TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA VIỆT NAM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA VIỆT NAM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, cùng với sự phát triểm của các ngành kinh tế, khoa học kỹ thuật, ngành Dược cũng đang từng bước phát triển nghiên cứu ra các loại thuốc mới có nhiều công dụng, hiệu quả, an toàn cho người sử dụng Chính vì vậy đòi hỏi đội ngũ cán bộ ngành Dược luôn luôn học hỏi trau dồi, nâng cao kiến thức chuyên môn Xã hội ngày càng phát triển, yêu cầu đối với các sin.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triểm của các ngành kinh tế, khoa học kỹ thuật, ngànhDược cũng đang từng bước phát triển nghiên cứu ra các loại thuốc mới có nhiều côngdụng, hiệu quả, an toàn cho người sử dụng Chính vì vậy đòi hỏi đội ngũ cán bộ ngànhDược luôn luôn học hỏi trau dồi, nâng cao kiến thức chuyên môn Xã hội ngày càng pháttriển, yêu cầu đối với các sinh viên sau khi ra trường ngày càng khắt khe hơn, ngoài việcnắm chắc kiến thức lý thuyết thì quan trọng hơn nữa là phải biết áp dụng vào thực tế Thuốc là một sản phẩm cần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Mộtngười Dược sỹ phải biết cách bán thuốc, biết cách phối hợp và biết cách tư vấn sử dụngthuốc cho bệnh nhân Vì vậy, trước khi tốt nghiệp ra trường chúng ta cần phải trải quanhững đợt thực tập tại cơ sở để trau dồi học hỏi kiến thức hoàn thiện chuyên môn nghiệpvụ
Sau hai năm được học tập tại nhà trường, được sự giới thiệu đi thực tập của nhàtrường em đã có thời gian thực tập tại Nhà thuốc Khoa Dược - Trường Đại học y dượcThái Bình - 373 Lý Bôn - Thành phố Thái Bình, Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa huyệnKiến Xương, tỉnh Thái Bình và Công ty cổ phần vật tư y tế Thái Bình Trong thời gianthực tập, em được học hỏi, được tiếp xúc trực tiếp với nhiều loại thuốc, được thực hànhcách sắp xếp và bảo quản thuốc, tư vấn cho bệnh nhân, từ đó giúp em vững vàng hơn, tựtin hơn sau khi ra trường làm việc trong chuyên ngành của mình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp là kinh nghiệm em tóm tắt được trong quá trình họctập tại nhà trường và thực tế tại cơ sở Do kiến thức của em còn hạn chế nên bài báo cáocòn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô giáo
PHẦN 1 : THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 2DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THÁI BÌNH
Thời gian thực tập từ ngày 4/4/2022 đến ngày 24/04/2022 Địa chỉ : Số nhà 64, phố Hai Bà Trưng, Phường Lê Hồng Phong, Thành phố Thái Bình
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THÁI BÌNH
1.1 Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THÁI BÌNH *
Mã số đăng ký doanh nghiệp: 1000286456
1.2 Địa điểm kinh doanh phân phối thuốc: Số nhà 64, phố Hai Bà Trưng, Phường
Lê Hồng Phong, Thành phố Thái Bình
* Người Đại diện pháp luật: NGÔ DƯƠNG BÀN
- Điện thoại: 02273831464
* Phụ trách chuyên môn: DSĐH Ngô Dương Bàn
* Phạm vi kinh doanh
+ Buôn bán dược phẩm, vật tư y tế
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
+ Gia công sản xuất nhập khẩu
+ Đấu thầu, cung cấp thuốc tại các bệnh viện, cơ sở y tế công lập
1.3 Quá trình hình thành, phát triển của công ty
Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình thành lập từ 4/4/2002 tại Thành phốThái Bình giữa lúc ngành Dược đang trên đà phát triển, ngành Công nghiệp Dược trongnước bước đầu tạo dựng được thương hiệu, cơ chế nhập khẩu thuốc cũng được mở rộng.Công ty thành lập và không ngừng phát triển, là nhà phân phối của nhiều hãng dược phẩm
uy tín trong nước và nước ngoài: Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương - Việt Nam,Panpharma – Pháp, Anfarmhellas S.A - Hy Lạp, Popular Pharmaceuticals Ltd –Bangladesh, Công ty CP Fresenius KabiBidiphar -Việt Nam – LD, … Các thuốc Công ty
cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình phân phối là các sản phẩm bán chạy, uy tín và có chất
Trang 3Chiến lược của công ty ngay từ đầu là phân phối các thuốc tốt, có chất lượng cao vàmang lại nhiều lợi ích cho người bệnh và cho cộng đồng Nhân viên làm việc trong môitrường năng động, làm việc khoa học, bài bản, được học hỏi và phát triển, thu nhập tốt.Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình được thành lập dựa trên luật doanhnghiệp, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn doCông ty quản lý Qua quá trình hình thành và phát triển, với sự nỗ lực không ngừng củađội ngũ ban giám đốc cũng như nhân viên, hiện nay công ty có cơ sở vật chất đầy đủ, vănphòng, cửa hàng, nhà kho tạo nhiều thuận lợi cho kinh doanh.
Hiện nay, Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình mở rộng quy mô, địa bàn hoạtđộng, hàng hóa được tiêu thụ với mạng lưới đại lý rộng khắp ở các tỉnh miền Bắc và miềnTrung Công ty đã có thị trường tương đối ổn định trong lĩnh vực phân phối dược phẩm ởkhu vực miền Bắc và miền Trung Là một trong những công ty phân phối có sự ảnh hưởngnhất định đến hệ thống phân phối dược phẩm ở khu vực, đặc biệt là những khu vực cáctỉnh miền bắc
1.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng: Là một doanh nghiệp thương mại chuyên phân phối dược phẩm và vật
tư y tế, Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình xác định là cầu nối giữa người sảnxuất và tiêu dùng Công ty được thành lập với chức năng chính là buôn bán dược phẩm, làđại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa dược phẩm, gia công sản xuất nhập khẩu, đấu thầu,cung cấp thuốc tại các bệnh viện, các cơ sở công lập Kết hợp sự hiểu biết về thị trường tạiđịa phương với kiến thức và công nghệ tiên tiến để gia tăng khả năng cạnh tranh của đốitác để cùng phát triển
Nhiệm vụ: dược phẩm là mặt hàng kinh doanh đặc biệt, tác động trực tiếp đến sức
khỏe, tính mạng con người Nên nhiệm vụ của công ty là phải đưa được những sản phẩm
có chất lượng, uy tín đến người tiêu dùng, đó mới là mục tiêu hàng đầu vì sự phát triển củaCông ty, tìm kiếm khách hàng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng trong khoảng thời
Trang 4P.Kinh doanh Kho thuốc, VTYT P.Kiểm soát chất lượng BP Hồ sơ thầu
gian nhanh nhất Duy trì mối quan hệ với khách hàng, tạo dựng niềm tin vào công ty để từ
đó cùng nhau phát triển
1.5 Quy mô tổ chức của công ty
Quy mô kinh doanh: quy mô hoạt động của công ty rộng khắp, phân phối tới cácbệnh viện, công ty Dược và hệ thống các đại lý, quầy thuốc, nhà thuốc trong và ngoài tỉnhThái Bình
