Bài tập về đột biến nhiễm sắc thể là phần bài tập đa dạng phong phú vàtương đối khó tuy đã được một số tài liệu đề cập tới nhưng hầu như chưa có tàiliệu nào hệ thống một cách đầy đủ và p
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÚP HỌC SINH PHÂN LOẠI VÀ GIẢI NHANH
Trang 2MỤC LỤC
2.3.1 Hệ thống bài tập phần đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. 5
2.3.2 Hệ thống bài tập phần đột biến số lượng nhiễm sắc thể. 6
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
17
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
18
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài.
Sinh học vốn là môn khoa học có tính ứng dụng ở hầu hết các lĩnh vựccủa đời sống xã hội, cũng như trong sản xuất Trong nhà trường giáo viên dạy
bộ môn sinh học, song song với nhiệm vụ giảng dạy lý thuyết hàn lâm và vậndụng, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn thì việc rèn luyện cho học sinh kỹ nănggiải bài tập là nhiệm vụ vô cùng quan trọng Làm thế nào để học sinh có kỹ nănggiải bài tập sinh học là một vấn đề khó khăn trong công tác giảng dạy Khó khănlớn nhất đó là thời lượng tiết luyện tập ở bộ môn sinh học có rất ít (1 đến 2 tiếttrên một học kì) trong khi lượng kiến thức lý thuyết ở mỗi tiết học quá nặng hầunhư giáo viên không có thời gian để hướng dẫn học sinh làm bài tập Học sinhkhông có khả năng phân tích tổng hợp kiến thức, do đó việc giải bài tập cònnhiều lúng túng đặc biệt là giải bài tập phần nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắcthể Sinh học 12 THPT
Bài tập về đột biến nhiễm sắc thể là phần bài tập đa dạng phong phú vàtương đối khó tuy đã được một số tài liệu đề cập tới nhưng hầu như chưa có tàiliệu nào hệ thống một cách đầy đủ và phân loại đi sâu vào các dạng bài tập khótrong phần này do vậy học sinh thường rất lúng túng khi tìm lời giải Khi gặpdạng bài tập này chỉ một số ít học sinh khá giỏi mới có thể tự làm khi đượchướng dẫn, còn hầu hết học sinh bế tắc khi suy luận để tìm ra cách giải, lời giải,trong khi đây là dạng bài tập rất quan trọng thường gặp trong các đề thi tốtnghiệp, đề thi học sinh giỏi, thi olympic
Do vậy trong quá trình giảng dạy tôi luôn suy nghĩ làm thế nào để họcsinh có thể tiếp cận với các dạng bài tập phần đột biến nhiễm sắc thể một cách
dễ dàng nhất Ngoài việc giúp học sinh nắm vững lý thuyết là bản chất vấn đềthì để làm được điều này bài tập về nhiễm sắc thể cần được hệ thống lại từ đóphân loại và định hướng phương pháp giải đơn giản nhất để học sinh có thể, tiếpcận vận dụng khi gặp Xuất phát từ lý do đó tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này
với mong muốn góp một vài kinh nghiệm về “ Giúp học sinh phân loại và giải
nhanh một số dạng bài tập khó phần đột biến nhiễm sắc thể ”
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Phân loại được các dạng bài tập khó phần đột biến nhiễm sắc thể và đưa rađược phương pháp giải thích hợp cho từng dạng, nhằm nâng cao hiệu quả dạyhọc phần này
Giúp học sinh nắm vững bản chất, lý thuyết và vận dụng một cách thànhthạo để giải bài tập đột biến nhiễm sắc thể Khơi gợi được đam mê, hứng thú,khao khát tìm tòi khám phá cho người học và sự yêu thích môn sinh học
Giúp giáo viên có cái nhìn đầy đủ hơn về phương pháp dạy học kết hợp lýthuyết và bài tập biết ứng dụng để nâng cao hiệu quả dạy học
Giúp giáo viên tiếp cận và làm quen với định hướng dạy học chương trìnhSinh học THPT sau cải cách tổng thể từ năm 2018 trở đi
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
- Các dạng bài tập phần đột biến nhiễm sắc thể dùng cho học sinh lớp 12trong các giờ luyện tập, ôn tập chương, ôn thi học sinh giỏi, bồi dưỡng khối
Trang 4- Các câu hỏi, bài tập dạng trắc nghiệm hoặc tự luận liên quan đến nộidung đột biến nhiễm sắc thể mà trọng tâm là sinh học 12 THPT.
