THANH HOÁ NĂM 2020SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KHÉO LÉO KẾT HỢP ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI GIẢI NHANH BÀI TOÁN
Trang 1THANH HOÁ NĂM 2020
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KHÉO LÉO KẾT HỢP ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN
TỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI GIẢI NHANH
BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HỖN HỢP AMIN, AMINO AXIT VÀ HIĐROCACBON
Người thực hiện: Nguyễn Như Quỳnh Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học
THANH HOÁ NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 1
Phần 2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2
2.1 Cơ sở lí luận 2
2.1.1 Hiđrocacbon 2
2.1.2 Amin 3
2.1.3 Amino axit 4
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 4
2.2.1 Thuận lợi 4
2.2.2 Khó khăn 5
2.2.3 Thực trạng vấn đề 5
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 7
2.3.1 Giải pháp chung 7
2.3.2 Phân dạng bài toán hỗn hợp amin, amino axit và hiđrocacbon 7
2.3.2.1 Dạng 1 Hỗn hợp amin và hiđrocacbon 7
2.3.2.2 Dạng 2 Hỗn hợp amin, amino axit và hiđrocacbon 10
2.2.3 Bài tập vận dụng 14
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 15
Phần 3 Kết luận và kiến nghị 16
3.1 Kết luận 16
3.2 Kiến nghị 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Danh mục các đề tài SKKN mà tác giả đã được Hội đồng Sở GD & ĐT và các cấp cao hơn đánh giá từ loại C trở lên 18
Trang 3Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài:
Giáo dục hiện nay hướng con người phát triển một cách toàn diện, hiểu về bản chất không học lệch học tủ Do đó việc thay đổi về phương pháp giảng dạy
để phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong thời đại mới là nhiệm vụ cấp thiết hiện nay
Môn Hóa học ở trường THPT là một bộ môn cơ bản, giữ một vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển trí tuệ của học sinh Tuy nhiên hiện nay một số bộ phận học sinh lại không còn đam mê hứng thú với bộ môn Hóa học do nhiều nguyên nhân: lựa chọn nghề nghiệp hạn chế so với bộ môn khác, không được đầu tư học ngay từ đầu THCS nên lên THPT việc tiếp thu kiến thức Hóa học khá khó khăn, các kiến thức Hóa học liên quan đến nhau nên làm được bài tập Hóa học sẽ phức tạp hơn bộ môn khác Trong những năm gần đây bài tập vận dụng và vận dụng cao trong đề thi thường là sự kết hợp của nhiều loại hợp chất khác nhau nên học sinh khá lúng túng trong việc tìm hướng xử lý Đặc biệt là bài toán liên quan đến amin, amino axit kết hợp với hiđrocacbon khiến học sinh rất vướng mắc vì gọi tên các hợp chất này khó khăn hơn so với các hợp chất hữu cơ khác, số lượng chất ra theo đề tương đối nhiều 3, 4 hoặc 5 chất trong khi dữ kiện ra lại chỉ có 2 đến 3 dữ kiện Do đó làm bài tập này cần phải có cách giải đưa về các chất đơn giản để có thể sử dụng dữ kiện đốt cháy hay tính chất hóa học đặc trưng Trong thực tế giảng dạy tôi đã gặp và tìm ra phương pháp giải nhanh những bài tập phần amin, amino axit kết hợp với hiđrocacbon không mất nhiều thời gian làm bài Từ những lí do đó tôi chọn đề
tài “Khéo léo kết hợp định luật bảo toàn nguyên tố và phương pháp quy đổi
giải nhanh bài toán đốt cháy hỗn hợp amin, amino axit và hiđrocacbon”
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu lựa chọn đề tài “Khéo léo kết hợp định luật bảo toàn nguyên
tố và phương pháp quy đổi giải nhanh bài toán đốt cháy hỗn hợp amin, amino axit và hiđrocacbon” và phương pháp sử dụng chúng theo hướng dạy
