Mục tiêu nghiên cứu
Bài tập vật lí lớp 10 chương “Các định luật bảo toàn” được khai thác và sử dụng nhằm phát triển năng lực vật lí cho học sinh tại trường THPT Saphaiy, tỉnh Champasac, nước CHDCND Lào.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào hoạt động dạy học chương "Các định luật bảo toàn" trong môn Vật lý lớp 10, nhằm phát triển năng lực vật lý cho học sinh tại trường THPT Saphaiy, tỉnh Champasac, nước CHDCND Lào.
- Khách thể: hoạt động dạy học vật lý lớp 10 THPT học sinh trường THPT Saphaiy tỉnh Champasac nước CHDCND Lào.
Giả thuyết khoa học
Khai thác và sử dụng hệ thống bài tập phù hợp với mục tiêu dạy học chương "Các định luật bảo toàn" trong vật lý 10 sẽ giúp học sinh phát triển năng lực vật lý một cách hiệu quả.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động dạy học và việc sử dụng bài tập vật lý vào quá trình dạy học
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của BGD và SGK lớp 10 nước CHDCND Lào
- Khai thác và sử dụng hệ thống bài tập vật lý lớp 10 chương “Các định luật bảo toàn”
- Điều tra khảo sát thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực vật lý cho học sinh THPT ở nước CHDCND Lào
Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng với sách, bài báo và tạp chí chuyên ngành về dạy học và đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy tại các trường THPT ở nước CHDCND.
Nghiên cứu lý luận tâm lý học và giáo dục học là rất quan trọng trong việc phát triển năng lực vật lý cho học sinh Các tài liệu liên quan đến lý luận dạy học cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức giáo viên có thể tối ưu hóa quá trình giảng dạy, nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh trong lĩnh vực thể chất Việc áp dụng những nguyên lý này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng vận động mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện của các em.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học Vật lý phổ thông là cần thiết để cải thiện chất lượng giảng dạy Các luận văn liên quan đến đề tài này cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp và nội dung giảng dạy Nội dung chương trình Vật lý THPT hiện hành cần được xem xét để đảm bảo tính hiệu quả trong việc truyền đạt kiến thức Đặc biệt, chương Vật lý 10 về “Các định luật bảo toàn” của nước CHDCND Lào cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nền tảng kiến thức cho học sinh.
- Điều tra thông tin cửa giáo viên và học sinh thông qua phiếu khảo sát học sinh lớp 10 trường THPT Saphaiy tỉnh Champasac
Để nâng cao hiệu quả giảng dạy vật lý lớp 10, việc tham khảo ý kiến và kinh nghiệm từ các giáo viên tại trường THPT Saphaiy, tỉnh Champasac là rất quan trọng Điều này sẽ cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc khai thác và sử dụng hệ thống bài tập trong chương “Các định luật bảo toàn”.
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Saphaiy, tỉnh Champasac, được áp dụng để đánh giá hiệu quả trong việc khai thác và sử dụng các bài tập vật lý trong quá trình giảng dạy.
6.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định là cách hiệu quả để phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm Phương pháp này giúp kiểm định giả thuyết thống kê, từ đó xác định sự khác biệt trong kết quả học tập giữa hai nhóm: nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung gồm có 3 chương:
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về việc khai thác và sử dụng bài tập vật lý trong tổ chức hoạt động dạy học ở trường THPT Mục tiêu là phát triển năng lực vật lý cho học sinh, giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tiễn Việc này không chỉ nâng cao khả năng tư duy phản biện mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tự học, từ đó góp phần vào việc hình thành nhân cách và kỹ năng cần thiết cho học sinh trong tương lai.
Chương 2 tập trung vào việc khai thác và sử dụng bài tập trong tổ chức hoạt động dạy học môn Vật lý, đặc biệt là chương “Các định luật bảo toàn” trong chương trình Vật lý 10, nhằm phát triển năng lực vật lý cho học sinh Chương 3 sẽ trình bày thực nghiệm sư phạm, nhằm đánh giá hiệu quả của các phương pháp giảng dạy được áp dụng.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH
Năng lực vật lý
1.1.1 Khái niệm về năng lực Đã có rất nhiều tài liệu đưa ra khái niệm về năng lực khác nhau và sau khi nghiên cứu các khái niệm như:
Năng lực được định nghĩa là khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và thái độ để hành động hiệu quả trong các tình huống đa dạng Nó không chỉ phản ánh khả năng cá nhân đáp ứng yêu cầu phức tạp mà còn thể hiện sự sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội Năng lực là một cấu trúc tâm lý gắn liền với hoạt động, được hình thành và phát triển qua hành động, và được đo bằng hiệu quả của những hành động đó Do đó, năng lực có thể được hiểu là khả năng sử dụng trách nhiệm kiến thức, kỹ năng và thuộc tính cá nhân để giải quyết thành công các tình huống trong cuộc sống.
Có nhiều cách để phân loại năng lực, với chúng tôi dựa trên đặc thù củ môn học để xây dựng năng lực môn học
Các chương trình giáo dục của các quốc gia, mặc dù có cách diễn đạt khác nhau, đều hướng tới việc phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù cho từng môn học Năng lực môn học có thể được hình thành theo hai phương pháp: một là cụ thể hóa các năng lực chung, hai là dựa trên những đặc điểm riêng biệt của từng môn học.