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: để xây dựng cơ sở lý thuyết tôi đãtham khảo, thu thập tài liệu Rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy, đồngthời trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp nghiên cứu các phương pháp dạy họctích cực
- Phương pháp điều tra cơ bản, thu thập thông tin : điều tra nhu cầu, hứngthú của học sinh đối với nội dung kiến thức phần đột biến nhiễm sắc thể Điềutra thực tiễn dạy học lý thuyết và các dạng bài tập trong chủ đề đột biến nhiễmsắc thể - sinh học 12 THPT
- Phương pháp thực nghiệm: dạy minh họa đề tài ở lớp 12 có đối chứng
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn học sinh sau khi có áp dụng sángkiến kinh nghiệm
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu: sử dụng toán xác suất thống kê để
xử lý kết quả kiểm tra giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Đồng thời phântích, tổng hợp rút kinh nghiệm các tiết dạy trên lớp khi sử dụng sử dụng nộidung trong sáng kiến
Trang 5Đột biến
tự đa bội
2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Mục đích của phân tích cơ sở lý thuyết phần đột biến nhiễm sắc thể
* Đối với giáo viên
- Để thâu tóm hệ thống kiến thức phần đột biến nhiễm sắc thể từ đó có thểđịnh dạng và phân loại các dạng bài tập theo từng chủ đề đồng thời đưa raphương pháp giải thích hợp cho từng dạng
- Giáo viên tìm ra phương pháp truyền tải nội dung kiến thức sao cho họcsinh dễ tiếp thu nhất, rèn luyện cho học sinh kỹ năng, năng lực học tập sáng tạocho học sinh tạo mối quan hệ qua lại thường xuyên giữa thầy và trò trong quátrình dạy học
* Đối với học sinh
Giúp học sinh hiểu được bản chất vấn đề, nội dung kiến thức, xây dựngđược công thức và vận dụng một cách sáng tạo trong quá trình học tập và làmđược bài tập phần này trong các đề thi
2.1.2 Cấu trúc nội dung phần đột biến nhiễm sắc thể - Sinh học 12.
* Sơ đồ phân loại đột biến nhiễm sắc thể
* Giải thích sơ đồ:
Đột biến nhiễm sắc thể được chia thành 2 dạng:
Dạng 1: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
- Khái niệm: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấutrúc nhiễm sắc thể gồm các dạng :
+ Mất đoạn: là dạng đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của nhiễm sắcthể
+ Lặp đoạn: là dạng đột biến làm cho một đoạn nào đó của nhiễm sắc thểlặp đi lặp lại một hoặc nhiều lần
+ Đảo đoạn: là dạng đột biến cho một đoạn nào đó của nhiễm sắc thể đứt raquay 180 độ rồi nối vào vị trí cũ
+ Chuyển đoạn: là dạng đột biến dẫn tới sự trao đổi đoạn trong một nhiễmsắc thể hoặc giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng
Dạng 2: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể:
Đột biến NST
Đột biến số lượng Đột biến cấu trúc
Đột biến đa bội Đột biến lệch bội
Đột biến
dị đa bội
Trang 6- Khái niệm: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là đột biến làm thay đổi sốlượng nhiễm sắc thể trong tế bào Trong đột biến số lượng nhiễm sắc thể có + Đột biến lệch bội : đột biến làm biến đổi số lượng nhiễm sắc thể xảy ra
ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng
+ Đột biến đa bội là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ nhiễm sắcthể đơn bội Trong đột biến đa bội lại được chia thành 2 dạng là đột biến tự đabội ( đa bội cùng nguồn) và đột biến dị đa bội ( đa bội khác nguồn)
2.2 Cơ sở thực tiễn.
2.2.1 Thực trạng việc dạy học phần đột biến nhiễm sắc thể.
Phần đột biến nhiễm sắc thể có nhiều nội dung dài và khó, nhiều kiến thứctrừu tượng, hàm lâm lâu nay chúng ta thường truyền đạt tới học sinh bằngphương pháp truyền thống thuyết trình nên thực sự chưa đem lại hiệu quả Họcsinh thường tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, không hiểu bản chất vấn đềnên rất khó vận dụng vào làm bài tập và dễ mất điểm khi thi