1.5.1 Tổ chức: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình là doanh nghiệp có quy mô vừa, thựchiện hạch toán độc lập và quản lý theo chế độ một thủ trưởng (giám đốc), một phó giámđốc, công ty đã lựa chọn mô hình quản lý trực tuyến chức năng
1.5.2 Nhân sự
Nhân sự công ty là 18 người, trong đó có 2 dược sỹ đại học, 01 cử nhân kế toán, 02
cử nhân quản trị kinh doanh, một lái xe, còn lại là các trình dược viên có trình độ cao đẳngdược
1.5.3 Sơ đồ tổ chức của công ty
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình
Trang 51.6.1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: số 6200033758 đăng ký lần đâu
ngày 20/4/2002, lần 2 ngày 3/4/2014, do Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp
1.6.2 Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số 066/ĐKKD-/TB cấp
ngày 6/9/2018; Do Giám đốc Sở Y tế Tỉnh Thái Bình cấp
1.6.3 Giấy chứng nhận đạt “ THỰC HÀNH TỐT PHÂN PHỐI THUỐC”( GDP)
số 083/GDP cấp ngày 6/9/2018; Do Giám đốc Sở Y tế Tỉnh Thái Bình cấp
1.6.4 Chứng chỉ hành nghề của DS phụ trách chuyên môn: DSĐH Ngô Dương Bàn
-Chứng chỉ Hành nghề Dược số 2677/TB-CCHND ngày 14/4/2014 do Sở Y tế Tỉnh TháiBình cấp
II CƠ SỞ VẬT CHẤT, KĨ THUẬT CỦA CÔNG TY
2.1.Diện tích, thiết kế và xây dựng
Trụ sở kinh doanh : Số nhà 64, phố Hai Bà Trưng, Phường Lê Hồng Phong, Thành phốThái Bình
Công ty phân phối dược phẩm nằm ở Phường Lê Hồng Phong là trung tâm củathành phố Thái Bình nên rất thuận tiện trong việc đi lại, giao thương, giới thiệu sảnphẩm
Công ty có đầy đủ phòng riêng cho các phòng ban:
Phòng giám đốc, phòng phó giám đốc được bố trí cùng dãy
Phòng tài chính kế toán, nhân sự, phòng kinh doanh riêng, bộ phận hồ sơ thầu và bộphận kiểm soát chất lượng được bố trí chung
Riêng khu vực kho được bố trí riêng biệt, có diện tích lớn hơn nhiều so với cácphòng ban, được bố trí tại tầng 3 và tầng 4 với tổng diện tích 300 m2
Ngoài ra còn có phòng trưng bày sản phẩm mẫu, một số sản phẩm nổi bật mà công
ty chuyên phân phối
2.2 Trang thiết bị
- Địa điểm Kho chứa thuốc nhập mua về chưa phân phối
Trang 6- Kho có diện tích 200 m2, riêng biệt, tại tầng 3 của tòa nhà, cao ráo thoáng mát,cách xa nguồn ô nhiễm.
- Thiết kế kho thuốc kín đảm bảo thuốc không bị tác động trực tiếp của ánh sángmặt trời và ổn định nhiệt độ, độ ẩm trong kho thuốc theo yêu cầu GPP, hệ thống đènchiếu sáng đầy đủ, đảm bảo thuận tiện trong việc xuất nhập dược phẩm Khu vực kho lànơi tránh được các tác động từ côn trùng, mối hoặc chuột gián
- Trần nhà được thiết kế đặc biệt, tường và nền được lát cẩn thận, hạn chế tối đa bị
ẩm tường, ảnh hưởng bởi thời tiết, dễ vệ sinh
- Hệ thống giá kệ đầy đủ, đảm bảo độ chắc chắn và an toàn, được sơn để tránh cáctrường hợp bị gỉ, thuận tiện khi vệ sinh, được bố trí thuận tiện trong việc xuất nhập dượcphẩm
- Những sản phẩm dễ vỡ hoặc có khối lượng nặng được sắp xếp ở tầng dưới để hạnchế tối đa tình trạng đổ vỡ và cũng thuận tiện trong việc xuất nhập
- Khu vực kho được gắn camera đầy đủ, ở các góc kho, thuận tiện trong việc giámsát và theo dõi, hạn chế dối đa những sai sót
- Có điều hoà nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế có hiệu chuẩn, tủ lạnh để bảo quản nhữngdược phẩm có yêu cầu về điều kiện bảo quản trong tủ lạnh hoặc nhiệt độ thấp dưới 15 độ
Có hệ thống báo cháy tự động và các phương tiện dập cháy đảm bảo đủ điều kiện khi cầnthiết
- Có các phương tiện hỗ trợ trong quá trình xuất nhập hàng, xe đẩy, thang sắt, cácphương tiện vận chuyển như xe hàng, xe của công ty
- Có hệ thống internet và máy tính để kiểm soát lượng hàng xuất nhập
Hệ thống trang thiết bị của công ty
Trang 73.1 Các văn bản quy phạm pháp luật
Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 01 năm 2017
* Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ: Quyđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược
* Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ: Sửađổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm viquản lý nhà nước của Bộ Y tế
* Thông tư số 36/2018/TT- BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế “ Quyđịnh về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc”
* Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Y tế Quy định
về hoạt động kinh doanh dược liệu
* Thông tư số 03/2018/TT- BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ Y tế: Quy định
về “Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc - GDP”
* Thông tư số 09/2020/TT- BYT ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Bộ Y tế: Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc GDP”
-* Thông tư số 07/2017/TT- BYT ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Bộ Y tế: “ Banhành danh mục thuốc không kê đơn
Trang 8* Thông tư số 20/2017/TT- BYT ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Bộ Y tế “Quy địnhchi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/ NĐ-CP ngày 08/5/2017 củaChính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt”
* Thông tư số 06/2017/TT- BYT ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tếban hành “Thông tư ban hành Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc”
* Thông tư số 42/2017/TT- BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tếban hành “ Danh mục dược liệu độc dùng làm thuốc”
* Thông tư số 11/2018/TT- BYT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Bộ Y tế “ Quy định
về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc”
* Thông tư số 03/2020/TT- BYT ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ Y tế: Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2018/TT- BYT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của
Bộ Y tế Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc”
* Thông tư số 13/2018/TT- BYT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Y tế “ Quy định
về chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền”
* Thông tư số 01/2018/TT_BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ Y tế “ Quyđịnh ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc”
* Thông tư số 07/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Bộ Y tế: “ Quy địnhchi tiết một số điều về kinh doanh dược của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ- CPngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thihành Luật dược” ”
* Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Bộ Y tế: Ban hànhDanh mục thuốc thiết yếu