Theo quan điểm thứ nhất, việc xây dựng năng lực môn học cần dựa trên việc cụ thể hóa các năng lực chung Các năng lực chung này được xác định trước và là mục tiêu mà toàn bộ quá trình giáo dục ở trường phổ thông phải hướng tới nhằm hình thành cho học sinh Từ đó, mỗi môn học sẽ xác định cách thể hiện cụ thể các năng lực chung trong nội dung và phương pháp giảng dạy của mình.
Xây dựng năng lực môn học cần dựa trên đặc thù riêng của từng môn học, bao gồm nội dung, phương pháp nhận thức và vai trò thực tiễn của môn học đó Cách tiếp cận này giúp hình thành một hệ thống năng lực phù hợp, phản ánh đúng bản chất và yêu cầu của từng lĩnh vực học tập.
Năng lực chung là những kỹ năng thiết yếu giúp con người sống và làm việc hiệu quả trong xã hội Nó được hình thành và phát triển thông qua nhiều môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác và giao tiếp, cũng như năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực khoa học trong môn Vật lí, mặc dù khó có một định nghĩa cụ thể, nhưng có thể hiểu qua các nghiên cứu cho thấy nó có nhiều điểm tương đồng với năng lực Vật lí được quy định trong chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 tại Việt Nam Năng lực này bao gồm các thành tố và chỉ báo quan trọng, phản ánh khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng trong thực tiễn.
Bảng 1.1 Biểu hiện của năng lực vật lý
Giải thích Biểu hiện cụ thể và mã hóa
Nhận thức về kiến thức và kỹ năng phổ thông cốt lõi trong vật lý bao gồm các mô hình hệ vật lý, năng lượng và sóng, lực và trường Đồng thời, người học cũng cần nhận biết một số ngành nghề liên quan đến vật lý.
VL1.1 Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí
VL1.2 Trình bày các hiện tượng và quá trình vật lý, cùng với đặc điểm và vai trò của chúng thông qua các hình thức biểu đạt như nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ và biểu đồ.
VL1.3 Khám phá từ khóa, áp dụng thuật ngữ khoa học, và kết nối thông tin một cách logic để tạo ra dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
VL1.4 So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau
VL1.5 Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình
VL1.6 Nhận diện và điều chỉnh những sai sót trong nhận thức hoặc lời giải thích; đồng thời đưa ra những đánh giá phê phán liên quan đến chủ đề đang thảo luận.
VL1.7 Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân
Giải thích Biểu hiện cụ thể và mã hóa
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
Khám phá những hiện tượng và quá trình vật lý đơn giản trong cuộc sống hàng ngày và thế giới tự nhiên, đồng thời áp dụng các chứng cứ khoa học để kiểm tra dự đoán, giải thích các bằng chứng và rút ra kết luận.
VL2.1 Đề xuất vấn đề trong vật lý bao gồm việc nhận diện và đặt ra câu hỏi liên quan, phân tích bối cảnh để đưa ra vấn đề thông qua việc kết nối tri thức và kinh nghiệm đã có Người học cần sử dụng ngôn ngữ riêng của mình để diễn đạt vấn đề đã đề xuất một cách rõ ràng và mạch lạc.
VL2.2 Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề là bước quan trọng để đưa ra phán đoán chính xác; từ đó, cần xây dựng và phát biểu giả thuyết để tiến hành tìm hiểu sâu hơn về vấn đề đã nêu.
VL2.3 Lập kế hoạch thực hiện bao gồm việc xây dựng khung logic nội dung nghiên cứu, lựa chọn phương pháp phù hợp như quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn hoặc tra cứu tư liệu, và lập kế hoạch triển khai cho quá trình tìm hiểu.
VL2.4 Thực hiện KH bao gồm việc thu thập và lưu trữ dữ liệu từ các kết quả tổng quan, thực nghiệm và điều tra Đánh giá kết quả thông qua phân tích và xử lý dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản, so sánh kết quả với giả thuyết, và từ đó giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh khi cần thiết.
Bài tập vật lý
1.2.1 Khái niệm về bài tập vất lý
Bài tập vật lý là những vấn đề hoặc câu hỏi cần được giải quyết thông qua lập luận logic, suy luận toán học, hoặc thực nghiệm vật lý, dựa trên việc áp dụng các định luật và phương pháp trong lĩnh vực Vật lý.
1.2.2 Vai trò của bài tập vật lý trong quá trình dạy học
Bài tập vật lý đóng vai trò quan trọng trong việc giảng dạy môn học này, giúp nâng cao hiệu quả dạy và học Nó không chỉ hỗ trợ việc tiếp thu kiến thức mà còn góp phần hoàn thành nhiệm vụ giáo dục vật lý ở cấp phổ thông.
- BTVL là một phương tiện để ôn tập, cũng cố kiến thức lí thuyết đã học một cách sinh động và có hiệu quả
Bài tập vật lý là công cụ hữu hiệu giúp học sinh rèn luyện khả năng áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, từ đó kết nối việc học với cuộc sống hàng ngày.
Bài tập vật lý đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy và nâng cao kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh.
- Bài tập vật lí là một phương tiện ôn tập, củng cố kiến thức đã học một cách sinh động và có hiệu quả
Giải bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn rèn luyện những đức tính tốt như tinh thần tự lập, tính cẩn thận, tính kiên trì và khả năng vượt khó Những phẩm chất này sẽ hỗ trợ học sinh trong việc phát triển toàn diện và chuẩn bị cho những thách thức trong tương lai.
