nghệ thông tin để định hướng và tập trung chỉ đạo, lãnh đạo và đầu tư phát triển lĩnh vực này

Theo sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự hướng dẫn của

Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng “Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” Để phù hợp với các nội dung theo Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm

2010 và định hướng đến 2020, bản quy hoạch này sẽ chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn 2009-2015 làm chi tiết, giai đoạn sau: Từ 2016 đến năm 2020 xác định định hướng Cách làm như vậy vừa đảm bảo đủ chi tiết trong giai đoạn trước mắt để thực hiện, mặt khác đủ tầm nhìn cho các giai đoạn xa hơn, điều này phù hợp với công nghệ thông tin là một ngành có tốc độ phát triển nhanh

và công nghệ thay đổi nhanh

Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Kon Tum đến năm 2015

và định hướng đến năm 2020 nhằm mục đích:

Trang 8

 Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghệ thông tin Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá của tỉnh, phục vụ cải cách hành chính Nhà nước, nâng cao hiệu quả của chính quyền, từng bước xây dựng chính quyền điện tử, cung cấp các dịch vụ công

 Làm cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư đúng định hướng của Nhà nước trong từng giai đoạn, giúp doanh nghiệp phát triển ổn định, tránh bớt rủi ro

 Góp phần nâng cao dân trí, nâng cao đời sống xã hội, từng bước hình thành xã hội thông tin

II CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH

Căn cứ xây dựng Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, dựa trên các văn bản của Đảng và Nhà nước từ Trung ương đến Tỉnh, bao gồm:

Ch ỉ đạo của Đảng và căn cứ pháp lý Nhà nước đối với sự phát triển

công ngh ệ thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam:

 Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị (khoá VIII)

về “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

 Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT TW

 Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 06/04/2004 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt chương trình phát triển nguồn nhân lực về công nghệ thông tin từ nay đến 2020

 Luật Công nghệ thông tin (luật số 67/2006/QH11 của Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa XI kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006)

C ăn cứ pháp lý liên quan đến chỉ đạo của Chính phủ về quy hoạch ngành

công ngh ệ thông tin:

 Quyết định 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010

 Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến 2020

 Nghị định số 57/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 9/9/2006 về Thương mại điện tử

Trang 9

 Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định

về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

 Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

 Quyết định số 51/2007/QĐ-TTg ngày 12/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình phát triển Công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2010

 Quyết định số 75/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp điện

tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

 Nghị định 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin

 Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước

C ăn cứ pháp lý của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo tổ

ch ức triển khai thực hiện phát triển công nghệ thông tin:

 Công văn số 2488/UBND – XD, ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phúc đáp tờ trình số 196/TT-SBCVT và 197/TT-SBCVT ngày 6/11/2006 của Sở Bưu chính viễn thông về việc phê duyệt đề cương Quy hoạch phát triển Công nghệ

thông tin tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

 Quyết định số 37/QĐ-SBCVT ngày 01/03/2007 của Sở Bưu chính viễn thông tỉnh Kon Tum về việc chỉ định Viện Chiến lược Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin thuộc Bộ Thông tin và truyền thông là đơn vị tư vấn lập Quy hoạch hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

 Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XIII;

 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn

2001 - 2010 và định hướng đến năm 2020;

 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Kon Tum;

 Quyết định thành lập Sở Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum (nay là

Sở Thông tin và Truyền thông);

Trang 10

III TÌNH HÌNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

3.1 Tình hình và xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên thế giới

3.1.1 Công nghệ thông tin phục vụ phát triển

Công nghệ thông tin hiện nay đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình hội nhập Công nghệ thông tin mang lại cả cơ hội và thách thức lớn cho các nền kinh tế mới phát triển và đang phát triển Nếu nắm bắt được các tiềm năng của công nghệ thông tin, có thể hướng tới khả năng vượt qua các rào cản lạc hậu về phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ, để nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cải thiện điều kiện y tế, giáo dục đào tạo, cũng như tăng nhanh mức tăng trưởng kinh tế

3.1.2 Sự phát triển hội tụ mạng viễn thông và mạng Internet

Sự phát triển của các công nghệ mới đã cho phép thiết kế và xây dựng các mạng thông tin thế hệ sau (NGN - Next-Generation Network) nhằm triển khai các dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động Quá trình hội tụ mạng viễn thông về NGN là một cuộc cách mạng thực sự trong ngành viễn thông Cuộc cách mạng công nghệ này sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống chuyển mạch, truy cập và dịch vụ

3.1.3 Xu hướng phát triển và sử dụng phần mềm nguồn mở (PMNM)

Các nhà hoạch định chính sách và nhiều chuyên gia công nghệ thông tin

đã nhìn nhận: Phát triển PMNM sẽ giúp giảm sự lệ thuộc vào các hãng phần mềm quốc tế, tiết kiệm ngân sách cho chính phủ, tạo thêm sự lựa chọn cho người sử dụng và đồng thời cũng tạo ra cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp phần mềm, nâng cao khả năng phát triển của ngành công nghiệp bản địa và có thể là một "lối thoát" cho các quốc gia trước sức ép bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Phần mềm nguồn mở có tiềm năng giúp hiểu rõ và nhanh chóng nắm bắt được công nghệ, rút ngắn được thời gian đào tạo kiến thức về công nghệ thông tin, nhanh chóng xã hội hoá hoạt động nghiên cứu, phát triển phần mềm

3.1.4 Xu hướng phát triển và sử dụng mạng không dây

Kết nối mạng không dây đang dần trở thành một xu thế hiện đại, bên cạnh các loại hình kết nối mạng truyền thống dùng dây cáp Chất lượng tin cậy, hoạt động ổn định, thủ tục cài đặt đơn giản, giá cả phải chăng là những yếu tố đặc trưng, chứng tỏ kết nối không dây đã sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu trao đổi thông tin khác nhau, từ sản xuất, kinh doanh đến nhu cầu giải trí Động lực chủ yếu cho sự tăng trưởng này là những công nghệ thế hệ mới

Trang 11

Wifi, Wimax đem tới thông lượng cao hơn, phạm vi kết nối xa hơn và công suất mạnh hơn

3.1.5 Xu thế phát triển truyền thông đa phương tiện và hội tụ công nghệ thông tin - viễn thông - phát thanh và truyền hình

Xu hướng hội tụ công nghệ viễn thông - tin học - truyền thông quảng bá, đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, hình thành những loại hình dịch

vụ mới, khả năng mới, cách tiếp cận mới đối với phát triển kinh tế - xã hội Truyền thanh, truyền hình ngày càng được số hóa mạnh mẽ hơn và sử dụng ngày càng nhiều công nghệ mới nhất của công nghệ thông tin Internet đang từng bước trở thành phương tiện truyền tải chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng ở mọi nơi trên thế giới Sự hội tụ của công nghệ thông tin - viễn thông – phát thanh và truyền hình đang tạo ra một thị trường rộng lớn cho công nghiệp nội dung thông tin

3.2 Xu hướng phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông

3.2.1 Toàn cầu hóa, hội nhập

Công nghệ thông tin, nhất là mạng Internet làm cho khoảng cách trên thế giới ngày càng trở nên nhỏ bé Tri thức và thông tin không biên giới sẽ đưa hoạt động kinh tế vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và trở thành hoạt động mang tính toàn cầu

Mối quan hệ kinh tế thương mại, công nghệ và hợp tác giữa các nước, các doanh nghiệp ngày càng được tăng cường nhưng đồng thời tính cạnh tranh cũng trở nên mạnh mẽ Cạnh tranh tiến hành trên phạm vi toàn cầu, không chỉ có các công ty xuyên quốc gia mà ngay cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.2 Chuyển dịch sản xuất đến các quốc gia có giá lao động thấp

Do áp lực cạnh tranh lớn, giá nhân công cao, nhiều công ty ở các nước phát triển buộc phải chuyển cơ sở sản xuất sang những nước có nguồn lao động rẻ, cơ chế thuận lợi, và có tiềm năng thị trường

Về công nghiệp phần mềm, xu hướng mà các công ty Mỹ đang áp dụng

là thuê các lập trình viên có kỹ năng cao nhưng chi phí thấp ở những nước đang phát triển, đặc biệt là những người làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Ấn Độ để phát triển hoặc viết các chương trình phần mềm Khi chi phí cho người làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin Ấn Độ ngày một tăng lên thì việc thuê các lập trình viên phần mềm sẽ được chuyển sang các nước khác như Trung Quốc, Việt Nam,

Về công nghiệp phần cứng, nhiều công ty lớn có nhu cầu thuê gia công lắp ráp phần cứng tại những quốc gia đang phát triển Điểm đến của các công

ty này là các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ Việt Nam sẽ có khả năng chiếm một thị phần nhỏ trong lắp ráp điện tử

Trang 12

3.2.3 Chuyển giao công nghệ

Một vấn đề đang được các công ty công nghệ thông tin quan tâm là vấn

đề sở hữu trí tuệ Trước đây chủ yếu các công ty phần mềm lớn chú trọng đến

sở hữu trí tuệ, nhưng ngày nay còn có ngành công nghiệp nội dung Các quốc gia đang rất chú trọng đến vấn đề này, đặc biệt là qua các Hiệp định thương mại như WTO để củng cố và áp dụng các quy chế về sở hữu trí tuệ của họ Khi mà tốc độ truyền thông băng rộng và tốc độ xử lý của máy tính không ngừng tăng lên thì ngành công nghiệp nội dung sẽ càng bị đe dọa nhiều hơn bởi nạn vi phạm bản quyền Đối với các nước đang phát triển nền công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin thì việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ lại càng trở nên cấp thiết