Một số văn bản khác:
* Nghị định số 176/2013/NĐ – CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ: Quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế - Có hiệu lực thi hành từ ngày31/12/2013
* Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế - Quy định
Trang 9* Luật An toàn thực phẩm - Luật số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011
* Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ- Quyđịnh chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm
* Nghị định số 115/2018/NĐ – CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ: Quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm - Có hiệu lực thi hành từ ngày20/10/2018
* Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế - Quy định
về quản lý thực phẩm chức năng
3.2 Tài liệu chuyên môn
- Dược thư Quốc gia Việt Nam 2018
- Thuốc biệt dược và cách sử dụng
4 Sổ theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR) BM.GPP – 04
5 Sổ theo dõi thuốc bị đình chỉ lưu hành BM.GPP – 05
8 Sổ theo dõi khiếu nại của bệnh nhân BM.GPP – 08
9 Sổ ghi chép hoạt động thông tin thuốc BM.GPP – 09
10 Báo cáo trong trường hợp thất thoát, nhầm lẫn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
BM.KSĐB – 01
11 Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc dạng phối hợp có
chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa
BM.KSĐB – 02
Trang 10dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền
chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược
chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số
ngành, lĩnh vực
3.4 Các Quy trình thao tác chuẩn áp dụng tại công ty
2 Quy trình nhập thuốc và kiểm tra thuốc nhập kho SOP 02.GDP
3 Quy trình bảo quản thuốc trong kho SOP 03.GDP
4 Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng thuốc trong
6 Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo
7 Quy trình kiểm soát mối, mọt, côn trùng, các loại
8 Quy trình xử lý thuốc bị hư hỏng, đổ vỡ SOP 08.GDP
9 Quy trình theo dõi, ghi chép điều kiện bảo quản SOP 09.GDP
Trang 1112 Quy trình tiếp nhận và xử lý thuốc trả về SOP 12.GDP
14 Quy trình mua, bán và quản lý thuốc phải KSĐB SOP 14.GDP
IV CÁC HOẠT ĐỘNG MUA THUỐC
4.1 Mua thuốc: Hoạt động mua thuốc của công ty được thực hiện theo SOP 01.GDP
* Nguồn thuốc: Nguồn thuốc của công ty là các hàng nội địa và hàng nhập khẩu từ
nước ngoài, mua từ các công ty có uy tín, đảm bảo chất lượng, nắm được về nguồn gốccủa sản phẩm và trong quá trình thu mua có hóa đơn đỏ đầy đủ
- Nhà cung ứng thuốc phải có đủ điều kiện kinh doanh thuốc: có đủ tư cách phápnhân, có uy tín trên thị trường (có GCN ĐDDKKD, địa chỉ công ty, công ty đã đạt GDP -GSP, tên người giao dịch, số điện thoại…), chính sách giá cả, phân phối hợp lý…
- Thuốc phải được Bộ Y tế cho phép lưu hành: có đủ SĐK, thuốc nhập khẩu có dántem nhà nhập khẩu
- Thuốc phải có bao bì nguyên vẹn, sạch sẽ, nguyên niêm phong Nên mua thuốc cóhạn dùng dài (> 12 tháng) Đối với thuốc có hạn dùng ngắn (6 tháng đến 12 tháng) phảiđược sự đồng ý của chủ nhà thuốc
Một số nguồn mua thuốc của công ty:
Công ty Cổ phần Dược phẩm Hậu Giang
Công ty Cổ phần XNK Y tế Domesco
Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Công ty Cổ phần Dược phẩm Traphaco
Công ty Cổ phần Dược phẩm TW2
Công ty Cổ phần Hóa dược phẩm Mekophar
Công ty TNHH Mega Lifesciences
Trang 12Công ty Cổ phần Dược trang thiết bị Bình Định
* Kiểm tra hạn sử dụng khi nhận thuốc và có bảng theo dõi cụ thể khi tiến hànhnhập thuốc vào kho, tránh tình trạng quá hạn
* Thuốc vào kho phải được kiểm tra đầy đủ số lượng, ghi rõ từng loại, số lượng,nhóm tác dụng theo đúng hóa đơn hoặc phiếu mua hàng
* Thuốc nhập kho phải được sắp xếp theo từng khu vực đúng quy định, thuận tiệntrong việc xuất nhập
* Hồ sơ sổ sách liên quan đến việc mua thuốc được lưu giữ bảo quản cẩn thận,không được phép tự ý chỉnh sửa khi chưa có quyết định cấp trên
4.2.Vận chuyển, bao bì vận chuyển và ghi nhãn trên bao bì
* Khi Công ty đặt hàng xong, các nhà cung cấp sẽ vận chuyển chủ yếu bằng xe ô tôchuyên chở hàng đạt chuẩn điều kiện GDP, các điều kiện bảo quản hàng hóa trong thùngđạt yêu cầu so với yêu cầu bảo quản trên nhãn hàng hóa
* Bao bì còn nguyên vẹn, không rách nát, không bị ướt, không tác động đến chấtlượng sản phẩm khi bên mua nhận sản phẩm
* Trường hợp khi nhà cung cấp đóng thùng những hàng có cùng điều kiện bảo quản
để vận chuyển thì nhà cung cấp ghi rõ ở ngoài thùng: Tên công ty, địa chỉ, số điện thoạicủa công ty
* Một số sản phẩm đặc biệt sẽ được vận chuyển riêng và theo hình thức hạn chế tối
đa sự ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
* Mỗi lần vận chuyển nhà cung cấp sẽ được lưu giữ thông tin, khi có sai sót Công tygọi điện và đều được trích xuất về đơn hàng, thời gian vận chuyển
4.3 Giao hàng và gửi hàng
* Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên Công ty sẽ tiến hành kiểm tra hóa đơnđúng về tên, địa chỉ công ty, kiểm tra trên máy tính về đơn hàng đã gọi, sau đó sosánh hóa đơn và số lượng hàng thực tế phía nhà cung cấp giao, kiểm tra cẩn thận kếthợp kiểm soát chất lượng hàng, tránh sai sót Nếu có sự chệnh lệch về về số lượng,hàng chưa đảm bảo chất lượng sẽ được để ra khu vực chờ xử lý, phía công ty gọi
Trang 13* Thường Công ty sẽ lên đơn và mua hàng trong ngày Trường hợp hàng khan hiếmhoặc phải chờ lâu, nhân viên của Công ty sẽ lên đơn hàng và báo sớm với nhà cung cấp,nhằm tránh sự thiếu hụt hàng hóa và đảm bảo trong kho luôn đủ và dư thừa lượng hàngkhi khách hàng cần gấp.
* Hàng mua về cần yêu cầu bên phía nhà sản xuất, nhà phân phối ghi rõ tên địa chỉ,không cần ghi số lượng và chủng loại bên ngoài
4.5 Khiếu nại, thu hồi, các sản phẩm bị trả lại
* Khi hàng hóa có lỗi từ nhà sản xuất thì sẽ làm đơn khiếu nại để đổi trả sản phẩmcho nhà sản xuất, nhà phân phối sớm nhất có thể nếu hàng hóa nhận không đúng tiêuchuẩn chất lượng như cam kết ban đầu
* Khi sản phẩm có dấu hiệu hư hỏng, hết hạn, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩmthì công ty sẽ tiến hành làm đơn thu hồi sản phẩm và xử lí theo qui định của luật dược
* Các sản phẩm bị trả lại sẽ được để ở khu vực kho riêng chờ kiểm tra và xử lí, vớicác trường hợp ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, hình ảnh mỹ quan của sản phẩm thì
sẽ liên hệ bên nhà sản xuất hoặc nhà phân phối
Trang 14* Tiến hành tự kiểm tra theo đợt, theo chu kì để tránh sự sai sót lớn hoặc tù đọng saisót.