- Bài tập vật lí là một phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh một cách chính xác
1.2.3 Phân loại bài tập vật lý
Bài tập vật lý có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, dẫn đến sự đa dạng trong các loại bài tập Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích bài tập vật lý dựa trên hai tiêu chí chính: mục đích sử dụng và phương thức giải quyết.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại bài tập vật lí
* Phân loại bài tập vật lí theo mục đích sử dụng
Bài tập đánh giá khả năng của học sinh, tương tự như bài thi và bài kiểm tra trên lớp, có thể được phân loại thành hai loại: trong giờ học và ngoài giờ học.
Bài tập học tập có vai trò quan trọng trong việc lĩnh hội, củng cố và vận dụng kiến thức Những bài tập này không chỉ giúp học sinh tìm hiểu kiến thức mới mà còn là công cụ ôn tập hiệu quả cho những kiến thức đã học.
* Phân loại bài tập vật lí theo phương thức giải
Bài tập có thể được phân loại thành nhiều dạng khác nhau, bao gồm bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị và bài tập trắc nghiệm khách quan.
- Bài tập định tính: Có hai loại bài tập định tính là: Giải thích hiện tượng và dự đoán hiện tượng
- Bài tập định lượng (bài tập tính toán)
- Bài tập trắc nghiệm khách quan.
Bài tập vật lý theo định hướng phát triển năng lực
1.3.1 Khái niệm về bài tập định hướng phát triển năng lực
BTVL đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực học tập cho học sinh, đặc biệt là năng lực vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua việc giải quyết các bài tập, học sinh nhận thấy lợi ích của môn vật lý, từ đó tạo động lực học tập tích cực và kích thích sự tò mò, óc quan sát Điều này không chỉ tăng hứng thú học tập mà còn giúp học sinh say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ, định hướng nghề nghiệp tương lai Các BTVL còn liên kết chặt chẽ với đời sống của học sinh, gia đình và cộng đồng, góp phần nâng cao động cơ học tập nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống Kết quả ban đầu từ việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn giúp học sinh tự tin hơn, tiếp tục phấn đấu và phát triển bản thân.
BTVL hướng tới việc phát triển NLVL không chỉ là công cụ hỗ trợ học sinh luyện tập và nâng cao năng lực mà còn là phương tiện giúp giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinh, từ đó xác định mức độ đạt chuẩn trong quá trình dạy học.
BTVL xác định rằng việc phát triển NLVL là một nhiệm vụ học tập quan trọng, nhằm khuyến khích học sinh khám phá và nghiên cứu sâu hơn về kiến thức vật lý Qua đó, học sinh có thể vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học, biến chúng thành tri thức cá nhân, góp phần nâng cao hiệu quả học tập.
Việc khai thác và sử dụng bài tập thực tiễn trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá là điều quan trọng mà giáo viên cần chú ý.
1.3.2 Đặt điểm của bài tập tập định hướng phát triển năng lực
- Có mục tiêu rõ ràng Như kiến thức, năng lực của HS
- Có sự phân hoá rõ về chất lượng của các chỉ số: Số thao tác, độ mở, độ phức tạp…để phù hợp với HS
- Có tính kết hợp trong cả năm học, môn học để hình thành, phát triển năng lực và đánh giá được sự phát triển đó
- Có tính đa dạng đầy đủ các chỉ số hành vi
- Có tính đa chiều cho sự phát triển sáng tạo của HS
- Có tính ưu việt để HS luyện tập, để GV đánh giá
Bài tập vật lý được thiết kế nhằm phát triển năng lực học sinh, liên kết chặt chẽ với các chỉ số hành vi năng lực vật lý Quá trình giải quyết các bài tập này không chỉ giúp học sinh hình thành mà còn phát triển các chỉ số hành vi tương ứng với năng lực vật lý của mình.
Bài tập phát triển năng lực vật lí được thiết kế nhằm bao quát tất cả các yếu tố của năng lực này, tạo điều kiện cho học sinh hình thành và phát triển toàn diện năng lực vật lí, đồng thời góp phần vào sự phát triển năng lực chung.
Bài tập là công cụ hữu ích trong quá trình dạy học, có thể áp dụng ở mọi giai đoạn để hỗ trợ việc phát triển năng lực cho học sinh.
Sử dụng bài tập phát triển năng lực vật lí trong tiến trình dạy học
1.4.1 Sử dụng bài tập trong tiết học nghiên cứu xây dựng kiến thức mới
Bài tập phát triển NLVL thường được sử dụng trong nghiên cứu tài liệu mới nhằm nêu ra và đề xuất các vấn đề cho tiết học Người học thường gặp khó khăn trong việc giải quyết bài tập, chỉ có thể hoàn thành một phần Ưu điểm của các bài tập này là chúng phản ánh những tình huống gần gũi với cuộc sống và kinh nghiệm của người học Để xây dựng kiến thức mới, giáo viên nên chọn những bài tập đơn giản và thực tiễn, phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh Các bài tập này thường chứa đựng tình huống nghịch lý, lựa chọn, hoặc câu hỏi "tại sao", và có thể sử dụng thí nghiệm để tạo ra tình huống cho học sinh nghiên cứu và phát triển kiến thức mới.
1.4.2 Sử dụng bài tập trong việc củng cố, vận dụng kiến thức
Để xây dựng và củng cố kiến thức mới, việc sử dụng bài tập phát triển năng lực vật lý là cần thiết Những bài tập này không chỉ giúp học sinh hình dung và thực hành kiến thức mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc hiểu biết sâu hơn Khi bài tập được thiết kế phù hợp với kiến thức đã học, học sinh sẽ dễ dàng nhận diện và áp dụng lý thuyết vào thực tiễn Do đó, bài tập cần có tính đơn giản và gần gũi với cuộc sống, giúp học sinh phát hiện và giải quyết các vấn đề vật lý trong thực tế một cách hiệu quả.