học tích cực nhằm phát triển năng lực nhận thức tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh, góp phần đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Bài toán Khéo léo kết hợp định luật bảo toàn nguyên tố và phương
pháp quy đổi giải nhanh bài toán đốt cháy hỗn hợp amin, amino axit và hiđrocacbon mức độ vận dụng và vận dụng cao.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình dạy học, dựa vào sự hướng dẫn của giáo viên học sinh thực hiện các hoạt động chủ yếu theo một quy trình
Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: dựa vào bài tập theo từng dạng nghiên cứu phương pháp giải
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Trang 4Phần 2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận:
Học sinh THPT hiện nay không có nhiều bạn hứng thú đối với bộ môn Hóa học vì chương trình THCS bộ môn Hóa học hạn chế ít học sinh quan tâm, không thi lớp 10 và nhiều lý thuyết cần nhớ Do đó học sinh hầu như rất ít kiến thức Hóa học để tiếp tục học THPT trong đó hóa hữu cơ gần như không có kiến thức nền, thậm chí có học sinh không biết viết phản ứng, không nhớ được tên các chất hữu cơ, không phân biệt được các loại hợp chất hữu cơ, làm bài tập hỗn hợp chất đặc biệt là những hợp chất hữu cơ ở nhiều nhóm chức khác nhau là gần như bỏ qua Bài toán hỗn hợp chất amin, amino axit và hiđrocacbon lồng ghép
cả kiến thức 11 và 12 cùng tính chất hóa học đặc trưng nên học sinh mất rất nhiều thời gian để tìm được đúng công thức chất, khi tìm được công thức thì số lượng chất lại nhiều hơn dữ kiện đề bài khiến học sinh thấy bế tắc trong việc giải bài toán này Vì vậy nếu có phương pháp quy đổi về các chất đơn giản, cách giải liên hệ nhiều với môn Toán học như phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng sẽ khiến học sinh cảm thấy dễ hiểu và yêu thích môn học hơn
2.1.1 Hiđrocacbon
* Khái niệm: là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tử C và H
Công thức chung: CnH2n+2-2k (k là số liên kết pi hoặc vòng)
Quy đổi thành CH2 và H2
* Phân loại:
- Dựa vào mạch cacbon: hiđrocacbon mạch hở và hiđrocacbon mạch vòng
- Dựa vào liên kết: hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no và hiđrocacbon thơm
* Các dãy đồng đẳng hiđrocacbon thường gặp trong chương trình hóa học 11
- Ankan: hiđrocacbon no, mạch hở
Công thức chung: CnH2n+2 (n ≥ 1) quy đổi thành CH2 và H2
- Anken: hiđrocacbon không no, chứa 1 liên kết đôi, mạch hở
Công thức chung: CnH2n (n ≥ 2) quy đổi thành CH2
- Ankađien: hiđrocacbon không no, chứa 2 liên kết đôi, mạch hở
Công thức chung: CnH2n-2 (n ≥ 3) quy đổi thành CH2 và H2
- Ankin: hiđrocacbon không no, chứa 1 liên kết ba, mạch hở
Công thức chung: CnH2n-2 (n ≥ 2) quy đổi thành CH2 và H2
- Aren: hiđrocacbon thơm, chứa 1 vòng benzen, mạch nhánh no
Công thức chung: CnH2n-6 (n ≥ 6) quy đổi thành CH2 và H2
* Các hiđrocacbon thường gặp trong chương trình hóa học 11
Propan CH3-CH2-CH3
Propilen CH2=CH-CH3
Vinyl axetilen CH≡C-CH=CH2
Trang 5Butađien CH2=CH-CH=CH2
Isopren CH2=C(CH3)-CH=CH2
Cumen C6H5-CH(CH3)2
* Tính chất vật lí:
- Hiđrocacbon có số C ≤ 4 ở trạng thái khí, còn lại là lỏng hoặc rắn
- Tính tan: hầu như ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
- Nhiệt độ sôi và nóng chảy thấp hơn so với các hợp chất hữu cơ có nhóm chức như ancol, axit
* Tính chất hóa học:
- Phản ứng đốt cháy
CnH2n+2-2k +O2,t0
→ CO2 + H2O
- Phản ứng thế: ankan và dãy đồng đẳng benzen tham gia phản ứng thế halogen
- Phản ứng cộng: các hiđrocacbon chứa liên kết π tham gia phản ứng cộng
- Phản ứng tách: ankan tách thành anken và ankađien
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:
Hiđrocacbon không tác dụng với axit, bazơ và dung dịch muối.