Nhận xét: Mọi hoạt động mua thuốc của công ty đều thực hiện rất nghiêm túc theo SOP,
các hàng hóa mua về đều có hóa đơn, chứng từ đầy đủ, được nhập vào phần mềm quản lýmua hàng của công ty
V CÁC HOẠT ĐỘNG BÁN THUỐC
Hoạt động bán thuốc của công ty được thực hiện theo SOP 11.GDP
5.1 Bán thuốc: Thị trường tiêu thụ của công ty là thị trường nội địa, trong đó chủ yếu là
* Đơn hàng được lưu lại trên hệ thống máy tính quản lí hàng hóa của công ty
* Khi bán thuốc cho các đơn vị, cơ quan, bệnh viện thì phải có giấy giới thiệu của cácđơn vị, cơ quan
* Người phụ trách xuất bán hàng phải có trình độ chuyên môn về dược, từ trung cấpdược trở lên, có sức khỏe, có đạo đức nghề nghiệp, không mắc bệnh truyền nhiễm
* Trước khi mở cửa đón tiếp khách hàng, nhân viên bán hàng cần phải chuẩn bị đầy
đủ các phương tiện, sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ và hợp lý để xuất bán thuốc đượcnhanh chóng thuận tiện và tránh nhầm lẫn
* Đối với các đơn hàng lớn cần có nhiều người làm các công đoạn để vừa rút ngắnthời gian vừa kiểm tra được sự chính xác của đơn hàng, tránh gây nhầm lẫn
* Bán xuất hàng theo nguyên tắc: ” hết hạn trước xuất trước, nhập trước xuất trước”
5.2 Vận chuyển, bao bì vận chuyển và ghi nhãn trên bao bì
Trang 15* Vận chuyển chủ yếu bằng xe ô tô chuyên chở hàng của Công ty Những đơn hàng
xa sẽ được gửi qua giao hàng bưu điện
* Các đơn hàng được đóng gói riêng, bao bì còn nguyên vẹn, không rách nát, không
bị ướt, không tác động đến chất lượng sản phẩm khi bên mua hàng nhận sản phẩm Ô tôcủa công ty sẽ trả hàng tận nơi trong ngày hoặc theo hẹn
* Trường hợp đóng thùng để vận chuyển thì được ghi rõ ở ngoài thùng tên, địa chỉ,
số điện thoại người nhận và người gửi tránh gây nhầm lẫn
* Một số sản phẩm đặc biệt sẽ được vận chuyển riêng và theo hình thức hạn chế tối
đa sự ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm như thuốc tiêm, thuốc đặt bảo quản lạnh sẽđược làm lạnh bằng đá khô và đóng trong thùng xốp kín
* Mỗi lần vận chuyển sẽ được lưu giữ thông tin
5.5 Khiếu nại, thu hồi, các sản phẩm bị trả lại
* Khi sản phẩm có dấu hiệu hư hỏng, hết hạn, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩmthì công ty sẽ tiến hành làm đơn thu hồi sản phẩm và xử lí theo qui định của luật dược
* Các sản phẩm bị trả lại sẽ được để ở khu vực kho riêng chờ kiểm tra và xử lí, vớicác trường hợp ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, hình ảnh mỹ quan của sản phẩm thì
sẽ liên hệ bên nhà sản xuất hoặc nhà phân phối để thông báo đổi, trả hoặc xử lý
5.6 Tự kiểm tra
Trang 16* Hàng hóa xuất đi cần kiểm tra kĩ số lượng, phân loại, đối chiếu với đơn hàng đểtránh nhầm lẫn, sai sót.
* Hàng hóa xuất đi đều phải có hóa đơn đầy đủ và được lập danh sách trong máytính, hệ thống quản lí hàng hóa của công ty rõ ràng để thuận tiện cho việc theo dõi
* Tiến hành tự kiểm tra theo đợt, theo chu kì để tránh sự sai sót lớn hoặc tù đọng saisót
VI BẢO QUẢN THUỐC
Hoạt động bảo quản thuốc được thực hiện theo SOP 03.GDP, SOP 04.GDP, SOP 05.GDP, SOP 06.GDP, SOP 07.GDP, SOP 08.GDP, SOP 09.GDP, SOP 10.GDP
6.1 Cách sắp xếp trong kho
* Quy định trong kho
- Kho thuốc có các hoạt động: Nhập thuốc, bảo quản, xuất thuốc Kho thuốc thuộcquản lý của phòng kế hoạch kinh doanh công ty có cán bộ quản lý
Mọi nhân viên trong kho thường xuyên được đào tạo về “Thực hành tốt bảo quảnthuốc”, về kỹ năng chuyên môn và được quy định rõ trách nhiệm, công việc của từngngười bằng văn bản
Các cán bộ, tổ trưởng của kho thường giám sát, kiểm tra, ghi chép đầy đủ các hoạtđộng của kho như:
+ Theo dõi điều kiện bảo quản kho, thiết bị bảo quản
+ Các thiết bị cần thiết trong kho như nhiệt kế, ẩm kế, tủ lạnh, điều hòa hai chiều, hệthống báo cháy và chữa cháy, giá, kệ
+ Hệ thống sắp xếp cần được cố định để thuận tiện cho việc xuất nhập
+ Kiểm tra sự sắp xếp trong kho
+ Kiểm tra điều kiện bảo quản, phương tiện vận chuyển
+ Ghi chép toàn bộ công việc xuất nhập
- Tất cả thủ kho, nhân viên làm việc tại khu vực kho khi vào phải thay trang phục,
Trang 17* Sắp xếp hàng hóa trong kho
Hàng hoá khi nhập vào kho phải được phân loại thành từng nhóm khác nhau đểthuận lợi cho việc sắp xếp, bảo quản, cấp phát
- Với các thành phẩm thuốc, sau khi nhập về phân loại như sau:
+ Phân loại theo nhóm thuốc : Thuốc phải KSĐB như thuốc gây nghiện, thuốcđộc, thuốc hướng thần, tiền chất bảo quản tủ riêng, có khóa chắc chắn; các thuốc phảiKSĐB khác để ở khu vực riêng
+ Phân loại theo tác dụng dược lý: Thuốc kháng sinh, thuốc hạ nhiệt giảm đau,thuốc tim mạch,
+ Phân loại theo dạng thuốc: Thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc đông dược
- Với mỗi nhóm thuốc, việc sắp xếp dựa vào tên thuốc theo trình tự A, B, C củadanh pháp thông dụng quốc tế
- Với mỗi loại thuốc, việc sắp xếp phải dựa trên nguyên tắc FIFO, tức là nhữngthuốc có hạn dùng ngắn, sắp hết hạn phải xếp ở phía ngoài để tiện theo dõi, cấp phát
* Bảo quản
- Bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất ghi trên bao bì sản phẩm
- Danh mục các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt do chủ nhà thuốc, người quản lýlập
- Yêu cầu bảo quản:
+ Các thuốc yêu cầu bảo quản ở nhiệt độ từ 2-15oC thì để ngăn tủ mát lạnh
+ Các thuốc yêu cầu bảo quản tránh ánh sáng để trong chỗ tối
+ Các thuốc khác không có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì bảo quản ở nhiệt độ phòng,trên kệ, giá tủ Không để trên mặt đất, không để giáp tường, tránh mưa hắt, ánh sáng mặttrời chiếu trực tiếp
- Phải theo dõi thường xuyên nhiệt độ, độ ẩm trong kho và phải có biện pháp phòngchống tác động của ánh sáng
- Kho phải có nhiệt kế, ẩm kế và ghi theo dõi nhiệt độ, độ ẩm ngày 2 lần để có kếhoạch phòng nóng, ẩm kịp thời
Trang 18- Bảo quản thuốc có hạn dùng: Khi bán hoặc sử dụng phải kiểm tra hạn dùng, phảithường xuyên kiểm tra chất lượng.