1.4.3 Sử dụng bài tập cho phần giao nhiệm vụ về nhà
Các bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức giao về nhà không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức cũ mà còn tạo ra tình huống mới để học sinh áp dụng những gì đã học Những bài tập này thường có độ khó cao hơn so với bài tập trong lớp, giúp học sinh đạt được các mục tiêu học tập đề ra Đồng thời, việc giao bài tập về nhà cũng có thể được sử dụng để chuẩn bị cho các giờ học tiếp theo.
1.4.4 Sử dụng bài tập trong kiểm tra, đánh giá
Mục đích của kiểm tra và đánh giá là để xác định mức độ thực hiện các mục tiêu học tập của môn học Giáo viên cần đối chiếu kết quả với các mục tiêu của lớp, chương và bài học để thu thập thông tin phản hồi về kết quả học tập của học sinh Dựa trên kết quả này, giáo viên có thể điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả học tập Học sinh cũng cần điều chỉnh phương pháp học tập của mình để đạt được kết quả cao hơn, bao gồm việc nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức một cách hiệu quả Nội dung kiểm tra cần cân đối tỉ lệ giữa việc nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức, phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh, đồng thời nâng dần tỉ trọng của các bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức Do thời gian kiểm tra có hạn, giáo viên cần lựa chọn số lượng bài tập phát triển phù hợp.
NL VL cũng như độ khó phù hợp với trình độ của HS lớp đó
1.4.5 Sử dụng bài tập trong các hoạt động ngoại khóa
Một trong những hình thức ngoại khoá phổ biến trong môn vật lí là tổ chức nhóm giải bài tập Các nhóm này có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của học sinh Hầu hết các bài tập được đưa ra đều nhằm phát triển năng lực vật lí cho học sinh.
Thực trạng của việc sử dụng bài tập theo định hướng phát triển năng lực vật lí tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố champasac, lào
+ Nhận thức của HS về vai trò của phát triển NL vật lí cho HS THPT
+ Nhận thức của HS về tầm quan trọng của dạy học phát triển NL VL
+ Đánh giá nhận thức của GV về đặc điểm và tầm quan trọng của dạy học phát triển NL VL
+ Tìm hiểu các biện pháp và quy trình GV sử dụng khi tổ chức dạy học phát triển
+ Xác định những khó khăn cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả của việc dạy học phát triển NL VL
1.5.2 Nội dung điều tra Để tìm hiểu thực trạng việc dạy học phát triển NL VL, chúng tôi tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến của 258 HS và 22 GV các trường THTP trên địa bàn thành phố champasac, Lào
Chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra, bao gồm phiếu xin góp ý kiến của giáo viên và phiếu khảo sát học sinh, nhằm khảo sát thực trạng dạy học phát triển năng lực người học cho học sinh trung học phổ thông.
- Kết quả điều tra HS
Cầu 1: Em hãy đánh giámức độ cần thiết của việc sử dụng bài tập trong dạy học môn Vật lí?
Mực độ Số ý kiến Tỉ lệ(%)
Có cũng được, không có cũng được 16 6.20
Biểu đồ 1.2 Biểu đồ thể hiện mức độ sử dụng bài tập trong dạy học vật lí
Câu 2: Em hãy cho biết, ý nghĩa của việc giải các BTVL (có nội dung thực tế) hay theo định hướng phát triển Năng lực vật lý cho học sinh?
Mực độ Số ý kiến Tỉ lệ(%)
Bồi dưỡng hứng thú học tập với môn học 167 64,7
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý 252 97,7
Rèn luyện khả năng tự học 256 99,2
Rèn luyện năng lực sáng tạo và khả năng làm việc độc lập 256 99,2
Rèn luyện kỷ năng vận dụng kiến thực vào thức tiễn 246 95,35
Rèn luyện kỹ năng xử lí các tình huống trong thực tế 238 92,25
Củng cổ tri thức của môn học 257 99,61
Biểu đồ 1.3 Ý nghĩa của việc giải các BTVL hay theo định hướng phát triển Năng lực vật lí
Rất cần thiết Cần thiết Có cũng được không có cũng được
Không cần thiết tỉ lệ (%)
Bồi dưỡng hứng thú học tập với môn học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý
Rèn luyện khả năng tự học Rèn luyện năng lực sáng tạo và khả năng làm việc độc lập.
Rèn luyện kỷ năng vận dụng kiến thực vào thức tiễn
Rèn luyện kỹ năng xử lí các tình huống trong thực tế
Củng cổ tri thức của môn học
Mức độ mà quý thầy cô sử dụng BTVL trong việc phát triển Năng lực vật lý trong dạy học môn Vật lý ở lớp học là rất quan trọng Việc áp dụng BTVL giúp tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề Qua đó, giáo viên có thể nâng cao hiệu quả giảng dạy và giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách sâu sắc hơn Sự kết hợp giữa BTVL và phương pháp dạy học hiện đại sẽ góp phần vào việc hình thành năng lực vật lý cho học sinh một cách toàn diện.