2.2.2 Cấu trúc nội dung chủ đề “ Đột biến nhiễm sắc thể ” Sinh học 12 THPT.
Tôi đã nghiên cứu nội dung bài học trong chương trình SGK hiện hành vàđối chiếu với chương trình giáo dục tổng thể 2018 để đảm bảo xây dựng chủ đề
có nội dung, bám sát, đúng theo tinh thần hướng dẫn của Bộ giáo dục và đàotạo
Thời lượng: Chủ đề này được thực hiện vào đầu học kì I của môn Sinh họclớp 12THPT Thời lượng dạy học chủ đề là 03 tiết Gồm các nội dung:
- Tiết 1 - Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Tiết 2 - Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Tiết 3 - Bài tập ôn tập chương 1
* Thành phần kiến thức
- Kiến thức khái niệm : đột biến cấu trúc, mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn,
chuyển đoạn, đột biến số lượng, đột biến đa bội, đột biến lệch bội
- Kiến thức quá trình : cơ chế phát sinh các dạng đột biến
- Kiến thức ứng dụng :
+ Trong nghiên cứu khoa học: xây dựng bản đồ gen, lai tạo giống mới,
sử dụng biện pháp di truyền phòng trừ sâu hại
+ Trong thực tế sản xuất: giải thích hiện tượng quả không hạt, cơ thểsinh vật có kích thước lớn hơn , tăng sản xuất amilaza ở lúa đại mạch ứng dụngsản xuất rượu bia )
+ Bảo vệ sức khoẻ con người (phòng tránh các tác nhân có thể gây độtbiến cấu trúc, đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây nhiều bệnh tật nghiêm trọng
ở người )
- Vận dụng kiến thức vào giải bài tập
+ Bài tập đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
+ Bài tập đột biến số lượng nhiễm sắc thể
2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học phần đột biến nhiễm sắc thể.
Trang 7Trên cơ sở phân tích nội dung thành phần kiến thức chủ đề “ Đột biến
nhiễm sắc thể ” Sinh học 12 THPT và thực trạng dạy học chủ đề này tôi nhậnthấy để nâng cao hiệu quả dạy học phần này cần phải kết hợp nhiều giải pháp
- Một là sử dụng phương pháp dạy học tích cực để giúp học sinh hiểu rõ bảnchất kiến thức phần đột biến nhiễm sắc thể từ đó tích cực tự giác chiếm lĩnh kiếnthức Phương pháp này tôi đã đề cập đến trong các sáng kiến kinh nghiệm củamình ở các năm trước và được nghành ghi nhận hiệu quả ví dụ trong sáng kiếnkinh nghiệm “ sử dụng câu hỏi nhỏ nhằm phát huy tính tích cực và hướng dẫn
học sinh tự học phần đột biến nhiễm sắc thể ”.
- Hai là khi dạy đến phần bài tập để học sinh có thể vận dụng làm các dạng bài
tập đột biến nhiễm sắc thể từ dễ đến khó tôi đã sưu tầm bài tập từ nhiều nguồntài liệu như đề thi THPT Quốc gia các năm, đề luyện thi tốt nghiệp, các đề thihọc sinh giỏi cấp trường, liên trường, thành phố, tỉnh và các đề thi học sinh giỏiquốc gia Các sách tham khảo, các tài liệu liên quan Rồi sau đó phân loại,định dạng và hướng dẫn học sinh cách nhận biết và phương pháp giải cụ thể chotừng dạng Từ đó giúp học sinh thu được kiến thức, chủ động tự giác, tích cựcsáng tạo trong học tập
2.3.1 Hệ thống bài tập phần đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Dạng 1: Xác định số loại giao tử, tỉ lệ giao tử mang đột biến cấu trúc nhiễm
sắc thể Công thức tổng quát:
- Gọi bộ nhiễm sắc thể của loài 2n,
- m là số cặp nhiễm sắc thể xảy ra đột biến ở 1 cromatit
Trong trường hợp giảm phân bình thường không có trao đổi đoạn
Số loại giao tử tạo ra là: 2n-m x 3m
Câu 1: Một cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12, trong đó cặp nhiễm sắc thể số
1 bị đột biến mất đoạn ở 1 nhiễm sắc thể , cặp nhiễm sắc thể số 2 bị đảo một đoạn ở 1 nhiễm sắc thể các cặp nhiễm sắc thể còn lại bình thường; Giả sử cơ thể này giảm phân bình thường tạo ra giao tử và không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ 75%
II Loại giao tử mang một nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ 50%
III Loại giao tử chỉ mang nhiễm sắc thể bị đột biến đảo đoạn chiếm 12,5%
IV Có tối đa 192 loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến
I đúng, tỷ lệ giao tử đột biến là 1 – 0,5×0,5 = 0,75
II đúng, tỷ lệ giao tử mang 1 nhiễm sắc thể đột biến là : 0,5×0,5 +0,5×0,5 =0,5 III sai, tỷ lệ chỉ mang nhiễm sắc thể bị đột biến đảo đoạn chiếm 0,5×0,5 = 0,25
IV sai, 2n =12 → n= 6 ; số loại giao tử đột biến tối đa là 26 - 24×1 = 48 (lấy tổng
số giao tử trừ đi giao tử bình thường còn có 4 cặp bình thường vì có 2 cặp bị đột biến) Chọn B
Dạng 2: Xác định số loại giao tử tạo ra từ các cơ thể bố mẹ mang đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Trang 8Một cá thể có bộ nhiễm sắc thể 2n mang 1 nhiễm sắc thể bị đột biến cấutrúc từ mẹ và p nhiễm sắc thể mang đột biến cấu trúc từ bố Giảm phân xảy rabình thường không có trao đổi đoạn.