- Kho được chia thành 3 khu riêng biệt:
+ Khu vực trữ hàng hóa
+ Khu giao nhận thường xuyên
+ Khu vực giao nhận và đóng gói, đóng thùng cho khách hàng
- Thực hiện 5 chống: Nhầm lẫn; Quá hạn; Mối, mọt, chuột, gián; Trộm cắp; Thảmhọa (cháy nổ, ngập lụt)
Ở các kho bảo quản phải có sơ đồ kho, sổ theo dõi hạn dùng, theo dõi số lượng,chất lượng của hàng hoá đặt ở phía ngoài để tiện cho công tác quản lý
- Việc chất xếp hàng hoá trong kho luôn đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Tiết kiệm diện tích, dung tích nhà kho và trang thiết bị bảo quản
+ Đảm bảo an toàn cho hàng hoá (không bị đổ vỡ, bẹp ) và an toàn lao độngtrong kho hàng hoá
+ Thuận tiện cho công tác kiểm tra, kiểm kê và nắm vững lượng hàng trong kho + Thuận tiện cho công tác xuất nhập hàng hoá
- Có thẻ kho riêng cho từng loại thuốc, có ghi sổ kiểm soát của thuốc
*Quy tắc xuất nhập hàng trong kho
1 Hàng chỉ nhập vào kho khi đã được kiểm tra đủ tiêu chuẩn chất lượng: có đủVISA, hoặc giấy phép nhập khẩu, còn hạn sử dụng, không bị hư hỏng như ẩm mốc, phồngrộp, đổ vỡ, hàng có nguồn gốc, có đầy đủ hoá đơn phiếu kiểm nghiệm và chứng từ khác
2 Hàng lưu giữ trong kho phải theo quy chế bảo quản thuốc
3 Hàng chỉ xuất ra khỏi kho khi còn đủ tiêu chuẩn chất lượng, có phiếu xuất kho, cóhoá đơn chứng từ
4 Thuốc trong kho phải được kiểm tra định kỳ hàng tháng, hàng quý Công tác kiểmtra phải có đủ thành phần gồm: Thủ kho, Kế toán, Kiểm soát chất lượng Sau khi kiểm traphải lập báo cáo đầy đủ gửi Giám đốc và mỗi thành viên tham gia Trường hợp mất mát,
Trang 195 Hàng nhập sau phải để phía trong, hàng nhập trước phải xuất trước.
6 Thủ kho phải có báo cáo hàng tháng về xuất nhập tồn và phải đối chiếu với Kếtoán Nếu xảy ra sự chênh lệch phải kiểm tra lại sổ sách Nếu thiếu hụt do chủ quan sẽ phảiđền bù theo trách nhiệm
6.2 Cách theo dõi, quản lý chất lượng, theo dõi hạn dùng của thuốc
- Tuyệt đối tuân theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc Hàng hóa phải đượcxếp riêng biệt theo chủng loại
- Theo dõi điều kiện bảo quản cụ thể của từng loại để có cách bảo quản tốt nhất, đảmbảo chất lượng sản phẩm
- Thủ kho phải tuân thủ lịch ghi chép nhiệt độ, độ ẩm của kho mỗi 3h/lần
- Sổ theo dõi phải được bảo lưu tối thiểu là 01 năm sau khi các sản phẩm đã hết hạn
sử dụng
- Nhiệt kế và ẩm kế được đặt ở vị trí có thay đổi về nhiệt độ nhiều nhất: thường đặttrên giá vị trí giữa kho
- Hàng năm phải đi hiệu chỉnh lại ẩm kế và nhiệt kế
- Có hệ thống phòng cháy, chữa cháy
- Nhân viên kho kiểm tra thuốc bằng cảm quan để theo dõi chất lượng thuốc có bịbiến đổi gì so với khi nhập hàng không, nếu thuốc bị biến đổi chất lượng không đạt yêucầu, nhân viên sẽ để thuốc ở khu vực hàng chờ xử lý, báo cáo cho thủ kho và quản lýcông ty
- Nhân viên kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan theo cách:
+ Đối với thuốc viên nén: kiểm tra sự đồng đều màu sắc giữa các viên, viên có bịnứt, vỡ không Kiểm tra độ ẩm bằng cách lắc nhẹ viên trong lọ hay vỉ và nghe tiếng kêu
+ Thuốc viên nang: kiểm tra xem viên thuốc có bị dính nhau trong chai, lọ haykhông, màu sắc giữa các viên có đồng đều không
+ Thuốc viên trong vỉ: quan sát vỉ thuốc có bị méo mó, biến dạng không, lắc nhẹ
vỉ thuốc kiểm tra xem viên thuốc có bị dính vào vỉ, có bị chảy không
Trang 20+ Thuốc bột pha tiêm: lắc nhẹ lọ thuốc xem thuốc có bị vón cục không, bột có tơi
và chảy khi dốc ngược lọ thuốc lên không
+ Đối với thuốc nước, dạng ống uống: lắc đều lọ thuốc và giơ dung dịch thuốc lênánh sáng kiểm tra xem dung dịch có trong suốt, có cặn lởn vởn không
+ Thuốc dạng mỡ, gel, kem: kiểm tra tuýp thuốc có bị bóp méo, biến dạng không.Thuốc có bị chảy ra ngoài không
+ Nhân viên kiểm tra hạn dùng để theo dõi những thuốc có hạn dùng ngắn hoặcsắp hết hạn sử dụng để chú ý bán xuất trước, nếu phát hiện thuốc hết hạn sử dụng thì để ởkhu vực hàng chờ xử lý và báo Thủ kho báo cáo quản lý công ty tiến hành hủy thuốc
6.3 Kiểm kê
Kiểm kê định kỳ hoặc kiểm kê đột xuất, để luôn theo dõi được chất lượng và hạn
sử dụng của thuốc
Thường kiểm kê định kỳ vào ngày cuối tháng để đối chiếu số lượng hàng tồn thực
tế với số lượng tồn ghi trên sổ sách Kiểm kê được thực hiện theo từng tủ thuốc, từngnhóm thuốc
- Trong trường hợp có thông báo thuốc bị thu hồi hoặc thuốc bị khách hàng khiếu nại,nhân viên kho sẽ tiến hành kiểm kê đột xuất với loại thuốc đó
- Đối với trường hợp thuốc bị thu hồi có tại công ty
+ Nhân viên kiểm tra xem số lượng thuốc còn tồn ở kho là bao nhiêu
+ Đưa toàn bộ số thuốc vào khu vực hàng chờ xử lý
+ Viết thông báo thu hồi lên bảng thông tin thuốc, ghi đầy đủ tên thuốc, số lô, hạndùng, nhà sản xuất và ghi vào sổ theo dõi thuốc bị đình chỉ lưu hành
+ Ngừng nhập, ngừng bán thuốc bị thu hồi, thông báo cho khách hàng đã muathuốc đó để thu hồi thuốc và trả lại tiền cho khách hàng
+ Liên hệ với nơi cung cấp thuốc để trả lại thuốc
- Đối với trường hợp thuốc mua tại công ty bị khách hàng khiếu nại
+ Nếu thuốc bị khiếu nại về chất lượng, nhân viên sẽ xem xét nguyên nhân gây ra
Trang 21Nếu do khách hàng bảo quản không tốt gây nên, nhân viên giải thích cho khách hàng vềnguyên nhân và tư vấn cho khách hàng mua thuốc khác, hướng dẫn kỹ khách hàng vềcách bảo quản thuốc.