Mực độ Số ý kiến Tỉ lệ(%)
Biểu đồ 1.4 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng bài tập dạy học ở lớp lý thuyết
Mực độ Số ý kiến Tỉ lệ(%)
Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ
Biểu đồ 1.5 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng bài tập lý thực hành
3.3) Bài tập có nội dung thực tế
Mực độ Số ý kiến Tỉ lệ(%)
Biểu đồ 1.6 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng bài tập có nội dung thực tế
Mực độ Số ý kiến Tỉ lệ(%)
Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ
Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ
Biểu đồ 1.7 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng bài tập lý thực hành
Câu 4: Em giải các bài tập BTVL theo định hướng phát triển Năng lực vật lý khi nào?
Mực độ Số ý kiến Tỉ lệ(%)
Chỉ khi giáo viên yêu cầu 144 55,8
Khi chuẩn bị thi và kiểm tra 7 2,7
Thường xuyên giải loại BT này 7 2,7
Chưa tiếp cận dạng BT này 100 38,8
Biểu đồ 1.8 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng bài tập vật lí theo định hướng phát triển Năng lực vật lí
Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ
Chỉ khi giáo viên yêu cầu
Khi chuẩn bị thi và kiểm tra
Thường xuyên giải loại BT này
Câu 5: Để giải các BTVL theo định hướng phát triển Năng lực vật lý, em đã sử dụng những nguồn thông tin nào?
TT Các nguôn thông tin
Mực độ sử dụng Thường xuyên Tỉ số Thỉnh thoảng Tỉ số Ít khi Tỉ số Không bao giờ Tỉ số
2 Nghiên cứu từ BT giáo viên giao 186 72,1 36 14 30 11,6 6 2,3
4 Nghiên cứu các sách báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, luận án, luận văn
5 Tự nghiên cứu giải quyêt vấn đề 3 1,2 6 2,3 189 73,3 60 23,2
Biểu đồ 1.9 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng nguồn tin để giải bài tập
- Kết quả điều tra GV
Giải các bài tập Vật lý theo định hướng phát triển năng lực vật lý và nội dung thực tế mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, giúp các em nâng cao khả năng tư duy phản biện, ứng dụng kiến thức vào cuộc sống, và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề Việc này không chỉ khuyến khích sự sáng tạo mà còn tạo ra sự hứng thú trong việc học tập, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và khả năng vận dụng kiến thức trong thực tiễn.
Nghiên cứu Internet Nghiên cứu từ BT giáo viên giao Nghiên cứu các sách báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, luận án, luận văn
Tự nghiên cứu giải quyêt vấn đề
Tỉ số3 Không bao giờ
Mực độ Số ý kiến Tỉ lệ(%)
Cung cấp tri thức gắn với bối cảnh thực tế 22 100
Phát triển năng lực cho HS, trong đó có NL GQVĐ, NL vật lý
Củng cố tri thức củamônhọc 22 100
Rèn luyện khả năng tự học 19 86,4
Rèn luyện năng lực sáng tạo và khả năng làm việc độc lập 18 81,8
Tạo nên môi trường học tập tích cực 22 100
Rèn luyện một số kỹ năng học tập khác 20 90,9
Biểu đồ 1.10 Biểu đồ mức độ giải các bài tập Vật lý theo định hướng phát triển
Năng lực vật lý hay có tác dụng đối với học sinh
Câu 2: Xin quý thầy (cô) hãy đánh giá mức độ sử dụng các loại bài tập trong dạy học môn Vật lí tại trường mình?
TT Các loại bài tập
5 Bài tập theo hướng tiếp cận PISA 1 4,5 5 22,7 6 27,3 10 45,5
Cung cấp tri thức gắn với bối cảnh thực tế
Phát triển năng lực cho HS, trong đó có
Củng cố tri thức của môn học
Rèn luyện khả năng tự học
Rèn luyện năng lực sáng tạo và khả năng làm việc độc lập.
Tạo nên môi trường học tập tích cực
Rèn luyện một số kỹ năng học tập khác
Biểu đồ 1.11 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng các loại bài tập trong dạy học môn
Câu 3: Quý thầy (cô) hãy đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các BTVL theo định hướng phát triển Năng lực vật lý trong dạy học?
HQ Tỉ số HQ Khá Tỉ số Ít HQ Tỉ số KHQ Tỉ số
1 HS hứng thú học tập với môn học hơn 21 95,5 1 4,5 0 0 0 0
2 HS chủ động trong học tập và rèn luyện 15 68,2 6 27,3 1 4,5 0 0
Phát triển tính tích cực, sáng tạo trong giải quyết vấn đề của sinh viên
4 Phát triển kỹ năng học hợp tác và trình bày trước tập thể 1 4,5 17 77,4 3 13,6 1 4,5
5 Phát triển kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề ở HS 4 18,2 15 68,2 1 4,5 2 9,1
6 Tạo nên môi trường học tập tích cực 11 50 9 41 1 4,5 1 4,5
Bài tập lý thuyết Bài tập thực hành có tính chất lý thuyết
BT tự luận BTtrắc nghiệm Bài tập theo hướng tiếp cận PISA
Tỉ số3 Không bao giờ
Biểu đồ 1.12 Biểu đồ đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các BTVL theo định hướng phát triển Năng lực vật lý trong dạy học
Kết luận chương 1
Trong chương này, tôi đã nghiên cứu và trình bày các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến năng lực vật lý và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông Tôi đã tìm hiểu về bài tập vật lý, phân loại các dạng bài tập, cũng như một số biện pháp hình thành và phát triển năng lực vật lý cho học sinh Bên cạnh đó, tôi cũng tiến hành điều tra thực trạng việc sử dụng bài tập vật lý cho học sinh và giáo viên nhằm định hướng phát triển năng lực vật lý.