* Nếu các nhiễm sắc thể bị đột biến là các nhiễm sắc thể không tương đồng: + Số loại trứng sinh ra mang 1 nhiễm sắc thể đột biến từ mẹ: C1
1+p x 2n-(1+p)
+ Số loại tinh trùng sinh ra mang p nhiễm sắc thể đột biến từ bố: Cp
1+p x 2n-(1+p)
* Nếu các nhiễm sắc thể bị đột biến là các nhiễm sắc thể tương đồng:
+ Số loại trứng sinh ra mang 1 nhiễm sắc thể đột biến từ mẹ: C1
p x 2n-p
+ Số loại tinh trùng sinh ra mang p nhiễm sắc thể đột biến từ bố: Cp
1 x 2n-1
Bài 1 Chuột nhà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 40, chuột mẹ nhận từ bà ngoại 2
nhiễm sắc thể bị đột biến, nhận từ ông ngoại 3 nhiễm sắc thể bị đột biến Cácnhiễm sắc thể còn lại là nhiễm sắc thể đơn giảm phân bình thường, không xảy
ra trao đổi đoạn Tính số trứng và tỉ lệ trứng hình thành chứa 1, 2, 3 nhiễm sắcthể mang đột biến trong 2 trường hợp : các nhiễm sắc thể bị đột biến là cácnhiễm sắc thể không thuộc các cặp tương đồng và thuộc các cặp tương đồng
Giải
* Trường hợp 1: Các NST bị đột biến là các NST không tương đồng
Số loại trứng mang 1 NST bị đột biến là: C1
2.3.2 Hệ thống bài tập phần đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Dạng 1: Xác định số nhiễm sắc thể trong tế bào đột biến, số loại thể đột biến
và dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể
* Bài toán thuận: Từ bộ nhiễm sắc thể 2n của loài xác định số nhiễm sắc thể
trong tế bào thể đột biến
Phương pháp giải:
- Xác định biểu thức kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của tế bào đột biến (lưu ý tế bàomang đột biến đang ở kì nào của quá trình phân bào) thay n vào biểu thức tính
số nhiễm sắc thể của thể đột biến
Ví dụ 1: Một loài có bộ NST 2n = 14 Số nhiễm sắc thể ở thể tam bội, thể tam
nhiễm, thể một nhiễm kép của loài đó lần lượt là:
Thể tam bội : 3n = 21NST
Thể tam nhiễm: 2n +1 = 15NST
Trang 9Thể một nhiễm kép: 2n – 1 – 1 = 12 NST
Ví dụ 2: Ở châu chấu, con cái bình thường có bộ NST 2n =24 Số NST đếm
được ở con đực dạng đột biến một nhiễm là: 22 do chân chấu đực chỉ có 1 NSTgiới tính
* Bài toán nghịch: Từ số nhiễm sắc thể trong tế bào thể đột biến của loài xác
định dạng thể đột biến
Phương pháp : dựa vào số nhiễm sắc thể trong tế bào thể đột biến biểu diễn dướidạng biểu thức chứa n đó chính là kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến
Ví dụ 1: Khoai tây bình thường có 12 cặp NST Dạng đột biến làm cho khoai
tây có 48 NST là: n = 12 nên 48 = 4n vậy đây là thể tứ bội
Ví dụ 2: Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương
đồng được gọi là thể bốn
Ví dụ 3: ở 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 8 1TB nguyên phân 4 lần tạo ra tổng
số nhiễm sắc thể trong các tinh nguyên bào là 144 đó là dạng đột biến nào?