Nếu thuốc kém chất lượng do lỗi của nhà thuốc, nhân viên sẽ xin lỗi khách hàng, nhận lạihàng và đổi lại hàng khác hoặc trả lại tiền cho khách Để thuốc hỏng vào khu vực chờ xử
lý, báo cho thủ kho cuối tháng kiểm kê và tiến hành hủy thuốc Nhân viên kiểm soát chấtlượng toàn bộ lô thuốc khách khiếu nại Kiểm tra lại điều kiện bảo quản để tìm nguyênnhân để có biện pháp khắc phục
Nếu thuốc kém chất lượng không phải do lỗi công ty và các lô thuốc còn lại trong công
ty cũng bị hỏng, nhân viên thông báo ngay cho bên cung cấp để xử lý
6.4 Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo quản thuốc
* Công ty có phần mềm quản lý hàng hóa trên máy tính, kết nối internet rất thuận lợi:
Theo dõi mua và bán hàng:
Sử dụng phần mềm giúp công ty quản lý hàng mua vào, bán ra một cách nhanh chóng vàchính xác
Kiểm kê thuốc:
Sử dụng phần mềm giúp công ty kiểm kê nhanh chóng, kiểm đếm thuốc còn bao nhiêu sosánh với số lượng tồn hiện tại trong phần mềm Nếu tính toán trên sổ sách thì sẽ rất mấtthời gian và không chính xác nhưng khi sử dụng phần mềm quản lý thuốc thì chỉ việcclick chuột là có ngay thông tin cần thiết
Vì vậy việc kiểm kê, theo dõi số lượng, doanh số, hạn dùng rất thuận tiện, nhanh chóng,không sảy ra hiện tượng hàng cận date hay hết hạn sử dụng
Thống kê báo cáo:
Phần mềm có nhiều lựa chọn để xem báo cáo trong từng khoảng thời gian, giúp báo cáodoanh thu theo ngày, tuần, tháng…
Trang 22VII DANH MỤC THUỐC CÔNG TY ĐANG KINH DOANH
7.1 Số lượng, chủng loại mặt hàng: 700 mặt hàng
Tính theo hoạt chất: 250 hoạt chất
Nguồn gốc: thuốc sản xuất trong nước (thuốc nội), thuốc nhập khẩu (thuốc ngoại),Thực phẩm chức năng
Ngoài ra còn có vật tư tiêu hóa, dụng cụ y tế
7.2 Phân loại thuốc Công ty đang kinh doanh theo tác dụng dược lý
Nguồn gốc
SĐK Tiêu hóa
3 Primperan Metoclopramide 10mg Viên nén Pháp VN-18878-15
4 Pantostad Pantoprazol 40mg Viên nén Stada VD-18535-13
5 Nospa Drotaverin 40mg Viên nén Sanofi VD-25511-16
Trang 234 Nexium Mup Esomeprazol 20mg Viên nén Astra
Ấn độ VN-10234-19
2 Cefxon Ceftriaxone sodium 1g Bột pha tiêm Hàn
quốc
VN-12323-17
3 Cephalexin Cephalexin 500mg Viên nang Domeco VD-11235-17
4 Cefotaxim Cefotaxim1g Bột pha tiêm Bình
Giang
Giang
VD-21142-14
11 Zinnat Cefuroxim 125 mg Gói bột Pháp VN-20513-17
12 Ery Erythromycin 125 mg Gói bột Pháp VN-18965-15
13 Haginat Cefuroxim 500mg Viên nén Hậu
Trang 241 Nootropil Piracetam 800mg Viên nén Glaxo VN-17717-14
3 Premilin Pregabalin 75 mg Viên nang Hasan VD-25975-16
4 Strocit Citicolin 500mg Viên nén ấn độ VN-18097-14
5 Sibelium Flunarizine 5mg Viên nén Thái
lan
VN-15477-12
Nhóm tim mạch, huyết áp
1 Amlor Amlodipin 5mg Viên nang Pháp VN-11343-17
giang
VD-12495-18
3 Captopril Captopril 25mg Viên nén Stada VD-10243-17
2 Cocilone Colchicin 1mg Viên nén Ấn Độ VN-17498-18
3 Colchicin Colchicin 1mg Viên nén
TPC-VN
VD-13506-17
Nhóm hạ lipid máu
1 Simvastatin Simvastatin 20mg Viên nén VN VD-14609-17
2 Simvastatin Simvastatin 10mg Viên nén VN VD-14730-19
3 Rostor Rosuvastatin 10mg Viên nén VN VD-16430-16
Nhóm tuần hoàn não
Traphaco-Việtnam
Traphaco-Việt
VD-12005-17
Trang 253 Osla Natri clorid, borneol,
benzalkonium clorid,acid boric, natri borat
Dung dịch Merap,
Hưngyên
VD-10865-12
4 V.rohto Chondroitin Sulfate,
Vitamin & Acid Amin
Dung dịch Rohto
ViệtNam
Trang 262 Tomax Clotrimazol 0,06g; Tri
amcinolon acetat0,006g; Gentamicin sulfat 0,006g
Metronidazole), Chlorhexidin GluconateSolution
Gel Ấn độ VN-16664-19
TT Mã số theo
nhóm Nhóm, loại vật tư y tế Đơn vị tính
1 N01.01.010 Bông (gòn), bông tẩm dung dịch các loại Gram/kg/gói/c
ml/lít
4 N01.02.020 Dung dịch rửa vết thương các loại ml/lít/chai
5 N01.02.030 Dung dịch sát khuẩn, khử trùng dụng cụ ml/lít
6 N01.02.040 Dung dịch sát khuẩn, khử trùng trong phòng
xét nghiệm, buồng mổ, buồng bệnh ml/lít
7 N01.02.050 Dung dịch tẩy rửa dụng cụ ml/lít
8 N02.01.010 Băng bột bó, vải/ tất lót bó bột các loại, các
9 N02.01.020 Băng chun/ băng đàn hồi các loại, các cỡ Cuộn/miếng
Trang 2710 N02.01.030 Băng cố định khớp trong điều trị chấn thương
chỉnh hình các loại, các cỡ Cuộn
11 N02.01.040 Băng cuộn/ băng cá nhân các loại, các cỡ Cuộn/miếng
12 N02.01.050 Băng dùng trong phẫu thuật, băng bó vết
thương, vết bỏng, vét loét các loại, các cỡ Cuộn/miếng
14 N02.01.070 Băng vô trùng các loại, các cỡ Cuộn/miếng
15 N02.02.010 Băng dán mi các loại, các cỡ Miếng
16 N02.02.020 Băng dính các loại, các cỡ Cuộn/miếng
17 N02.03.010 Gạc alginate các loại Miếng
18 N02.03.020 Gạc các loại, các cỡ Cuộn/gói/miến
g
19 N02.03.030 Gạc gắn với băng dính vô khuẩn dùng để
băng các vết thương, vết mổ, vết khâu Miếng
20 N02.03.040 Gạc hydrocolloid các loại Miếng
21 N02.03.050 Gạc hydrogel các loại Miếng
23 N02.03.070 Gạc than hoạt tính các loại (thấm hút, không
24 N02.03.080 Gạc xốp, miếng xốp (foam) các loại Miếng
25 N02.03.090 Gạc, gạc lưới có tẩm kháng sinh hay các chất
26 N02.03.100 Miếng dán sát khuẩn các loại, các cỡ Miếng
27 N02.04.010 Dung dịch xịt dùng ngoài điều trị phòng ngừa
29 N02.04.030 Keo (sinh học) dán da, dán mô dùng trong
30 N02.04.040 Miếng cầm máu mũi các loại, các cỡ Miếng/thỏi
31 N02.04.050
Vật liệu cầm máu các loại (sáp, bone, surgicel, merocel, spongostan, gelitacel, floseal hemostatic, liotit)
Miếng/thỏi/kit
Trang 2832 N02.04.060
Vật liệu sử dụng trong điều trị các tổn thương bằng phương pháp hút áp lực âm (gồm: miếng xốp, đầu nối, dây dẫn dịch, băng dán cố định)
35 N03.01.030 Bơm tiêm áp lực các loại, các cỡ Cái
36 N03.01.040 Bơm tiêm dùng cho máy tiêm điện tự động Cái
37 N03.01.050 Bơm tiêm dùng nhiều lần các loại, các cỡ Cái
38 N03.01.060 Bơm tiêm insulin các loại, các cỡ Cái
39 N03.01.070 Bơm tiêm liền kim dùng một lần các loại, các
41 N03.02.010 Bút chích máu các loại Cái
42 N03.02.020 Kim cánh bướm các loại, các cỡ Cái
43 N03.02.030 Kim chích máu các loại Cái
44 N03.02.040 Kim dùng cho buồng tiêm truyền cấy dưới da Cái