Tôi nhận thấy rằng việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực vật lý cho học sinh trung học phổ thông chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến hiệu quả giảng dạy chưa rõ rệt Việc tìm hiểu lý luận và thực tiễn các vấn đề này sẽ là cơ sở để tôi triển khai nghiên cứu nội dung đề tài trong chương 2.
HS hứng thú học tập với môn học hơn
HS chủ động trong học tập và rèn luyện
Phát triển tính tích cực, sáng tạo trong giải quyết vấn đề của sinh viên.
Phát triển kỹ năng học hợp tác và trình bày trước tập thể.
Phát triển kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề ở HS.
Tạo nên môi trường học tập tích cực
Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG VẬT LÝ
CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬTBẢO TOÀN”
Tóm tắt kiến thức chương “Các định luật bảo toàn ”
2.1.1 Sơ đồ cấu trúc chương “CĐLBT”
Bảng 2.1 Bảng mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài 1: ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình
Các nội dung dạy học trong chủ đề
1 - Biết được khai niệm và lấy được ví dụ về hệ kín
- Biết khai niệm xung lượng của lục
- Viết được công thức tính
[Thông hiểu] Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức : p = mv
Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình
Các nội dung dạy học trong chủ đề động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật
Động lượng là một đại lượng vectơ có hướng giống với vận tốc của vật, được định nghĩa theo nguyên tắc chuyển động bằng phản lực Đơn vị đo của động lượng là kilôgam mét trên giây (kg.m/s).
•Định luật bảo toàn động lượng : Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn
•Hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật là p 1 + p 2 = không đổi Xét hệ cô lập gồm hai vật tương tác, thì ta có:
1 2 1 2 p + p = p ' + p ' trong đó, p , p 1 2 là các vectơ động lượng của hai vật trước khi tương tác, p ', p ' 1 2 là các vectơ động lượng của hai vật sau khi tương tác
Một tên lửa ban đầu đứng yên, sau khi xả khí có khối lượng m với vận tốc v, tên lửa có khối lượng M sẽ chuyển động với vận tốc V Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có thể tính toán mối quan hệ giữa các đại lượng này.
= −MTên lửa bay lên phía trước ngược với hướng khí phụt ra, không phụ thuộc vào môi trường
Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình
Các nội dung dạy học trong chủ đề bên ngoài là không khí hay chân không Đó là nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực
-Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải được các bài tập đối với hai vật va chạm mềm
Chỉ để ở chương 2 1 bài 1, các bài còn lại đưa ra sau phần phụ lục
Bảng 2.2 Bảng mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài 2: CÔNG CÔNG SUẤT
STT nội dung dạy học
Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình
Các nội dung dạy học trong chủ đề
2 - Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công
Công được định nghĩa trong trường hợp tổng quát là khi lực F không đổi tác động lên một vật, và điểm đặt của lực chuyển dời một đoạn s theo hướng tạo với hướng của lực một góc α Công thực hiện bởi lực có thể được tính bằng công thức cụ thể.
Công A được tính theo công thức A = Fscosα Khi góc α nhọn, A > 0, được gọi là công phát động Nếu α bằng 90 độ, A = 0, cho thấy lực vuông góc với phương chuyển dời không sinh công Ngược lại, khi α tù, A < 0, lực cản trở chuyển động, và A được gọi là công cản hay công âm.
Trong hệ SI, đơn vị công được xác định là jun (J) Cụ thể, 1 jun tương ứng với công được thực hiện bởi một lực có độ lớn 1 niutơn khi lực này tác động làm điểm đặt dịch chuyển 1 mét theo hướng của lực.
- Vận dụng được các công thức tính công và công suất để giải bài tập trong sách giáo khoa và các bài tập tương tự
Bảng 2.3 Bảng mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài 3: ĐỘNG NĂNG
STT nội dung dạy học
Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình
Các nội dung dạy học trong chủ đề
3 - Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng Nêu được đơn vị đo động năng
•Năng lượng mà một vật có được do nó đang chuyển động gọi là động năng
• Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:Wđ 1
• Trong hệ SI, đơn vị của động năng là jun (J)
- Vận dụng được định lí biến thiên động năng để giải các bài toán tương tự như các bài toán trong sách giáo khoa
Bảng 2.4 Bảng mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài 4: THẾ NĂNG
STT nội dung dạy học
Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình
Các nội dung dạy học trong chủ đề
4 - Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức tính thế năng này
- Nêu được đơn vị đo của thế năng
• Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật ; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường
Khi một vật có khối lượng m được đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất, thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức Wt = mgz.
Thế năng trên mặt đất bằng không (z = 0) Ta nói, mặt đất được chọn là mốc (hay gốc) thế năng
• Trong hệ SI, đơn vị đo thế năng là jun (J)
Thế năng đàn hồi bằng công của lực đàn hồi Công thức tính thế năng đàn hồi làWt 1
2k (l) 2 trong đó, k là độ cứng của vật đàn hồi, l = ll 0 là độ biến dạng của vật, Wt là thế năng đàn hồi.
Bảng 2.5 Bảng mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài 5: CƠ NĂNG
STT nội dung dạy học
Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình
Các nội dung dạy học trong chủ đề
5 - Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được biểu thức của cơ năng
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này
• Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của nó
• Biểu thức của cơ năng là W = Wđ +Wt , trong đó Wđ là động năng của vật, Wt là thế năng của vật
• Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực, thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn:
Khi một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi từ lò xo, cơ năng của vật, bao gồm tổng động năng và thế năng đàn hồi, được bảo toàn trong suốt quá trình chuyển động.