Anken, ankin bị oxi hóa không hoàn toàn thành các hợp chất có nhóm chức
2.1.2 Amin
* Khái niệm:
Amin là hợp chất hữu cơ khi thay thế H trong NH3 bằng các gốc hiđrocacbon
Công thức chung: CnH2n+2-2k+xNx a mol
Quy đổi thành: CH2, H2 và NH
- Nếu amin no CnH2n+2+xNx thì n H2=a
- Nếu amin no, đơn chức thì quy đổi thành CH2 và NH3 a mol
* Phân loại:
- Dựa vào bậc amin: amin bậc 1, amin bậc 2 và amin bậc 3
- Dựa vào gốc hiđrocacbon: amin no, amin không no và amin thơm
- Dựa vào số lượng nhóm chức: amin đơn chức và amin đa chức
* Tính chất vật lí:
- Metyl amin, đimetyl amin, trimetyl amin, đietyl amin là chất khí, mùi khai khó chịu, dễ tan trong nước,
- Các amin no, đơn chức còn lại trạng thái lỏng hoặc rắn có tính tan giảm dần
- Anilin là chất lỏng không màu, để lâu trong không khí bị oxi hóa sang màu nâu đen, ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
* Tính chất hóa học:
- Tính bazơ yếu:
Các amin no đổi màu quỳ tím, anilin và amin thơm không làm đổi màu quỳ tím
Tác dụng với axit tạo thành muối amoni:
Trang 6R(NH2)x + xH+→ R(NH3+)x
Các muối amoni tác dụng với dung dịch bazơ thu được amin
R(NH3+)x + xOH-→ R(NH2)x + xH2O
Tác dụng với dung dịch muối tạo thành bazơ kết tủa
3R(NH2)x + xFe3+ + 3xH2O → 3R(NH3+)x + xFe(OH)3
- Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin:
C6H5-NH2 + 3Br2→ C6H2Br3NH2 + 3HBr
2.1.3 Amino axit
* Khái niệm:
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời nhóm amino (-NH2)và nhóm cacboxyl (-COOH)
- Công thức chung: (NH2)xCnH2n+2-x-y-2k(COOH)y hoặc (NH2)x R(COOH)y
Quy đổi thành: CH2, H2, COO và NH
- Nếu amino axit no, đơn chức NH2CnH2nCOOH a mol thì quy đổi thành CH2, COO a mol và NH3 a mol
- Nếu amino axit no, có 1 nhóm –NH2 dạng NH2CnH2n+1-x(COOH)x a mol thì quy đổi thành CH2, COO và NH3 a mol
* Phân loại: dựa vào số lượng nhóm –NH2 và –COOH
- Amino axit đơn chức: x = y = 1
- Amino axit không phải đơn chức: x hoặc y ≠ 1 hoặc cả x, y ≠ 1
* Tính chất vật lí:
Amino axit là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao
* Tính chất hóa học:
- Tính lưỡng tính:
Amino axit tác dụng với axit tạo thành muối
(NH2)x R(COOH)y + xH+→ (NH3)+
x R(COOH)y
Amino axit tác dụng với ba zơ tạo thành muối và nước
(NH2)x R(COOH)y + yOH-→ (NH2)x R(COO-)y+ yH2O
- Tính axit – bazơ:
Nếu x < y: môi trường axit (VD: axit glutamic )
Nếu x = y: môi trường trung tính (VD: glyxin, alanin, valin )
Nếu x > y: môi trường kiềm (VD: lysin )
- Phản ứng riêng của nhóm –COOH: phản ứng este hóa
(NH2)x R(COOH)y + yR’OH HCl khí ⇔ (NH2)x R(COOR’)y+ yH2O
- Phản ứng trùng ngưng:
nNH2 RCOOH trùng ngưng → -(NHRCO)n- + nH2O
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