46 N03.02.060 Kim lấy máu, lấy thuốc các loại, các cỡ Cái
47 N03.02.070 Kim luồn mạch máu các loại, các cỡ Cái
48 N03.02.080 Kim tiêm dùng một lần các loại, các cỡ Cái
49 N03.02.090 Nút chặn đuôi kim luồn (có hoặc không có
50 N03.03.010 Kim chọc dò các loại, các cỡ Cái
51 N03.03.020 Kim chọc hút tế bào qua nội soi Cái
52 N03.03.030 Kim chọc hút tủy xương Cái
53 N03.03.040 Kim dẫn lưu các loại, các cỡ Cái
54 N03.03.050 Kim đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (CPV) Cái
55 N03.03.060 Kim dùng trong thiết bị dẫn sóng Cái
56 N03.03.070 Kim gây tê, gây mê các loại, các cỡ Cái
58 N03.03.090 Kim sinh thiết dùng một lần Cái
Trang 2960 N03.03.110 Kim sinh thiết tủy xương dùng nhiều lần Cái
61 N03.04.010 Kim châm cứu các loại, các cỡ Bộ/cái
62 N03.05.010 Dây dẫn, dây truyền dịch các loại, các cỡ (bao
gồm cả chạc nối, ống nối đi kèm) Bộ
63 N03.05.020 Dây dẫn, dây truyền khí các loại, các cỡ (bao
gồm cả chạc nối, ống nối đi kèm) Bộ
64 N03.05.030 Dây dẫn, dây truyền máu, truyền chế phẩm
65 N03.05.040 Dây nối đi kèm dây truyền các loại, các cỡ Cái
66 N03.05.050 Dây truyền dịch dùng cho máy truyền tự động Bộ
67 N03.05.060
Khóa đi kèm dây dẫn, dây truyền hoặc không
đi kèm được dùng trong truyền dịch, truyền máu, truyền khí các loại, các cỡ
Cái
68 N03.06.010 Găng cao su các loại, các cỡ Đôi
69 N03.06.020 Găng tay chăm sóc, điều trị người bệnh các
70 N03.06.030 Găng tay sử dụng trong thăm khám các loại,
VIII TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
8.1.Phương châm hoạt động của công ty
Phương châm của công ty “Dược phẩm xanh – Cuộc sống xanh“ với mong muốn
cung cấp sản phẩm chất lượng, an toàn mang lại cuộc sống tốt lành
Sự phát triển lớn mạnh và bền vững của công ty xuất phát từ giá trị chất lượng củanhững sản phẩm mà công ty đang phân phối Lắng nghe và thấu hiểu được những yêucầu của khách hàng để luôn tìm tòi nghiên cứu các sản phẩm có chất lượng cao đồng thờimang đến dịch vụ uy tín, chuyên nghiệp là điều mà Hoa Hồng luôn hướng tới Và camkết là điều chúng tôi luôn muốn khẳng định nhằm xây dựng một cuộc sống tốt lành vớinhững sản phẩm có tính hiệu quả mạnh mẽ và độ an toàn cao
8.2.Thị trường kinh doanh
Trang 30Công ty Dược vật tư y tế Thái Bình là doanh nghiệp buôn bán dược phẩm, đại lý mua,đại lý bán, ký gửi hàng hóa ,đấu thầu, cung cấp thuốc tại các bệnh viện, cơ sở y tế công lậpkhông những ở Lai Châu, mà còn được tiêu thụ với mạng lưới đại lý ở một số tỉnh miềnBắc.
Lĩnh vực phân phối là lĩnh vực quan trọng và chủ yếu được phòng kinh doanh đưa vàochiến lược phát triển, góp phần gia tăng đầu ra của Công ty
Thị trường tiêu thụ của công ty là thị trường nội địa, trong đó thị trường miền bắc vàmiền trung là chủ yếu Công ty liên hệ với các tuyến tỉnh, thành phố để mở rộng mở rộngmạng lưới tiêu thụ của mình Cho đến nay, công ty đã có một mạng lưới tiêu thụ khá rộnglớn, trải đều từ miền bắc vào miền trung như: Hà Giang, Thái nguyên, Cao Bằng, LạngSơn, Lai Châu, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải phòng, Hải Dương, Thanh Hóa, Nghệ An,Quảng Bình Tại mỗi tỉnh, thành phố Công ty đều có những khách hàng thường xuyên.Hiện nay, công ty có khoảng hơn 50 khách hàng lớn và thường xuyên tập trung chủ yếu ởcác tỉnh miền núi phía bắc
Hệ thống kênh phân phối chủ yếu ở miền bắc:
1. Công ty cổ phần dược vật tư y tế tỉnh Lào Cai
2. Công ty cổ phần dược Hà Giang
3. Công ty cổ phần dược phẩm Đức Tâm
4. Hộ kinh doanh Phạm Thị thủy
Trang 315. Hộ kinh doanh Nguyễn Anh Tuấn
6 Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Lan
7 Công ty TNHH DP Hữu Yến
8 Công ty TNHH Dược phẩm Hà Việt
9 Công ty Dược Tuyên Quang
10 Công ty Cổ phần Dược phẩm Dương Hồng Thuý
11 Công ty Cổ phần Dược phẩm Điện Biên
12 Trung tâm dược phẩm thành phố Thái Bình
13 Trung tâm thuốc y học dân tộc
14 Trung tâm vật tư thiết bị y tế
15 Trung tâm dược phẩm Vũ thư
16 Trung tâm dược phẩm Kiến Xương
17 Trung tâm dược phẩm Quỳnh Phụ
18 Trung tâm dược phẩm Hưng hà
19 Trung tâm dược phẩm Thái Thụy
20 Trung tâm dược phẩm Tiền Hải
21 Chi nhánh công ty CP dược vật tư y tế Thái Bình tại Hà Nội
8.4 Các hình thức bán hàng
* Hình thức :
-Trực tiếp: phân phối chuỗi nhà thuốc các huyện của công ty
- Gián tiếp: phân phối thông qua hệ thống trung gian
Công ty còn lựa chọn phương phức phân phối hỗn hợp vừa tổ chức bán sản phẩm quamạng lưới đại lý của Công ty, vừa tiêu thụ gián tiếp qua hệ thống nhà phân phối
Kênh tiêu thụ qua hệ thống đại lý ở trong tỉnh và một số tỉnh lân cận: Đây là kênh tiêuthụ chủ yếu của Công ty Thông qua các chi nhánh số lượng đại lý không ngừng tăng lên
và ổn định qua các năm Công ty hiện có một mạng lưới đa dạng có mặt ở hầu như khắptỉnh
8.5 Chính sách bán hàng, hoạt động Marketing, thông tin, quảng cáo thuốc của Công ty
* Chính sách bán hàng và chiến lược của công ty
Trang 32- Mở rộng kênh nhà thuốc: Việc chuyển dịch từ kênh bán hàng qua đấu thầu
thuốc tại bệnh viện sang kênh bán hàng trực tiếp qua nhà thuốc cần được chú trọngnhiều hơn
- Hợp tác phân phối sản phẩm với Chuỗi nhà thuốc GPP: Nó không chỉ phù hợp
với nhu cầu thị trường mà còn có được sự hậu thuẫn, hỗ trợ từ Chính phủ
- Phân phối thông qua Siêu thị thuốc
- Xây dựng đội ngũ trình dược viên kết nối với dược sĩ: bác sĩ và dược sĩ là
người quyết định thuốc có được bán hay không, còn các mắt xích trong kênh phânphối chỉ làm nhiệm vụ trung gian đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng
- Công ty luôn tìm hiểu về nhà phân phối, nhà sản xuất và nguồn nhập
- Ưu tiên các mặt hàng mang lại nhiều tác dụng và doanh thu
- Theo nguyên tắc FIFO, FEFO
- Lựa chọn nguồn thuốc để nhập đáng tin cậy, đảm bảo chất lượng điều trị có hiệuquả, giá cả phải chăng, phù hợp với sức mua và nhu cầu của người tiêu dùng
- Thường xuyên thăm dò ý kiến khách hàng để tạo mối quan hệ tốt giữ được chữ tín,đến với khách hàng