Vận dụng công thức tính cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi từ lò xo giúp giải quyết các bài toán đơn giản và nâng cao.
2.1.2 Các mục tiêu chi tiết của chương CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN Bảng 2.6 Ma trận đề của các chỉ số chuẩn KTKN theo Bloom của chương các định luật bảo toàn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng bậc thấp
Bài 1: Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng
- Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị của động lượng
- Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực, nêu được định nghĩa động lượng
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật
- Nêu được ví dụ về hệ cô lập trong thực tế
- Phân biệt được các loại va chạm
- Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
- Giải được các bài tập đồng dạng với hai bài tập mẫu trong sách giáo khoa về van chạm mềm và chuyển động bằng phản lực
- Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng để giải các bài tập về va chạm mềm và chuyển động bằng phản lực
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực
- Nêu được định nghĩa và ý nghĩa công suất
- Viết được các công thức tính công và nêu được ý nghĩa cũng như đơn vị của các đại lượng vật lý có trong biểu thức đó
- Giải thích được công của một vật không phụ thuộc dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối
- Vận dụng được công thức tính công và công suất của một lực trong trường hợp đơn giản (lực không đổi và vật chuyển dời thẳng và ngang)
- Tính được công và công suất trong trường hợp vật chuyển dời thằng – nghiên và cong
- Nêu được công thức động năng của một vật
- Nêu được trong điều kiện nào động năng của vật biến đổi
- Giải được các bài toán đơn giản tương tự như
- Nêu được nhiều ví dụ về những vật có động năng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng bậc thấp
Vận dụng bậc cao nghĩa và đơn vị của các đại lượng trong công thức các bài toán trong SGK sinh công
- Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều
- Viết được công thức trọng lực của một vật
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính thế năng trọng trường, thế năng đàn hồi
- Nêu được đặc điểm của vecto gia tốc trọng trường trong trọng trường đều
- Giải được các bài tập đơn giản trương tự bài tập trong SGK
- Giải được các bài tập về độ giảm thế năng và công của trọng lực
Công thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường được xác định bằng tổng động năng và thế năng của vật Đối với vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi của lò xo, cơ năng cũng được tính bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi Cụ thể, cơ năng trong trọng trường được tính bằng công thức \(E = mgh + \frac{1}{2}mv^2\) và trong trường hợp của lò xo, cơ năng được tính bằng \(E = \frac{1}{2}kx^2 + \frac{1}{2}mv^2\), trong đó \(m\) là khối lượng, \(g\) là gia tốc trọng trường, \(h\) là độ cao, \(k\) là độ cứng của lò xo, và \(x\) là độ biến dạng của lò xo.
Định luật bảo toàn cơ năng khẳng định rằng trong chuyển động của vật trong trọng trường và vật chịu tác động của lực đàn hồi từ lò xo, tổng cơ năng của hệ thống luôn được bảo toàn Khi vật di chuyển trong trọng trường, năng lượng thế và năng lượng động được chuyển đổi lẫn nhau nhưng tổng giá trị không thay đổi Tương tự, đối với vật chuyển động dưới tác dụng của lò xo, năng lượng đàn hồi và năng lượng động cũng có sự chuyển hóa nhưng vẫn giữ nguyên tổng cơ năng.
- Thiết lập được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường và đồng thời chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo
Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng giúp giải quyết hiệu quả các bài toán đơn giản liên quan đến vật chuyển động theo phương thẳng đứng trong trọng trường, cũng như vật gắn với lò xo chuyển động theo phương ngang Việc áp dụng quy luật này không chỉ tạo ra sự hiểu biết sâu sắc về chuyển động mà còn hỗ trợ trong việc phân tích và dự đoán hành vi của các hệ vật lý trong các tình huống khác nhau.
- Giải được các bài toán nâng cao: Chuyển động của vật trong trọng trường đồng thời chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo…
2.1.3 Mức độ NLVL của học sinh trong dạy học vật lí
Cấu trúc NLVL bao gồm các NL thành phần, mỗi NL thành phần lại chứa các chỉ số hành vi Do đó, việc đánh giá NLVL cần phải dựa trên các NL thành phần của nó, và để đánh giá các NL thành phần, cần xem xét các chỉ số hành vi liên quan.
Theo [15] , mức độ đánh giáNLVLcủa học sinhtheo thang điểm 10 gồm ba mức:
- Mức 1: Học sinh không làm được (chưa đạt yêu cầu) tương ứng với 0 – 4,9 điểm
- Mức 2: Học sinh làm được nhưng chưa đầu đủ (đạt yêu cầu) tương ứng với 5,0 – 6,5 điểm
- Mức 3: Học sinh làm được đầy đủ và chính xác (khá và giỏi) tương ứng với 6,6 – 10 điểm
Theo [10], NLVLcủa sinh viên bao gồm ba mức: Yếu, trung bình và tốt
Mức độ năng lực của học sinh trong các nghiên cứu được phân chia không đồng đều và thiếu chi tiết Để phù hợp hơn với việc đánh giá năng lực của học sinh, chúng tôi đã phân loại chỉ số hành vi trong các năng lực thành phần thành 4 mức độ khác nhau.
- Mức 1(1đ): Chưa làm được (mức kém chưa đạt yêu cầu)
- Mức 2(2đ): Làm được chưa đầy đủ (mức trung bình đạt được yêu cầu)
- Mức 3 (3đ): Làm được đầy đầy đủ, chưa chính xác (mức khá)
Mức 3 (4 điểm) thể hiện khả năng làm bài đầy đủ và chính xác, tương ứng với mức khá Nội dung các mức năng lực được trình bày chi tiết trong bảng mô tả chỉ số hành vi của từng năng lực thành phần Theo hệ thống giáo dục Việt Nam và Lào, năng lực của học sinh được xếp loại theo thang điểm 10 như thể hiện trong bảng 1.1.