3.2.4 Thương mại điện tử

Sự phát triển thị trường công nghệ thông tin còn được đánh dấu bởi sự phát triển thương mại điện tử Thương mại điện tử (thương mại điện tử) là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu Thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới Tuy nhiên, sự khác biệt trong ứng dụng thương mại điện tử giữa các nước phát triển và đang phát triển rất lớn Thương mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng, bán hàng và tiếp thị thương mại điện

tử sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức

3.2.5 Chính phủ điện tử

Một ứng dụng tác động lớn tới thị trường công nghệ thông tin là các nước đang nhanh chóng triển khai xây dựng Chính phủ điện tử “Chính phủ điện tử là Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để hoạt động hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn”

Chính phủ điện tử ứng dụng công nghệ thông tin, cùng với quá trình đổi mới tổ chức, phương thức quản lý, quy trình điều hành, làm cho Chính phủ hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, minh bạch hơn, phục vụ nhân dân và doanh nghiệp tốt hơn và phát huy dân chủ mạnh mẽ hơn Chính phủ điện tử đang trở thành mô hình phổ biến đối với nhiều quốc gia, cung cấp dịch vụ, thông tin trực tuyến cho mọi người dân, doanh nghiệp một cách nhanh chóng, tiết kiệm, thuận lợi hơn ở khắp mọi nơi, mọi lúc

3.2.6 Xu hướng hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin

Nhân loại đang bước vào một thời đại kinh tế mới - thời đại của nền kinh

tế tri thức, thời đại của xã hội thông tin trong đó thông tin, trí tuệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khác với loại hình kinh tế trước đây lấy công nghiệp truyền thống làm nền tảng sản xuất, lấy nguồn tài nguyên thiên nhiên thiếu thốn và ít ỏi làm chỗ dựa để phát triển sản xuất, kinh tế thông tin lấy công nghệ cao làm lực lượng sản xuất, lấy trí lực - nguồn tài nguyên vô tận làm chỗ dựa chủ yếu, lấy công nghệ thông tin làm nền tảng để phát triển Trong nền

Trang 13

kinh tế thông tin năng lực cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào năng lực thu thập, lưu trữ, xử lý và trao đổi thông tin

Để có thể tận dụng được mọi cơ hội do công nghệ thông tin đem lại và để đảm bảo việc đầu tư vào phát triển chính phủ điện tử và thương mại điện tử có hiệu quả, người dân phải có nhận thức đầy đủ về các khả năng của công nghệ thông tin và có thể sử dụng được các tiện ích do công nghệ thông tin cung cấp Tại nhiều nước phát triển, Chính phủ đã cố gắng đảm bảo cho mọi người dân đều có cơ hội học tập và có được sự hiểu biết cơ bản về sử dụng công nghệ thông tin Ở một số nước phát triển khác, khóa đào tạo đầu tiên cho những người thất nghiệp là khoá đào tạo về công nghệ thông tin miễn phí bởi

vì Chính phủ nhận rõ được tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với cơ hội tìm việc làm cho những người này

3.3 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam

3.3.1 Phát triển hạ tầng viễn thông và Internet

Cơ sở hạ tầng viễn thông và Internet Việt Nam đi thẳng vào công nghệ hiện đại, phát triển nhanh, đa dạng hoá, cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đảm bảo an toàn thông tin, giá cước thấp Trong Quyết định số 32/2006 ngày 17/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Phê duyệt Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 đã nêu rõ một số chỉ tiêu

Bảng 1: Chỉ tiêu phát triển dịch vụ và mạng lưới đến năm 2010 của Việt

Ngu ồn: Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 (trang 2, 3)

- Người dân trong nước sử dụng Internet

Mật độ điện thoại

Số xã trên toàn quốc có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng

Thuê bao Internet

Sử dụng Internet

3.3.2 Hình thành và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

Việt Nam trở thành địa điểm đầu tư hấp dẫn và tin cậy của các đối tác quốc tế, đặc biệt là các tập đoàn công nghệ thông tin lớn Việt Nam trở thành một trung tâm của khu vực về lắp ráp thiết bị điện tử, viễn thông và máy tính, sản xuất một số chủng loại linh, phụ kiện, và thiết kế chế tạo thiết bị mới Công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn quan trọng, có tốc độ tăng trưởng trung bình 20-25% một năm, đạt tổng doanh thu khoảng 6-7 tỷ USD vào năm 2010 Máy tính cá nhân, điện thoại di động và

Trang 14

phần mềm mang thương hiệu Việt Nam chiếm lĩnh được tối đa thị phần trong nước, và xuất khẩu không ít hơn 1 tỷ USD Việt Nam sẽ phát triển công nghiệp phần mềm, tiến tới xuất khẩu phần mềm Công nghiệp nội dung sẽ từng bước phát triển

3.3.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, trong tất

cả các ngành nhằm xây dựng và phát triển Việt Nam điện tử với công dân điện tử, Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử,… Trên 50% người lao động, 80% thanh niên biết sử dụng các ứng dụng của công nghệ thông tin 100% số xã có điểm bưu điện văn hoá và trung tâm giáo dục cộng đồng có kết nối Internet 80% dịch vụ hành chính công cơ bản được cung cấp trực tuyến Trên 50% các loại dịch vụ công cơ bản được cung cấp thông tin và giao dịch trực tuyến 90-100% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và phát triển nguồn lực, quảng bá thương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường 50-60% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào cải tiến, tự động hoá các quy trình sản xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm 25-30% tổng số giao dịch của các ngành thực hiện qua giao dịch điện tử

3.3.4 Phổ cập Internet và công nghệ thông tin

Đẩy mạnh việc phổ cập điện thoại cố định và Internet đến tất cả các xã trong cả nước Đến năm 2010 đảm bảo 100% số xã có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng, 70% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng (ngoài bưu điện văn hoá xã và trung tâm giáo dục cộng đồng), 100% số huyện và hầu hết các xã trong các vùng kinh tế trọng điểm được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng

3.3.5 Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của đất nước Đào tạo về công nghệ thông tin tại các trường đại học trọng điểm đạt trình độ và chất lượng tiên tiến trong ASEAN cả về kiến thức, kỹ năng thực hành và ngoại ngữ Sau đây là một số chỉ tiêu của Việt Nam đến năm 2010:

Bảng 2: Chỉ tiêu phổ cập Internet và công nghệ thông tin đến năm 2010

của VN Chỉ tiêu của Việt Nam đến 2010 Tỷ lệ (%)

Số Viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp,

Trung học phổ thông có truy nhập Internet tốc độ cao (ADSL) 100

Trang 15

Số trường Trung học cơ sở và bệnh viện được kết nối Internet 90

Số sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp có đủ

kỹ năng sử dụng máy tính và Internet vào công việc

100

Số trường Đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Sở Giáo dục đào

Ngu ồn: Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 (trang 3)

Chi ến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam (trang 5, 6)

Bảng 3: Chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin của Việt Nam đến năm

2010 Chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin của Việt Nam đến 2010 Tỷ lệ (%)

Thanh niên ở thành phố, thị xã, thị trấn biết sử dụng các ứng dụng công

Số bệnh viện phát triển và phổ cập hệ thống quản lý điện tử 80

Số doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý điều hành,

quảng bá thương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường, giám sát, tự động hoá

các quy trình sản xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá sản phẩm …

50-70

Số doanh nghiệp tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thực

hiện báo cáo thống kê, khai báo thuế Đăng ký và cấp phép kinh doanh qua

mạng

> 50

Số doanh nghiệp khai báo đăng ký và cấp phép hải quan qua mạng > 40 Tổng số giao dịch của các ngành kinh tế được thực hiện thông qua hệ

Ngu ồn: Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm

2010 (trang 3, 4)

Đến năm 2015, ở bậc đại học, cao đẳng đảm bảo tỷ lệ 15 sinh viên có 1 giảng viên công nghệ thông tin; 70% giảng viên đại học và trên 50% giảng viên cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên, trên 50% giảng viên đại học và ít nhất 10% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ Đến năm 2020, trên 90% giảng viên đại học và trên 70% giảng viên cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên, trên 75% giảng viên đại học và ít nhất 20% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ

Tạo được chuyển biến đột phá về chất lượng đào tạo Phấn đấu đến năm

2015 đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông ở bậc đại học đạt trình

độ tiên tiến trong khu vực ASEAN; 80% sinh viên công nghệ thông tin, điện

tử, viễn thông tốt nghiệp ở các trường đại học trong nước có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế Đến năm

2020 đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tại nhiều trường đại học đạt trình độ quốc tế; 90% sinh viên công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên dạy tin học cho các cơ sở giáo dục phổ thông Đến năm 2015, toàn bộ học sinh các trường Trung học phổ thông, Trung học cơ sở và 80% học sinh các trường tiểu học được học tin học Đảm bảo dạy tin học cho 100% học sinh trong các

Trang 16

cơ sở giáo dục phổ thông vào năm 2020 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo Đến năm 2015, 100% giáo viên các cấp

có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ cho giảng dạy

Đẩy mạnh đào tạo nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông Từ nay đến năm

2015, cung cấp cho các doanh nghiệp này 250.000 người có chuyên môn về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông Trong số đó, 50% có trình độ cao đẳng, đại học và 5% có trình độ Thạc sỹ trở lên

Không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin cho toàn xã hội Đến năm 2015, tất cả cán bộ, công chức, viên chức các cấp, 100% cán bộ y tế, 80% lao động trong các doanh nghiệp và trên 50% dân cư có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin Các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có giám đốc công nghệ thông tin, được đào tạo theo quy định của Nhà nước Đến năm 2020, 90% lao động trong các doanh nghiệp và trên 70% dân cư có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin

3.4 Tình hình phát triển Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử ở Việt Nam

3.4.1 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng và Nhà nước tiến tới xây dựng Chính phủ điện tử

Chính phủ điện tử là chính phủ hiện đại, minh bạch và hiệu quả Xây dựng chính phủ điện tử nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo điều hành của chính phủ đáp ứng với yêu cầu của quá trình đổi mới và hội nhập Mục đích của xây dựng chính phủ điện tử:

1 Xây dựng Chính phủ điện tử nhằm thực hiện một Chính phủ hoạt động hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn

2 Xây dựng Chính phủ điện tử phải được tiến hành đồng bộ, gắn bó chặt chẽ với quá trình cải cách hành chính nhà nước Các phương thức quản lý, quy trình làm việc, các thủ tục hành chính cần được rà soát, đổi mới, tổ chức lại đảm bảo rõ ràng, minh bạch, và áp dụng công nghệ thông tin có hiệu quả

3 Xây dựng Chính phủ điện tử là động lực thúc đẩy quá trình đổi mới, nâng cao năng lực và chất lượng sống cho người dân, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế góp phần quan trọng vào sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

4 Xây dựng Chính phủ điện tử phải được thực hiện từ tất cả các cấp chính quyền, có mục tiêu, kế hoạch rõ ràng

Để xây dựng chính phủ điện tử, Chính phủ đã ban hành Nghị định 64 để chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ở các cấp

Trang 17

3.4.2 Cải cách hành chính, quy trình công tác

Đảm bảo hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Trung ương đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Đảm bảo trên 50% các văn bản được lưu chuyển trên mạng, giảm thiểu việc sử dụng giấy, 100% các cán bộ, công chức Nhà nước có điều kiện sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trong công việc

Hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng, và hải quan đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực

Hệ thống thông tin công dân, cán bộ công chức, địa lý, và thống kê có thông tin cơ bản được cập nhật đầy đủ và cung cấp thường xuyên

3.4.3 Cung cấp các dịch vụ công

Theo Nghị định 64 - Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã nêu rõ các chỉ tiêu cung cấp các dịch vụ công của Chính phủ điện tử đối với các cơ quan Chính phủ từ Trung ương đến địa phương

Bảng 4: Chỉ tiêu xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử đến năm 2010

Chỉ tiêu đến năm 2010 của Việt Nam Mức độ

Cán bộ công chức Nhà nước sử dụng thư điện tử, ứng dụng công nghệ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương thực hiện trao đổi văn bản trên môi trường

mạng nhằm giảm giấy tờ

100%

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân

các tỉnh có Cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin

100%

Số cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh cung cấp dịch vụ hành chính công

mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp

70%

Các tỉnh cung cấp được tối thiểu 3 dịch vụ hành chính công trực tuyến

mức độ 3 phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính

100%

Ngu ồn: Nội dung cơ bản của Nghị định 64 và hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng

công ngh ệ thông tin

3.4.4 Đầu tư để phát triển thương mại điện tử

Việt Nam quyết tâm xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi cho thương mại điện tử Quốc hội đã ban hành Luật giao dịch điện tử, là cơ sở pháp lý đầu tiên và quan trọng cho các ứng dụng thương mại điện tử

Sáu chính sách lớn của Kế hoạch phát triển thương mại điện tử là cơ sở

để triển khai nhiều chương trình, dự án cụ thể

 Triển khai mạnh mẽ và liên tục hoạt động phổ biến, tuyên truyền, đào tạo về thương mại điện tử

Trang 18

 Nhanh chóng tạo lập môi trường thuận lợi cho thương mại điện tử với việc ban hành đầy đủ và đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới thương mại điện tử

 Các cơ quan Nhà nước ở mọi cấp cần phải đi tiên phong trong việc

hỗ trợ và ứng dụng thương mại điện tử

 Phát triển hạ tầng kỹ thuật cho thương mại điện tử trên cơ sở chuyển giao công nghệ từ nước ngoài

 Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử một cách cương quyết, kịp thời

 Tích cực tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về thương mại điện tử

Có thể dự đoán các doanh nghiệp có quan hệ đối tác mạnh với nước ngoài sẽ là lực lượng đi tiên phong ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam, đồng thời các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn cần sự hỗ trợ của Nhà nước để có thể tiếp thu những ứng dụng tiên tiến của thương mại điện tử một cách hiệu quả Loại hình giao dịch thương mại bán lẻ trực tuyến kết hợp với kênh phân phối truyền thống (B2B) sẽ dần dần chiếm ưu thế

Doanh nghiệp là động lực cho phát triển thương mại điện tử Chính mỗi doanh nghiệp sẽ tự quyết định có tham gia thương mại điện tử hay không, tham gia như thế nào, vào thời điểm nào, sẽ đầu tư nhân lực và nguồn lực ra sao, v.v Nói cách khác, doanh nghiệp là lực lượng nòng cốt đối với việc ứng dụng và phát triển thương mại điện tử

Nhà nước có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công hỗ trợ cho thương mại điện tử như hải quan điện tử, thuế điện tử, đăng ký đầu tư điện tử, cấp phép nhập khẩu điện tử, v.v Nếu nhà nước không hoàn thành tốt nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công này thì thương mại điện tử cũng rất khó phát triển một cách toàn diện và mạnh mẽ

Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet, đặc biệt trong lĩnh vực bán lại dịch

vụ, cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị và Internet

Các doanh nghiệp viễn thông và Internet Việt Nam khai thác có hiệu quả thị trường trong nước, tiến tới mở rộng kinh doanh và đầu tư ra thị trường nước ngoài

Sự phát triển của thương mại điện tử gắn chặt với sự phát triển của công nghệ thông tin và Chính phủ điện tử Trong những năm qua công nghệ thông tin ở nước ta đã phát triển khá nhanh Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông đặt thương mại điện tử như một trong những trụ cột chính của phát triển công nghệ thông tin trong những năm tới

Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử cần phù hợp với Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông cũng như Kế hoạch tổng thể phát triển Chính phủ điện tử ở Việt Nam tới 2010

Trang 19

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2 Địa hình

Phần lớn lãnh thổ Kon Tum nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng và thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, bao gồm: Đồi núi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ với nhau rất phức tạp Độ cao trung bình ở phía Bắc từ 800-1.200m, phía Nam độ cao từ 500 - 550m Phần lớn diện tích

tự nhiên của Tỉnh nằm khuất bên sườn phía tây của dãy Trường Sơn Nam

1.3 Khí hậu

Kon Tum nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, nhiệt

độ trung bình phổ biến các nơi đạt 22 – 230C Độ ẩm bình quân hàng năm 87% Lượng mưa trung bình hàng năm 1.730 - 1.880 mm, có sự phân hóa theo thời gian và không gian Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4, 5 đến tháng 10, 11, tập trung đến 85 - 90% lượng mưa hàng năm Biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn, nhất là vào các tháng mùa khô

78-1.4 Sông ngòi

Nguồn nước mặt: Chủ yếu là sông suối bắt nguồn từ phía bắc của tỉnh Kon Tum thường có lòng dốc, thung lũng hẹp, nước chảy xiết bao gồm các hệ thống:

Hệ thống thông đầu nguồn sông Ba: Bắt nguồn từ vùng núi Konklang (huyện Konplong), qua tỉnh Gia Lai, tỉnh Phú Yên và đổ ra biển Đông

Hệ thống sông Sê San: Hệ thống này bao gồm các con sông: Sông Đak Bla, Sông Đak Psi, Sông Pôkô

Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm ở tỉnh Kon Tum có tiềm năng và trữ lượng công nghiệp cấp C2: 100.000 m3/ngày, nhất là từ độ sâu 60m – 300m có trữ lượng tương đối lớn Ngoài ra ở huyện Đăk Tô, Konplong phát

Trang 20

hiện được 9 điểm có nước khoáng nóng có khả năng khai thác, sử dụng làm nước giải khát và chữa bệnh

II NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH

2.1 Dân số

Dân số tỉnh Kon Tum năm 2007 là 389.745 người Dân cư trong tỉnh phân bổ không đồng đều Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 40 người/km2 Trong đó khu vực thành thị 136.113 người (chiếm 34,92%) Tỷ lệ tăng dân số

tự nhiên năm 2007 là 1,963%

Toàn tỉnh có 21 dân tộc Trong đó, dân tộc kinh chiếm gần 47%, dân tộc

Xơ Đăng 24%, dân tộc Bana chiếm 11,6%, dân tộc Giẻ Triêng 7,56%, dân tộc Gia Rai 5%, các dân tộc còn lại 4,84%

2.2 Nguồn nhân lực

Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân 199.045 người, trong

đó lao động nông lâm nghiệp là 143.935 người, chiếm khoảng 72,31%

Đa số là lao động phổ thông, chưa được đào tạo cơ bản qua các trường cũng như các cơ sở sản xuất Nguồn nhân lực là đồng bào ít người có trình độ dân trí còn khá thấp, chưa đủ sức và đáp ứng được cho phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

III TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

3.1 Thành tựu phát triển kinh tế xã hội năm 2007

3.1.1 Kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2007 là 15,24% Trong đó: Nông, lâm, thuỷ sản tăng 7,97%, Công nghiệp – xây dựng tăng 35,85% và Dịch vụ tăng 13,26% Thu nhập bình quân đầu người khoảng 7,46 triệu đồng (tương đương 461USD), đạt 106,5% so với kế hoạch, tăng 90 USD so với năm 2006

Diện tích trồng lúa cả năm đạt 96,68% so với kế hoạch; diện tích cao su tăng 2.504 ha; diện tích cây sắn tăng so với năm 2006 là 2.405 ha; bệnh lở mồm long móng đã xẩy ra làm ảnh hưởng đến tình hình phát triển đàn gia súc của tỉnh Tuy nhiên, đến 30/06/2007 dịch bệnh đã được khống chế và dập tắt; diện tích trồng rừng tăng cao