- Đấu thầu với giá tốt, hợp lý để đưa được thuốc vào các bệnh viện, cơ sở y tế cônglập sao cho bệnh nhân tiếp cận được thuốc đó để sử dụng
* Quảng cáo :
- Công ty giới thiệu sản phẩm, tạo ra nhu cầu, nhắc nhở sản phẩm, mở rộng thịtrường cho sản phẩm, mở rộng thị trường, tạo thương hiệu cho công ty thông qua hoạtđộng quảng cáo
Các hình thức quảng cáo công ty đã áp dụng:
+ In tờ rơi giới thiệu về công ty, về một số sản phẩm nổi bật và mối liên kết vớinhững nhà phân phối cung cấp uy tín
+ Qua web của Công ty
+ Qua các sự kiện quảng cáo ra mắt của các công ty khác
Trang 33* Khuyến mãi :
- Chiết khấu % theo doanh số bán hàng của khách hàng, đặc biệt là các khách hànglớn và thường xuyên Công ty thường xuyên đưa ra các chương trình khuyến mại theotừng tháng, quý, nãm và mức thưởng hấp dẫn, đạc biệt trong các ngày lễ lớn như 2/9, 30/4,tết dương lịch,…
- Tặng quà cho khách hàng VIP, lâu năm , doanh số lớn… vào các dịp ngày lễ, Tết…
8.6 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh
Thuận lợi:
Về nguồn nhân lực: công ty có đội ngũ cán bộ quản lý nắm vững trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, trẻ khỏe, năng động, có khả năng thích ứng cao với điều kiện khó khănnhất thể hiện tinh thần dám nghĩ, dám làm, đã đưa lại một kết quả khả quan cho sự pháttriển lâu dài của công ty Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên phần lớn có trình độ cao, cótrách nhiệm với công việc, đoàn kết gắn bó tạo nên một tập thể vững mạnh
Về sản phẩm: các sản phẩm truyền thống mà công ty phân phối như kháng sinh,vitamin, vật tư y tế khá phong phú về chủng loại, chất lượng đảm bảo, được người tiêudùng tín nhiệm Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới cũng là một thế mạnh của công ty.Năm 2018, Công ty đã đưa vào kinh doanh và phân phối thêm 13 loại dược phẩm mới cóchất lượng tốt và sức cạnh tranh cao, được người tiêu dùng chấp nhận
Về vốn: là doanh nghiệp tư nhân nên tổng vốn kinh doanh chưa thực sự lớn, do đó
để có đủ vốn phục vụ cho kinh doanh, công ty phải huy động thêm các nguồn lực khác
Trang 34trong đó có vốn đi vay, nó dẫn đến bất lợi trong giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao sức cạnh tranh.
Về cạnh tranh: nền kinh tế thị trường xu hướng quốc tế hóa, tự do hóa thương mạinên sự cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các doanh nghiệp dược phẩm trong nước và nướcngoài
IX KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Dựa vào kinh nghiệm sâu rộng trong hoạt động trên thị trường dược phẩm, Công ty
đã giành được vị thế vững chắc và trở thành một đối tác kinh doanh có trách nhiệm.Công ty rất vui khi được hợp tác với nhiều đối tác kinh doanh độc quyền và đại diệncho danh mục đầu tư của họ trên toàn thế giới Công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩmHoa Hồng luôn phấn đấu vì sự hợp tác thuận lợi cho cả hai bên
Công ty trở thành một công ty đa năng hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm, trangthiết bị y tế, mỹ phẩm, thực phẩm dinh dưỡng và chuyên nghiên cứu, đưa ra thị trường,điều tiết, phân phối các sản phẩm chất lượng cao nhất theo tiêu chuẩn châu Âu cho kháchhàng ở Việt Nam Với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động, định hướng và kiến thức về thịtrường dược phẩm trong nước, công ty đã chiếm được vị thế là một đối tác mạnh và cótrách nhiệm của Việt Nam Mở rộng thêm nhiều khách hàng ở các bệnh viện, nhà thuốc,cửa hàng mỹ phẩm
Bảng chỉ tiêu của Công ty từ năm 2020 đến năm 2021 cụ thể như sau:
Trang 35• Phương pháp tính tỷ lệ tăng trưởng: theo nhịp mắt xích
Qua bảng tổng kết trên cho thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng chiếm phần lớntrong tổng doanh thu của Công ty Do đó cần đẩy mạnh việc bán hàng qua các kênh phânphối bằng cách hoàn thiện và mở rộng hệ thống phân phối của Công ty
Trang 36PHẦN 2 :THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC KHOA DƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
Thời gian thực tập từ ngày 16/3/2022 đến ngày 3/4/2022
I VỊ TRÍ, CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC
1 Khái quát nhà thuốc
Tên cơ sở: Nhà thuốc Khoa Dược – Trường Đại học Y Dược Thái Bình
Địa chỉ: Số 373-phố Lý Bôn- Phường Kỳ Bá-Thành phố Thái Bình-Tỉnh Thái Bình.Người phụ trách chuyên môn: DSĐH Phạm Thị Tâm
Giờ mở cửa: Từ 07 giờ tới 19 giờ hàng ngày
Phạm vi kinh doanh: Mua, bán lẻ thuốc, thuốc phải kiểm soát đặc biệt trừ văc xin,thuốc phóng xạ, thuốc đồng vị phóng xạ
Nhà thuốc Khoa Dược – Trường Đại học Y Dược Thái Bình, nằm ở lô 2 mặt đường,gần bệnh viện Đa khoa tỉnh, trong khuôn viên của bệnh viện Đại học Y Thái Bình rấtthuận tiện cho việc kinh doanh buôn bán thuốc
-Nhà thuốc Khoa Dược – Trường Đại học Y Dược Thái Bình, chịu sự lãnh đạo quản
lý trực tiếp của lãnh đạo Khoa Dược và lãnh đạo bệnh viện.Thực hiện nhiệm vụ mua vàbán thuốc thành phẩm, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế phục vụ cho nhu cầu chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân trong địa bàn tỉnh
Trung bình hàng ngày, Nhà thuốc tiếp đón tiếp khoảng 20 lượt khách hàng đến muathuốc và tư vấn dùng thuốc
-Với diện tích sử dụng khoảng 180m2 được bố trí làm 3 khu vực là kho dự trữ; khuvực trưng bày bán thuốc, thực phẩm chức năng và khu vực bán vật tư thiết bị y tế
Trang 372.Các giấy tờ pháp lý của Nhà thuốc:
-Nhà thuốc Khoa Dược – Trường Đại học Y Dược Thái Bình đạt chuẩn GPP và có đầy
đủ các hồ sơ pháp lý như sau:
2.2.Giấy chứng nhận đủ diều kiện kinh doanh Dược: Số 001074 do sở Y tế Thái Bình
cấp ngày 16/12/2019
Trang 382.3.Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” : Số 371-12/GPP do
Giám đốc sở Y tế Thái Bình cấp ngày 16/12/2019
Trang 392.4 Chứng chỉ hành nghề Dược: Số 000854/TB-CCHN do Giám đốc Sở Y tế Thái
Bình cấp ngày 3/06/2015
Trang 402.5 Chứng chỉ đào tạo liên tục : Chứng nhận cho DSĐH Phạm Thị Tâm đã hoàn
thành khoá “ Đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn về Dược”, cấp ngày 28/11/2019