Bảng 2.7 Xếp loại NLVL của HS THPT theo thang điểm 10
Mức độ Xếp loại NLVL của HS Điểm xếp loại Mức độ đạt được
6 Xuấtsắc Từ 9,0 đến 10,0 điểm Đạt được yêu cầu
3 Trung Bình Từ 6,0 đến 6,9 điểm
Tiến trình dạy học chương định luât bảo toàn
2.2.1 Tiến trình dạy học bài “Động năng”
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của động năng (của một chất điểm hay một vật rắn chuyển động tịnh tiến)
- Phát biểu được định luật biến thiên động năng (cho một trường hợp đơn giản)
Vận dụng được định luật biến thiên động năng để giải các bài tón tương tự như các bài toán trong SGK
- Tích cực nghiên cứu bài học
- Hào hứng trong học tập, tìm hiểu các hiện tượng liên quan
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực kiến thức vật lí
II.PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn
2 Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học…
- Chuẩn bị ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công
- Ôn lại phần động năng đã học ở lớp 8 SGK
- Ôn lại biểu thức công của một lực
- Ôn lại các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
V.Tổ chức các hoạt động học của học sinh
Có thể mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:
Các bước Hoạt động Tên hoạt động
Thành tố NL hình hành và phát triển
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống học tập về động năng
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu công thức động năng [vl1.2]; [vl1.3]
Tìm hiểu mối liên hệ của lực tác dụng với độ biến thiêng động năng
Luyện tập, củng cố Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức - Bài tập vận dụng về động năng
Tìm tòi mở rộng Hoạt động 4 Giáo viên hướng dẫn bài tập và giao nhiệm vụ về nhà
2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
2.1 Hoạt động 1 : Tạo tình huống học tập về động năng a Mục tiêu hoạt động
Tạo nhu cầu nhận thức về động năng b Nội dung hoạt động
1 Hãy nêu một số ví dụ về một số vật có động lượng ? VL 1.1
2 Một vật có khả năng sinh công ta nói vật đó có năng lượng Vậy một vật đang chuyển động có năng lượng không? Tại sao? VL1.1,Vl1.5
3 Năng lượng mà vật có được do chuyển động phụ thuộc vào các yếu tố nào? VL1.3 c Gợi ý tổ chức hoạt động
- GV chia 3 nhóm và đặt nhiệm vụ trước lớp:
+ Nhóm 1: Hãy nêu một số ví dụ về vật có động năng
+ Nhóm 2: Một vật có khả năng sinh công ta nói vật đó có năng lượng Vậy một vật đang chuyển động có năng lượng không? Tại sao?
+ Nhóm 3: Năng lượng mà vật có được do chuyển động phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- Hướng dẫn và theo dõi học sinh làm việc nhóm
- Tổ chức học sinh báo cáo kết quả trước lớp d Sản phẩm hoạt động
Các nhóm hoàn thành các câu hỏi của của giáo viên đưa ra và báo cáo kết quả đã tìm hiểu được Vl2.5
2.2 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn a Mục tiêu hoạt động
Nắm được công thức tính động năng, giải thích các đơn vị trong công thức b Nội dung hoạt động
Tính công của lực không đổi 𝐹⃗ tác dụng lên vật khối lượng m khi chuyển động theo hướng của lực, với quãng đường s và sự biến thiên vận tốc từ 𝑣⃗⃗⃗⃗ đến 𝑣 1 ⃗⃗⃗⃗⃗ 2 c.
- GV chia 3 nhóm và đặt nhiệm vụ trước lớp:
- GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, đọc các tài liệu đã tham khảo thảo luận nhóm làm sáng tỏ vấn đề
- GV gợi ý: Dựa vào biểu thức tính công của một lực và công thức liên hệ giữa V,a,s
- GV đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức d Sản phầm hoạt động
Sản phẩm nhóm, báo cáo và thảo luận là những yếu tố quan trọng trong quá trình học tập Dựa vào kết quả thực hiện, các báo cáo sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả cá nhân và nhóm học sinh.
II Công thức tính động năng: Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là năng lượng mà vật đó có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức:
Nhận xét: Động năng là đại lượng vô hướng, luôn dương
- Động năng có tính tương đối
2.3 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu mối liên hệ công của lực tác dụng với độ biến thiêng động năng a Mục tiêu hoạt động
Nắm được công thức liên hệ công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng b Nội dung hoạt động
Khi một vật chuyển động thẳng dưới tác động của lực F và thay đổi vận tốc từ v1 đến v2, ta cần so sánh công mà lực thực hiện với độ biến thiên động năng của vật Công thực hiện bởi lực F sẽ bằng độ biến thiên động năng, điều này có thể được chứng minh thông qua định luật bảo toàn năng lượng Việc phân tích mối quan hệ này giúp hiểu rõ hơn về sự chuyển động của vật và vai trò của lực trong quá trình đó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, d Sản phầm hoạt động
Báo cáo của các nhóm
NỘI DUNG CHÍNH ĐỘNG NĂNG
II Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng Độ biến thiên động năng của vật bằng công của ngoại lực tác dụng
- Khi A>0 thì động năng của vật tăng ( vật sinh công âm)
- Khi A