2.2.1 Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của Ban giám hiệu nhà trường
- Đội ngũ giáo viên bộ môn Hoá nhiệt tình trong công việc, hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác
- Đa số học sinh có ý thức học tập tốt
Trang 72.2.2 Khó khăn:
- Môn Hoá học trong trường phổ thông là một trong môn học khó đối với học sinh vì nhiều kiến thức liên quan đến nhau
- Nhà trường chưa có phòng thực hành bộ môn nên học sinh chỉ nắm bắt về mặt lí thuyết khó khăn trong việc nhớ kiến thức
- Bản thân kinh nghiệm giảng dạy cũng như quản lý học sinh còn hạn chế
- Một số học sinh còn rất mơ hồ trong việc nắm bắt kiến thức bộ môn Hóa học, thậm chí chỉ ở mức độ thấp đó là các khái niệm, định luật…
- Học sinh với bài toán hữu cơ đặc biệt hỗn hợp amin, amino axit và hiđrocacbon rất bối rối trong việc tìm phương pháp giải Nhiều học sinh không nhớ được tính chất đặc trưng của các chất nên khi cho hỗn hợp chất thì suy nghĩ đầu tiên là viết phản ứng nhưng khi số lượng chất nhiều hơn số dữ kiện đề ra nên không tìm được cách giải tiếp theo Do đó khi gặp bài toán này thường học sinh
sẽ bỏ qua và chọn bừa phương án
2.2.3 Thực trạng vấn đề:
Trong quá trình giảng dạy tôi đã phát hiện ra một số điểm học sinh dễ sai lầm trong khi giải bài tập dẫn đến sai đáp số hoặc giải dài dòng, xét nhiều trường hợp Cụ thể qua bài tập sau:
Ví dụ 1 (bài 78 mã đề 206 đề thi tốt nghiệp THPT năm 2021):
Hỗn hợp E gồm hai amin X (CnHmN), Y (CnHm+1N2) với n ≥ 2 và hai anken
là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol E thu được 0,05 mol N2; 0,3 mol CO2 và 0,42 mol H2O Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E là
Phân tích:
- Dựa vào kiến thức số mol CO2 và H2O khi đốt cháy
n H2O >n CO2 nên có X, Y là amin no hoặc chỉ chứa 1 liên kết đôi
- Nếu amin chứa 1 liên kết đôi thì n H2O −n CO2=0,5n X +n Y=0,12
Điều này vô lý vì nX + nY + nanken = 0,11 do đó 2 amin đều no
- Do đó X: CnH2n+3N và Y: CnH2n+4N2
Gọi công thức hai anken là C x H 2x (x>2)
Gọi số mol X, Y và 2 anken lần lượt là a, b, c
- Tổng số mol a + b + c = 0,11 (1)
- Bảo toàn N: a + 2b = 0,05.2 (2)
Và n H2O −n CO2=1,5a+2b=0,12 (3)
Giải hệ (1), (2) và (3) ta có: a = 0,04; b = 0,03 và c = 0,04
- Bảo toàn C: 0,04n + 0,03n + 0,04x = 0,3
Nghiệm duy nhất: n = 3; x = 2,25
- Hỗn hợp E gồm C3H9N 0,04 mol; C3H10N2 0,03 mol và C2,25H4,5 0,04 mol
Phần trăm khối lượng X có trong hỗn hợp là: 40,41% Đáp án A
Vấn đề đặt ra: học sinh sẽ mất nhiều thời gian để xét khả năng, nhớ được đặc
điểm của phản ứng đốt cháy amin Thậm chí có học sinh không xét đúng quan
hệ mol giữa CO2 và H2O khi đốt cháy đặc biệt là phương trình (3) rất ít học sinh thành thạo dẫn đến tìm sai loại amin Trong khi thời gian làm bài tập trắc nghiệm lại không có nhiều