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2007 đạt khá (738,8 tỷ đồng) tăng 25,3% so với năm 2006 Một số sản phẩm tăng cao như: Sản phẩm từ sắn và tinh bột sắn, đường, gỗ xẻ, hàng mộc dân dụng xuất khẩu

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2007 là 1.532 tỷ đồng; Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 là 34,3 triệu USD, tăng hơn 2 lần so với năm 2006

Công tác xúc tiến đầu tư, huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển đạt khá, từ đầu năm đến nay đã có khoảng 100 nhà đầu tư đến tìm hiểu cơ hội đầu

Trang 21

tư, khảo sát và lập dự án đầu tư tập trung vào một số lĩnh vực: Thuỷ điện, trồng rừng, trồng cao su, đầu tư vào Khu du lịch sinh thái Măng Đen…

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh là 378,3 tỷ đồng, tăng 17,21% so với thực hiện năm 2006 Trong đó: Thu nội địa (chưa tính thu xổ

số kiến thiết) là 322,747 tỷ đồng; Thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách

là 28 tỷ đồng

Tổng chi ngân sách địa phương là 1.816 tỷ đồng Trong đó: Chi ngân sách địa phương là 1.086 tỷ đồng; chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương là 730 tỷ đồng

Chỉ số giá tiêu dùng tính đến hết tháng 11 năm 2007 là 109,62%

Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội trên địa bàn: 2.536,82 tỷ đồng, trong

đó đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách là 871,17 tỷ đồng Ngoài vốn cho đầu

tư phát triển đã được bố trí từ đầu năm, số vốn được các Bộ, ngành bổ sung trong năm là 165 tỷ đồng

3.1.2 Văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

Về giáo dục - đào tạo: Tiếp tục củng cố, nâng cao kết quả chống mù

chữ, phổ cập giáo dục tiểu học; loại hình bán trú dân nuôi xã, liên xã được quan tâm chỉ đạo và đạt được một số kết quả; Thực hiện cuộc vận động nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục Đặc biệt trong năm đã phối hợp với Đại học Đà Nẵng củng cố trường lớp, ổn định cho khoá học đầu tiên và thực hiện rà soát quy hoạch, cử 100 cán bộ các xã, phường, thị trấn để đào tạo tại Phân hiệu này

Công tác Y tế và chăm sóc sức khỏe: Được chú trọng quan tâm, tuy

trong năm vẫn có một số địa phương xảy ra dịch sốt xuất huyết, nhưng không

có trường hợp nào tử vong; Công tác phòng chống dịch bệnh tại các xã, phường, cơ sở hạ tầng y tế được củng cố, kiện toàn; tiếp tục triển khai cuộc vận động tăng cường bác sỹ về công tác tuyến xã; tiếp tục thực hiện đào tạo, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ y, bác sỹ Tuy nhiên, chất lượng khám, chữa bệnh chưa đáp ứng được yêu cầu Mạng lưới y tế thôn bản đã được hình thành nhưng chất lượng và hiệu quả hoạt động còn hạn chế

Văn hoá: Đã tổ chức nhiều hoạt động về văn hoá, thể thao mừng các

ngày kỷ niệm của đất nước, của tỉnh; Đẩy mạnh tuyên truyền bầu cử Quốc hội khoá XII Đến cuối năm 2007, tổng số hộ nghèo ước giảm còn khoảng 22.520

hộ, chiếm tỷ lệ 26,5% (giảm 4,88% so với năm 2006)

An ninh quốc phòng: Đã duy trì, củng cố, tăng cường tiềm lực quốc

phòng và an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; ngăn chặn kịp thời các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; an toàn giao thông

đã đạt được tiến bộ đáng kể, tuy nhiên chưa vững chắc, tai nạn giao thông nghiêm trọng vẫn xẩy ra Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân được xử lý có hiệu quả Tổ chức thành công diễn tập PT07

Trang 22

3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2008

3.2.1 Kinh tế:

Tổng sản phẩm trong tỉnh đạt 636 tỷ đồng (giá 1994), tăng 14,42% cùng

kỳ năm trước (gần bằng mức tăng của năm 2007) Trong đó, Nông – Lâm - Thuỷ sản tăng 9,59%, Công nghiệp – Xây dựng tăng 23,01%, Thương mại - dịch vụ tăng 11,97% Trong điều kiện khó khăn do lạm phát, giá cả tăng cao, Chính phủ siết chặt chi tiêu và đầu tư công, nhưng tỉnh vẫn duy trì được tốc

độ tăng trưởng kinh tế

Sản lượng lương thực có hạt tăng 2,85% Toàn tỉnh có 211 nghìn con gia súc, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2007 Tình hình dịch, bệnh trên cây trồng và vật nuôi được kiểm soát tốt Sản lượng gỗ khai thác (tận thu) trên địa bàn đạt 17.000m3, giảm 7,7% cùng kỳ năm trước

Công nghiệp đạt kết quả khá, giá trị sản xuất đạt trên 298 tỷ đồng, tăng 10,61% cùng kỳ Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ đạt 1.014 tỷ đồng, tăng 40% cùng kỳ Kim ngạch xuất khẩu đạt 15 triệu USD, bằng 43%

kế hoạch, kim ngạch nhập khẩu đạt 2,2 triệu USD, bằng 32,6% kế hoạch Thu ngân sách Nhà nước tại địa bàn 6 tháng đầu năm là 273.830 triệu đồng (chưa tính thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách là 18.000 triệu đồng), đạt 65,2% dự toán và tăng 57,4% so thực hiện cùng kỳ năm trước Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương ước thực hiện 6 tháng 101.000 triệu đồng, tăng 77,8% so cùng kỳ năm trước; chi đầu tư

từ Trung ương bổ sung có mục tiêu ước thực hiện 6 tháng 203.000 triệu đồng, đạt 38,6% kế hoạch Chi thường xuyên ước 394.500 triệu đồng, đạt 47,5% dự toán và tăng 18,8% so thực hiện cùng kỳ năm trước

Việc mở rộng đô thị và phát triển kinh tế đô thị được quan tâm đầu tư, xây dựng Đã hoàn thành quy hoạch chi tiết và đang tiến hành đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu của các khu, cụm công nghiệp Hoà Bình, Sao Mai, Đăk La; một số hạng mục khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y đã đưa vào

sử dụng, bước đầu phát huy hiệu quả; đang xúc tiến kêu gọi đầu tư khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla Thị xã Kon Tum được đầu tư phát triển và đã được công nhận đạt tiêu chuẩn đô thị loại III (miền núi) Nhiều thị trấn huyện lỵ được quy hoạch, chỉnh trang, xây dựng mới, góp phần làm thay đổi đáng kể diện mạo chung của tỉnh Hiện nay, toàn tỉnh có 89/97 xã, phường, thị trấn có đường giao thông, ô tô có thể đến trung tâm xã và một số thôn Hệ thống quốc

lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường đô thị đã và đang được đầu tư nâng cấp Mạng lưới điện đã đến 100% số xã với 90% số hộ được sử dụng điện

3.2.2 Văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

Hoạt động văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, quan tâm giải quyết khá đồng

bộ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội và chăm lo đời sống nhân dân

Trang 23

Về giáo dục - đào tạo: Công tác dạy và học được duy trì có nề nếp; chất

lượng giáo dục có bước chuyển biến tốt Tuy nhiên, số học sinh bỏ học đến 31/3/2008 là 2.904 em (trong đó học sinh dân tộc thiểu số chiếm 75,55%) Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông lần 1 năm 2008 được tổ chức nghiêm túc,

an toàn và đạt kết quả khá (tỷ lệ giáo dục trung học phổ thông đỗ tốt nghiệp 75,96%, tăng 20,34%; tỷ lệ giáo dục thường xuyên đỗ tốt nghiệp 20,8%, tăng 14,38% so với lần 1 năm 2007)

Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe:

Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân được tăng cường; đưa vào sử dụng hệ thống chụp cắt lớp CT Scanner; triển khai thực hiện Đề án khám chữa bệnh theo yêu cầu Trên địa bàn tỉnh không có dịch, không có ngộ độc thực phẩm xẩy ra trên diện rộng, chưa phát hiện trường hợp mắc cúm A (H5N1) Trong 6 tháng đầu năm, tinh thần và thái độ phục vụ của

y, bác sỹ có bước cải thiện

Văn hoá:

Giải quyết cơ bản tốt các chế độ đối với đối tượng chính sách, người có công với cách mạng Công tác cứu đói, cứu rét, trợ giúp đồng bào khó khăn được thực hiện kịp thời Do ảnh hưởng của lạm phát, giá cả tăng cao nên đời sống của nhân dân trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người làm công ăn lương và nhân dân lao động nghèo

Số hộ nghèo giảm trong 6 tháng khoảng 1.100 hộ, đạt 36,7% kế hoạch, đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đến 30/6/2008 xuống còn 23,37%

Hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao ở cơ sở được đẩy mạnh

An ninh quốc phòng: An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục

được giữ vững Công tác phân giới, cắm mốc biên giới đạt kết quả khá

3.3 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Kon Tum đến năm 2010

- Mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 15%, tổng giá trị sản phẩm (GDP) đến năm 2010 tăng 2 lần so với năm 2005

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2010: Nông lâm nghiệp thuỷ sản: 37-38%; Công nghiệp và xây dựng: 25-26%; Thương mại và dịch vụ: 36-37% trong GDP

- GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 9,3 triệu đồng (trên 550 USD)

- Giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp - thuỷ sản tăng 11-12%/ năm

- Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng tăng bình quân 23-24% năm

- Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ tăng bình quân 15-16%/ năm

- Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt 30 triệu USD

Trang 24

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2010 đạt 600 tỷ đồng

- 100% số xã có đường ô tô đến được trung tâm xã cả hai mùa, có chợ hoặc cửa hàng thương mại

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 1,83%/ năm (năm 2010 còn dưới 1,65%)

- Số lao động được đào tạo đạt trên 35%

- Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 18%

- Đến năm 2010, có trên 35% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; tỉnh được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học cơ sở, 90% giáo viên đạt chuẩn

- 100% số xã có trạm y tế được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, có bác sỹ

- Có trên 85% dân số được sử dụng nước sạch 98 - 100% hộ dân được cấp điện sinh hoạt

3.4 Định hướng phát triển của tỉnh

Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND đã xác định phân chia tỉnh Kon Tum thành 3 vùng động lực kinh tế:

- Thị xã Kon Tum gắn với các Khu công nghiệp Hòa Bình, Sao Mai và các khu đô thị mới - Vùng kinh tế động lực phía Nam của tỉnh

- Vùng phía Đông với Trung tâm thị trấn huyện lỵ Kon Plông gắn với Khu Du lịch sinh thái Măng Đen

- Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y là khu kinh tế động lực, trung tâm trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam, Lào và Cam Pu Chia, được xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại, đồng bộ; phát triển thành đô thị loại II vùng biên giới gắn kết với hành lang Đông - Tây của khu vực, nhằm khai thác có hiệu quả các điều kiện về địa lý - chính trị - kinh tế - xã hội; có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng

Đồng thời với 3 vùng kinh tế động lực nêu trên việc khai thác hiệu quả các tuyến đường giao thông và phát huy vai trò của các trung tâm thị trấn huyện lỵ sẽ được quan tâm với góc độ là giải pháp quan trọng để góp phần thúc đẩy các vùng kinh tế động lực chính phát triển nhanh và bền vững, không tạo khoảng cách chênh lệch lớn giữa các vùng trong tỉnh Kon Tum

Nông nghiệp:

Phát triển toàn diện kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên cơ sở phát huy tốt nhất các tiềm năng về rừng, đất đai và tài nguyên nước Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có thể gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm: Mở rộng đất trồng lúa nước 2 vụ ổn định khoảng 9.000 ha, diện tích ngô khoảng 15.000 ha (ngô lai 12.000 ha) đảm bảo giải quyết vững chắc

Trang 25

an ninh lương thực Xác định cây Cao su, sâm Ngọc Linh, chăn nuôi bò thịt Chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng trên cơ sở tiếp tục mở rộng diện tích cây cao su thêm từ 42.000 – 45.000 ha, phát triển trồng mới cà phê chè 1.000 – 2.000 ha, phát triển trồng cây bời lời ở các xã vùng sâu, vùng xa góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá, nâng cao thu nhập Phấn đấu đến năm 2010 toàn tỉnh có 128.000 – 130.000 con bò Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng chủ yếu là

hệ thống giao thông nông thôn để việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi và đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình thuỷ lợi để mở rộng diện tích đất trồng lúa nước 2 vụ, đảm bảo nước tưới cho đầu tư thâm canh cây công nghiệp

Công nghiệp:

Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng ở khu, cụm công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư; hoàn thành quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ làm cơ sở khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư; Phát triển các làng nghề thủ công, truyền thống trên địa bàn; Kiện toàn và phát triển mạng lưới cơ khí trên địa bàn phục vụ nông nghiệp nông thôn; Tăng cường công tác khuyến công, đẩy nhanh phát triển công nghiệp nông thôn

Du lịch và dịch vụ

Đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ qua cửa khẩu Bờ Y Đẩy nhanh việc xây dựng, hình thành hệ thống chợ nông thôn; phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ ở các trung tâm cụm xã, xã Tập trung đầu tư khai thác có hiệu quả các tuyến, điểm, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hoá, lịch sử Xây dựng và phát triển huyện lỵ Kon Plông trở thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng theo hướng hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc tỉnh Kon Tum

và dần trở thành khu du lịch lớn của khu vực Bắc Tây Nguyên (với khu du lịch sinh thái Măng Đen) Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư khai thác khu

du lịch Măng Đen, rừng Đăk Uy, hồ thuỷ điện Ya Ly, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, đường Hồ Chí Minh và các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia

Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và phát triển đô thị

Tiếp tục đầu tư, phát triển mạnh Thị xã Kon Tum theo hướng mở rộng, phát triển thêm các khu đô thị mới, tập trung đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật

đô thị (giao thông, cấp thoát nước,…), phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, các điểm du lịch theo quy hoạch; xây dựng các khu công nghiệp Sao Mai, Hoà Bình,… Phấn đấu thị xã Kon Tum được công nhận là thành phố vào cuối năm 2008

Phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y trở thành trung tâm tăng trưởng và liên kết kinh tế của tam giác phát triển 3 nước Việt Nam, Lào và Campuchia; phát triển huyện Ngọc Hồi thành đô thị loại IV miền núi vào năm

2010

Trang 26

Khai thác có hiệu quả các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ: Hình thành các vùng dân cư dọc tuyến đường QL 14C, vùng phía Tây đường Hồ Chí Minh, đường Trường Sơn Đông, đường QL 24 đi Quảng Ngãi, TL 672 đi Quảng Nam để khai thác tiềm năng đất đai vào phát triển nông – lâm nghiệp, thương mại – dịch vụ với các khu kinh tế lớn của miền Trung như Chu Lai (Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi),…

Phát huy vai trò của thị xã, thị trấn huyện lỵ, trung tâm cụm xã trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội: Tiếp tục đẩy mạnh đô thị hoá, tập trung đầu tư phát triển thị trấn Đăk Tô, Đăk Hà, Sa Thầy, hoàn thành xây dựng mới thị trấn các huyện Kon Rẫy và Tu Mơ Rông; xây dựng các trung tâm cụm xã

đã được quy hoạch

Văn hoá xã hội

Đẩy mạnh phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo; hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Quan tâm triển khai nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao có hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ phục vụ quản lý, sản xuất và đời sống Tập trung phát triển y tế, chăm lo sức khoẻ nhân dân Không ngừng nâng cao mức hưởng thụ văn hoá, tinh thần cho nhân dân

3.5 Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội

3.5.1 Thuận lợi

Trong điều kiện nền kinh tế cả nước lạm phát, giá cả tăng cao, nhưng tình hình kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả quan trọng

Đã xây dựng được một số công trình kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng

đô thị quan trọng Các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, ytế, văn hoá – xã hội đạt nhiều kết quả Đời sống nhân dân các dân tộc, kể cả vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện rõ rệt Đã có bước chuyển biến tích cực về nhận thức trong đồng bào dân tộc thiểu số về chuyển đổi cơ cấu cây trồng (phát triển cao su tiểu điền) Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm mạnh Quốc phòng an ninh được giữ vững

Công tác xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư tiếp tục được duy trì và đạt kết quả khả quan

Công tác nâng cấp, chỉnh trang đô thị Kon Tum để được công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh được triển khai tích cực Đã tăng cường công tác theo dõi, chỉ đạo và ưu tiên các nguồn lực đầu tư cho các vùng kinh tế động lực

Trang 27

3.5.2 Khó khăn

Kon Tum vẫn là tỉnh nghèo Kết cấu hạ tầng tuy được cải thiện nhưng vẫn còn yếu kém Dân số còn quá ít và phân bố không hợp lý, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao

Tích lũy nội bộ nền kinh tế thấp, chưa tạo được nguồn lực ổn định và lâu dài cho đầu tư phát triển Trình độ dân trí còn thấp; năng lực cán bộ còn nhiều hạn chế

Kinh tế phát triển chưa vững chắc, công nghiệp tăng nhanh, song thiếu bền vững Cơ sở hạ tầng đã được chú ý đầu tư nâng cấp, nhưng vẫn chưa thực

sự đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Đầu tư trực tiếp cho khu vực nông nghiệp nông thôn còn thấp, hạn chế khả năng chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp và tăng thu nhập của đại bộ phận nông dân

Mặc dù có nhiều thành công trong phát triển kinh tế - xã hội, song do xuất phát điểm thấp nên một số chỉ tiêu thấp hơn so với bình quân cả nước và vùng kinh tế Tây Nguyên

IV TÁC ĐỘNG KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

4.1 Thuận lợi

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt mức khá cao, đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân ngày được cải thiện, cơ chế chính sách thu hút đầu tư bước đầu được xây dựng đã tạo điều kiện cho thị trường bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin phát triển

Kon Tum đang trong giai đoạn phát triển kinh tế, từng bước chuyển đổi sang công nghiệp khai khoáng, dịch vụ, thương mại, du lịch, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin có điều kiện phát triển nhanh, thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ, phát triển thương mại điện tử

4.2 Khó khăn

Địa hình miền núi nên gặp nhiều khó khăn trong phát triển cơ sở hạ tầng

Xa các trung tâm kinh tế lớn nên sự hợp tác phát triển bị hạn chế

Điều kiện kinh tế, xã hội của các cụm dân cư không đồng đều, nhu cầu

sử dụng các dịch vụ bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin tại các khu vực cũng rất khác nhau, dẫn đến không thu hút được sự quan tâm đầu tư khai thác dịch vụ của các doanh nghiệp

Mật độ dân số và thu nhập không đều giữa các địa phương trong tỉnh cho nên việc xây dựng kế hoạch và đầu tư phát triển công nghệ thông tin bị hạn chế, gặp nhiều khó khăn