Số NST trong 1 tinh nguyên bào 144: 24 = 9 = 2n + 1 thể 3 nhiễm
* LƯU Ý:
- Số loại thể một nhiễm, tam nhiễm, tứ nhiễm, khuyết nhiễm là n loại
- Số loại thể một nhiễm kép, tam nhiễm kép, tứ nhiễm kép, khuyết nhiễm kép là C 2
n = n (n -1) / 2 loại.
Ví dụ 1: Ở cà độc dược 2n = 24
a, Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là 12 loại
b, Có nhiều nhất bao nhiêu loại thể một nhiễm kép: C2
12 = n (n -1)/2 =66 loại
Dạng 2: Xác định loại giao tử đột biến phát sinh do rối loạn trong giảm
phân 1 hoặc giảm phân 2
* Xét trên một cặp nhiễm sắc thể:
- Tế bào có cặp nhiễm sắc thể Aa, giảm phân bình thường tạo giao tử A và a
- Tế bào mang cặp NST Aa, rối loạn giảm phân 1 đã tạo ra 2 loại giao tử là:
* Xét trên hai cặp nhiễm sắc thể trở lên:
Tỉ lệ chung bằng tích tỉ lệ xét riêng trên từng nhiễm sắc thể
* LƯU Ý: Khi làm dạng bài tập này để tránh sai sót cần lưu ý dữ kiện của đề
bài cho là:
- Rối loạn giảm phân xảy ra ở tế bào sinh tinh hay sinh trứng.
- Rối loạn giảm phân xảy ra ở tế bào hay cơ thể.
- Rối loạn giảm phân I hay rối loại giảm phân II ( ở một hay hai tế bào)
- Rối loạn giảm phân ở tất cả tế bào hay chỉ một số tế bào.
Bài tập vận dụng:
Câu 1: Giả sử 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaXY, giảm phân I diễn ra bình
thường ở lần giảm phân 2 có 1 tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể giới
Trang 10tính không phân li Theo lí thuyết, các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trìnhgiảm phân của tế bào trên là:
A AXX, aY, A hoặc AYY, aX, A hoặc AY, aXX, a hoặc AX, aYY, a
B AXX, aY, a hoặc AYY, aX, A hoặc AY, aXX, a hoặc AX, aYY, a
C AYY, aX, a hoặc AYY, aX, A hoặc AY, aXX, a hoặc AX, aYY, a
D aYY, AX, A hoặc AYY, aX, A hoặc AY, aXX, a hoặc AX, aYY, a
CặpXXkhông phân li
AAYY
aaXX
cặp
YY không phân li
AAYY
aaXX
CặpXX không phân li
2AX, aYY, a A, AXX,2 aY A, AYY, 2aX 2AY, aXX, a
Câu 2 Một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa; cặp NST số 3 chứa
cặp gen Bb Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảmphân 2, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có KG AaBb giảm phân sẽtạo ra các loại giao tử có KG :
A AAb, AAB, aaB, aab, B, b B AaB, Aab, B, b
C ABb, aBb, A, a D ABB, Abb, aBB, abb, A, a
Đáp án A
Cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II sẽ tạo ra giao tử AA, aa, O
Cặp gen B, b phân li bình thường sẽ tạo ra giao tử B, b
→ Các loại giao tử tạo ra là: (AA, aa, O)(B : b)
→ Có 6 loại giao tử là: AAB, AAb, aaB, aab, B, b
Câu 3: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd Nếu trong quá trình giảm phân, có 8%
số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân I,giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Kếtquả sẽ tạo ra loại giao tử đột biến mang gen ABbD với tỉ lệ
Câu 3 8% số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm
phân I tạo ra loại giao tử Bb 1.8% 4%.
2
Aa giảm phân bình thường cho1A : a1
2 2 ; Dd giảm phân bình thường cho 1D : d1
Câu 1 Ở phép lai ♂AaBb × ♀aabb Nếu trong quá trình tạo giao tử đực, cặp
NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn rabình thường Quá trình giảm phân tạo giao tử cái diễn ra bình thường thì qua thụtinh sẽ tạo ra các loại hợp tử có kiểu gen
Trang 11A AaaBb, Aaabb, aBb, abb B AAaBb, AAabb, aBb, abb.
C aaaBb, aaabb, aBb, abb D AaaBb, aaaBb, Abb, abb.