Chất lượng bài tập được đánh giá qua bảng kết quả khảo sát ở các lớp như sau:
Trang 8số học
sinh
khảo
sát
Chưa biết cách
giải
Biết bảo toàn nguyên tố nhưng không xét được amin
Biết cách tính toán nhưng làm thời gian trên 2 phút
Kỹ năng giải thành thạo thời gian dưới 2 phút Số
Giải pháp quy đổi:
{ C n H m N amol
C n H m+ 1 N2bmol
C x H 2x cmol
quy đổi
→ {C H20,3
NH 0,1
H20,07
+O2
→ {C O20,30
N20,05
H2O 0,42
(1) a + 2b = 0,1
(2) a + b + c = 0,11
Vì n H2O −n CO2=0,12>n Enên X, Y là amin no ⟹n H2= ¿ a + b = 0,07 (3)
Giải hệ (1), (2), (3) ⟹ a = 0,04; b = 0,03 và c = 0,04
- Bảo toàn C: 0,04n + 0,03n + 0,04x = 0,3 Nghiệm duy nhất: n = 3; x = 2,25
- Hỗn hợp E gồm C3H9N 0,04 mol; C3H10N2 0,03 mol và C2,25H4,5 0,04 mol
Phần trăm khối lượng X có trong hỗn hợp là: 40,41% Đáp án A
Ví dụ 2: (Câu 73 đề thi thử chuyên đại học Vinh lần 2 năm 2021)
Hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở Hỗn hợp Y gồm Gly, Ala, Val Trộn a mol X với b mol Y thu được hỗn hợp Z Đốt cháy Z cần dùng 1,05 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng
H2SO4 đặc, dư, thấy khối lượng bình tăng 18 gam, đồng thời thu được 17,92 lít hỗn hợp khí Tỉ lệ a : b là
Phân tích:
- X có công thức C n H 2 n+3 N a mol Y có công thức C m H 2 m+1 N O2 b mol
- Theo cách thông thường: Học sinh dựa vào công thức chung
n H2O = 1 mol ⇒ Bảo toàn H: a(2n+3) + b(2m+1¿ = 2 (1)
n CO2+n N2=0,8 ⇒ an+ bm + a2+b2= 0,8 (2)
n O2=1,05⟹ Bảo toàn O: 2b + 1,05.2 = 2.( an+ bm) + 1 (3)
- Từ (1), (2), (3) ⟹ an+ bm = 0,65; a = 0,2; b = 0,1
Tỉ lệ a:b = 2:1 Đáp án C
Vấn đề đặt ra: Cách giải trên mất nhiều thời gian để bảo toàn nguyên tố có
nhiều ẩn khiến học sinh bị lúng túng và giải hệ phương trình sẽ dễ bị nhầm Nếu dùng cách quy đổi sẽ dễ dàng hơn nhiều
Giải pháp quy đổi:
Trang 9{ C n H 2n+ 3 N a
C m H 2m+ 1 N O2b quy đổi → {NH (a+b)
COO b
H2(a+b)
C H2x
+O21,05 mol
→ {CO2(x+b)
N2a+b
2
H2O1
- Bảo toàn H: 3a + 3b + 2x = 2 (1)
Bảo toàn O: 2b + 2.1,05 = 2x + 2b + 1 (2)
Tổng số mol: a+b2 + x + b = 0,8 (3)
- Từ (1), (2), (3) ⟹ a = 0,2; b = 0,1; x = 0,55 Tỉ lệ a:b = 2:1 Đáp án C
Từ đó tôi suy nghĩ, cần đưa ra bản chất của bài toán sau đó áp dụng phương pháp quy đổi giúp giải nhanh bài tập mà không cần viết phản ứng, không cần viết phản ứng, cân bằng phản ứng thậm chí học sinh đã mất gốc chương trình THCS cũng có thể làm bài tập này Kết quả đã đem lại thành công khi tôi trực tiếp giảng dạy và bồi dưỡng học sinh Vì vậy tôi xin nêu sáng kiến nhỏ của mình nhằm giúp học sinh có thêm kỹ năng nhanh giải bài tập Phạm vi sáng kiến tôi chỉ áp dụng với dạng toán hỗn hợp: amin amino axit và hiđrocacbon
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