Trang 28

Trình độ dân trí thấp, chưa nhận thức được vai trò, tác dụng của thông tin

và chưa đủ trình độ để tiếp cận với các dịch vụ bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin

Kết cấu hạ tầng nói chung có được cải thiện nhưng vẫn còn một số mặt yếu, nhất là khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc

Trang 29

PHẦN III HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN

I HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1 Ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng và Nhà nước

Ứng dụng công nghệ thông tin Trong các cơ quan quản lý Nhà nước

Việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước đã bắt đầu và đạt được một số kết quả

Hầu hết các Sở, ban, ngành, các huyện/thị đều đã có mạng nội bộ kết nối Internet, đã triển khai 3 phần mềm dùng chung cơ bản, nhưng mới chỉ có 9/34 đơn vị đưa vào vận hành ở mức thử nghiệm Ngoài ra, một số đơn vị đã triển khai các phần mềm ứng dụng trong quản lý, điều hành; một số đơn vị sử dụng phần mềm tác nghiệp chuyên ngành như Sở Lao động - Thương binh - Xã hội với phần mềm tìm kiếm điều tra mộ liệt sỹ, Sở Tài nguyên Môi trường với phần mềm đo đạc, bản đồ, phần mềm đăng ký thống kê, hồ sơ địa chính lâm nghiệp… Khả năng kết nối của các phần mềm dùng chung mới chỉ trong nội

bộ cơ quan, chưa tạo được môi trường làm việc qua mạng của các cơ quan với nhau

Bước đầu đã hình thành các cơ sở dữ liệu ở một số ngành nhằm tiến đến hình thành cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành Bao gồm: Cơ sở dữ liệu văn bản pháp quy; hệ thống các văn bản pháp luật của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh; thư viện điện tử khoa học và công nghệ; cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên được cập nhật, đáp ứng được nhu cầu tra cứu phục vụ quản

lý của các đơn vị trong tỉnh Tuy nhiên, một số cơ sở dữ liệu do đang trong thời gian chạy thử nghiệm và do hạn chế về khả năng sử dụng của các cán bộ tham gia nên chưa phát huy được tác dụng của các phần mềm truy xuất cơ sở

dữ liệu này phục vụ thiết thực cho hoạt động của cơ quan

Đã xây dựng và đưa vào hoạt động Trang thông tin điện tử của tỉnh (www.kontum.gov.vn), cung cấp các thông tin tra cứu, các tin tức tổng hợp về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh phục vụ hoạt động điều hành của các cơ quan

và nhu cầu khai thác thông tin của người dân và các doanh nghiệp

Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các cấp:

- Tỷ lệ kết nối Internet cơ quan chính quyền cấp tỉnh: 100%, cấp huyện: 100%, cấp xã: 3%

- Tỷ lệ cơ quan chính quyền cấp tỉnh có trang Web: 8,3%

- Tỷ lệ cán bộ, công chức trong các cơ quan chính quyền cấp tỉnh có sử dụng máy tính, Internet cho công việc là: 52,6%, cấp huyện: 46,2%, cấp xã: 3%

Trang 30

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng

Việc triển khai các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu đã được thực hiện đồng bộ, 100% các cơ quan Đảng tỉnh được triển khai và đưa vào sử dụng các phần mềm tác nghiệp như: Xử lý công văn, Gửi nhận văn bản, Quản lý tài sản Đảng, Kế toán Đảng, Quản lý đảng phí Việc gửi nhận văn bản qua mạng được thực hiện theo đúng quy trình, theo hướng dẫn của Trung ương Về cơ bản bước đầu đã đáp ứng được các yêu cầu đề ra và hình thành nề nếp làm việc mới Số lượng cán bộ, chuyên viên sử dụng máy tính, mạng máy tính ngày càng tăng Tỉnh uỷ đã xây dựng được các cơ sở dữ liệu như cơ sở dữ liệu đảng viên, văn kiện Đảng, tài chính, văn bản pháp quy các chỉ thị - nghị quyết của TW và tỉnh Đảng bộ Các cơ sở dữ liệu được cập nhật thường xuyên, đồng bộ từ tỉnh đến huyện; được nghiệm thu theo đúng hướng dẫn của Văn phòng Trung ương và đã đưa vào khai thác phục vụ nhu cầu xử lý thông tin của cán bộ, chuyên viên

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ

a) Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp ở Kon Tum

Các doanh nghiệp chưa chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của mình, chủ yếu do hạ tầng công nghệ thông tin yếu, quy mô các doanh nghiệp phần lớn là nhỏ

Một số doanh nghiệp đã chú ý đến khai thác hiệu quả máy tính trong công việc hàng ngày Tại những đơn vị này đã thiết lập mạng nội bộ và xây dựng những kho dữ liệu điện tử để quản lý hoạt động sản xuất quan trọng Tuy nhiên, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ kinh doanh chưa đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, Internet trong kinh doanh chưa được quan tâm đúng mức

Một số doanh nghiệp đã có bộ phận chuyên trách cho lĩnh vực công nghệ thông tin đảm nhiệm chức năng quản lý, kinh doanh, hỗ trợ vận hành, và đảm bảo tính ổn định của hệ thống phục vụ công tác của đơn vị mình Trung bình mỗi nơi có từ 1 đến 2 cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực công nghệ thông tin Tuy nhiên, trong tỉnh hiện có chỉ 18 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ thông tin, chưa có doanh nghiệp công nghệ thông tin đầu tư về công nghiệp phần cứng, phần mềm, nội dung thông tin số

b) Thương mại điện tử

Một số các doanh nghiệp tại Kon Tum đã có Website riêng và tham gia hoạt động thương mại điện tử, nhưng mức độ ứng dụng internet và thương mại điện tử để giao dịch của các doanh nghiệp là thấp: Chưa chú trọng khai thác thông tin trên mạng Internet, chưa chú trọng đến quảng bá thương hiệu cũng như sản phẩm thông qua Internet, chưa có giao dịch điện tử giữa các doanh nghiệp (B2B)

Trang 31

Nguyên nhân cũng chủ yếu do nhận thức của doanh nghiệp và cơ sở hạ tầng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, Internet chưa cao

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống văn hoá xã hội

Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, đào tạo

Theo số liệu khảo sát tính đến cuối năm 2007, toàn ngành giáo dục của Tỉnh có khoảng 1.900 máy tính, 20 mạng LAN Tất cả các trường Trung học phổ thông, Phổ thông dân tộc nội trú (trừ trường Phổ thông dân tộc nội trú Tu

Mơ Rông), phòng giáo dục các huyện/thị đều đã kết nối Internet băng thông rộng Các văn bản giữa Sở Giáo dục đào tạo và các đơn vị bước đâu gửi qua email đồng thời gửi theo đường bưu chính

Ngành giáo dục đã sử dụng hai hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) và hệ thống thông tin quản lý cán bộ, giáo viên (PMIS)

Ngoài ra, Sở Giáo dục đào tạo đã đưa vào sử dụng phần mềm Hồ sơ quản lý công việc của Đề án 112; số hoá, lưu trữ tất cả những văn bản đi/ đến, phân phối văn bản từ lãnh đạo đến chuyên viên qua mạng nội bộ của Sở

Về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, Sở đã đưa vào sử dụng phần mềm quản lý ngân hàng đề thi trắc nghiệm, máy tính hỗ trợ chấm bài thi trắc nghiệm; phần mềm quản lý các kỳ thi, quản lý trường học, tư liệu dạy học điện tử

Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các bệnh viện, các trung tâm, trạm y tế rất hạn chế nhất là tuyến huyện, phường, xã Đa số ứng dụng công nghệ thông tin tại các bệnh viện là khai thác công việc văn phòng, thống kê, báo cáo, một số bệnh viện ứng dụng công nghệ thông tin quản lý bệnh viện nhưng chỉ mới thực hiện được từng phần riêng lẻ như: Quản lý nhân sự, viện phí, quản lý kho dược, bệnh nhân ra vào viện

Các phần mềm quản lý khai thác cơ sở dữ liệu chỉ thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, còn các Trung tâm và cơ sở Y tế khác do hạ tầng mạng chưa được phát triển nên các máy tính giúp ít cho công tác văn phòng, các phần mềm quản lý truy xuất, báo cáo, cập nhật Cơ sở dữ liệu chạy đơn lẻ trên một máy tính chuyên dụng để cập nhật thông tin và gửi, nhận báo cáo Hạ tầng kết nối mạng Internet được đầu tư nhưng chủ yếu để thực hiện công tác báo cáo theo định kỳ về Sở Y tế

Phổ cập Internet trong đời sống xã hội

Bảng 5: Tình hình phát triển Internet Việt Nam

Tên chỉ tiêu 31/01/2008

Trang 32

Tổng thuê bao băng rộng 1.325.936

Tỉ lệ người dân sử dụng Internet (%) 22,47 Tổng băng thông kết nối quốc tế (Mbps) 12.580 Tổng băng thông kết nối trong nước

Ngu ồn: Trang web Trung tâm internet Việt Nam VNNIC

Bảng 6: Số liệu về Internet của tỉnh Kon Tum

Tổng số thuê bao Internet quay số điện thoại Thuê bao 1.337

Tổng số thuê bao Internet kênh riêng ( leased line) Thuê bao 6

Số huyện được cung cấp dịch vụ Internet ADSL Huyện 9

Nguồn: Báo cáo của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum

II HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

2.1 Phát triển mạng và dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh

Mạng lưới Bưu chính Viễn thông đã được đầu tư xây dựng và phát triển với hệ thống truyền dẫn và thiết bị chuyển mạch tiên tiến, hiện đại, đa dịch

vụ

Tại Kon Tum tính đến 31/12/2007 có 70/96 xã có điểm bưu điện văn hoá

xã Trong đó chỉ có 15 điểm bưu điện văn hoá xã được trang bị máy tính và kết nối Internet (đạt 21,42%) Đối với khu vực thị xã số lượng thiết bị và mức