Hướng dẫn:
- Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực (AaBb), cặp Aa không phân li tronggiảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường nên cơ thể đực này sẽ tạo ra 4loại giao tử là AaB; Aab; B và b
- Cơ thể cái (aabb) giảm phân bình thường sẽ tạo ra 1 loại giao tử là ab
Câu 2: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂AaBb × ♀aaBb Trong
quá trình GP của cơ thể đực, ở một số TB, cặp NST mang cặp gen Aa không
phân li trong GP I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái GP bìnhthường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cáitrong thụ tinh có thể tạo ra tối đa số loại hợp tử dạng 2n -1, dạng 2n+l lần lượt là
Hướng dẫn:
* Cặp Aa: - Cơ thể đực có 1 số tế bào rối loạn phân ly ở giảm phân I cho giao tử
Aa và O, các tế bào bình thường cho giao tử A và a
- Cơ thể cái giảm phân bình thường cho 1 loại giao tử: a
Tỷ lệ giao tử n+1 = tỷ lệ giao tử n - 1
* Cặp Bb: phép lai Bb × Bb cho đời con có 3 loại kiểu gen bình thường Vậy sốloại hợp tử 2n +1 = số loại hợp tử 2n -1 = 1×3 =3 đáp án 3;3
Câu 3: Cho phép lai: P ♀AaBb × ♂AaBb Trong quá trình giảm phân ở một số
tế bào của cơ thể đực, một NST mang cặp gen Aa và một NST mang cặp gen Bb
không phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường Cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen
thể đột biến tạo thành?
Xét cặp gen Aa
+ giới cái tạo 2 giao tử A, a
+ giới đực tạo ra giao tử A, a; aa; AA, O
Số kiểu gen bình thường: 3; số kiểu gen đột biến: 6 tổng số KG: 9
Xét cặp gen Bb
+ giới cái tạo 2 giao tử B, b
+ giới đực tạo ra giao tử B, b, BB,bb,0
Số kiểu gen bình thường: 3; số kiểu gen đột biến: 6 tổng số KG: 9
Vậy số kiểu gen đột biến tối đa là: 9×9 - 3×3 = 72 Chọn B
Câu 4: Phép lai P: ♀ X X a a ♂ X Y A , thu được F1 Biết rằng trong quá trình giảmphân hình thành giao tử cái, cặp NST giới tính không phân li trong giảm phân I,giảm phân II diễn ra bình thường Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thểxuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?
Trang 12A X X Y A a B X X Y A A C X X Y A A a D X X Y a a
Hướng dẫn: Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp NST giới
tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường nên tạogiao tử X X a avà giao tử 0
có thể xuất hiện đời con mang kiểu gen X X Y a a Đáp án D
Câu 5 Ở một loài sinh vật, phép lai P: ♂XbY x ♀XBXb; trong giảm phân của mẹ,
ở một số tế bào đã xảy ra rối loạn phân li NST giới tính XBXB ở giảm phân 2; giảmphân của bố diễn ra bình thường Các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh F1 cócác kiểu gen như sau:
Câu 6 Ở phép lai P: ♂AaBbEe x ♀AaBBee Nếu trong quá trình giảm phân của
cơ thể đực và cái, ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen Aa không phân litrong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các cặp NST khác phân libình thường thì quá trình thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen ở F1?
Hướng dẫn:
Xét cặp Aa: không phân li trong giảm phân I ở một số tế bào sinh tinh và sinh trứng các loại giao tử tạo ra gồm Aa, O, A và a
Aa x Aa AAaa, OO, AAa, Aaa, A, a, Aa, aa (9 kiểu gen)
Các cặp khác phân li bình thường : Bb x BB BB, Bb (2 kiểu gen)
Ee x ee Ee, ee (2 kiểu gen)
Số kiểu gen ở đời con là 9 x 2 x 2 = 36 KG đáp án B
Câu 7: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có
cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong GPI, giảm phân II diễn ra bìnhthường, các tế bào khác giảm phân bình thường Trong quá trình GP của cơ thểcái có một số cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong GPII, giảm phân Idiễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Ở đời con của phéplai đực AaBbDd x cái AaBbDd sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đột biến lệchbội về cả 2 cặp NST nói trên?
Hướng dẫn:
P : đực AaBbDd x cái AaBbDd
Aa x Aa=3 KG
Bb x Bb (B,b x B,b,BB,bb,0 kiểu gen lệch bội 6)
Dd x Dd (D,d,Dd,0 x D,d kiểu gen lệch bội 4
F1 có số kiểu gen lệch bội 3 x 6 x 4=72