Bài tập hỗn hợp hiđrocacbon, amin và amino axit là một trong những bài tập khó với học sinh, do đó xuất phát từ những bài học có liên quan, kết nối lại
để học sinh biết được nguồn gốc phương pháp giải bài tập
2.3.1 Giải pháp chung:
- Hướng dẫn học sinh học thuộc các kiến thức cơ bản: công thức các hiđrocacbon thường gặp, công thức chung amin, amino axit đặc biệt là dãy đồng đẳng no, đơn chức
- Giáo viên đưa ra phương pháp chung để giải bài toán hóa học:
+ Tính số mol các chất có trước
+ Viết công thức chung các chất ban đầu
+ Viết sơ đồ quy đổi và sơ đồ phản ứng
+ Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố để lập phương trình
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân tích đề bài
+ Phân tích định tính: tìm được đúng dãy đồng đẳng và cách quy đổi đơn giản nhất
+ Phân tích định lượng: điền đúng số mol, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố
2.3.2 Phân loại dạng bài toán hỗn hợp amin, amino axit và hiđrocacbon
2.3.2.1 Dạng 1 Hỗn hợp amin và hiđrocacbon:
Ví dụ 1: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một anken Đốt
cháy hoàn toàn 0,22 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 12,544 lít CO2
ở (đktc) và 13,32 gam H2O Phần trăm khối lượng của amin có trong X là:
[4]
Trang 10Phân tích:
Amin no, đơn chức, mạch hở quy đổi thành CH2 và NH3
Anken quy đổi thành CH2
Giải:
{Cn H 2n+3 N amol
C m H 2 m bmol quy đổi → {C H2x
N H3a +O →2{C O20,56
N2a2
H2O 0,74
- Bảo toàn C: x = 0,56 = an + bm
- Bảo toàn H: 2x + 3a = 0,74.2 ⟹ a = 0,12
- Tổng số mol: a + b = 0,22 ⟹ b = 0,1
⟹ 0,12n + 0,1m = 0,56 ⟹ n = 3 và m = 2 ⟹ C3H9N và C2H4
⟹% m C3H9N = 71,66% Đáp án A
Kinh nghiệm: dựa vào cách quy đổi có thể lập các phương trình đơn giản nên
giải nhanh hơn rất nhiều thậm chí có thể nhìn thấy đáp án để tiết kiệm nhiều thời gian khi giải trắc nghiệm
Bài tập tương tự: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một
anken Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 33,6 lít CO2 (đktc) và 35,1 gam H2O Cho toàn bộ lượng amin có trong 0,4 mol X tác dụng vừa đủ với HCl khối lượng muối thu được là (Biết rằng số C trong amin lớn hơn số C trong anken)
[4]
Giải:
{C n H 2n+3 N a mol
C m H 2 m bmol quy đổi → {C H2x
N H3a +O →2{ C O21,5
N2a2
H2O 1,95
- Bảo toàn C: x = 1,5 = an + bm
- Bảo toàn H: 2x + 3a = 1,95.2 ⟹ a = 0,3
- Tổng số mol: a + b = 0,4 ⟹ b = 0,1
⟹ 0,3n + 0,1m = 1,5 ⟹ n = 4 và m = 3 ⟹ C4H11N và C3H6
Khối lượng muối thu được = 0,3.73 + 0,3.36,5 = 32,85g Đáp án B
Ví dụ 2: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một ankin Đốt
cháy hoàn toàn 0,23 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 31,68 gam
CO2 và 14,67 gam H2O Xác định khối lượng của hỗn hợp X tương ứng với 0,23 mol là
[4]