độ truy nhập Internet có khá hơn, nhưng vẫn chưa cao Toàn tỉnh có 4.063 thuê bao Internet (đạt mật độ 1,04 thuê bao/ 100 dân), trong đó có 2.720 thuê bao ADSL; có tổng số 166.738 thuê bao địên thoại (đạt mật độ 42,8 máy/ 100 dân), trong đó có 37.320 thuê bao cố định (đạt mật độ: 9,6 máy/ 100 dân), 129.418 thuê bao di động (đạt mật độ 33,2 máy/ 100 dân) Do đó, để phát triển Internet hiện còn nhiều khó khăn, vì mạng ADSL mới vươn tới các khu vực huyện/thị Mặt khác tham gia Internet còn là một yêu cầu quá cao so với khả năng kinh tế và trình độ tin học của rất nhiều người

2.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và nhà nước

Trong giai đoạn vừa qua, việc trang bị hạ tầng công nghệ thông tin cho ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác điều hành, quản lý được lãnh đạo

Trang 33

các cấp các ngành quan tâm và tạo điều kiện phát triển Việc trang bị và mở rộng qui mô cũng như năng lực của các thành phần trong hệ thống mạng cục

bộ cũng như mạng diện rộng được các ngành các cấp quan tâm đầu tư

Cho đến nay các Cơ quan Đảng, cơ quan quản lý hành chính nhà nước, các doanh nghiệp, các huyện/thị có khoảng 89 mạng LAN, 13 đơn vị (khối Đảng) kết nối mạng WAN Với tổng số 4.185 máy tính trên địa bàn tỉnh

a C ơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng:

Hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng tỉnh Kon Tum đã được trang bị tương đối đồng bộ Đến nay, mạng tin học các Ban của Đảng, các Huyện uỷ, Thị uỷ trang bị được 32 máy chủ, 350 máy trạm các loại, các thiết bị mạng (Switch, Router, Modem) và các thiết bị khác (máy in, UPS, scanner, tủ thiết bị,…), xây dựng được 13/14 đơn vị có mạng nội bộ kết nối với mạng diện rộng của Đảng, các Ban của Đảng kết nối với Văn phòng Tỉnh

uỷ qua hệ thống cáp quang

Hệ thống mạng diện rộng đã được nâng cấp chuyển sang sử dụng công nghệ IP, kết nối với Trung ương bằng đường truyền tốc độ cao, các Huyện uỷ, Thị uỷ kết nối với trung tâm mạng Văn phòng Tỉnh uỷ bằng đường quay số, đang triển khai bằng đường truyền tốc độ cao Tỷ lệ các Ban của Đảng, các Huyện uỷ, Thị uỷ kết nối mạng với Trung tâm mạng văn phòng Tỉnh uỷ đạt khoảng 92,8%

Bảng 7: Hạ tầng phần cứng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng

Internet

Nguồn: Số liệu Sở Thông tin và Truyền thông Kon Tum cấp

Trang 34

b C ơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý Nhà nước

Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đặt tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh

đã được trang bị, cài đặt và đưa vào vận hành theo đúng giải pháp kỹ thuật Đến nay, hạ tầng mạng các Sở ban ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện/thị đã trang bị được 78 máy chủ, 1.269 máy trạm các loại, xây dựng được 34 đơn vị có mạng nội bộ kết nối với Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh bằng đường truyền dial up 1249 Tỷ lệ các Sở ban ngành, huyện/thị kết nối mạng với Uỷ ban nhân dân tỉnh đạt khoảng 89,4%; số máy tính kết nối trong mạng nội bộ của các cơ quan 937/1.269 máy đạt khoảng 73,8% Hệ thống thư điện tử của tỉnh (địa chỉ: http://mail.kontum.gov.vn) đã cài đặt xong ở 34 đơn

Có mạng LAN

Có kết nối Internet

Uỷ ban nhân dân Huyện TuMơ Rông 42 Không Có Có

Uỷ ban nhân dân Huyện Kon Plông 45 Không Có Có

Nguồn: Số liệu Sở Thông tin và Truyền thông Kon Tum cấp

2.3 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các trường học và cơ sở y tế

Theo số liệu khảo sát đến hết năm 2007: Khối trường học có khoảng 1.900 máy tính; 20 mạng LAN; tất cả các trường Trung học phổ thông, Phổ thông dân tộc nội trú (trừ trường Phổ thông dân tộc nội trú Tu Mơ Rông), phòng giáo dục các huyện/thị đều đã kết nối ADSL; không đơn vị nào kết nối WAN và có Website

Khối các bệnh viện và cơ sở y tế có khoảng 203 máy tính Có 3 mạng LAN, 21 đơn vị kết nối Internet, không đơn vị nào kết nối WAN và có Website

2.4 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp

Tổng số doanh nghiệp các loại của tỉnh Kon Tum tính đến 31/12/2007 là

668, có 18 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ thông tin Một

số doanh nghiệp đã xây dựng được mạng LAN và có kết nối Internet (ADSL)

Trang 35

Nhìn chung, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp tại Kon Tum rất thấp Các doanh nghiệp có mạng nội bộ và kết nối Internet băng thông rộng chiếm tỷ lệ rất ít; chưa chú ý đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, tổ chức sản xuất kinh doanh

Bảng 9: Hạ tầng phần cứng tại một số các doanh nghiệp

máy

Có kết nối WAN

Có mạng LAN

Có kết nối Internet

Truyền tải điện Gia Lai-Kon Tum 19 Có Có

Ngân hàng Đầu tư và phát triển 64 Có Có

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư 9 Có Có

Công ty cổ phần Xây dựng và

Nguồn: Số liệu Sở Thông tin và Truyền thông Kon Tum cấp

III HIỆN TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

3.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước

Cùng với sự phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, nguồn nhân lực công nghệ thông tin của tỉnh cũng có sự chuyển biến tích cực Thực hiện chỉ thị 58-CT/TW nhận thức về công nghệ thông tin của các ngành các cấp có sự phát triển rõ rệt Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về công nghệ thông tin cũng được quan tâm Hầu hết các cơ quan đều có nhân lực công nghệ thông tin, công nghệ thông tin từng bước đã được ứng dụng trong điều hành quản lý ở các cơ quan Đảng và Nhà nước đem lại hiệu quả ban đầu, tạo nền tảng cho việc hình thành cơ quan điện tử để có thể thực hiện Chính phủ điện tử trong thời gian tới; đội ngũ cán bộ bắt đầu làm việc qua hệ thống máy tính

Trang 36

Công tác bồi dưỡng, đào tạo cho các cán bộ theo Dự án thành phần trong hai Đề án 47 và Đề án 112 đã được triển khai:

Tại các cơ quan quản lý Nhà nước:

Theo kết quả thống kê và báo cáo của các đơn vị tại các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh có tổng cộng 1.550 cán bộ công chức (kể cả cán

bộ công chức hợp đồng) có trình độ về tin học từ chứng chỉ A trở lên Trong đó: Trình độ thạc sỹ có 01 người; trình độ cao đẳng, đại học có 52 người (chiếm 3,4%); trình độ trung cấp, kỹ thuật viên có 30 người (chiếm 1,9%); trình độ A, B, C có 1.467 người (chiếm 94,6%)

Đến cuối năm 2006, tỉnh đã đào tạo được 324 lượt cán bộ công chức trình độ tương đương bằng A, 38 cán bộ quản trị mạng của các Sở Ban ngành theo chương trình đào tạo của đề án 112

Tại các cơ quan Đảng:

Hiện nay trong khối cơ quan Đảng có 352 cán bộ công chức có trình độ

về tin học từ chứng chỉ A trở lên Trong đó: Trình độ cao đẳng, đại học có 7 người (chiếm 2%); trình độ trung cấp, kỹ thuật viên có 3 người (chiếm 0,9%); trình độ A, B, C có 342 người (chiếm 97,2%)

Về đào tạo, tập huấn: Đến nay đã có 322 lượt cán bộ, chuyên viên được đào tạo, tập huấn về kiến thức tin học; 253 lượt người được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ

Nhìn chung tại các Sở, Ban, Ngành, huyện/thị và các cơ quan Đảng: Cán

bộ được đào tạo tại các trung tâm, bồi dưỡng đã sử dụng được máy vi tính và mạng máy tính để tạo lập và khai thác thông tin trong công tác hàng ngày ở các cấp độ khác nhau Số lượng người có trình độ về công nghệ thông tin tập trung trong các cơ quan này rất ít chủ yếu là trình độ A, B Trong thời gian tới

để sẵn sàng đáp ứng được nhu cầu chung trong cải cách hành chính Nhà nước

và Chính phủ điện tử thì việc đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin phải vừa có tính cấp bách, vừa có tính lâu dài; việc tạo ra đội ngũ kế cận trong quá trình hội nhập và phát triển rất cần thiết

3.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục đào tạo

và y tế

Đến nay, đội ngũ giáo viên tin học tại Kon Tum có: 26 người có trình độ Đại học/ Cao đẳng (chiếm 2,43%), 822 người có trình độ A, B, Trung cấp công nghệ thông tin (chiếm 76,89%)

Ngành đã tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng kiến thức tin học cho cán bộ, giáo viên Đối với cán bộ quản lý bồi dưỡng sử dụng các phần mềm văn phòng, phần mềm quản lý nhà trường, cơ sở dữ liệu hỗ trợ quản lý Đối với giáo viên bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học bộ môn

Theo số liệu khảo sát tại một số các Bệnh viện đều có người biết và sử dụng được máy tính ở các cấp độ khác nhau, hiện trong ngành có khoảng 1.507 nhân viên làm công tác quản lý và điều trị Trong đó, số có trình độ A,

Trang 37

B đến Trung cấp công nghệ thông tin là 325 người (chiếm 21,57%), chưa có cán bộ nào có trình độ từ Cao đẳng đến Đại học công nghệ thông tin

Phần lớn cán bộ công chức và nhân dân nhận thức vai trò và tầm quan trọng của công nghệ thông tin còn hạn chế

Bảng 10: Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ sở giáo dục đào

Số tốt nghiệp

nghệ thông tin

Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Kon

Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-Hướng nghiệp 46 84,78 2

Nguồn: Số liệu Sở Thông tin và Truyền thông Kon Tum cấp

Bảng 11: Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ sở y tế

Tỷ lệ cán bộ biết

sử dụng (chứng chỉ A, B hoặc tương đương)

Số tốt nghiệp

nghệ thông tin

Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức

Trung tâm Chăm sóc Sức khoẻ sinh sản 14 14,29 0

Trung tâm truyền thông Giáo dục sức khoẻ 11 63,64 0

Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, Mỹ

Trang 38

Tổng 1.507 21,57 0

Nguồn: Số liệu Sở Thông tin và Truyền thông Kon Tum cấp

3.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp

Bảng 12: Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại một số các doanh

nghiệp

Tỷ lệ cán bộ biết

sử dụng (chứng chỉ A, B hoặc tương đương)

Số tốt nghiệp

nghệ thông tin

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

Nguồn: - Số liệu Sở Thông tin và Truyền thông Kon Tum cấp

IV HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Công nghiệp công nghệ thông tin là khái niệm được hình thành theo sự phát triển nhanh chóng và xu hướng hội tụ công nghệ của ngành điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin Hầu hết các quốc gia phát triển công nghệ thông tin đều dùng khái niệm “công nghiệp công nghệ thông tin và Truyền thông” (ICT industry) để chỉ chung tất cả các lĩnh vực điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin Hiện nay, công nghiệp công nghệ thông tin được xác định bao gồm các lĩnh vực công nghiệp phần cứng (CNPC), công nghiệp phần mềm (CNPM), công nghiệp nội dung (CNND)

CNPC: Là công nghiệp sản xuất các sản phẩm phần cứng, bao gồm phụ tùng, linh kiện, thiết bị số CNPM: Là công nghiệp sản xuất các sản phẩm phần mềm, bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển, tự động hoá và các sản phẩm tương tự khác; cung cấp các giải

Trang 39

pháp cài đặt, bảo trì, hướng dẫn sử dụng CNND: Là công nghiệp sản xuất các sản phẩm thông tin số, bao gồm thông tin kinh tế - xã hội, thông tin khoa học – giáo dục, thông tin văn hoá - giải trí, trên môi trường mạng và các sản phẩm tương tự khác

Nhìn chung, do điều kiện địa lý và kinh tế, tỉnh Kon Tum chưa có công nghiệp phần cứng, phần mềm Trên địa bàn tỉnh hiện chỉ có 18 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ thông tin, chưa có doanh nghiệp nào đầu tư về công nghiệp phần cứng, phần mềm, nội dung thông tin số

V HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

5.1 Đường lối chủ chương phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại Kon Tum

Lãnh đạo Tỉnh đã nhận thức được vai trò, vị trí của công nghệ thông tin

là động lực trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nên rất quan tâm đến ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh

Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 426/QĐ-UB, ngày 27/6/2002, phê duyệt Đề án “Tin học hoá Quản lý hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2001-2005” để thiết lập các hệ thống thông tin tin học hoá phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Tỉnh uỷ, HĐND và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước, thực hiện tin học hoá các dịch vụ hành chính công, phục vụ người dân và doanh nghiệp, phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cho đội ngũ cán

bộ công chức, tạo khả năng tiếp cận, sử dụng công nghệ mới trong công việc thường xuyên, nhằm đáp ứng yêu cầu cao về hiệu quả và chất lượng công việc;

Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đã phê duyệt Đề án “Tin học hoá hoạt động cơ quan Đảng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2003-2005” làm cơ sở cho Ban quản lý

Sở Bưu chính Viễn thông được thành lập (nay là Sở Thông tin và Truyền thông) đã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin Sở Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh, về Bưu chính, Viễn Thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin, quản lý

Trang 40

các dịch vụ công về Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Tuy nhiên, tỉnh chưa thành lập được Ban chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin để liên kết các ngành làm đầu mối tham mưu cho Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh về phát triển công nghệ thông tin

5.3 Công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, dự án công nghệ thông tin của Tỉnh Kon Tum

 Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin của Tỉnh uỷ (Đề án 47) đã thực hiện giai đoạn 2003-2005, đạt kết quả tốt

 Đề án Tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước của Tỉnh (Đề án 112) giai đoạn 2001-2005, bước đầu đã tạo một số chuyển biến

 Tỉnh đang xây dựng Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Kon Tum đến 2015 và định hướng đến năm

2020

VI CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tổng kinh phí đầu tư ngân sách cho công nghệ thông tin của 2 Đề án 112

và 47 khoảng: 12,200 tỷ đồng Tong đó, ngân sách của tỉnh khoảng: 2,700 tỷ đồng;

Tổng chi phí ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục: 2.000.000.000 đồng

VII ĐÁNH GÍA TỔNG HỢP CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

7.1 Điểm mạnh

Ứng dụng công nghệ thông tin

Các cấp lãnh đạo, của các cơ quan Đảng và chính quyền các cấp, các doanh nghiệp đã có bước chuyển biến quan trọng nhận thức về vai trò, vị trí của công nghệ thông tin đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đã có quan tâm

và chú trọng bước đầu đến việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Việc đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh

đã đạt được những kết quả nhất định, có tác động tích cực đến mọi mặt kinh

tế xã hội của tỉnh, đặc biệt đã và đang hình thành hệ tư duy, phương pháp và môi trường làm việc có ứng dụng công nghệ thông tin trong các cấp, các ngành

Tại các cơ quan Nhà nước đã triển khai các phần mềm ứng dụng, xây dựng các cơ sở dữ liệu nhằm tiến đến hình thành cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành

Bước đầu xây dựng và hình thành kho thông tin điện tử và hệ thống cơ

sở dữ liệu phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng trong tỉnh Thống

Ngày đăng: 22/02/2014, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chỉ tiờu phỏt triển dịch vụ và mạng lưới đến năm 2010 của Việt Nam - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 1 Chỉ tiờu phỏt triển dịch vụ và mạng lưới đến năm 2010 của Việt Nam (Trang 13)
Bảng 2: Chỉ tiờu phổ cập Internet và cụng nghệ thụng tin đến năm 2010 của VN - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2 Chỉ tiờu phổ cập Internet và cụng nghệ thụng tin đến năm 2010 của VN (Trang 14)
Bảng 3: Chỉ tiờu ứng dụng cụng nghệ thụng tin của Việt Nam đến năm 2010 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3 Chỉ tiờu ứng dụng cụng nghệ thụng tin của Việt Nam đến năm 2010 (Trang 15)
Bảng 6: Số liệu về Internet của tỉnh KonTum - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 6 Số liệu về Internet của tỉnh KonTum (Trang 32)
Bảng 7: Hạ tầng phần cứng cụng nghệ thụng tin tại cỏc cơ quan Đảng - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 7 Hạ tầng phần cứng cụng nghệ thụng tin tại cỏc cơ quan Đảng (Trang 33)
Bảng 8: Hạ tầng phần cứng cụng nghệ thụng tin tại cỏc cơ quan quản lý nhà nước - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 8 Hạ tầng phần cứng cụng nghệ thụng tin tại cỏc cơ quan quản lý nhà nước (Trang 34)
Bảng 9: Hạ tầng phần cứng tại một số cỏc doanh nghiệp - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 9 Hạ tầng phần cứng tại một số cỏc doanh nghiệp (Trang 35)
Bảng 10: Nguồn nhõn lực cụng nghệ thụng tin tại cỏc cơ sở giỏo dục đào tạo - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 10 Nguồn nhõn lực cụng nghệ thụng tin tại cỏc cơ sở giỏo dục đào tạo (Trang 37)
Bảng 12: Nguồn nhõn lực cụng nghệ thụng tin tại một số cỏc doanh nghiệp - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 12 Nguồn nhõn lực cụng nghệ thụng tin tại một số cỏc doanh nghiệp (Trang 38)
Bảng 13: Xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụng cụng nghệ thụng tin - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 13 Xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụng cụng nghệ thụng tin (Trang 44)
Bảng sau cho ta một cỏch nhỡn khỏi quỏt về khoảng cỏch phỏt triển cụng nghệ thụng tin của Kon Tum so với trung bỡnh của cả nước - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng sau cho ta một cỏch nhỡn khỏi quỏt về khoảng cỏch phỏt triển cụng nghệ thụng tin của Kon Tum so với trung bỡnh của cả nước (Trang 50)
Bảng 14: Khoảng cỏch số của KonTum so với cả nước - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 14 Khoảng cỏch số của KonTum so với cả nước (Trang 51)
Bảng 16: 3 cơ sở dữ liệu trọng điểm - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 16 3 cơ sở dữ liệu trọng điểm (Trang 66)
Bảng 19: Nhu cầu bố trớ nhõn lực cụng nghệ thụng tin trong cỏc đơn vị - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 19 Nhu cầu bố trớ nhõn lực cụng nghệ thụng tin trong cỏc đơn vị (Trang 84)
Bảng 22: Nhu cầu nguồn nhõn lực CIO - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 22 Nhu cầu nguồn nhõn lực CIO (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w